1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng gãy xương trẻ em

7 1,6K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 509 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chấn thương, tạo ra dạng gãy đặc biệt: gãy tróc đầu xương.. tuần hoàn ở ổ gãy sẽ ảnh hưởng lên sự hoạt động của đĩa sụn tiếp hợp làm cho xương gãy bị dài ra, sau một thời gian sẽ dài bằn

Trang 1

GÃY XƯƠNG TRẺ EM

(Tài liệu dành cho SV Y3,CT4)

Ths.Bs Nguyễn Ngọc Tuấn

MỤC TIÊU:

1) Nêu các điểm khác biệt về giải phẫu sinh lý-bệnh lý gãy xương trẻ em khác người lớn 2) Nêu được các loại biến dạng và cơ chế tự điều chỉnh biến dạng

3) Nêu nguyên tắc điều trị gãy xương trẻ em

I Đại cương

Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ nên tổn thương xương trẻ em có những đặc điểm khác hẳn với người lớn Sự khác biệt sẽ giảm dần theo độ tuổi, vì vậy ở trẻ em gần trưởng thành, gãy xương sẽ giống như gãy xưởng người lớn

Gãy xương trẻ em có 2 loại: gãy do chấn thương và gãy do bệnh lý Trong phạm vi bài này chỉ đề cập đến gãy do chấn thương

II Đặc điểm giải phẫu là sinh lý bệnh của gãy xương trẻ em

Havers Do đó thường bị gãy dạng cành tươi

chấn thương, tạo ra dạng gãy đặc biệt: gãy tróc đầu xương

màng xương ít khi bị đứt ngang và rời như gãy xương ở người lớn Thường gãy dưới màng xương Nếu bị rách thì chủ yếu rách dọc và 1 đầu xương đâm ra làm thủng

Trang 2

5 Sự phát triển chung toàn thân càng nhanh khi bé càng nhỏ tuổi Sua 12 tuổi trở đi, ổn định dần gần giống người lớn

biến dạng, hấp thụ xương ở phần lồi; và quá trình hoạt động tăng trưởng bất đối xứng của sụn tiếp hợp đầu xương

tuần hoàn ở ổ gãy sẽ ảnh hưởng lên sự hoạt động của đĩa sụn tiếp hợp làm cho xương gãy bị dài ra, sau một thời gian sẽ dài bằng bên lành

gần đầu xương Nhưng di lệch xoay không tự điều chỉnh được mà đòi hởi có sự can thiệp

Hình 1: Quá trình tu chỉnh ổ gãy

III Các kiểu gãy xương ở trẻ em:

1 Gãy đầu xương:

Có rất nhiều hệ thống phân loại tổn thương, trong đó đơn giản và được sử dụng rộng rãi nhất là phân loại Harris- Salter(1963) gồm 5 độ, sau đó Rang(1969) bổ sung thêm độ VI

_ Độ I: Gãy bong sụn tiếp hợp

_ Độ II: Gãy bong 1 phần sụn tiếp hợp kèm 1 mảnh cựa xương về phía thân xương

Trang 3

_ Độ III: Gãy phạm khớp, bong 1 phần sụn tiếp hợp, đường gãy mở rộng về mặt khớp, tạo mảnh xương tách rời khỏi hành xương

_Độ IV: Gãy phạm khớp, đường gãy chéo băng qua sụn tiếp hợp

_ Độ V: Chấn thương gây nén ép lên sụn tiếp hợp, làm đĩa sụn ngưng tăng trưởng, đóng sớm Tổn thương này không quan sát được đường gãy trên Xquang mà chỉ biết khi có di chứng

về sau

_ Độ VI: Gãy tróc 1 phần sụn tiếp hợp ở ngoại vi đĩa, nơi bám của dây chằng

Phân loại Peterson(1994): phân thành 6 độ tăng dần theo mức độ nặng

Hình 3: Phân loại Peterson

2 Gãy thân xương:

Thân xương trẻ em chưa đủ cứng nên dễ gãy, nhưng cũng dễ lành Màng xương dày tạo nên

