Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Nội dung các hoạt động Phương pháp, hình thức tổ chức dạy Ghi gian học tương ứng chó d¹y häc * PP kiểm tra đánh giá 5’ A.KiÓm tra bµi cò - 5 Hs lªn b¶[r]
Trang 1I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 29 + 5 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
- Củng cố những hiểu biết về tổng, số hạng; về nhận dạng hình vuông
II Đồ dùng dạy học:
- 3 bó một chục que tính và 14 que tính
- Bảng gài que tính
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 5’
1’
10’
A.Kiểm tra bài cũ
Đặt tính rồi tính:
9 + 5 9 + 7 9 + 6 9 +3 9 + 9
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ học phép tính
dạng 29 + 5
2 Giới thiệu phép cộng 29 + 5.
Bước 1: Nêu bài toán
Bài toán: Có 29 que tính, thêm 5 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que
tính?
+ Có 29 que tính ( gài 2 bó một chục
que tính và 9 que tính vào hàng trên ở
bảng gài Viết số: 29 vào bảng)
+ Thêm 5 que tính nữa ( gài 5 que vào
hàng dưới của bảng gài Viết số: 5
thẳng hàng đơn vị với số 29 )
+ Nêu thành phép tính: 29 + 5
Bước 2: Thực hiện trên que tính
+ Gộp 9 que tính ở hàng trên với 1 que
tính ở hàng dưới, được 10 que, thay
bằng thẻ 1 chục que tính
+ 2 chục que tính thêm 1 chục que tính
được 3 chục que tính, 3 chục que tính
thêm 4 que tính còn lại ta được 34 que
tính
+ Viết 34 vào bảng kết quả, 4 thẳng
hàng đơn vị, 3 thẳng hàng chục Viết 34
vào chỗ chấm trong phép tính: 29 + 5
Bước 3: Đặt tính rồi tính
* PP kiểm tra đánh giá
- 5 Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm nháp
- Gv và Hs chữa bài
- Gv nhận xét, cho điểm
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- GV nêu đề bài toán 2 Hs nhắc lại:
Có 29 que tính, thêm 5 que tính nữa
Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?.
Trong khi học sinh nhắc lại bài toán,
Gv kết hợp gài que tính và ghi số vào bảng
- Hs tự thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả
- Gv hỏi: Con đã làm như thế nào để
tìm ra kết quả?
- Hs trả lời:
+ Con đếm từ 1 đến hết được 34 que
tính.
+ Con tách 1 que từ nhóm có 5 que
để gộp với nhóm có 29 que thành 30 que 30 que = 3 chục que Còn lại 4 que gộp với 30 bằng 34.
- Gv hỏi: Tại sao không tách 2, 3…
que mà lại tách 1?
- Hs trả lời: để làm tròn 29 30que.
- Gv nêu quy trình tìm ra kết quả trên que tính, kết hợp ghi kết quả tính vào bảng
Môn: Toán Ngày soạn: 8/8/2004 Ngaỳ dạy:………
Lớp: 2Â1 Tên bài dạy:29 + 5
Tiết: 16 Tuần: 4
Trang 23’
6’
3’
1’
+ Đặt tính:
29 + 5 34 + Tính: 9 cộng 5 bằng 14 viết 4 (thẳng
cột với 9 và 5) nhớ 1; 2 thêm 1 bằng 3,
viết 3 (thẳng cột với 2).
3 Thực hành
Bài 1: Tính
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các
số hạng là:
29 và 8 49 và 9 79 và 6
Bài 3: Một cửa hàng buổi sáng bán
được 19 cái áo sơ mi, buổi chiều bán
được 8 cái áo sơ mi Hỏi cả hai buổi
cửa hàng đó bán được bao nhiêu cái áo
sơ mi?
Bài giải
Cả hai buổi cửa hàng đó bán được số
cái áo sơ mi là:
19 + 8 = 27 (cái)
Đáp số: 27 cái áo
Bài 4: Nối các điểm để có một hình
vuông và hai hình tam giác.
