1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an 7 tuan 4

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 56,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thân em là một lối mở đầu quen thuộc trong nhiều bài ca dao nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.. - Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâuI[r]

Trang 1

Tuần: 4 Ngày soạn: 08/09/2017

Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Hiện thực về đời sống của người lao động qua các bài hát than thân

- Một số nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các

bài ca dao than thân

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

3 Thái độ

- Biết đồng cảm trước những số phận bất hạnh

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp,thảo luận, giảng bình, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Đọc thuộc lòng bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con người

b/ Đằng sau những lời hỏi đáp, lời mời, lời nhắn gửi và bức tranh phong cảnh, đó là tình cảm gì? Hãy phân tích 1 bài ca dao để làm rõ

3 Bài mới : Giới thiệu

Hiện thực đời sống của người lao động trong xã hội xưa là một đề tài được nhắc đến nhiều trong các bài ca dao, dân ca Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm được phần nào về số phận của họ thể hiện cụ thể trong từng bài ca dao mà chúng ta sẽ tìm hiểu sau nay

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

GV giảng về hiện thực đời sống của người lao

động nghèo dưới chế độ phong kiến

GV: Những bài ca dao trên viết theo phương

thức biểu đạt nào?

HS trả lời, GV chốt ý

Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu chú

thích

GV: Giải nghĩa chú thích Gọi HS đọc Yêu cầu

HS nhận xét GV đọc một lượt Gọi HS đọc lại

Gọi HS nhận xét

* HS đọc bài ca thứ hai:

GV: Bài ca dao là lời của ai? Nói về điều gì?

GV: Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao?

Cách lặp như vậy có tác dụng gì?

I GIỚI THIỆU CHUNG

- Hiện thực về đời sống của người lao động dưới chế độ cũ luôn vất vả, nghèo khó, bị áp bức…

- Những câu hát than thân thể hiện nỗi niềm tâm sự của tầng lớp bình dân

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – hiểu chú thích: sgk 2.Tìm hiểu văn bản

a Phân tích a1 Bài ca thứ hai:

- Điệp từ ngữ thương thay (lặp đi lặp lại 4 lần)

 Diễn tả và tô đậm thêm những nỗi thương cảm

- Những hình ảnh ẩn dụ :

Trang 2

GV: Những nỗi thương thân của người lao

động được diễn tả qua hình ảnh cụ thể nào?

GV: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì? Hãy phân tích?

GV: Có thể hình dung như thế nào về nỗi khổ

của con cuốc trong câu ca?

- Liên hệ Qua đèo Ngang ( Bà huyện Thanh

Quan)

GV: Bài ca dao muốn diễn tả điều gì?

* HS đọc bài ca thứ ba:

GV: Bài ca dao này mở đầu bằng từ thân em,

hãy đọc một bài ca dao khác cũng mở đầu bằng

thân em? Nêu nhận xét?

( Thân em như giếng giữa đàng

Thân em như miếng cau khô )

GV: Bài ca dao này dùng hình ảnh trái bần

trôi Hình dung về trái bần trong lời ca Gió dập

sóng dồi biết tấp vào đâu?

GV: Từ hình ảnh trái bần, em hiểu gì về thân

phận người phụ nữ trong xã hội cũ?

( GV liên hệ thơ Hồ Xuân Hương )

GV: Theo em, còn tình cảm nào khác đối với

chế độ trong tiếng than thân này?

GV: Nêu ý nghĩa của văn bản?

GV: Ba bài ca dao trên có chung đặc điểm gì

về nghệ thuật? Nêu ý nghĩa của văn bản?

GV đọc yêu cầu của đề.

