- Thân em là một lối mở đầu quen thuộc trong nhiều bài ca dao nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.. - Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâuI[r]
Trang 1Tuần: 4 Ngày soạn: 08/09/2017
Văn bản:
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của người lao động qua các bài hát than thân
- Một số nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các
bài ca dao than thân
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
3 Thái độ
- Biết đồng cảm trước những số phận bất hạnh
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp,thảo luận, giảng bình, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Đọc thuộc lòng bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con người
b/ Đằng sau những lời hỏi đáp, lời mời, lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh, đó là tình cảm gì? Hãy phân tích 1 bài ca dao để làm rõ
3 Bài mới : Giới thiệu
Hiện thực đời sống của người lao động trong xã hội xưa là một đề tài được nhắc đến nhiều trong các bài ca dao, dân ca Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm được phần nào về số phận của họ thể hiện cụ thể trong từng bài ca dao mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau nay
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
GV giảng về hiện thực đời sống của người lao
động nghèo dưới chế độ phong kiến
GV: Những bài ca dao trên viết theo phương
thức biểu đạt nào?
HS trả lời, GV chốt ý
Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú
thích
GV: Giải nghĩa chú thích Gọi HS đọc Yêu cầu
HS nhận xét GV đọc một lượt Gọi HS đọc lại
Gọi HS nhận xét
* HS đọc bài ca thứ hai:
GV: Bài ca dao là lời của ai? Nói về điều gì?
GV: Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao?
Cách lặp như vậy có tác dụng gì?
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Hiện thực về đời sống của người lao động dưới chế độ cũ luôn vất vả, nghèo khó, bị áp bức…
- Những câu hát than thân thể hiện nỗi niềm tâm sự của tầng lớp bình dân
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – hiểu chú thích: sgk 2.Tìm hiểu văn bản
a Phân tích a1 Bài ca thứ hai:
- Điệp từ ngữ thương thay (lặp đi lặp lại 4 lần)
Diễn tả và tô đậm thêm những nỗi thương cảm
- Những hình ảnh ẩn dụ :
Trang 2GV: Những nỗi thương thân của người lao
động được diễn tả qua hình ảnh cụ thể nào?
GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì? Hãy phân tích?
GV: Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ
của con cuốc trong câu ca?
- Liên hệ Qua đèo Ngang ( Bà huyện Thanh
Quan)
GV: Bài ca dao muốn diễn tả điều gì?
* HS đọc bài ca thứ ba:
GV: Bài ca dao này mở đầu bằng từ thân em,
hãy đọc một bài ca dao khác cũng mở đầu bằng
thân em? Nêu nhận xét?
( Thân em như giếng giữa đàng
Thân em như miếng cau khô )
GV: Bài ca dao này dùng hình ảnh trái bần
trôi Hình dung về trái bần trong lời ca Gió dập
sóng dồi biết tấp vào đâu?
GV: Từ hình ảnh trái bần, em hiểu gì về thân
phận người phụ nữ trong xã hội cũ?
( GV liên hệ thơ Hồ Xuân Hương )
GV: Theo em, còn tình cảm nào khác đối với
chế độ trong tiếng than thân này?
GV: Nêu ý nghĩa của văn bản?
GV: Ba bài ca dao trên có chung đặc điểm gì
về nghệ thuật? Nêu ý nghĩa của văn bản?
GV đọc yêu cầu của đề.
- HS chuẩn bị lập dàn ý
- Trình bày trong nhóm để thống nhất dàn ý
- Gv nhận xét, yêu cầu về nhà làm vào vở
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của
hai bài ca dao
- Học thuộc ghi nhớ, hai bài ca dao
- Soạn bài: Những câu hát châm biếm
+ Con tằm - nhả tơ: thân phận suốt đời bị kẻ
khác bòn rút sức lực
+ Con kiến - tìm mồi: thân phận nhỏ nhoi suốt
đời làm lụng mà vẫn nghèo khó
+ Con hạc - bay mỏi cánh: thân phận phiêu bạt
và những cố gắng vô vọng
+ Con cuốc - kêu ra máu: thân phận thấp cổ bé
họng, nỗi khổ đau oan trái không tìm được lẽ công bằng
Bài ca dao biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người lao động trong xã hội cũ đồng thời bày tỏ nỗi niềm thương cảm với những người bất hạnh, buồn đau
a2 Bài ca thứ ba:
- Thân em là một lối mở đầu quen thuộc trong
nhiều bài ca dao nói về thân phận người phụ
nữ trong xã hội phong kiến
- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
So sánh, liên tưởng: Thân phận người phụ
nữ bé mọn, chìm nổi , trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời Mặt khác, bài ca dao còn lên tiếng oán trách xã hội đã rẻ rúng , coi thường người phụ nữ, không cho họ có cơ hội hạnh phúc
a.Nghệ thuật:
- Sử dụng các cách nói: thân cò, thân em , con
cò, thân phận…
- Sử dụng các thành ngữ: lên thác xuống ghềnh, gió dập sóng dồi…
- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ…
b.Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Một khía cạnh làm nên
giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài
ca dao than thân
- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến
em cảm động nhất
* Bài mới:
- Soạn bài: Những câu hát châm biếm
E RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3………
………
Trang 4Tuần: 4 Ngày soạn: 08/09/2017
Văn bản:
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
3 Thái độ
- Căm ghét, lên án những thói hư, tật xấu trong cuộc sống
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Đọc những bài ca dao than thân và nêu ý nghĩa?
