- Yêu cầu nhóm làm bài trên bảng phụ - HS trong nhóm tiếp nối nhau đọc từ dán lên bảng, đọc các danh từ, động từ, ngữ của từng chủ điểm.. tính từ, thành ngữ, tục ngữ tìm được.[r]
Trang 1TUẦN 10
Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017
Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN: CHÀO CƠ
I MỤC TIÊU
- HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự
- Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường
II CHUẨN BỊ
- Ghế HS
III HOẠT ĐỘNG DƯỚI CƠ
- Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồingay ngắn
- Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học
- Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới
- Nhắc tổ trực nhật thu dọn ghế
Tiết 2: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết với một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tỉ số”
- BTCL: 1, 2, 3, 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- 1 HS nhận xét, chữa bài
Trang 2- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Để làm được bài trước hết chúng ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng nhóm
- Yêu cầu HS giải thích rõ vì sao lại có
kết quả như vậy
- Nhận xét chốt lại
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
lớp
- GV nhận xét, chốt lại cách viết số đo
độ dài dưới dạng STP
Bài 4
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
+ Có thể dùng những cách nào để giải
bài toán này?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở ô
li
- Gọi HS đọc bài của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét lại, chữa bài
- Yêu cầu HS chỉ rõ đâu là bước rút về
đơn vị, đâu là bước tìm tỉ số
- HS đổi chéo vở, nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làmbài vào vở ô li
+ Bài toán liên quan đến tỉ lệ
+ Có thể dùng 2 cách giải bài toán
Cách 1: Rút về đơn vịCách 2: Tìm tỉ số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở ô li
- HS đọc bài làm của mình
- HS nhận xét, chữa bài
- HS thực hiện
- Lắng nghe
Trang 3- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm học từ tuần 1 đếntuần 9: Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên,ghi nhớ về: Chủ điểm, tên bài, tác giả, nội dung chính.
- HS trên chuẩn đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện phápnghệ thuật được sử dụng trong bài
KNS: + Tìm kiếm xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)
+ Hợp tác (Kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thàng bẳn thống kê) + Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần
- Phiếu kẻ sẵn bài tập 2 trong SGK/95
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc bài "Đất Cà
Mau" và trả lời các câu hỏi về nội dung
- Cho HS lên gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Nhận xét lại
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Em đã được học những chủ điểm nào?
+ Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả của
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
em, Cánh chim hoà bình, Con người vớithiên nhiên
- HS tiếp nối nhau nêu, HS nhận xét, bổ
Trang 4các bài thơ ấy.
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS có
thể mở vở ra để ghi nội dung chính của
từng bài
- Gọi HS dán bảng phụ, đọc bài của
mình GV cùng HS cả lớp nhận xét từng
bài, sửa chữa
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Nghe - viết chính xác, đẹp bài văn: Nỗi niềm giữ nước giữ rừng, tốc độ khoảng
95 chữ trong vòng 15 phút không mắc quá 5 lỗi
GDMT: GD ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 1 đến tuần 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Cho HS lên gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Nhận xét lại
Viết chính tả
- Gọi HS đọc bài văn và phần chú giải
+ Tại sao tác giả lại nói chính người đốt
rừng đang đốt cơ man nào là sách?
- Vì sao những người chân chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước,
giữ rừng
- Bài văn cho em biết điều gì?
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho
+ Vì rừng cầm trịch cho mực nước sôngHồng, sông Đà
+ Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở, bănkhoăn về trách nhiệm của con người đốivới việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn
Trang 5- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả: bột nứa, ngược, giận, nỗi
niềm, cầm trịch, đỏ lừ, canh cánh
- Gọi HS nhận xét bạn viết trên bảng
- Trong bài thơ có những chữ nào phải
viết hoa?
- Đọc từng câu
- Đọc toàn bài văn
- Yêu cầu 1 số HS nộp bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài của
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp
- 1 HS nhận xét, sửa sai cho bạn+ Những chữ đầu câu và tên riêng Đà,Hồng phải viết hoa
- HS nghe, viết bài
- HS tự soát lỗi bài viết của mình
- HS đem bài lên nộp
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- HS nêu lỗi sai, cách sửa
- HS sửa lỗi sai ra lề vở
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông
KNS: + Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến bị tai
- Hình minh hoạ trong SGK/36, 37
- HS sưu tầm Tranh ảnh, tin bài về các vụ tai nạn giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị
xâm hại ?
- Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần
tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự ?
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ
- Lớp nhận xét
Trang 6- Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây tai nạn
giao thông
- Kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh,
thông tin về tai nạn giao thông đường
bộ của HS
- Nêu yêu cầu: Các em hãy kể cho mọi
người cùng nghe về tai nạn giao thông
đường bộ mà em đã từng được chứng
kiến hoặc sưu tầm được Theo em,
nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao
thông đó?
- Ghi nhanh những nguyên nhân gây
TNGT mà HS nêu lên bảng:
- Kết luận: Rất nhiều nguyên nhân dẫn
đến tai nạn giao thông
Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao
thông của người tham gia và hậu quả
của nó.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trong SGK/40, trao đổi và thảo luận
1 Hãy chỉ ra vi phạm của người tham
gia giao thông?
2 Điều gì có thể xảy ra với người vi
phạm giao thông đó?
3 Hậu quả của vi phạm đó là gì?
- GV kết luận: Có rất nhiều nguyên
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
trong SGK/41 và nói rõ lợi ích của việc
làm được mô tả trong hình, sau đó tìm
- Lắng nghe, nhắc lại
- Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của cácthành viên
- HS kể về tai nạn GTĐB mà mình biếttrước lớp
+ Phóng nhanh vượt ẩu
+ Lái xe khi say rượu
+ Bán hàng không đúng nơi quy định.+ Không quan sát khi sang đường
+ Xe máy không có đèn báo hiệu
- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tainạn giao thông, nhưng nguyên nhân chủyếu vẫn là ý thức của người tham giagiao thông đường bộ chưa tốt
- HS phát biểu bổ sung những nguyênnhân gây TNGT mà bạn chưa nêu
+ Hình 1: Trẻ em chơi dưới lòng đường,trên vỉa hè người bày hàng bán quán.Tai nạn có thể xảy ra bất ngờ
+ Hình 2: Một em nhỏ vội vàng phóng
xe vượt đèn đỏ Tai nạn có thể xảy ravới em nhỏ đó
+ Hình 3: Có 3 bạn nhỏ đang đi xe đạpdàn hàng 3 Gây cản trở giao thông.+ Hình 4: Một người tham gia giaothông chở hàng hóa cồng kềnh Gây cảntrở giao thông
Trang 7hiểu thêm những việc nên làm để thực
hiện ATGT
+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng, yêu cầu đọc phiếu và các
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh lên
bảng ý kiến bổ sung
- Yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp
an toàn giao thông
- Ghi lại các ý kiến trên bảng và tóm tắt
- Mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàngiao thông
- TNGT xảy ra hầu hết là do sai phạmcủa những người tham gia giao thông.+ Đi đúng phần đường quy định
+ Học luật ATGT đường bộ
+ Khi đi đường phải quan sát kĩ các biểnbáo giao thông
+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi vừa
I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng / phút; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2 – 3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nộidung chính ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tìm và ghi lại những chi tiết HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học
- HS năng khiếu nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học từ tuần 1 đến tuần 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề - Lắng nghe, nhắc lại
Trang 8- GV nêu mục tiêu của tiết học.
- Cho HS lên gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Nhận xét lại
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Trong các bài tập đọc đã học, bài nào
- Gọi HS trình bày phần bài làm của
mình Chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ
cho từng HS
- Nhận xét, khen ngợi những HS phát
hiện được những chi tiết hay trong bài
văn và giải thích được lí do
- 4 HS đọc tiếp nối nhau phát biểu
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa
+ Một chuyên gia máy xúc
ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình
ảnh so sánh chùm quả xoan với chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng thật bất ngờ và
Trang 9- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1, bài tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Cho HS lên gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Nhận xét lại
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
+ Chia cặp mỗi nhóm 2 HS
+ GV phát bảng phụ cho các nhóm
+ Yêu cầu HS tìm từ thích hợp viết vào
từng ô HS các cặp khác làm vào vở bài
tập
- Yêu cầu cặp làm bài trên bảng phụ dán
lên bảng, đọc các từ đồng nghĩa, từ trái
- Từ đồng nghĩa là từ có ngĩa giốngnhau hoặc gần giống nhau
VD: tổ quốc - giang sơn
- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa khác nhauhoàn toàn VD: đen - trắng
- Lắng nghe
Trang 10Tiết 5: KĨ THUẬT (GV Bộ môn)
-Thứ tư ngày 01 tháng 11 năm 2017
Tiết 1: TOÁN: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân
- Biết cách giải bài toán có liên quan đến phép cộng hai số thập phân
- BTCL: 1 (a, b), 2 (a, b), 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Hình thành phép cộng hai STP
- GV vẽ đường gấp khúc ABC như SGK
lên bảng, sau đó nêu bài toán,
- Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng
AB dài 1,84m và đoạn thảng BC dài
2,45m Hỏi đường gấp khúc đó dài bao
nhiêu mét ?