- HS chuẩn bị lập dàn ý

- Trình bày trong nhóm để thống nhất dàn ý

- Gv nhận xét, yêu cầu về nhà làm vào vở

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nắm được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của

hai bài ca dao

- Học thuộc ghi nhớ, hai bài ca dao

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm

+ Con tằm - nhả tơ: thân phận suốt đời bị kẻ

khác bòn rút sức lực

+ Con kiến - tìm mồi: thân phận nhỏ nhoi suốt

đời làm lụng mà vẫn nghèo khó

+ Con hạc - bay mỏi cánh: thân phận phiêu bạt

và những cố gắng vô vọng

+ Con cuốc - kêu ra máu: thân phận thấp cổ bé

họng, nỗi khổ đau oan trái không tìm được lẽ công bằng

 Bài ca dao biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người lao động trong xã hội cũ đồng thời bày tỏ nỗi niềm thương cảm với những người bất hạnh, buồn đau

a2 Bài ca thứ ba:

- Thân em là một lối mở đầu quen thuộc trong

nhiều bài ca dao nói về thân phận người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

- Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu

 So sánh, liên tưởng: Thân phận người phụ

nữ bé mọn, chìm nổi , trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời Mặt khác, bài ca dao còn lên tiếng oán trách xã hội đã rẻ rúng , coi thường người phụ nữ, không cho họ có cơ hội hạnh phúc

a.Nghệ thuật:

- Sử dụng các cách nói: thân cò, thân em , con

cò, thân phận…

- Sử dụng các thành ngữ: lên thác xuống ghềnh, gió dập sóng dồi…

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, phóng đại, điệp từ ngữ…

b.Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Một khía cạnh làm nên

giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài

ca dao than thân

- Viết cảm nhận về bài ca dao than thân khiến

em cảm động nhất

* Bài mới:

- Soạn bài: Những câu hát châm biếm

E RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

………

………

Trang 4

Tuần: 4 Ngày soạn: 08/09/2017

Văn bản:

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

3 Thái độ

- Căm ghét, lên án những thói hư, tật xấu trong cuộc sống

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận, thảo luận nhóm…

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Đọc những bài ca dao than thân và nêu ý nghĩa?

b/ Qua những bài ca dao ấy, em có cảm nhận ntn về cuộc sống của người nông dân thời xưa?

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Những thói hư, tật xấu trong cuộc sống của con người đã được tác giả dân gian lên án và phê phán một cách nhẹ nhàng mà sâu sắc qua các bài ca dao châm biếm Những nội dung này sẽ được chúng ta tìm hiểu trong tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Giới thiệu chung

GV giảng về thái độ của người bình dân xưa

trong ca dao châm biếm

GV: Những bài ca dao trên viết theo phương

thức biểu đạt nào?

HS trả lời, GV chốt ý

Hoạt động 2: Đọc- tìm hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS đọc văn bản và tìm hiểu

chú thích

GV: Giải nghĩa chú thích Gọi HS đọc Yêu

cầu HS nhận xét GV đọc một lượt Gọi HS

đọc lại Gọi HS nhận xét

* GV gọi HS đọc diễn cảm bài ca thứ nhất

GV: Hình ảnh cái cò trong câu mở đầu bài ca

I GIỚI THIỆU CHUNG:

- Ca dao than thân, châm biếm thể hiện hai thái

độ ứng xử, hai cách biểu hiện tình cảm trái ngược mà thống nhất của người bình dân Việt Nam trong hiện thực cuộc sống:

+ Than thở, trữ tình + Cười cợt, châm biếm

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Chú ý chú thích: 1,4,5,8

2 Tìm hiểu văn bản:

a Phân tích:

a1.Bài ca thứ nhất

- Cái cò: hình ảnh quen thuộc thân phận lận đận

cơ cực của người phụ nữ thời xưa

Trang 5

dao có gì giống và khác hình ảnh con cò trong

các bài ca dao mà em đã học hoặc đã biết?

HS: Cái cò: hình ảnh quen thuộc trong ca

dao nói về thân phận lận đận cơ cực của

người phụ nữ thời xưa.

GV: Theo em, hai dòng đầu của bài ca dao có

ý nghĩa gì?

