1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giao an Tuan 9 Lop 5

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 207,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau - Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H3 và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình - Cho HS thảo luận nhóm - Cho HS vừa trình bày thao tác v[r]

Trang 1

1) Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Diễn tả sự tranh luận sôi nổi của 3 bạn: giọng giảng giải ôn tồn, rành rẽ, chân tình

và giàu sức thuyết phục của thầy giáo

2) Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được nghĩa của hai từ : tranh luận, phân

giải.

- Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì là quí nhất) và ý được khẳng định: người laođộng là quí nhất

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài học trong sgk

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

II- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 3 HS

H: Vì sao người ta gọi là “cổng trời” ?

H: Trong những cảnh vật được miêu tả, em

*HS 2 đọc TL khổ thơ yêu thích

III- Bài mới:

1)Giới thiệu bài: Trong cuộc sống dường như

cái gì cũng thật đáng quý Nhưng quý nhất là

cái gì? vì sao nó là quý nhất? Các em sẽ biết

được điều đó qua bài tập đọc Cái gì quý nhất

2) Luyện đọc:

a)HĐ1: GV hoặc 1 HS đọc cả bài.

- Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng ở những từ

ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật

1/

10/

- HS lắng nghe

Trang 2

b) HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn : 3 đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu … sống được không ?

* Đoạn 2: … phân giải

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

d) HĐ4: GV Đọc diễn cảm toàn bài một lượt

3) Tìm hiểu bài:

*Đoạn 1+2 : cho HS đọc

H: Theo Hùng, Quý, Nam, cái quí nhất trên

đời là gì ?

H : Lý lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến

của mình như thế nào ? (GV ghi tóm tắt ý

phát biểu của HS)

*Đoạn 3 : cho HS đọc

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động

mới là quý nhất ?

H: Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục

người khác thì ý kiến đưa ra phải thế nào ?

Thái độ tranh luận phải ra sao ?

4) Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn thêm:

+ Lời dẫn chuyện cần đọc chậm hơn giọng kể

+ Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng để thể hiện

sự khẳng định

- GV đưa bảng phụ chép sẵn lên, hướng dẫn

cách nhấn giọng, ngắt giọng + GV đọc mẫu

- Cho HS thi đọc cho HS thi đọc phân vai)

- Theo Hùng: quý nhất là lúa gạo

- Theo Quý : vàng là quý nhất

- Nam : thì giờ là quý nhất

- Hùng: lúa gạo nuôi sống con người-Quý : có vàng là có tiền, có tiền sẽmua được lúa gạo

- Nam : có thời giờ mới làm ra đượclúa gạo, vàng bạc

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Vì nếu không có người lao đôngthì không có lúa gạo vàng bạc và thìgiờ cũng trôi qua một cách vô vị

- Ý kiến mình đưa ra phải có khảnăng thuyết phục đối tượng nghe,người nói phải có thái độ bình tĩnh,khiêm tốn

- HS chú ý theo dõi

- Một số HS đọc đoạn trên bảng

- HS thi đọc

IV- Củng cố :

H : Qua bài tập đọc, chúng ta khẳng định cái

gì quý nhất? Tại sao?

2/ -Khẳng định: người lao động là quýnhất Vì nếu không có người LĐ thìkhông có lúa gạo, vàng bạc và thìgiờ cũng trôi qua một cách vô vị

Trang 3

Tiết 3 : Toán

Luyện tập

A/ Mục tiêu : Giúp HS :

- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số TP trong các trường hợp đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số TP

D/Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I– Kiểm tra bài cũ :

- Nêu tên các đơn vị đo độ dài lần lượt theo

thứ tự từ bé đến lớn ?

- Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đô độ dài

liền kề?

- Nhận xét, sửa chữa

III – Bài mới :

1– Giới thiệu bài :

2– Hoạt động :

Bài 1:- Nêu y/c bài tập

- Gọi 3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm trên bảng phụ, cả

- HS nêu cách làm

- HS theo dõi

- HS làm bài 234cm = 2,34m506cm = 5,06m34dm = 3,4m-Từng cặp thảo luận

Trang 4

- Gọi 1 số cặp trình bày kết quả.