Ta có hình vuông ABCD, tam giác ABC
và ACD
A
B
- Hs đặt tính và tính vào vở nháp
- Gv yêu cầu Hs tính kết quả phép tính 19 + 3 để củng cố thêm
- 1 Hs lên bảng tính, cả lớp làm nháp Gv cùng HS chữa bài
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Cả lớp làm bài
- 2 hs trong cùng một bàn đổi vở cho nhau chữa bài
- 10 Hs nối tiếp nhau chữa 10 phép tính, cả lớp tự ghi chữ Đ nếu con tính
đó làm đúng, ghi chữ S nếu làm sai
- Gv yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc lại bảng 9 cộng với một số
- Cả lớp nghe và nhận xét
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán.
- Gv hỏi: Khi đặt tính rồi tính tổng ta phải lưu ý điều gì?
- Hs trả lời: Ta đặt tính sao cho thẳng hàng
và thẳng cột, kết quả ghi hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.
- Cả lớp làm bài.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp tự chữa bài vào vở.
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- Gv và HS phân tích đề bài, gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng Hs nhận diện dạng toán để làm bài giải cho phù hợp
- 1 Hs lên bảng làm bài giải, cả lớp
tự làm bài vào vở
- Gv cùng Hs chữa bài
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- Gv hỏi: Làm thế nào để nối thành hình vuông?
- Hs trả lời: Cứ hai cặp điểm ta nối thành 1 đoạn thẳng, từ đó vẽ thành hình vuông
- Gv yêu cầu HS làm nốt phần bài tập
và đọc tên hình vuông, hình tam giác
- 1 Hs lên bảng làm bài, cả lớp cùng nhận xét
- Gv nhận xét giờ học
Lop2.net
Trang 3C
4 Củng cố- Dặn dò:
- Tiếp tục học thuộc lòng bảng 9 cộng
với một số
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng 49 + 25 (tự đặt tính rồi tính)
- Củng cố 2 phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5 đã học
- Củng cố tìm tổng của 2 số hạng đã biết
II Đồ dùng dạy học:
- 7 bó một chục que tính và 14 que tính
- Bảng gài que tính
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học tương ứng
Ghi chú 5’ A.Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bảng 9 công với
* PP kiểm tra đánh giá
- 2 Hs đọc thuộc lòng bảng 9 cộng
Môn: Toán Thứ ba ngày tháng năm 2004
Lớp: 2 Tên bài dạy:
Trang 410’
6’
một số.
- Đặt tính rồi tính:
29+6 59+9 49+4 9+39 89+7
B Bài mới
1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
sẽ học phép tính dạng 49 + 25
2. Giới thiệu phép cộng 49 + 25.
Bước 1: Nêu bài toán
Bài toán: Có 49 que tính, thêm 25 que
tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que
tính?
+ Có 49 que tính ( gài 4 bó một chục
que tính và 9 que tính vào hàng trên ở
bảng gài Viết số: 49 vào bảng)
+ Thêm 25 que tính nữa ( gài 2 bó một
chục và 5 que vào hàng dưới của bảng
gài Viết số: 5 thẳng hàng đơn vị, 2
thẳng hàng chục với số 29 )
+ Nêu thành phép tính: 49 + 25
Bước 2: Thực hiện trên que tính
+ Gộp 9 que tính ở hàng trên với 1 que
tính ở hàng dưới, được 10 que, thay
bằng thẻ 1 chục que tính
+ 4 chục que tính thêm 2 chục que tính
và 1 chục que tính được 7 chục que
tính, 7 chục que tính thêm 4 que tính
còn lại ta được 74 que tính
+ Viết 74 vào bảng kết quả, 4 thẳng
hàng đơn vị, 7 thẳng hàng chục Viết 74
vào chỗ chấm trong phép tính: 49 + 25
=…
Bước 3: Đặt tính rồi tính
+ Đặt tính: 49
+
25
+ Tính: 9 cộng 5 bằng 14 viết 4 (thẳng
cột với 9 và 5) nhớ 1; 4 cộng 2 bằng 6,
6 thêm 1 bằng 7, viết 7 (thẳng với hàng
chục )
3. Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
29+36 59+32 49+16 39+38 29
với một số
- 5 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm nháp
- GV cùng Hs chữa bài, nhận xét, cho điểm
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- GV nêu đề bài toán 2 Hs nhắc lại:
Có 49 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?.