GV giảng thêm: Ca dao Việt Nam thường

dùng lối hứng mở đầu: Ví dụ: Quả cau nho

nhỏ

GV:Chân dung chú tôi được giới thiệu qua

những chi tiết nào?

HS: Hoạt động độc lập.

GV: Em hiểu như thế nào về từ hay? Vậy,

từ hay trong bài ca dao này có hàm nghĩa đó

không? Vì sao?

HS: Hay = giỏi giang

GV: Nhận xét về biện pháp nghệ thuật được

sử dụng trong bài ca dao?

GV: Bài ca dao nhằm mục đích chế giễu ai?

Chế giễu điều gì? HS tự bộc lộ

GV: Trong xã hội ngày nay, hạng người lười

nhác như vậy có còn không?

HS:Thảo luận nhóm- 4phút.Các nhóm trình

bày

* GV gọi HS đọc diễn cảm bài ca thứ hai

GV: Bài ca dao nhại lời của ai nói với ai?

Thầy bói đã phán những gì?

GV: Em có nhận xét gì về những vấn đề mà

thầy bói nói đến? (số phận, gia đình, tình

duyên, con cái)

GV: Nhận xét về những lời phán của thầy

bói?

GV: Em có biết một câu thành ngữ nào về

hiện tượng này?

HS: ( Thầy bói nói dựa, Xem bói ra ma )

GV: Bài ca dao nhằm mục đích gì?

GV: Ngoài mục đích phê phán, châm biếm

thầy bói, theo em bài ca dao này còn nhằm

mục đích nào khác không?

GV: Ngày nay, hiện tượng này có còn

không? Tìm thêm những bài ca dao chế giễu

thầy bói?

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng hai bài ca dao

- Hai dòng đầu:

+ Có thể hiểu là câu hỏi của cái cò khi gặp cô

yếm đào ( ướm hỏi cho ông chú).

+ Có thể hiểu đó chỉ là lời đưa đẩy theo lói

hứng quen thuộc của ca dao, dân ca

- Chân dung ông chú:

hay tửu hay tăm: nghiện rượu, nát rượu hay nước chè đặc: nghiện chè

hay nằm ngủ trưa, ước ngày mưa, ước đêm thừa trống canh : lười làm, nghiện ngủ.

- Hay : dùng với nghĩa mỉa mai, giễu cợt.

 Dùng điệp từ và lối nói ngược: Bài ca nhằm chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng Thái độ mỉa mai, giễu cợt đối với những người có thói hư, tật xấu

a2 Bài ca thứ hai:

- Bài ca nhại lời của ông thầy bói nói với người

đi xem bói

- Những lời phán của thầy bói:

+ Số phận: chẳng giàu thì nghèo.

+ Gia đình: có mẹ có cha

+ Tình duyên: có vợ có chồng + Con cái: sinh không gái thì trai

Đều nói về những vấn đề hệ trọng trong cuộc đời mỗi con người

 Phóng đại cách nói nước đôi : Bài ca dao nhằm chế giễu, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền Ngoài ra, bài ca dao còn châm biếm thói mê tín dị đoan

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Sử dụng các hình thức giễu nhại

- Sử dụng cách nói có hàm ý

- Tạo nên cái cười châm biếm, hài hước

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của những con người thuộc tầng lớp bình dân

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

Trang 6

- Nắm được toàn bộ nội dung, nghệ thuật, ý

nghĩa của hai bài ca dao trên

- Hoc thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca

dao châm biếm

- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học

* Bài mới:

- Soạn bài: Đại từ

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 7

Tuần: 4 Ngày soạn: 10/09/2017

Tiếng Việt: ĐẠI TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ.

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Khái niệm đại từ.

- Các loại đại từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

3 Thái độ:

- Yêu quý, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận, thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh.

7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

a Tìm 5 từ láy toàn bộ, 5 từ láy bộ phận.

b Đặt 1 câu có sử dụng từ láy

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trong khi nói, viết chúng ta thường sử dụng một số đại từ để làm cho câu văn hay hơn Vậy đại từ là gì, cách sử dụng chúng ra sao, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thông qua tiết học này

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

GV: gọi học sinh đọc ví dụ trên bảng phụ

Gạch chân từ nó Từ nó trong ví dụ a chỉ ai?

