• Gãy ổ cối di lệch làm mất tính toàn vẹn của diện khớp, gây bất thường trong phân phối áp lực nên sụn khớp dẫn đến thái hóa khớp háng.. • Gãy ổ cối thường được điều trị bảo tồn cho đến
Trang 1GÃY Ổ CỐI
Bs Đỗ Văn Minh
Bộ môn Ngoại Đại học Y Hà Nội Khoa CTCH1- Bệnh viện Việt Đức
Trang 2Mục tiêu học tập
• Nhắc lại giải phẫu ổ cối
• Trình bày được chẩn đoán và phân loại gãy ổ cối
• Trình bày được nguyên tắc điều trị gãy ổ cối
Trang 3Đại cương
• Gãy ổ cối thường gặp ở người trẻ, do cơ chế chấn thương năng lượng cao
• Thường phối hợp với tổn thương nặng, có thể đe dọa tính mạng người bệnh
• Gãy ổ cối di lệch làm mất tính toàn vẹn của diện khớp, gây bất thường trong phân phối áp lực nên sụn khớp dẫn đến thái hóa khớp háng
• Gãy ổ cối thường được điều trị bảo tồn cho đến giữa thế kỷ 20 cho đến khi anh em nhà Judet và sau này Emile Letournel nghiên cứu sâu hơn về điều trị phẫu thuật gãy ổ cối và phổ biến kỹ thuật mổ gãy ổ cối
Trang 4Giải phẫu
Trang 6Phân loại gãy ổ cối
• Phân loại gãy ổ cối theo Judet và Letournel:
• Gãy thành sau ổ cối.
• Gãy cột trụ sau ổ cối.
• Gãy thành trước ổ cối.
• Gãy cột trụ trước ổ cối.
• Gãy ngang ổ cối.
• Gãy phối hợp
Trang 7Phân loại gãy ổ cối
Trang 8• Phân loại của AO:
• Type A: Gãy một thành hoặc một cột trụ.
• Type B: Gãy hai cột trụ.
• Type C: Gãy hai cột trụ kèm theo mảnh rời của diện khớp bị di lệch khỏi xương chậu
Trang 9Phân loại gãy ổ cối
Trang 10Chẩn đoán lâm sàng
• Khai thác cơ chế chấn thương giúp tiên lượng tổn thương
• Cần đánh giá các tổn thương phối hợp, đặc biệt các tổn thương nặng có thể đe dọa tính mạng người bệnh Đa số các trường hợp gãy ổ cối nằm trong bệnh cảnh đa chấn thương
• Tiếp cận chẩn đoán theo nguyên tắc đối với bệnh nhân chấn thương: ABCDE
• Đánh giá các tổn thương phối hợp của chi thể
• Đánh giá (loại trừ) tổn thương đường tiêu hóa và đường tiết niệu
Trang 11Chẩn đoán lâm sàng
• Đau nhiều vùng khớp háng
• Đánh giá tư thế chi thể: gãy ổ cối thường kèm với trật khớp háng, tùy vào tư thế trật khớp háng mà chi thể có kiểu biến dạng chi điển hình
• Đánh giá tổn thương ngoài da: vết thương, đụng dập, bầm tím tụ máu
• Tổn thương Morel- Lavallée: Bong lóc da vùng mấu chuyển lớn
• Khám dạng/ khép/ kéo bằng tay để đánh giá mất vững khớp háng
• Ngắn chi
• Đánh giá tổn thương thần kinh: Thần kinh tọa hoặc hông khoeo ngoài
Trang 12Chẩn đoán cận lâm sàng
• Chụp X quang:
• X quang khung chậu thẳng.
• X quang khớp háng nghiêng chậu/ nghiêng bịt.
• Inlet view/ Outlet view.
• Chụp cắt lớp vi tính dựng hình 3D
• Các xét nghiệm khác: CTM đánh giá thiếu máu, siêu âm Doppler đánh giá huyết khối TM sâu…
Trang 16Điều trị bảo tồn
• Chỉ định
• Gãy ổ cối không di lệch.
• Gãy ổ cối di lệch kèm theo: 1 phần lớn của ổ cối vẫn nguyên vẹn và quan hệ chỏm xương đùi- ổ cối còn tốt; 2 gãy hai cột trụ đến muộn (sau 3 tuần), khớp háng ở vị trí phù hợp thứ phát có thể chấp nhận được.
• Gãy thành sau ổ cối kích thước nhỏ và khớp háng còn vững.
• Gãy thành sau ổ cối ít hoặc không lệch kèm theo gãy phức hợp cần tiếp cận bằng đường mổ chậu bẹn.
• Chống chỉ định gây mê- mổ.
Trang 17Điều trị bảo tồn
• Các biện pháp điều trị:
• Bất động.
• Bột chậu lưng chân.
• Xuyên kim kéo tạ.
Trang 18Điều trị phẫu thuật
• Chỉ định điều trị phẫu thuật:
• Gãy ổ cối diện khớp di lệch > 2 mm.
• Gãy ổ cối nắn chỉnh kín thất bại hoặc di lệch thứ phát sau nắn.
• Có mảnh gãy kẹt khớp háng/ gãy lún sụn khớp.
• Phần nguyên vẹn của góc vòm mái (roof arc angle) nhỏ hơn 30 độ
• Mổ cấp cứu nếu kèm theo tổn thương mạch máu hoặc liệt thần kinh tọa sau nắn.
• Biện pháp điều trị: Mổ KHX
Trang 20Biến chứng sớm
• Tử vong: DVT và PE
• Nhiễm trùng: Nhiễm trùng phần mềm, da lóc hoặc nhiễm trùng sau mổ
• Liệt thần kinh: TK tọa, bì đùi ngoài, thần kinh đùi, TK mông trên, TK sinh dục
• Tổn thương mạch máu: động mạch mông trên, động mạch- tĩnh mạch chậu ngoài/ đùi
• Nắn chỉnh xấu KHX không đạt và dụng cụ KHX vào khớp
Trang 21Biến chứng muộn
• AVN chỏm xương đùi
• Viêm thoái hóa khớp háng sau chấn thương
• Can xương lạc chỗ
• Tiêu sụn khớp
• Không liền xương
Trang 22Xin trân trọng cảm ơn!