b/ Qua những bài ca dao ấy, em có cảm nhận ntn về cuộc sống của người nông dân thời xưa?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Những thói hư, tật xấu trong cuộc sống của con người đã được tác giả dân gian lên án và phê phán một cách nhẹ nhàng mà sâu sắc qua các bài ca dao châm biếm Những nội dung này sẽ được chúng ta tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
GV giảng về thái độ của người bình dân xưa
trong ca dao châm biếm
GV: Những bài ca dao trên viết theo phương
thức biểu đạt nào?
HS trả lời, GV chốt ý
Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản
GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu
chú thích
GV: Giải nghĩa chú thích Gọi HS đọc Yêu
cầu HS nhận xét GV đọc một lượt Gọi HS
đọc lại Gọi HS nhận xét
* GV gọi HS đọc diễn cảm bài ca thứ nhất
GV: Hình ảnh cái cò trong câu mở đầu bài ca
I GIỚI THIỆU CHUNG:
- Ca dao than thân, châm biếm thể hiện hai thái
độ ứng xử, hai cách biểu hiện tình cảm trái ngược mà thống nhất của người bình dân Việt Nam trong hiện thực cuộc sống:
+ Than thở, trữ tình + Cười cợt, châm biếm
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú ý chú thích: 1,4,5,8
2 Tìm hiểu văn bản:
a Phân tích:
a1.Bài ca thứ nhất
- Cái cò: hình ảnh quen thuộc thân phận lận đận
cơ cực của người phụ nữ thời xưa
Trang 5dao có gì giống và khác hình ảnh con cò trong
các bài ca dao mà em đã học hoặc đã biết?
HS: Cái cò: hình ảnh quen thuộc trong ca
dao nói về thân phận lận đận cơ cực của
người phụ nữ thời xưa.
GV: Theo em, hai dòng đầu của bài ca dao có
ý nghĩa gì?
GV giảng thêm: Ca dao Việt Nam thường
dùng lối hứng mở đầu: Ví dụ: Quả cau nho
nhỏ
GV:Chân dung chú tôi được giới thiệu qua
những chi tiết nào?
HS: Hoạt động độc lập.
GV: Em hiểu như thế nào về từ hay? Vậy,
từ hay trong bài ca dao này có hàm nghĩa đó
không? Vì sao?
HS: Hay = giỏi giang
GV: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bài ca dao?
GV: Bài ca dao nhằm mục đích chế giễu ai?
Chế giễu điều gì? HS tự bộc lộ
GV: Trong xã hội ngày nay, hạng người lười
nhác như vậy có còn không?
HS:Thảo luận nhóm- 4phút.Các nhóm trình
bày
* GV gọi HS đọc diễn cảm bài ca thứ hai
GV: Bài ca dao nhại lời của ai nói với ai?
Thầy bói đã phán những gì?
GV: Em có nhận xét gì về những vấn đề mà
thầy bói nói đến? (số phận, gia đình, tình
duyên, con cái)
GV: Nhận xét về những lời phán của thầy
bói?
GV: Em có biết một câu thành ngữ nào về
hiện tượng này?
HS: ( Thầy bói nói dựa, Xem bói ra ma )
GV: Bài ca dao nhằm mục đích gì?
GV: Ngoài mục đích phê phán, châm biếm
thầy bói, theo em bài ca dao này còn nhằm
mục đích nào khác không?
GV: Ngày nay, hiện tượng này có còn
không? Tìm thêm những bài ca dao chế giễu
thầy bói?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng hai bài ca dao
- Hai dòng đầu:
+ Có thể hiểu là câu hỏi của cái cò khi gặp cô
yếm đào ( ướm hỏi cho ông chú).
+ Có thể hiểu đó chỉ là lời đưa đẩy theo lói
hứng quen thuộc của ca dao, dân ca
- Chân dung ông chú:
hay tửu hay tăm: nghiện rượu, nát rượu hay nước chè đặc: nghiện chè
hay nằm ngủ trưa, ước ngày mưa, ước đêm thừa trống canh : lười làm, nghiện ngủ.