GV: Từ nó trong ví dụ b chỉ con vật gì? Nhờ đâu

mà em biết được nghĩa của từ nó trong hai đoạn

văn này?

GV: Các từ nó giữ chức vụ ngữ pháp gì trong

câu? Từ thế trong đoạn văn trỏ việc gì? Nhờ đâu

mà em biết được nghĩa của nó?

GV: Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì? Nó

giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?

=> Gọi tất cả các từ vừa tìm hiểu là đại từ.Vậy

thế nào là đại từ ? Vai trò của nó?

HS trình bày

GV: Yêu cầu học sinh theo dõi ví dụ sgk

GV: Các đại từ trong ví dụ a,b,c dùng để làm gì?

Yêu cầu học sinh chú ý sgk

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là đại từ?

a Xét Ví dụ: sgk - 54

- Ví dụ a: nó chỉ em tôi (Thủy)  thay thế

cho em tôi trong câu trước: nó là chủ ngữ.

- Ví dụ b: nó chỉ con gà của anh Bốn Linh

thay thế cho con gà: nó là định ngữ.

- Ví dụ c: thế chỉ việc chia đồ chơi (nhờ

vào hoàn cảnh giao tiếp): phụ ngữ của động từ

- Ví dụ d: ai dùng để hỏi và là chủ ngữ.

=> Khái niệm:

b Các loại đại từ:

* Đại từ để trỏ VD: Tôi, tao tớ, chúng tôi,

chúng tao, mày, nó, hắn…

- Bấy nhiêu, bao nhiêu

- Vậy, thế

=> Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất Đại từ trỏ

Trang 8

GV: Các đại từ trong ví dụ a,b,c dùng để hỏi về

ai? Về cái gì?

GV: Đại từ để hỏi dùng để làm gì?

GV: Có mấy loại đại từ? Vai trò của từng loại?

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

GV: Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật

theo bảng?

GV: So sánh nghĩa của đại từ mình trong hai câu:

( HS thảo luận nhóm – 4 nhóm- 4 phút và trình

bày)

1 Cậu giúp đỡ mình với nhé! 2 Mình về có nhớ

ta chăng

GV: Cho biết từ nó chỉ các đối tượng nào ?

GV dùng bảng phụ:

a Con ngựa Nó … và hí vang.

b Xanh …của nước biển Nó khiến nhà thơ

c Cười … của con người Nó giúp ta sảng

khoái hơn.

GV: Nhận xét 2 đại từ tôi trong câu sau:

- Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã

theo ra từ lúc nào

(Cuộc chia tay của những con búp bê)

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Nắm được khái niệm và các loại đại từ

- Biết nhận diện và sử dụng đại từ phù hợp với

yêu cầu giao tiếp

người, sự vật gọi là đại từ xưng hô

* Đại từ để hỏi:

Ví dụ: - Ai, gì ?

- Bao nhiêu, bấy nhiêu, mấy…?

- Sao, thế nào?

=> Đại từ dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc

2 Ghi nhớ: sgk/55

II LUYỆN TẬP Bài tập 1

a 1 tôi, tao, ta; chúng tôi, chúng ta

2 mày, mi ; chúng mày, bay

3 hắn, nó, y; chúng nó, họ

b 1 mình: chỉ ngôi thứ 1

2 mình: chỉ ngôi thứ 2

Bài tập 2: Từ nó chỉ các đối tượng sau:

a Chỉ con ngựa

b Chỉ tính chất, màu sắc

c Chỉ hoạt động

* Đặt câu với đại từ “nó”: Nó đã đến

Bài tập 3:

- Giống nhau: đều là đại từ xưng hô

- Khác nhau: + tôi ( tôi quay lại ): là chủ

ngữ

+ tôi ( em tôi đã ): là định

ngữ

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Xác định đại từ trong những văn bản:

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước.