Trong khi học sinh nhắc lại bài toán,
Gv kết hợp gài que tính và ghi số vào bảng
- Hs tự thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả
- Gv hỏi: Con đã làm như thế nào để
tìm ra kết quả?
- Hs trả lời:
+ Con đếm từ 1 đến hết được 74 que
tính.
+ Con tách 1 que từ nhóm có 2 chục
và 5 que để gộp với nhóm có 49 que thành 50 que 50 que = 5 chục que 5 chục que gộp thêm 2 chục que, ta được
7 chục que Còn lại 4 que gộp với 70 que bằng 74.
- Gv hỏi: Tại sao không tách 2, 3…
que mà lại tách 1?
- Hs trả lời: để làm tròn 49 50que.
- Gv nêu quy trình tìm ra kết quả trên que tính, kết hợp ghi kết quả tính vào bảng
- Hs đặt tính và tính vào vở nháp
- Gv yêu cầu Hs tính kết quả phép tính 69 + 14 để củng cố thêm
- 1 Hs lên bảng tính, cả lớp làm nháp Gv cùng HS chữa bài
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Cả lớp làm bài
- 2 hs trong cùng một bàn đổi vở cho nhau chữa bài
- 8 Hs nối tiếp nhau chữa miệng 8 phép tính, cả lớp tự ghi chữ Đ nếu con tính đó làm đúng, ghi chữ S nếu làm
sai Lưu ý: Nhớ 1 sang hàng chục
- Gv yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc
Lop2.net
Trang 56’
3’
1’
59
49
39
+
+
+
+
36
32
16
38
65
91
65
77
19+49 89+6 8+79 66+29 19
lại bảng 9 cộng với một số
- Cả lớp nghe và nhận xét
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Gv hỏi: Khi tính tổng ta phải làm như thế nào?
- Hs trả lời: Ta lấy số hạng cộng với số hạng trong cùng một cột.
- Cả lớp làm bài.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp tự chữa bài vào vở.
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán.
- Gv và HS phân tích đề bài, gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng Hs nhận diện dạng toán để làm bài giải cho phù hợp.
- 1 Hs lên bảng làm bài giải, cả lớp tự làm bài vào vở.
- Gv cùng Hs chữa bài
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán.
- Gv hỏi: Hình vẽ có những đoạn thẳng nào và độ dài của chúng là bao nhiêu?
- Hs trả lời: Đoạn thẳng AI = 19 dm, IB
= 9 dm
- Gv yêu cầu HS làm nốt phần bài tập.
- 1 Hs lên bảng làm bài, cả lớp cùng nhận xét.
- Gv nhận xét giờ học
Trang 689
8
66
+
+
+
+
49
6
79
29
68
95
87
95
Bµi 2: Sè?
Sè h¹ng
19 59 49
Lop2.net
Trang 7Số hạng
16 28 22 69
Tổng
35 87 71 78
Bài 3: Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B
cũng có 29 học sinh Hỏi cả hai lớp đó
có bao nhiêu học sinh?
Bài giải
Cả hai lớp đó có số học sinh là:
29 + 29 = 58 (học sinh)
Đáp số: 58 học sinh
Bài 4: Viết phép tính theo câu lời giải
19 dm 9 dm
A I B
Độ dài của đoạn thẳng AB là:
19 + 9 = 28 (dm)
Lưu ý: AB = AI + IB
4 Củng cố- Dặn dò:
- Tiếp tục học thuộc lòng bảng 9 cộng
với một số
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
Toán Thứ tư ngày tháng năm 2004
Lớp: 2 Tên bài dạy:
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Củng cố và rèn kỹ năng thực hiện phép cộng dạng 9+5, 29 + 5, 49 + 25 (cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết)
- Củng cố kỹ năng so sánh số, kĩ năng giải toán có lời văn ( toán đơn liên quan đến phép cộng)
- Bước đầu làm quen với bài tập dạng “ Trắc nghiệm 4 lựa chọn”
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 8Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học tương ứng
Ghi chú 5’
1’
5’
6’
5’
6’
A.Kiểm tra bài cũ
Điền dấu > , < , =
5 + 9 .9 + 6
25 + 9 9 + 25
36 + 9 26 + 9
45 + 19 35 + 29
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Thực hành
Bài 1: Số?
