1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng gãy xương chậu

36 51 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gãy xương chậu mất vững thường là hậu quả của những chấn thương năng lượng cao, thường nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương.. • Chảy máu trong gãy xương chậu thường nặng nề liên quan đến c

Trang 1

Gãy xương chậu

Bs Đỗ Văn Minh

Bộ môn Ngoại- Đại học Y Hà Nội Khoa CTCH1- Bệnh viện Việt Đức

Trang 2

Mục tiêu học tập

• Trình bày một số đặc điểm giải phẫu của khung chậu

• Trình bày được chẩn đoán gãy xương chậu và các biến chứng của gãy khung chậu

• Trình bày được nguyên tắc tiếp cận điều trị gãy khung chậu

Trang 3

Đại cương

• Gãy khung chậu là một tổn thương phức tạp Hầu hết gãy khung chậu vững do cơ chế chấn thương năng lượng thấp gây nên Gãy xương chậu mất vững thường là hậu quả của những chấn thương năng lượng cao, thường nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương

• Chảy máu trong gãy xương chậu thường nặng nề liên quan đến chảy máu

từ tổn thương xương, phần mềm, các các tĩnh mạch lân cận Chảy máu động mạch cũng có thể gặp nhưng ít hơn tổn thương tĩnh mạch

Trang 4

Đại cương

• Tử vong sớm trong gãy xương chậu thường liên quan đến chảy máu, suy

đa tạng hoặc nhiễm trùng

• Sau điều trị bảo tồn gãy mất vững và di lệch của khung chậu, có tỷ lệ cao người bệnh bị đau cột sống thắt lưng, biến dạng khung chậu, thay đổi dáng đi và thậm chí tàn phế

• Gãy xương chậu trước kia chủ yếu điều trị bảo tồn, ngày nay chỉ định mổ ngày càng được mở rộng

Trang 5

• Khung chậu hoạt động như một khung vỏ chắc chắn bảo vệ các cấu trúc mạch máu và thần kinh, và nội tạng.

Trang 8

Nguyên nhân gãy xương chậu

• Gãy xương chậu có thể xảy ra do cả hai cơ chế chấn thương năng lượng thấp hoặc cao

• Cơ chế chấn thương năng lượng thấp gây gãy xương chậu ở 2 quần thể đối lập: trẻ em và người già Ở trẻ em thường gặp gãy bong gai chậu, cánh chậu hoặc ụ ngồi Ở người già thường do ngã khi di chuyển và liên quan đến loãng xương, đa số là gãy vững

• Gãy xương chậu do chấn thương năng lượng cao thường gặp ở người trẻ, tổn thương nặng

Trang 10

Cơ chế ép trước sau (APC)

• Lựa ép trực tiếp theo hướng trước sau vào khung chậu hoặc qua chi dưới

• Hậu quả là làm toác khớp mu hoặc gãy xương mu kèm theo không hoặc

có tổn thương khớp cùng chậu ở các mức độ khác nhau, xương chậu bị xoay ngoài và tổn thương kiểu mở vở

• Có 3 type

Trang 11

Cơ chế ép ngang (LC)

• Lực chấn thương ép ngang vào mào chậu hoặc cánh chậu

• Hậu quả là khung chậu bị gãy ở cung trước một hoặc hai bên có thể kèm theo gãy xương cùng dọc theo lỗ liên hợp/tổn thương khớp cùng chậu/ cánh chậu sau và xoay trong vào đường giữa, tổn thương kiểu đóng vở

• Có 3 type

Trang 12

Cơ chế lực nén dọc

• Hậu quả của lực nép dọc vào nửa khung chậu Điển hình trong ngã cao, tiếp đất bằng chi dưới trong tư thế duỗi

• Luôn mất vững

• Tổn thương khớp mu/ xương mu (ít) ở phía trước

• Tổn thương phía sau rất thay đổi, thường là tổn thương khớp cùng chậu

• Di lệch dọc

Trang 13

Cơ chế phối hợp

• Có ít nhất 2 vectơ lực tác động vào khung chậu

• Thường là sự phối hợp của LC/ VS hoặc APC/ VS

• Tổn thương thường nặng nề

Trang 14

cm kết quả điều trị kém.

Trang 15

Tiên lượng

• Gãy xương chậu kèm tổn thương thần kinh có tiên lượng kém Tổn thương thần kinh gặp ở 20% các trường hợp gãy mất vững khung chậu và thường là tổn thương rễ L5 và /hoặc S1

• Cơ chế chấn thương, huyết áp lúc nhập viện, tổn thương của xương chậu trên X quang và/ hoặc CT scanner (gãy xương hở, gãy mở vở) là các yếu

tố tiên lượng nặng và tăng nguy cơ tử vong của người bệnh gãy xương chậu

Trang 16

Chẩn đoán

• Tiếp cận chẩn đoán theo nguyên tắc của bệnh nhân chấn thương Hội phẫu thuật Hoa Kỳ đã đưa ra cách tiếp cận chẩn đoán cho bệnh nhân chấn thương (Advanced Trauma Life Support- ATLS) gồm 3 bước:

• Đánh giá cấp 1: Đánh giá ban đầu và đảm bảo chức năng sống.

• Đánh giá cấp 2: Phát hiện và xử lý các tổn thương.

• Đánh giá cấp 3: Khám và theo dõi định kỳ.