* Bài mới:

- Soạn bài: Từ Hán Việt

E RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 9

Tuần: 4 Ngày soạn: 10/09/2017

Tập làm văn:

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cũng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa

với các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập

của học sinh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Văn bản và quy trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.

3 Thái độ:

- Tích cực hơn trong việc tạo lập kiểu văn bản đã học

C PHƯƠNG PHÁP: Ôn tập, tích hợp, rèn kĩ năng tạo lập theo mẫu

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm diện học sinh

7A1 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……….… ; KP:… ……… … ) 7A2 : Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ….; KP:… ……… …… )

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15 phút (Đề và đáp án cuối giáo án)

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về các bước để tạo lập một văn bản Trong tiết học này

chúng ta sẽ đi vận dụng những kiến thức đã học vào việc luyện tập tạo lập một văn bản cụ thể

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- Gọi HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản

(?) Em hãy cho biết đề bài “Thư cho một

người bạn để bạn hiểu về đất nước mình”

thuộc kiểu văn bản nào? Do đâu mà em biết?

(?) Với đề bài ấy, em sẽ định hướng ntn cho

bức em viết? (Viết về nội dung gì? có thể viết

về mọi điều trong 1000 chữ không? Em sẽ tập

trung viết về mặt nào? )

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập

(?) Đối tượng em gửi thư là ai?

Hướng dẫn lập dàn bài

(?) Em viết bức thư ấy để làm gì?

(?) Bố cục cụ thể của một bức thư ntn?

(?) Em sẽ bắt đầu bức thư ntn cho tự nhiên,

I TÌM HIỂU CHUNG

+ Các bước tạo lập văn bản:

- Định hướng chính xác

- Xây dựng bố cục

- Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu, đoạn

- Kiểm tra văn bản vừa tạo lập

II LUYỆN TẬP

Đề bài: Viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về

đất nước mình (tối đa 1000 chữ)

1) Phần đầu thư:

- Địa điểm, thời gian viết thư

Trang 10

gợi cảm chứ không gượng gạo, khô khan?

(?) Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu

cảnh đẹp của đất nước Việt Nam thì em có thể

sắp xếp ý trong phần thân bài của bức thư đó

theo trình tự dưới đây không? Vì sao?

(GV treo bảng phụ)

- Cảnh đẹp của mùa xuân Việt Nam

- Phong tục ăn tết Nguyên đán của người Việt

Nam.

- Những kì quan, danh thắng của đất nước

Việt Nam: Hạ Long, Hội An, Huế,…

- Vẻ đẹp của kênh rạch, sông nước Cà Mau

(HSTL)

3) Viết bài

(?) Dựa vào phần tìm hiểu, gợi ý ở trên, các

em hãy chọn cho mình một đề tài và hoàn

thành bức thư (HSTL)

GV theo dõi, hướng dẫn cho HS thực hiện đề

bài trên

- GV gọi HS đọc bài làm của mình, GV nhận

xét và chỉnh sửa

Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học

- Hoàn thành bài tập vào vở.

+ Chuẩn bị: Sông núi nước Nam, phò giá về

kinh.

- Lời xưng hô

- Lí do viết thư

2) Nội dung chính bức thư

- Hỏi thăm sức khoẻ của bạn và gia đình

- Ca ngợi đất nước bạn

- Giới thiệu về đất nước mình:

+ Con người + Truyền thống lịch sử + Cảnh đẹp thiên nhiên + Đặc sắc về văn hoá và phong tục Việt Nam

3) Phần cuối thư

- Lời chào, lời chúc

- Lời mời bạn đến thăm Việt Nam

- Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Bổ sung, sửa lại dàn bài cho hoàn chỉnh

- Xem lại về cách tạo lập văn bản

* Bài mới:

- Soạn bài: Sông núi nước Nam, phò giá về kinh.

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 11/11/2021, 08:46

w