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào ?
+ Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC
- Vậy để tính độ dài đường gấp khúc
ABC ta phải tính tổng 1,84 + 2,45 Đây
2,45m = 245cm
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
184 + 245 = 429 (cm) 429cm = 4,29m
Trang 11- Vậy 1,84 + 2,45 bằng bao nhiêu?
* Giới thiệu kĩ thuật tính
- Đặt tính
- Tính: Thực hiện phép cộng như cộng
các số tự nhiên
- Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột
với các dấu phẩy của các số hạng
- Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của
các số hạng và dấu phẩy ở kết quả trong
+ Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách
thực hiện phép cộng hai số thập phân?
* Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
+ Hãy nêu cách thực hiện cộng hai số
thập phân?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 dấu phẩy thẳng cột với nhau
+ Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau,chỉ khác nhau có hoặc không có dấuphẩy
- 2 HS lên bảng đặt tính, cả lớp thựchiện làm bài vào vở ô li
15,9 8,75
24,65
+ Đặt tính: Viết 15,9 rồi viết 8,75 dưới15,9 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột vớinhau, các chữ số ở cùng 1 hàng thẳngcột với nhau
Trang 12Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- 1 HS đọc
- Nam cân nặng 32,6kg, Tiến cân nặnghơn Nam 4,8 kg
- Tiến cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS đọc bài của mình, HS nhận xétchữa bài
- 1 HS nhận xét, chữa bài
Bài giảiTiến cân nặng số kg là 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg)Đáp số : 37,4 kg
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tính cách của từng nhân vật trong vở kịchLòng dân, và bước đầu có giọng đọc phù hợp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Cho HS lên gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
Trang 13- Yêu cầu HS đọc lại vở kịch Cả lớp
theo dõi, xác định tính cách của từng
nhân vật
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS diễn kịch trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi diễn kịch Gợi ý
HS có thể sáng tạo lời thoại của nhân
vật Không nhất thiết phải đọc lời thoại
- Giới thiệu bài, ghi đề
- GV nêu mục tiêu của tiết học
- Cho HS lên gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và
trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Nhận xét lại
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Hãy đọc những từ in đậm trong đoạn
Trang 14- Goi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS dùng
bút chì viết từ cần điền vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
+ Đặt câu để phân biệt từ đồng âm bằng
1 hoặc 2 câu
+ Đặt câu với từ giá với nghĩa đã cho
- Theo dõi các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo
+ Vì các từ đó dùng chưa chính xáctrong tình huống
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luậntheo hướng dẫn của GV
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu, HS bổsung và thống nhất
+ Hoàng bê chén nước bảo ông uống.
Chén nước nhẹ không cần bê Cháu bảo
ông thiếu lễ độ (Thay: Bưng, mời) + Ông vo đầu Hoàng Vò là chà đi xác
lại, làm cho rối, nhàu nát hoặc làm chosạch: không thể hiện đúng hành độngcủa ông vuốt tay nhẹ nhàng lên tóc cháu
(Thay : xoa).
+ “Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi
ông ạ!” Thực hành là việc chỉ chung ápdụng lý thuyết vào thực tế: không hợpvới việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể
như bài tập (Thay: làm).
- 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào vở bài tập
c Thắng không kiêu, bại không nản
d Nói lời phải giữ lấy lời Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
e Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
Trang 15- Ngôi sao vàng, đỏ bằng giấy (HĐ 3 - tiết 2).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Phát phiếu ghi tình huống cho HS, yêu
cầu HS thảo luận và giải quyết tình
huống.
- Em sẽ làm gì trong mỗi trường hợp sau
đây? Vì sao em lại làm như vậy?
1 Khi em nhìn thấy bạn làm việc sai
- HS hoạt động theo hướng dẫn
+ HS nhận phiếu và thảo luận