Gãy cổ xương đùi xảy ra ở 2 quần thể đối lập: • Ở người trẻ tuổi: vận động thể lực cao, do cơ chế chấn thương năng lượng cao gây nên, kèm theo nhiều tổn thương phối hợp, đặc biệt là gã
Trang 1GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
Bs Đỗ Văn Minh.
Bộ môn Ngoại- Trường Đại học Y Hà Nội Khoa Chấn thương chỉnh hình I- Bệnh viện Việt Đức.
Trang 5Đại cương
Gãy cổ xương đùi do mệt mỏi (stress fracture) là một tổn thương ít gặp Thường ở những vận động viên thể thao
Gãy cổ xương đùi xảy ra ở 2 quần thể đối lập:
• Ở người trẻ tuổi: vận động thể lực cao, do cơ chế chấn thương năng lượng cao gây nên, kèm theo nhiều tổn thương phối hợp, đặc biệt là gãy trật khớp háng.
• Người lớn tuổi: thường liên quan đến loãng xương
Trang 6Nhắc lại giải phẫu
Sụn phát triển đầu trên xương đùi cốt hóa hoàn toàn ở tuổi 16
Trang 7Nhắc lại giải phẫu
Bè xương hình vòm ở phía ngoài
Bè xương hình quạt ở phía trong,hướng đi phù hợp với hướng của lực nén
Trang 8Nhắc lại giải phẫu
Góc cổ thân xương đùi 130±7 độ
Góc nghiêng trước của cổ xương đùi 10±7 độ
Trang 9Nhắc lại giải phẫu
Bao hoạt dịch bao phủ toàn bộ chỏm xương đùi và phía trước cổ xương đùi nhưng chỉ bao phủ nửa trên phía sau
cổ xương đùi
Trang 10Nhắc lại giải phẫu
Cấp máu cho vùng cổ chỏm xương đùi có 3 nguồn: động mạch mũ đùi ngoài, động mạch mũ đùi trong và động mạch dây chằng tròn
Trang 11Nhắc lại giải phẫu
Gãy cổ xương đùi làm gián đoạn cấp máu cho chỏm xương đùi Tùy thuộc vị trí gãy và mức độ di lệch mà ảnh hưởng này ở mức độ khác nhau
Trang 12Nhắc lại giải phẫu
Gãy cổ xương đùi càng di lệch= cấp máu cho vùng cổ chỏm từ các mạch nuôi càng kém
Hiệu ứng chèn ép mạch máu từ việc tăng áp lực trong khớp do chảy máu nội khớp và phù nề xương trong khi bao khớp còn nguyên vẹn
Trang 13Phân loại gãy cổ xương đùi
Phân loại gãy cổ xương đùi dựa vào vị trí diện gãy:
• Gãy dưới chỏm (subcaptial fracture).
• Gãy xuyên cổ (transcervical fracture).
• Gãy nền cổ (basicervical fracture).
Trang 14Phân loại gãy cổ xương đùi
Phân loại theo Garden (1961): Dựa vào mức độ di lệch của diện gãy trên phim chụp khớp háng thẳng.
• Garden1: gãy không hoàn toàn hoặc gãy lún/ cài vào nhau
• Garden 2: gãy hoàn toàn CXĐ không di lệch
• Garden 3: gãy hoàn toàn CXĐ di lệch một phần
• Garden 4: gãy hoàn toàn CXĐ di lệch hoàn toàn
Trang 15Phân loại gãy cổ xương đùi
Phân loại theo Pauwels (1935): Dựa vào góc tạo bởi diện gãy với mặt phẳng ngang
Trang 16Phân loại gãy cổ xương đùi
Phân loại gãy cổ xương đùi theo AO:
• B1: gãy sát chỏm, không hoặc ít di lệch.
• B2: gãy xuyên cổ hoặc nền cổ.
• B3: gãy sát chỏm, di lệch nhiều mà
không kèm lún xương.
Trang 17Cơ chế chấn thương
Cơ chế chấn thương năng lượng thấp (thường ở người lớn tuổi)
Chấn thương trực tiếp:
• Ngã đập hông (vùng mấu chuyển lớn) xuống nền cứng.
• Lực xoay ngoài đùi quá mức trong khi chỏm bị giữ cố định bởi bao khớp phía trước và dây chằng chậu đùi dẫn đến cọ sát chỏm xương đùi vào thành sau ổ cối.
Cơ chế chấn thương gián tiếp: Lực co cơ quá mức vượt quá sức chịu đựng của cổ xương đùi.
Trang 18Cơ chế chấn thương
Cơ chế chấn thương năng lượng cao: Là nguyên nhân gây gãy cổ xương đùi ở cả người trẻ tuổi và người lớn tuổi Ví dụ tai nạn xe máy, ngã cao…
Gãy cổ xương đùi do mệt mỏi: Thường gặp ở vận động viên điền kinh, bộ đội, vũ công… với các yếu tố nguy
cơ là tình trạng loãng xương hoặc thiếu xương
Trang 19Chẩn đoán gãy cổ xương đùi
Gãy cổ xương đùi do mệt mỏi xương và gãy cổ xương đùi cài (stress fracture and impacted fracture).
• Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn.
• Người bệnh thường than phiền đau vùng khớp háng/ mặt trong đùi, đau
mơ hồ khó xác định vị trí cụ thể.
chi, chỉ thấy đau khớp háng liên quan đến một số động tác vận động khớp kèm theo biểu hiện co cơ.
• Người bệnh có thể vẫn tự đi lại được Đôi khi do đi lại/ tỳ đè gây nên gãy hoàn toàn hoặc di lệch nên dấu hiệu lâm sàng trở nên điển hình.
Trang 20Chẩn đoán gãy cổ xương đùi
Gãy cổ xương đùi do mệt mỏi xương và gãy cổ xương đùi cài
(stress fracture and impacted fracture).
• Chụp X quang có thể không phát hiện được gãy xương.
• Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, và xạ hình xương được chỉ định để phát hiện tổn thương, trong đó cộng hưởng từ có độ nhạy và
độ đặc hiệu rất cao và sớm so với các phương tiện chẩn đoán khác.
Trang 21Chẩn đoán gãy cổ xương đùi
Gãy cổ xương đùi di lệch
• Có thể gặp sau một gãy cài chưa được chẩn đoán và điều trị
• Có nguyên nhân chấn thương và cơ chế chấn thương
rõ ràng
• Sau chấn thương BN thường đau toàn bộ vùng khớp háng và giảm/ mất vận động chi thể
Trang 22Chẩn đoán gãy cổ xương đùi
Gãy cổ xương đùi di lệch
Nhìn: Bất thường dáng đi BN không thể đứng/ di chuyển Biến
dạng chi điển hình trong gãy cổ xương đùi gồm: Đùi khép, cẳng bàn xoay đổ ra ngoài, ngắn chi.
Sờ: Thường BN đau vùng trước háng (tam giác Scapar) hoặc khu vực khớp háng, khó xác định được điểm đau chói.
Đo: Giảm biên độ vận động chủ động và thụ động của khớp háng Ngắn chi Tam giác Bryant và đường Nelaton- Roser thay đổi.
Gõ: Gõ dồn gót đau chói vùng khớp háng
Trang 23X quang
Là phương tiện chẩn đoán hình ảnh đầu tiên được sử dụng để chẩn đoán gãy xương khớp háng nói riêng và gãy cổ xương đùi nói chung.
Chụp phim khớp háng thẳng tiêu chuẩn và tư thế nghiệng chậu, nghiêng bịt.
Trang 25Chụp cắt lớp vi tính
Chụp cắt lớp vi tính (CT) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán gãy cổ xương đùi, đặc biệt trong những trường hợp gãy trật khớp háng.
CT rất hữu ích trong đánh giá tổn thương xương.
Trang 26Chụp cộng hưởng từ
Chụp cộng hưởng từ có độ nhạy và đặc hiệu rất cao trong chẩn đoán gãy cổ xương đùi, đặc biệt trong những trường hợp gãy xương do mệt mỏi.
Chụp cộng hưởng từ còn theo dõi và đánh giá được biến chứng hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
Trang 27Xạ hình xương
Có giá trị trong chẩn đoán gãy cổ xương đùi cài hoặc do mệt mỏi xương.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp phụ thuộc vào thời gian
từ khi gãy xương đến khi làm xạ hình xương.
Biểu hiện bằng hình ảnh tăng độ tập trung phóng xạ vùng cổ
xương đùi bị gãy.
Trang 28Điều trị
Gãy cổ xương đùi là 1 gãy xương lớn có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh Điều quan trọng nhất là cứu sống người bệnh trước
Mục đích điều trị gãy cổ xương đùi bao gồm thúc đẩy liền xương, phòng ngừa các biến chứng và phục hồi chức năng chi thể
Trang 29Điều trị gãy cổ xương đùi
Điều trị bảo tồn
Chỉ định: Gãy cổ xương đùi ở trẻ em, gãy cổ xương đùi ít hoặc không di lệch hoặc gãy cổ xương đùi di lệch ở người lớn nhưng có chống chỉ định phẫu thuật.
Các phương pháp: Vận động sớm; bó bột Whitman, kéo liên tục.
Trang 31Điều trị gãy cổ xương đùi
Điều trị kết hợp xương
Gãy cổ xương đùi ở người trẻ tuổi.
Các phương pháp kết hợp xương: CRIF hoặc ORIF với vít xốp hoặc nẹp vít có nén ép.
Trang 33Điều trị gãy cổ xương đùi
Trang 35Điều trị gãy cổ xương đùi
(Campell’s operative Orthopedics)
Trang 36Biến chứng của gãy cổ xương đùi
Trang 37Biến chứng của gãy cổ xương đùi
• Biến chứng muộn
• Nhiễm trùng sau mổ.
• Không liền xương.
• Can lệch.
• Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi.
• Vôi hóa quanh khớp (Heterotopic ossification)
• Đau khớp háng.
Trang 39Xin trân trọng cảm ơn!