1 ống bảo vệ thân xương, hạn chế lực chấn thương và các di lệch

Hình 2: Phân loại

Harris-Salter cải biên

Trang 4

2.1 Gãy xương kiểu tạo hình:

Lực chấn thương chưa đủ làm gãy mà chỉ đủ để làm cong 1 thân xương dài Cần phải nắn

để điều trị

2.2 Gãy xương kiểu cành tươi:

Gãy 1 bên vỏ xương cứng làm rách màng xương; bên đối diện lành lặn.Khi nắn chỉnh phải

bẻ thêm cho gãy luôn vỏ xương kia, ấn cho 2 đoạn cài vào nhau, nắn thẳng lại

2.3 Gãy trong màng xương:

Chỉ vỏ xương cứng bị gãy, màng xương còn nguyên, nên chỉ có di lệch chồng ngắn và gập góc nhẹ Điều trị bằng bất động

2.4 Gãy xương kiểu người lớn:

Màng xương phía lõm(gập góc) còn nguyên vẹn nên được dùng làm bản lề để nắn di lệch

IV Đặc điểm lâm sàng

đi, và nhiều nhất từ 6-10 tuổi

chẩn đoán phân biệt với các tổn thương thần kinh

sợ Cần biết các thăm khám khéo léo, thận trọng

phải kiểm tra xương còn lại có bị gãy hoặc trật khớp không

V X quang:

Xquang trẻ em thường khó xem hơn vì sụn tiếp hợp còn nhiều và không cản quang; thêm nữa nhiều nhân tạo xương phát triển theo tuổi rất khó nhớ Vì vậy cần:

Trang 5

 Chụp tối thiểu 2 bình diện để thấy hết đường gãy và di lệch, nhất là kiểu gãy cành tươi, và gãy tạo hình

thật kỹ lưỡng

VI Đặc điểm chẩn đoán:

VII Nguyên tắc điều trị

chỉnh Ta có thể bỏ qua những di lệch:

Bệnh nhân càng trẻ thì khả năng tu chỉnh xương càng lớn, và càng chấp nhận được độ di lệch càng lớn Tuy nhiên, ở những bệnh nhân càng nhỏ tuổi nhưng có dấu hiệu tiến triển sớm của việc sụn tiếp hợp bị đóng, thì khả năng biến dạng ổ gãy càng nặng nề hơn

Trang 6

 Gãy gần khớp mà điều trị bảo tồn không kết quả ( thường gặp là gãy trên 2 lồi)

Hình 4: Một số kỹ thuật kết hợp xương đặc trưng ở trẻ em

VIII Biến chứng:

Ngoài các biến chứng do gãy xương giống người lớn: tổn thương mạch máu , thần kinh, gãy hở gây nhiểm trùng Vấn đề cần lưu ý:

1 Phát hiện và xử trí thật sớm các chèn ép trong bột

2 Biến chứng muộn :

dùng phẫu thuật để sửa chữa

trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

1) Bài giảng Bệnh học CTCH & PHCN, ĐH Ydược Tp.HCM, 1997.

2) Đại cương chấn thương cơ quan vận động, Bài giảng CTCH- PHCN, ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.,2011

3) Nguyễn Văn Quang, Nguyên tắc CTCH, Hội Y Dược Tp HCM, 1987

4) Chapman’ Orthopeadics Surgery, Chapter VII: the spine, 2001

5) Cambell’s Operative Orthopeadics, Chapter XII: the spine, 2007

6) Lynn T Staheli, Practice of Pediatric orthopaedics, Chapter 10: Trauma, 2008

Ngày đăng: 11/06/2017, 21:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quá trình tu chỉnh ổ gãy - Bài giảng gãy xương trẻ em
Hình 1 Quá trình tu chỉnh ổ gãy (Trang 2)
Hình 3: Phân loại Peterson - Bài giảng gãy xương trẻ em
Hình 3 Phân loại Peterson (Trang 3)
Hình 4: Một số kỹ thuật kết hợp xương đặc trưng ở trẻ em. - Bài giảng gãy xương trẻ em
Hình 4 Một số kỹ thuật kết hợp xương đặc trưng ở trẻ em (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w