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 4: Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

thảo luận 1 câu

- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, sửa chữa

IV– Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Viết các số đo khối

lượng dưới dạng số thập phân

6/

3/

2/

- HS trình bày

a) 3km245m= 3

245

1000km = 3,245km b) 5km34m= 5

34

1000km = 5,034km c) 307m =

307

1000km = 0,307km

- HS thảo luận nhóm

- Trình bày kết quả

a) 12,44km = 12m 44cm b) 7,4dm = 7dm 4cm c) 3,45km = 3450m d) 34,3km = 34300m

- HS lắng nghe

………

………

………

………

Tiết 4 KĨ THUẬT LUỘC RAU I Mục tiêu dạy học: - Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau - Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình II Thiết bị dạy và học: - Rau muống, rau cải củ, bắp cải… -Nước sạch, nồi, xoong , bếp…

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách thực hiện các

công việc chuẩn bị luộc rau

- GV đặt câu hỏi: Để luộc rau người ta cần

thực hiện những gì?

- Phần chuẩn bị chta cần thực hiện những

bước nào?

- Cho HS quan sát H1 và nêu 1 số chuẩn bị

- Cho HS nêu cách sơ chế rau muống và 1 số

loại rau khác

- Lắng nghe

- Theo dõi trả lời

- Nhận xét

Trang 5

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách luộc rau

- Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H3

và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình

- Cho HS thảo luận nhóm

- Cho HS vừa trình bày thao tác vừa trình bày

cách luộc rau

- Cho HS trình bày cách vớt rau ra đĩa

- GV cần nhắc 1 số lưu ý khi thao tác cần cẩn

thận

- Nhận xét

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

-Em hãy nêu các bước luộc rau

-So sánh cách luộc rau ở gia đình em với cách

luộc rau nêu trong bài học

- GV nhận xét ,đánh giá

* Dặn dò:

- GV nhận xét ý thức học tập của HS, dặn HS

thực hành luộc rau giúp gia đình

- Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ

- Chuẩn bị bài sau

- Cả lớp đọc

- Thảo luận nhóm 4

- Cử đại diện trình bày

-Nhận xét-Trả lời -Nhận xét

- Nhớ và viết đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà.

- Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm cuối n – ng

I- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết: 04/ -2 HS HS lên bảng viết viết: tuyên

Trang 6

tuyên truyền, thuyên, thuyết, tuyệt, khuya.

II- Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Hôm nay thầy H.dẫn các

em viết chính tả bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca

trên sông Đà và phân biệt các tiếng có chứa

âm cuối n , ng

2- Hướng dẫn HS nhớ – viết :

- GV cho 2 HS đọc thuộc lòng cả bài

- Hỏi : Những chi tiết nào trong bài thơ gợi

hình ảnh đêm trăng trong bài rất tĩnh mịch ?

* GV nhắc chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ ?

Trình bày dòng thơ thế nào? Những chữ nào

phải viết hoa?

- GV hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai:

tháp khoan, ngẫm nghĩ, ngân nga, lấp loáng,

cao nguyên

- GV đọc 1 lượt cả bài thơ

- Cho HS gấp SGK, tự nhớ lại, viết bài

- GV cho HS soát lỗi

3 - Chấm bài chữa lỗi :

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS chơi trò chơi ai nhanh hơn :4 HS

lên bốc thăm để tìm một cặp tiếng theo yêu

cầu của bài tập 2b Em nào tìm nhanh, đúng,

viết đẹp là thắng

- GV nhận xét và chốt lại kết quả

* Bài tập 3 : Thi tìm nhanh.

- Cho HS các nhóm thi tìm nhanh từ láy bài

xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

- HS viết từ khó trên giấy nháp

Trang 7

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết bảng từ : long lanh, non

nớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

- Nghe, ghi vở tên bài

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi, đại diện trình bày, nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- Thỏi độ : Thõn ỏi, đoàn kết với bạn bố

B/ Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:

- KN tư duy phờ phỏn: biết phờ phỏn, đỏnh giỏ những quan niệm sai, những hành vi ứng xử khụng phự hợp với bạn bố.

- KN ra quyết định phự hợp với cỏc tỡnh huống cú liờn quan tới bạn bố.

C/ Cỏc PP/KT dạy học tớch cực cú thể sử dụng:

- Thảo luận nhúm.

Trang 8

- Xử lí tình huống; Đóng vai.

D/ Tài liệu , phương tiện : - GV: Tranh vẽ phóng to SGK.