Trang 17

Đánh giá tổn thương phần mềm

• Tổn thương phần mềm gián tiếp lượng giá được cơ chế chấn thương Tụ máu bìu bẹn tầng sinh môn và chậu hông đồng nghĩa với chảy máu trong khung chậu Đánh giá tổn thương phần mềm bao gồm đánh giá tổn thương

da bề mặt, bong lóc da kín và vết thương phần mềm

• VTPM do gãy xương chậu có thể được phát hiện trong đánh giá cấp 2, đặc biệt là các vết thương trực tràng, âm đạo và tầng sinh môn là chỉ điểm của tổn thương nặng với khả năng nhiễm trùng cao

Trang 18

Chẩn đoán gãy xương chậu

• Nhìn có thể thấy biến dạng khung chậu và chi dưới

• Dấu hiệu Destot: Tụ máu dưới da phía trên dây chằng bẹn lan xuống vùng bẹn bùi hoặc phía trên đùi

• Sờ nhẹ nhàng có thể phát hiện thấy dấu hiệu đau tại chỗ gãy, dấu hiệu lạo xạo xương do vỡ cánh chậu

• Ép giãn cánh chậu có thể đánh giá dấu hiệu mất vững của khung chậu

• Tùy từng tổn thương mà người bệnh có biểu hiện ngắn chi dưới

Trang 19

Đánh giá các tổn thương mạch- thần kinh

• Gãy xương chậu có thể kèm theo tổn thương mạch chậu chung, chậu trong hoặc chậu ngoài Gãy xương chậu gây mất máu thường do tổn thương tĩnh mạch lân cận hơn là tổn thương động mạch Tổn thương mạch máu làm tăng lượng máu mất và đẩy người bệnh vào tình trạng cấp cứu đe dọa tính mạng

• Tổn thương thần kinh: Chủ yếu là tổn thương rễ L5 và S1 Tổn thương rễ L4 có thể gặp trong gãy xương chậu nặng Tổn thương S2- S5 có thể gặp khi có gãy xương cùng

Trang 20

Đánh giá các tổn thương khác

• Tổn thương đường tiết niệu: tổn thương niệu đạo, vỡ bang quang

• Tổn thương đại trực tràng

• Tổn thương ống hậu môn

• Tổn thương bẹn bìu và âm đạo

Trang 21

Phân loại gãy xương chậu

• Phân loại gãy xương chậu giúp định danh tổn thương và quyết định thái

độ điều trị

• Phân loại của Tile và cs và của Burgess và cs: Phân loại để áp dụng cho điều trị dựa vào đánh giá sự tổn thương nhóm dây chằng phía sau của cánh chậu

• Một số phân loại khác dựa vào vị trí gãy, tổn thương đi kèm và sự mất vững của tổn thương khung chậu

Trang 22

Phân loại gãy khung chậu chậu

• Pennal và Tile đầu tiên phân loại tổn thương khung chậu dựa vào phân tích hướng của lực chấn thương: cơ chế ép ngang, cơ chế ép trước sau và

Trang 25

Chẩn đoán hình ảnh

• Chụp X quang:

• X quang khung chậu thẳng.

• Inlet view và Outlet view.

• Nghiêng phải và nghiêng trái.

Trang 26

Chẩn đoán hình ảnh

Trang 27

• Chụp cắt lớp vi tính:

• Rất tốt trong đánh giá tổn thương xương, khớp của khung chậu.

• Đánh giá sự di lệch của diện gãy.

• Dựng hình 3D đánh giá tổn thương trong mối quan hệ với các thành phần khác.

Trang 28

Điều trị ban đầu gãy xương chậu

• Tiếp cận chẩn đoán và điều trị theo nguyên tắc ABCDE

• A (airway and cervical spine control):

• B (Breathing):

• C (Circulation):

• D (Disability or metal status):

• E (Explosure with temperature comtrol):

Trang 29

Điều trị ban đầu gãy xương chậu

• Cho bệnh nhân nằm ngửa trên ván cứng

• Chống sốc

• Giảm đau

• Kiểm soát chảy máu

Trang 30

Điều trị gãy xương chậu

• Được tiến hành sau khi BN đã qua giai đoạn sốc và sau khi đã xử lý các tổn thương phối hợp.

• Xương chậu là xương rất dễ liền Tùy loại tổn thương mà điều trị bảo tồn hay phẫu thuật.

• Điều trị bảo tồn: Đối với gãy xương chậu vững Nằm bất động trên ván cứng, nằm võng, xuyên kim kéo tạ.

• Điều trị phẫu thuật: Đối với gãy xương chậu mất vững Mổ kết hợp xương bên trong hoặc cố định ngoài.

Trang 34

Biến chứng của gãy xương chậu

Trang 35

Biến chứng của gãy xương chậu

Trang 36

Xin trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 11/11/2021, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hậu quả của lực nép dọc vào nửa khung chậu. Điển hình trong ngã cao, tiếp đất bằng chi dưới trong tư thế duỗi. - Bài giảng gãy xương chậu
u quả của lực nép dọc vào nửa khung chậu. Điển hình trong ngã cao, tiếp đất bằng chi dưới trong tư thế duỗi (Trang 12)
Chẩn đoán hình ảnh - Bài giảng gãy xương chậu
h ẩn đoán hình ảnh (Trang 25)
Chẩn đoán hình ảnh - Bài giảng gãy xương chậu
h ẩn đoán hình ảnh (Trang 26)
Chẩn đoán hình ảnh - Bài giảng gãy xương chậu
h ẩn đoán hình ảnh (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w