9+3 = 12
9+7 = 16
9+5 = 14
9+8 = 17
9+6 = 15
9+4 = 13
2+9 = 11
7+9 = 16
9+9 = 18
6+9 = 15
9+2 = 11
9+1 = 10
Lưu ý: HS nhẩm kết quả và điền vào
chỗ chấm dựa vào bảng 9 cộng với
một số.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
49+25 79+9 29+36 49
79
29
+
* PP kiểm tra đánh giá
- 2 Hs đọc thuộc lòng bảng 9 cộng một số
- 4 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm nháp
- GV cùng Hs chữa bài, nhận xét, cho điểm.với
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng Hs chuẩn bị vở bài tập
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Cả lớp làm bài
- 2 hs trong cùng một bàn đổi vở cho nhau chữa bài
2 Hs nối tiếp nhau chữa miệng 2 cột phép tính, cả lớp tự ghi chữ Đ nếu con tính đó làm đúng, ghi chữ S nếu làm sai
- Gv yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc lại bảng 9 cộng với một số
- Cả lớp nghe và nhận xét
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Gv hỏi: Khi đặt tính rồi tính ta
phải lưu ý điều gì?
- Hs trả lời: Ta đặt tính sao cho
thẳng hàng và thẳng cột, kết quả ghi hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, nhớ 1 sang hàng chục
- Cả lớp làm bài
- 5 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp tự chữa bài vào vở
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu 3 bước của bài điền dấu (tính, so sánh, điền dấu)
- 2 Hs lên bảng để làm bài, cả lớp làm nháp rồi trao đổi vở cho nhau để chữa bài
- Cả lớp nhận xét bài làm của các bạn, Gv nhận xét chung
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- Gv và HS phân tích đề bài, gv kết hợp ghi tóm tắt lên bảng Hs nhận diện dạng toán để làm bài giải cho phù hợp
Lop2.net
Trang 92’
+
+
25
9
36
74
88
64
59+8 39+17
59
39
+
+
- 1 Hs lên bảng làm bài giải, cả lớp
tự làm bài vào vở
- Gv cùng Hs chữa bài
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- Gv hỏi: Hình vẽ có bao nhiêu hình
tam giác?
- Gv yêu cầu HS tự nhận diện hình và
đếm tổng số hình tam giác Sau đó đọc tên các tam giác đó.
- 1 Hs lên bảng làm bài, cả lớp cùng nhận xét
- Gv nhận xét giờ học
Trang 108
17
67
56
Bài 3:Điền dấu >, <, =
9+6 < 16
9+6 = 15
9+9 > 9+7
9+8 < 9+9
9+4 = 4+9
9+3 < 5+9
Lưu ý: Tính cụ thể cả hai vế, so sánh
rồi điền dấu.
Bài 4: Trong sân có 29 con gà và 15
con vịt Hỏi cả gà và vịt trong sân có
bao nhiêu con?
Bài giải
Trong sân có số con gà và con vịt là:
29 + 15 = 44 (con)
Đáp số: 44 con gà và vịt
Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng:
Trong hình vẽ có mấy hình tam giác ?
O
Lop2.net
Trang 11P M N S
A 3 hình tam giác
B 4 hình tam giác
C 5 hình tam giác
D 6 hình tam giác
Có 6 hình tam giác: OPM, OMN, ONS,
OPN, OMS, OPS
4 Củng cố- Dặn dò:
- Tiếp tục học thuộc lòng bảng 9 cộng
với một số
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
Môn: Toán Thứ năm tháng năm 2004
Lớp: 2 Tên bài dạy:
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5 từ đó lập và thuộc các công thức 8 cộng với một số (cộng qua 10)
- Chuẩn bị cơ sở để thực hiện phép cộng dạng 28 + 5, 38 + 25
- Củng cố ý nghĩa phép cộng qua giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
- 20 que tính và bảng gài
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy
học tương ứng
Ghi chú 5’
1’
10’
A.Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bảng 9 cộng với một
số.