- HS : Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, đồ dùng hoá trang để đóng vai theotruyện Đôi bạn SGK

E/ Các hoạt động dạy – học :

I/ Kiểm tra bài cũ:

II/Bài mới

1) Giới thiệu:

- GV giới thiệu và ghi đề bài

2) Giảng bài mới:

HĐ1: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình

bạn và quyền được kết giao bạn bè của trẻ em

* Cách tiến hành :-Cho cả lớp thảo luận

theo các câu hỏi gợi ýsau:

+ Bài hát nói lên điều gì ?

+ Lớp chúng ta có vui như vậy không ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta

HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn

* Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải

đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn,

hoạn nạn

* Cách tiến hành :-GV kể truyện Đôi bạn

- GV mời một số HS lên đóng vai theo nội

dung truyện

-Cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi

SGK

- GV kết luận: Bạn bè cần phải biết thương

yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những

lúc khó khăn, hoạn nạn

HĐ3: Làm bài tập 2 SGK.

* Mục tiêu :HS biết cách ứng xử phù hợp

trong các tình huống có liên quan đến bạn bè

*Cách tiến hành : - Cho HS làm bài tập 2.

- HS thảo luận nhóm

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS trao đổi nhóm đôi

Trang 9

- Cho HS trao đổi bài với bạn ngồi bên

cạnh

- GV mời một số HS trình bày cách ứng xử,

giải thích lý do

- GV kết luận vế cách ứng xử phù hợp trong

mỗi tình huống

HĐ4: Củng cố.

* Mục tiêu : Giúp HS biết được các biểu

hiện của tình bạn bè

*Cách tiến hành :-GV yêu cầu mỗi HS nêu

một biểu hiện của tình bạn đẹp

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

- GV kết luận : Các biểu hiện của tình bạn

đẹp là :tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,

giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui

buồn cùng nhau…

- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp,

trong trường mà em biết

- GV yêu cầu một vài HS đọc phần Ghi nhớ

trong SGK

III/ HĐ nối tiếp: - Sưu tầm truyện, bài

hát… về chủ đề tình bạn

- HS đối xử tốt với bạn bè xung quanh

05/

02/

- HS trình bày, lớp nhận xét

- HS lần lượt nêu 1 biểu hiện của tình bạn đẹp

(Qua việc nêu các biểu hiện của mình về tình bạn đẹp GV đã giúp

HS hình thành được KN ra quyết định phù hợp với các tình huống

có liên quan tới bạn bè)

- HS tự liên hệ

- HS đọc phần Ghi nhớ SGK

- HS lắng nghe

………

………

………

………







Buổi sáng:

Tiết 1 : Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên

A- Mục tiêu:

1) Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề thiên nhiên Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió mưa, dòng sông, ngọn núi…) theo những cách khác nhau để diễn đạt ý cho sinh động

2) Biết viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em

B- Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, bảng phụ

C- Các PP & KT dạy học:

- Thảo luận nhóm

Trang 10

- Lập sơ đồ tư duy.

- Hỏi đáp trước lớp

- Luyện tập/Thực hành

D - Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 4 HS

- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài

4/ * Chấm tập của 2 HS BT2+BT3

*HS3 làm bài tập 3a

*HS4 làm bài tập 3b

II- Bài mới:

1) Giới thiệu bài: Để bài văn tả cảnh thiên

nhiên sinh động hấp dẫn, chúng ta cần có vốn

từ ngữ phong phú Bài học hôm nay sẽ giúp

các em làm giàu thêm vốn từ và luyện cách

dùng các từ ngữ gắn với chủ điểm thiên nhiên

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng :

+Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so

sánh: Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi

trong ao

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá

- Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa

- Bầu trời dịu dàng

- Bầu trời buồn bã

- Bầu trời trầm ngâm

- Bầu trời nhớ tiếng hót của bầy chim sơn

trong mẫu chuyện trên để viết một đoạn văn

khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em

- Cho HS làm bài và trình bày kết quả

Trang 11

- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn

văn đúng, hay

-Lớp nhận xét

III- Củng cố, dặn dò:

(GV kết hợp cung cấp thêm cho HS một số

hiểu biết về MTTN ở Việt Nam và nước

ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý,

gắn bó với MT sống Có tác dụng GD ý thức

BVMT)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn

- Chuẩn bị tiết sau: Đại từ.

