Chúng ta cần trồng rừng ngập mặn một cách tích cực để bảo vệ đê biển, đồng thời bảo vệ môi trường sống của mọi sinh vật… - GV nhận xét giờ học.Khen HS có ý thức học bài.. Toán Tiết 63: C[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc Tiết 25: Người gác rừng tí hon
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông
minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
2 Kĩ năng:Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn :truyền sang, loanh quanh rắn rỏi , loay hoay
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu
- Đọc diễn cảm , thể hiện giọng đọc phù hợp nội
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ rừng chính là bảo vệ môi trường.
II.Đồ dùng dạy - học
- GV:Tranh minh hoạ trang124, SGK, Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
- G GV nhận xét, đánh giá
3 3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Luyện đọc
- GV: Hướng dẫn cách đọc và chia đoạn
- GV: Sửa lỗi phát âm và ghi bảng và giúp
đỡ HS khuyết tật
- GV: Kết hợp giải nghĩa từ :
- GV: Hướng dẫn luyện đọc lời thoại trên
bảng phụ
+ Bìa rừng: phía bên ngoài của rừng.
- Hai ngày nay đâu có đoàn khách nào tham
quan nào ?
- Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa
rừng chưa ?
- Alô, công an huyên đây !
- Cháu quả là chàng gác rừng duãng cảm !
Hát + sĩ số
- 2 HS đọc thuộc lòng bài ‘‘Hành trình của bầy ong’’
-HS:Quan sát tranh minh hoạ SGK
- HS: 1 HS khá đọc toàn bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến … bìa rừng chưa ?
- Đoạn 2: Tiếp đến … thu lại gỗ
- Đoạn 3: còn lại
- HS: Đọc nối tiếp đoạn lần 1
đọc nối tiếp lần 2 -HS : 1 HS đọc chú giải
- HS: Luyện đọc cá nhân trên bảng phụ
- HS: Đọc theo nhóm 3
- HS: Thi đọc trong nhóm
Trang 2- GV: Nhận xét, bình chọn
- GV đọc mẫu
3.3 Tìm hiểu bài.
- Ba của em bé làm nghề gì?
- Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì?
- Đoạn này nói lên điều gì?
- GV : Chốt ý và giảng:
+ Bạn nhỏ có ý thức bảo vệ rừng , bạn đã
phát hiện ra vết chân lạ
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
bạn là người thông minh ?
+ Đoạn này nói lên điều gì?
+ Vì sao bạn nhỏ lại tự nguyện tham gia bắt
trộm gỗ?
+ Em học tập được gì ở bạn nhỏ?
+ Đoạn 3 nói lên điều gì?
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- GV: Ghi nội dung chính lên bảng
3.4.Luyện đọc diễn cảm:
- GV:Gọi HS nêu các từ cần nhấn giọng
- 1 HS khá đọc toàn bài
- HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- Ba của bé làm nghề gác rừng
- Bạn nhỏ phát hiện có nốt chân người lớn hằn trên đất lạ, lần theo dấu chân ấy bạn đã phát hiện hơn 10 cây gỗ to cộ đã bị chặt thành khúc dài
*ý 1:Bạn nhỏ có thức bảo vệ rừng.
- HS : đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Phát hiện ra hai tên trộm gỗ thì lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an Sau đó phối hợp với chú công an để bắt bọn trộm
*ý 2: Sự thông minh dũng cảm của
bạn nhỏ
- HS: Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Vì bạn nhỏ rất yêu rừng , sợ rừng
bị tàn phá
Bạn nhỏ có ý thức như một người công dân, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung của mọi người
+ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung
+ Đức tính dũng cảm, sự táo bạo + Sự bình tĩnh, thông minh và khéo
xử lí tình huống bất ngờ
* ý3:Tinh thần trách nhiệm của một
công dân nhỏ bé
*Nội dung:Biểu dương ý thức bảo vệ
rừng sự thông minh dũng cảm của một bạn nhỏ
- HS: Dùng bút gạch chân những từ cần nhấn giọng
- lửa đốt, bành bạch, loay hoay, lao
Trang 3- GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
cuối của bài:
- GV: Nhận xét tuyên dương- cho điểm
- CH: Bạn nhỏ trong bài người như thế nào?
4.Củng cố
- Em học được điều gì từ bạn nhỏ?
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò
- Về đọc lại bài Đọc trước bài :Trồng rừng
ngập mặn
tới, khựng lại, lách cách, quả là, dũng cảm
đêm ấy dũng cảm!