- Đặt tính rồi tính
29+6 59+32 49+16 9+38
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
* PP kiểm tra đánh giá
- 4 Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp làm nháp Yêu cầu 2 HS đọc lại bảng 9 cộng với một số
- Gv và Hs chữa bài
- Gv nhận xét, cho điểm
* PP giảng giải, luyện tập, thực hành
- Gv giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập
- GV nêu đề bài toán 2 Hs nhắc lại:
Trang 123’
6’
sẽ học và lập bảng 8 cộng với một số
qua phép tính dạng 8 + 5
2 Giới thiệu phép cộng 8 + 5.
Bước 1: Nêu bài toán
Bài toán: Có 8 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
+ Có 8 que tính ( gài 8 que tính vào
hàng trên ở bảng gài Viết số: 8 vào
bảng)
+ Thêm 5 que tính nữa ( gài 5 que vào
hàng dưới của bảng gài Viết số: 5 thẳng
hàng đơn vị với số 8 )
+ Nêu thành phép tính: 8 + 5
Bước 2: Thực hiện trên que tính
+ Gộp 8 que tính ở hàng trên với 2 que
tính ở hàng dưới, được 10 que, thay
bằng thẻ 1 chục que tính
+ 1 chục que tính thêm 3 que tính còn
lại ta được 13 que tính
+ Viết 13 vào bảng kết quả, 3 thẳng hàng
đơn vị, 1 lệch sang trái một chút ( hàng
chục) Viết 13 vào chỗ chấm trong phép
tính: 8 + 5
Bước 3: Đặt tính rồi tính
+ Đặt tính: 8
+
5
+ Tính: 8 cộng 5 bằng 13 viết 3 (thẳng
cột với 8 và 5), viết 1 lệch sang trái (
hàng chục)
3 Hướng dẫn học sinh tự lập và học
thuộc bảng 8 cộng với một số.
8 + 3 = 11
8 + 4 = 12
8 + 5 = 13
8 + 6 = 14
8 + 7 = 15
8 + 8 = 16
8 + 9 = 17
4 Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
8 + 2 = 10
8 + 4 = 12
8 + 6 = 14
8 + 8 = 16
4 + 8 = 12
Có 8 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?.
Trong khi học sinh nhắc lại bài toán,
Gv kết hợp gài que tính và ghi số vào bảng
- Hs tự thao tác trên que tính để tìm
ra kết quả
- Gv hỏi: Con đã làm như thế nào để
tìm ra kết quả?
- Hs trả lời:
+ Con đếm từ 1 đến hết được13 que
tính.
+ Con tách 2 que từ nhóm có 5 que
để gộp với nhóm có 8 que thành 10 que 10 que = 1 chục que Còn lại 3 que gộp với 10 bằng 13
- Gv hỏi: Tại sao không tách 1, 3 hay
là số nào khác mà lại là 2 que ?
- Hs trả lời: để làm tròn 8 10que.
- Gv nêu lại quy trình tìm ra kết quả trên que tính, kết hợp ghi kết quả tính vào bảng
- Hs đặt tính và tính vào vở nháp
- Gv yêu cầu Hs tính kết quả phép tính 8 + 3 để củng cố thêm
- 1 Hs lên bảng tính, cả lớp làm nháp Gv cùng HS chữa bài
- Gv đưa bảng 8 cộng với một số chưa ghi kết quả, yêu cầu HS tự chọn phép tính bất kỳ để tìm kết quả
- Hs nối tiếp nhau hoàn thành bảng 8 cộng với một số
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 2 Hs trong cùng một bàn giúp nhau học thuộc lòng Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng theo nhóm, theo tổ…
- 1 Hs nêu yêu cầu bài toán
- Cả lớp làm bài 2 hs trong cùng một bàn đổi vở cho nhau chữa bài
- 3 Hs nối tiếp nhau chữa 3 cột phép tính, cả lớp tự ghi chữ Đ nếu con tính
đó làm đúng, ghi chữ S nếu làm sai
- Gv yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc lại bảng 8 cộng với một số
- Cả lớp nghe và nhận xét
- Bài 2 tiến hành tương tự bài 1
- 1 Hs đọc yêu cầu bài toán
- Cả lớp làm bài
Lop2.net