3/

- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà

- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà

………

………

………

………

Tiết 2 : Toán

Viết các số đo khối lượng

dưới dạng số thập phân

A- Mục tiêu : Giúp HS ôn:

- Bảng đơn vị đo khối lượng

- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thương dùng

- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số TP với các đơn vị đo khác nhau

B- Đồ dùng dạy học :

1 – GV : Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong

2 – HS : SGK, VBT

C- Các PP & KT dạy học:

- Làm việc theo nhóm

- Động não

- Rèn luyện theo mẫu

- Thực hành luyện tập

D/Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh

I– Ổn định lớp :

II– Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 4 c,d

- Nhận xét, sửa chữa

III – Bài mới :

1– Giới thiệu bài :

2– Hoạt động :

*HĐ 1: Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo

1/

5/

1/

8/

- Hát

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS nghe

Trang 12

khối lượng thường dùng

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng Cho ví dụ ?

Bài 3 : Cho HS thảo luận theo cặp

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày

1

100tạ = 0,01tạ -HS theo dõi

- 5tấn 132 kg = 5

132

1000tấn = 5,132 tấn Vậy : 5tấn = 132kg tấn

- HS làm bài

a) 4tấn 562kg = 4

562

1000tấn = 4,562 tấnb) 3tấn 14kg = 3

14

1000tấn = 3,014 tấnc) 12tấn 6kg= 12

6

1000tấn = 12,006tấn

23

1000kg = 45,023kg10kg3g = 10

3

1000kg = 10,003kg500g =

500

1000kg = 0,500kg-Từng cặp thảo luận

- HS trình bày Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư

tử đó trong 1 ngày là :

9 x 6 = 54 (kg)Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư

tử đó trong 30 ngày ngày là :

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620 tấn

ĐS : 1,620 tấn

-HS nêu

-HS nêu

Trang 13

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : Viết các số đo diện

tích dưới dạng số thập phân

- HS nghe

………

………

………

………

………







Buổi chiều:

Tiết 1 : Lịch sử

Cách mạng mùa thu

A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết

+ Sự kiện tiêu biểu của cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn

+ Ngày19-8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước ta

+ Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám

B– Đồ dùng dạy học :

1 – GV : Ảnh tư liệu về cách mạng tháng Tám ở Hà Nội & tư liệu lịch sử về ngày

khởi nghĩa dành chính quyền ở địa phương (Nếu có)

2 – HS : SGK

C- Các PP & KT dạy học:

- Quan sát và thảo luận

- Kể chuyện sáng tạo

- Trình bày 1 phút

D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động giáo viên TL Hoạt động học sinh

I – Kiểm tra bài cũ : “Xô viết Nghệ Tĩnh”

+ Những chuyển biến mới ở những nơi

nhân dân Nghệ Tĩnh dành được chính

quyền cách mạng

+ Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ

Tĩnh

- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài

II – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : “Cách mạng mùa thu”

2 – Hoạt động :

a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp

- GV kể kết hợp giải nghĩa từ mới

4/

1/

12/

17/

- HS trả lời

- HS nghe

Trang 14

- Gọi 1 HS kể lại

b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm.

+ H.1 : Việc vùng lên giành chính quyền ở

Hà Nội diễn ra như thế nào, kết quả ra sao?

(Không yêu cầu HS tường thuật mà chỉ kể

lại các sự kiện về cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội)

+ H.2 : Trình bày ý nghĩa của cuộc cách

mạng tháng Tám

+ H.3 : Em biết gì về khởi nghĩa dành

chính quyền năm 1945 ở quê hương em

GV cho HS nêu hiểu biết của mình, sau đó

sử dụng những tư lệu lịch sử địa phương để

liên hệ với thời gian, không khí khởi nghĩa

cướp chính quyền ở quê hương

c) HĐ 3 : Làm việc cả lớp

- GV nhấn mạnh kiến thức cần nắm được

III – Củng cố – Dặn dò :

- Gọi HS đọc nội dung chính của bài.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : “Bác Hồ đọc tuyên

ngôn độc lập”

3/

3/

- 1 HS kể lại

- N.1: Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh, Đảng ta đã phát động toàn dân tổng khởi nghĩa dành chính quyền (16-8-1945) Ngày 19-8 Hà Nội giành được chính quyền Ngày 25-8 Sài Gòn dành được chính quyền

- N.2: Cách mạng tháng Tám thắng lợi là một bước ngoặc vĩ đại của lịch

sử Việt Nam: Chấm dứt hơn 80 năm

đô hộ Pháp - Nhật & hàng nghìn năm chế độ phong kiến Chính quyền về tay nhân dân lao động &

cơ sở để lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

- N.3: Phát biểu hoặc đọc bài viết đã được sưu tầm

- HS nghe

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe

………

………

………

………

Tiết 3:

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời

kể của bạn

Trang 15

- Giáo dục BVMT: Qua những câu chuyện bạn kể giúp HS thấy được mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, thiên nhiên rất quan trọng đối với sự sống của con người, vì thế cần bảo vệ và giữ gìn môi trường thiên nhiên.