- Hay : dùng với nghĩa mỉa mai, giễu cợt.
Dùng điệp từ và lối nói ngược: Bài ca nhằm chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng Thái độ mỉa mai, giễu cợt đối với những người có thói hư, tật xấu
a2 Bài ca thứ hai:
- Bài ca nhại lời của ông thầy bói nói với người
đi xem bói
- Những lời phán của thầy bói:
+ Số phận: chẳng giàu thì nghèo.
+ Gia đình: có mẹ có cha
+ Tình duyên: có vợ có chồng + Con cái: sinh không gái thì trai
Đều nói về những vấn đề hệ trọng trong cuộc đời mỗi con người
Phóng đại cách nói nước đôi : Bài ca dao nhằm chế giễu, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Ngoài ra, bài ca dao còn châm biếm thói mê tín dị đoan
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Sử dụng các hình thức giễu nhại
- Sử dụng cách nói có hàm ý
- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản:
- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
Trang 6- Nắm được toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của hai bài ca dao trên
- Hoc thuộc ghi nhớ
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca
dao châm biếm
- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học
* Bài mới:
- Soạn bài: Đại từ
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 7Tuần: 4 Ngày soạn: 10/09/2017
Tiếng Việt: ĐẠI TỪ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ.
- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Khái niệm đại từ.
- Các loại đại từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
3 Thái độ:
- Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.
7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
a Tìm 5 từ láy toàn bộ, 5 từ láy bộ phận.
b Đặt 1 câu có sử dụng từ láy
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trong khi nói, viết chúng ta thường sử dụng một số đại từ để làm cho câu văn hay hơn Vậy đại từ là gì, cách sử dụng chúng ra sao, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thông qua tiết học này
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
GV: gọi học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ
Gạch chân từ nó Từ nó trong ví dụ a chỉ ai?
GV: Từ nó trong ví dụ b chỉ con vật gì? Nhờ đâu
mà em biết được nghĩa của từ nó trong hai đoạn
văn này?
GV: Các từ nó giữ chức vụ ngữ pháp gì trong
câu? Từ thế trong đoạn văn trỏ việc gì? Nhờ đâu
mà em biết được nghĩa của nó?
GV: Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì? Nó
giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?
=> Gọi tất cả các từ vừa tìm hiểu là đại từ.Vậy
thế nào là đại từ ? Vai trò của nó?
HS trình bày
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi ví dụ sgk
GV: Các đại từ trong ví dụ a,b,c dùng để làm gì?
Yêu cầu học sinh chú ý sgk
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Thế nào là đại từ?
a Xét Ví dụ: sgk - 54
- Ví dụ a: nó chỉ em tôi (Thủy) thay thế
cho em tôi trong câu trước: nó là chủ ngữ.
- Ví dụ b: nó chỉ con gà của anh Bốn Linh
thay thế cho con gà: nó là định ngữ.
- Ví dụ c: thế chỉ việc chia đồ chơi (nhờ
vào hoàn cảnh giao tiếp): phụ ngữ của động từ
- Ví dụ d: ai dùng để hỏi và là chủ ngữ.
=> Khái niệm:
b Các loại đại từ:
* Đại từ để trỏ VD: Tôi, tao tớ, chúng tôi,
chúng tao, mày, nó, hắn…
- Bấy nhiêu, bao nhiêu
- Vậy, thế
=> Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất Đại từ trỏ
Trang 8GV: Các đại từ trong ví dụ a,b,c dùng để hỏi về
ai? Về cái gì?
GV: Đại từ để hỏi dùng để làm gì?
GV: Có mấy loại đại từ? Vai trò của từng loại?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
GV: Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật
theo bảng?
GV: So sánh nghĩa của đại từ mình trong hai câu:
( HS thảo luận nhóm – 4 nhóm- 4 phút và trình
bày)
1 Cậu giúp đỡ mình với nhé! 2 Mình về có nhớ
ta chăng
GV: Cho biết từ nó chỉ các đối tượng nào ?
GV dùng bảng phụ:
a Con ngựa Nó … và hí vang.
b Xanh …của nước biển Nó khiến nhà thơ
c Cười … của con người Nó giúp ta sảng
khoái hơn.
GV: Nhận xét 2 đại từ tôi trong câu sau:
- Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã
theo ra từ lúc nào
(Cuộc chia tay của những con búp bê)
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Nắm được khái niệm và các loại đại từ
- Biết nhận diện và sử dụng đại từ phù hợp với
yêu cầu giao tiếp
người, sự vật gọi là đại từ xưng hô
* Đại từ để hỏi:
Ví dụ: - Ai, gì ?