- HS:Theo dõi và đọc theo sự hướng dẫn của GV
- HS:Thi đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Bạn nhỏ là người rất có ý thức trong việc bảo vệ rừng, bạn rất dũng cảm
để chống lại những hành vi ảnh hưởng đến môi trường
- HS : Liên hệ bản thân qua bài học xem mình đã hành động được như bạn nhỏ chưa
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy Toán Tiết 61: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng trừ, nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
2.Kĩ năng:
- Bước đầu biết nhận một tổng các số thập phân với một số thập phân
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Muốn công (trừ, nhân, chia) số thập
phân ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét chung, ghi điểm
- 2 HS trả lời
Trang 42 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Thực hành
Bài 1 (61 ): Đặt tính rồi tính :
- GV: Chữa bài
Bài 2 (61): Tính nhẩm
- - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu
- - GV hướng dẫn bài tập 3
- - GV nêu nhiệm vụ
+CH: Nêu cách nhân nhẩm một số thập
phân vói 10,100,1000, ?
+CH: Nêu cách nhân một số thập phân
vói 0,1; 0,01; 0,001; ?
- GV chốt kết quả đúng ghi bảng
a) 78,29 x 10 = 782,9
78,29 x 0,1 = 7,829
b) 265,307 x 100 = 26530,7
265,307 x 0,01 = 2,65307
c) 0,68 x 10 = 6,8
0,68 x 0,1 = 0,068
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
Bài 3 : ( 62 )
* Dành cho HS khá
- GVchốt lại bài giải đúng
Bài giải Giá tiền 1kg đường là:
38500 : 5 = 7700 ( đồng)
Số tiền để mua 3,5 kg đường là:
7700 x 3,5 = 26 950 ( đồng)
Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít
hơn mua 5 kg đường cùng loại là:
38500 - 26 950 = 11 550 ( đồng)
Đáp số: 11 550 đồng
-HS: 1HS đọc yêu cầu của bài
- HS: làm vào nháp 375,86 80,475 48,16 + 29,05 - 26,827 x 3,4 404,9 1 53,64 8 19 2 6 4
144 4 8 163,7 4 4
- HS cả lớp nhẩm miệng bài 2 ghi kết quả
ra nháp, HS Khá làm bài tập 3 vào nháp
+ Muốn nhân một số thập phân với 10,
100, 1000, …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,…chữ số
+ Muốn nhân một số thập phân với 0,1;
0,01; 0,001 …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,…chữ số
- HS : Nối tiếp nêu miệng kết quả
- HS khá nêu bài giải
Trang 5Bài 4 : (62 )
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu
GV hướng dẫn ý b
- GV giao nhiệm vụ
- Kết quả cần điền là :
a , *( 2,4 + 3,8) x 1,2 = 6,2 x1,2 =7,44
* 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 =
6,88 + 4,56 = 7,44
*(6,5 + 2,7) x 0,8 = 9,2 x 0,8 = 7,36
* 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 =
5,2 + 2,16 = 7,36
Nhận xét:( a+b) x c = a x c+ b x c.
- GV chốt kết quả đúng ghi bảng
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3
= (6,7 + 3,3) x 9,3
= 10 x 9,3 = 93
7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2
= (7,8 + 2,2) x 0,35
= 10 x 0,35 = 3,5
- Bài tập củng cố nội dung gì?
3 Củng cố :
- Bài học hôm nay các em củng cố những
nội dung gì?
- GV nhận xét giờ học Tuyên dương HS
có tiến bộ trong học tập
4 Dặn dò :
- Về làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu
- - HS cả lớp làm bài ra nháp ý a (2 HS làm bài vào bảng phụ), xong làm tiếp ý b
- - Nhận xét bài ở bảng phụ
- HS khá nêu kết quả
- HS trả lời
Đạo đức Tiết 13: Kính già, yêu trẻ ( tiết 2)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
2 Kĩ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ
nhường nhịn người già, em nhỏ
3 Thái độ:Tôn trọng yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ ; không
đồng tình với những hành vi và việc làm không đúng đối với người già, em nhỏ
II.Đồ dùng dạy- học:
Trang 6- GV:Nội dung tình huống
III Hoạt động dạy- học :
1 1 Kiểm tra bài cũ :
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ của bài
Kính già yêu trẻ
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Xử lí tình huống
Bài tập 2: Em sẽ làm gì trong
các tình huống sau:
a) Trên đường đi học thấy một
em bé bị lạc, đang khóc tìm mẹ
b) Thấy hai em nhỏ đang đánh
nhau để dành đồ chơi
c) Đang chơi cùng các bạn thì
có bạn đến hỏi đường
- GV:Gọi HS trình bày trước
lớp
2.3 Làm bài tập 3 - 4 SGK
Bài 3 : Trong những ngày dưới
đây, ngày nào dành riêng cho
trẻ em ?Ngày nào dành riêng
cho người cao tuổi ?