- GD tư tưởng Hồ Chí Minh:Bác Hồ rất yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên (bộ phận).

II/ Chuẩn bị :

- GV : Một số truyện nói về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên: Truyện cổtích, truyện thiếu nhi, …

- HS : Sưu tầm những mẩu chuyện theo yêu cầu của đề bài

III/ Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bìa cũ:

-Tiết trước các em kể chuyện gì?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS:

* HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của đề:

- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài trong SGK

- Gạch dưới những từ ngữ quan trọng

Đề: Kể lại 1 câu chuyện em đã được nghe

hoặc được đọc nói về quan hệ giữa con người

và thiên nhiên

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 1,2,3 trong SGK

- Cho HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể

Gd tư tưởng hồ Chí Minh:

Kể lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn.

* HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS chú ý đọc thầm gợi ý

- HS kể theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết,

ý nghĩa của câu chuyện

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- Thi kể trước lớp

- Yêu cầu nhóm cử đại diện lên kể

- HS kể xong trao đổi về ý nghĩa của câu

chuyện

- Yêu cầu lớp bình chọn bạn kể hay, đúng nội

dung yêu cầu của đề bài

-GV chốt hoạt động

3 Củng cố:

- Qua những câu chuyện bạn kể em có suy

nghĩ gì về thái độ đối với thiên nhiên xung

quanh ta?

- Giáo dục BVMT: Thiên nhiên rất quan

trọng đối với cuộc sống của con người Vì

thế chúng ta cần bảo vệ thiên nhiên nhất là

trong thời kì hiện nay khi mà nạn ô nhiễm

- HS nêu tên bài cũ

- HS nghe, nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc to đề bài

- HS đọc gợi ý

- HS nêu nối tiếp câu chuyện sẽ kể

- HS đọc thầm lại phần gợi ý

- HS kể theo cặp và trao đổi

- Đại diện các nhóm thi kể, nói ýnghĩa câu chuyện

- Lớp nx và bình chọn bạn kể hay,đúng nội dung

- HS nghe

- HS TL

- HS nghe

Trang 16

môi trường diễn ra trên toàn thế giới

3) Giáo dục học sinh: Biết yêu con người, yêu thiên nhiên và đất Cà Mau

- Giúp HS hiểu biết thêm về môi trường sinh thái vùng biển Cà Mau.

Hoạt động của giáo viên TL Hoạt động của học sinh

I- Kiểm tra bài cũ :

H: Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất

trên đời?

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động

mới là quý nhất?

- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài

4/ - Hùng: lúa gạo là quý nhất

- Quý: vàng là quý nhất

- Nam : thời gian là quý nhất

- Vì không có người lao động thì sẽkhông có lúa gạo, không có vàngbạc, thời gian sẽ trôi qua vô ích

II- Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

Hôm nay, thầy và các em sẽ cùng với

nhà văn Mai Văn Tạo đến thăm vùng đất

mũi Cà Mau Nơi ấy, nắng đó rồi mưa ngay

Phải có những con người thông minh, giàu

Trang 17

*HĐ2: Giáo viên chia đoạn : 3 đoạn.

- Luyện đọc từ ngữ: mưa giông, hối hả, bình

bát, thẳng đuột, lưu truyền

* HĐ3: Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

*HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài

3) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1

H: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

*Đoạn 2: Cho HS đọc đoạn 2.

H: Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?

H: Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

nào?

H: Hãy đặt tên cho đoạn văn này?

* Đoạn 3: Cho HS đọc đoạn 3.

H: Người dân Cà Mau có tính cách như thế

nào?

(Qua tìm hiểu bài văn GV giúp HS hiểu

biết thêm về MT sinh thái ở đất mũi Cà

Mau – Vùng đất tận cùng của tổ quốc Từ

đó các em càng yêu quý TNMT biển đảo

của đất nước ta hơn).