- Bao nhiêu, bấy nhiêu, mấy…?
- Sao, thế nào?
=> Đại từ dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc
2 Ghi nhớ: sgk/55
II LUYỆN TẬP Bài tập 1
a 1 tôi, tao, ta; chúng tôi, chúng ta
2 mày, mi ; chúng mày, bay
3 hắn, nó, y; chúng nó, họ
b 1 mình: chỉ ngôi thứ 1
2 mình: chỉ ngôi thứ 2
Bài tập 2: Từ nó chỉ các đối tượng sau:
a Chỉ con ngựa
b Chỉ tính chất, màu sắc
c Chỉ hoạt động
* Đặt câu với đại từ “nó”: Nó đã đến
Bài tập 3:
- Giống nhau: đều là đại từ xưng hô
- Khác nhau: + tôi ( tôi quay lại ): là chủ
ngữ
+ tôi ( em tôi đã ): là định
ngữ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Xác định đại từ trong những văn bản:
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước.
* Bài mới:
- Soạn bài: Từ Hán Việt
E RÚT KINH NGHIỆM
………
Trang 9Tuần: 4 Ngày soạn: 10/09/2017
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cũng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa
với các bước của quá trình tạo lập văn bản
- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập
của học sinh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức:
- Văn bản và quy trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.
3 Thái độ:
- Tích cực hơn trong việc tạo lập kiểu văn bản đã học
C PHƯƠNG PHÁP: Ôn tập, tích hợp, rèn kĩ năng tạo lập theo mẫu
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh
7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án cuối giáo án)
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về các bước để tạo lập một văn bản Trong tiết học này
chúng ta sẽ đi vận dụng những kiến thức đã học vào việc luyện tập tạo lập một văn bản cụ thể
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Gọi HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản
(?) Em hãy cho biết đề bài “Thư cho một
người bạn để bạn hiểu về đất nước mình”
thuộc kiểu văn bản nào? Do đâu mà em biết?
(?) Với đề bài ấy, em sẽ định hướng ntn cho
bức em viết? (Viết về nội dung gì? có thể viết
về mọi điều trong 1000 chữ không? Em sẽ tập
trung viết về mặt nào? )
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
(?) Đối tượng em gửi thư là ai?
Hướng dẫn lập dàn bài
(?) Em viết bức thư ấy để làm gì?
(?) Bố cục cụ thể của một bức thư ntn?
(?) Em sẽ bắt đầu bức thư ntn cho tự nhiên,
I TÌM HIỂU CHUNG
+ Các bước tạo lập văn bản:
- Định hướng chính xác
- Xây dựng bố cục
- Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu, đoạn
- Kiểm tra văn bản vừa tạo lập
II LUYỆN TẬP
Đề bài: Viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về
đất nước mình (tối đa 1000 chữ)
1) Phần đầu thư:
- Địa điểm, thời gian viết thư
Trang 10gợi cảm chứ không gượng gạo, khô khan?
(?) Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu
cảnh đẹp của đất nước Việt Nam thì em có thể
sắp xếp ý trong phần thân bài của bức thư đó
theo trình tự dưới đây không? Vì sao?
(GV treo bảng phụ)
- Cảnh đẹp của mùa xuân Việt Nam
- Phong tục ăn tết Nguyên đán của người Việt
Nam.
- Những kì quan, danh thắng của đất nước
Việt Nam: Hạ Long, Hội An, Huế,…
- Vẻ đẹp của kênh rạch, sông nước Cà Mau
(HSTL)
3) Viết bài
(?) Dựa vào phần tìm hiểu, gợi ý ở trên, các
em hãy chọn cho mình một đề tài và hoàn
thành bức thư (HSTL)
GV theo dõi, hướng dẫn cho HS thực hiện đề
bài trên
- GV gọi HS đọc bài làm của mình, GV nhận
xét và chỉnh sửa
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Hoàn thành bài tập vào vở.
+ Chuẩn bị: Sông núi nước Nam, phò giá về
kinh.
- Lời xưng hô
- Lí do viết thư
2) Nội dung chính bức thư
- Hỏi thăm sức khoẻ của bạn và gia đình
- Ca ngợi đất nước bạn
- Giới thiệu về đất nước mình:
+ Con người + Truyền thống lịch sử + Cảnh đẹp thiên nhiên + Đặc sắc về văn hoá và phong tục Việt Nam
3) Phần cuối thư
- Lời chào, lời chúc
- Lời mời bạn đến thăm Việt Nam
- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Bổ sung, sửa lại dàn bài cho hoàn chỉnh
- Xem lại về cách tạo lập văn bản
* Bài mới:
- Soạn bài: Sông núi nước Nam, phò giá về kinh.
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………