4) Đọc diễn cảm:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn

cần luyện, hướng dẫn đọc

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét và khen những HS đọc hay

nhất

III- Củng cố dặn dò :

- Gọi vài em nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về xem và chuẩn bị cho bài sau

12/

8/

3/

- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn

- HS luyện đọc từ ngữ

- 1HS đọc chú giải và 2 HS giải nghĩa từ

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- Mưa ở Cà Mau là mưa giông: rất đột ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh

- Mưa ở Cà Mau

1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- Cây cối thường mọc thành chân, thành rặng Rễ cây dài, cắm sâu vào lòng đất Đước mọc sang sát…

- Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh Nhà nọ, sang nhà kia phải leo lên cầu bằng thân cây đước

-Cây cối nhà cửa ở Cà Mau

1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

- Là những người thông minh và giàu nghị lực Họ thích kể, thích nghe về những huyền thoại người vật hổ, bắt cá sấu, bắt rắn hổ mây

Họ lưu giữ tinh thần thượng võ của cha ông

- Một số HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn

- 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài

Lớp nhận xét

- Vài em nêu

- HS lắng nghe

………

………

………

………

Tiết 4 : Toán

Ngày đăng: 09/11/2021, 17:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV đưa bảng phụ chộp sẵn lờn, hướng dẫn cỏch  nhấn giọng, ngắt giọng + GV đọc mẫu. - Cho HS thi đọc  cho HS thi đọc phõn vai) - Giao an Tuan 9 Lop 5
a bảng phụ chộp sẵn lờn, hướng dẫn cỏch nhấn giọng, ngắt giọng + GV đọc mẫu. - Cho HS thi đọc cho HS thi đọc phõn vai) (Trang 2)
1– GV: Bảng phụ.        2 – HS : VBT - Giao an Tuan 9 Lop 5
1 – GV: Bảng phụ. 2 – HS : VBT (Trang 3)
I- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2HS lờn bảng viết: 04/ -2 HS HS lờn bảng viết viết: tuyờn - Giao an Tuan 9 Lop 5
i ểm tra bài cũ: Gọi 2HS lờn bảng viết: 04/ -2 HS HS lờn bảng viết viết: tuyờn (Trang 5)
-Cho HS viết bảng từ : long lanh, non nớc. - Giao an Tuan 9 Lop 5
ho HS viết bảng từ : long lanh, non nớc (Trang 7)
- Gọi 1HS lờn bảng trỡnh bày. - Giao an Tuan 9 Lop 5
i 1HS lờn bảng trỡnh bày (Trang 12)
Gọi 2HS lờn bảng chữa bài 2b (mỗi em làm 2 bài) - Giao an Tuan 9 Lop 5
i 2HS lờn bảng chữa bài 2b (mỗi em làm 2 bài) (Trang 18)
1– GV: Bảng một vuụng (cú chia ra cỏ cụ đề-xi-một vuụng)   2 – HS : VBT . - Giao an Tuan 9 Lop 5
1 – GV: Bảng một vuụng (cú chia ra cỏ cụ đề-xi-một vuụng) 2 – HS : VBT (Trang 18)
-Tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1 - Giao an Tuan 9 Lop 5
gi ấy khổ to kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1 (Trang 20)
-HS quan sỏt bảng mật độ dõn số & trả   lời   cõu   hỏi   của   mục   2   trong SGK. - Giao an Tuan 9 Lop 5
quan sỏt bảng mật độ dõn số & trả lời cõu hỏi của mục 2 trong SGK (Trang 22)
- Gọi 2HS lờn bảng chữa bài 3c, d. - Giao an Tuan 9 Lop 5
i 2HS lờn bảng chữa bài 3c, d (Trang 25)
-Cho HS làm bảng con, GV cựng HS nhận xột chữa đỳng trao đổi cỏch làm.  - Giao an Tuan 9 Lop 5
ho HS làm bảng con, GV cựng HS nhận xột chữa đỳng trao đổi cỏch làm. (Trang 31)
- Làm bài vào vở ,3 hs làm bảng lớp a. 3kg 5g = 3 10005kg = 3,005kg  b. 30g = 30 1000kg = 0,030kg  - Giao an Tuan 9 Lop 5
m bài vào vở ,3 hs làm bảng lớp a. 3kg 5g = 3 10005kg = 3,005kg b. 30g = 30 1000kg = 0,030kg (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w