- GV: Kết luận
Bài 4:
- CH: Tổ chức nào dành riêng
cho trẻ em?
- CH:Tổ chức nào dành riêng
cho người cao tuổi?
2.4 Tìm hiểu về truyền thống
kính già, yêu trẻ ở địa
phương, của dân tộc ta.
- Em hãy cho biết những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta ?
- Theo em cần làm gì để thể
hiện sự quan tâm đến người già
và trẻ nhỏ?
- Vì sao cần quan tâm đến người
già?
- HS:Thảo luận theo nhóm về một tình huống được giao trong bài tập 2, góp ý kiến
- HS: Trao đổi, nhận xét:
- HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS : Nối tiếp trả lời
* Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01- 10 hằng năm; ngày dành cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu nhi 1/ 6 hàng năm
- Các tổ chức dành cho trẻ em là : Đội Thiếu niên Tiền phong HCM, Sao Nhi đồng
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi,
- Là luôn quan tâm chăm sóc người già, em nhỏ
- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi , tặng quà cho ông bà, bố mẹ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ Trẻ em được yêu thương, được mừng tuổi và tặng quà vào dịp như: trung thu, ngày 1/6 hằng năm, tổ chức sinh nhật…
- Chúng ta cần yêu quý người già vì họ đã cống hiến cả cuộc đời cho gia đình và xã hội Về già sức khoẻ yếu cần được quan tâm nhiều hơn…
Trang 7- GV: Kết luận
3 Củng cố :
- Gọi HS nêu lại ghi nhớ của
bài
- GV nhận xét giờ học
4 Dặn dò :
- Về ôn lại bài,chuẩn bị bài sau :
Tôn trọng phụ nữ.
- Về phong tục: Người già luôn được chào hỏi và ngồi ở chỗ trang trọng Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi , tặng quà cho ông bà, bố mẹ
Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ Trẻ em thường được mừng tuổi và tặng quà vào dịp như: trung thu, ngày 1/6 hằng năm, tổ chức sinh nhật…
- 2 HS đọc
Khoa học Tiết 25: Nhôm
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nhận biết một số tính chất của nhôm.
- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
2 Kĩ năng:
- Quan sát và phát hiện được một vài tính chất của nhôm
- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
3 Thái độ: ý thức cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm, hoặc hợp kim của
nhôm có trong gia đình
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Hình và thông tin trang 52,53 SGK Phiếu bài tập
- HS: Một số đồ dùng bằng nhôm: thìa, dây phơi, mắc áo,
III Hoạt động dạy- học :
11 Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét ghi điểm
2 2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Làm việc với các thông tin.
- GV: Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm 3
- GV:Yêu cầu HS kể tên các đồ
dùng bằng nhôm, thư kí ghi lại
- GV: Giảng và kết luận
- 2 HS nêu mục bạn cần biết ( bài 24)
- VD: thìa, cối, dây điện, cửa, ấm, nồi, mâm, chậu,…
Trang 8* Nhôm được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất như chế tạo máy
móc, chế tạo các dụng cụ làm bếp,
làm vỏ của nhiều loại đồ hộp, làm
khung cửa và một số bộ phận của
phương tiện giao thông như tàu
hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,
2.3 Làm việc với vật thật.
- GV: Giảng và kết luận
- Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ
có màu trắng bạc, có ánh kim,
không cứng bằng sắt và đồng
2.4 Làm việc với SGK.
- CH:Yêu cầu HS cần đọc các
thông tin ở mục thực hành trang
53 SGK và ghi lại vào phiếu bài
tập theo nhóm 4
- GV: Giảng và kết luận
+ Nhôm dùng để chế tạo máy
móc, chế tạo các dụng cụ làm bếp,
làm vỏ của nhiều loại đồ hộp, làm
khung cửa và một số bộ phận của
phương tiện giao thông như tàu
hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ, Các
đồ dùng được làm bằng nhôm
như: chậu, xô, mâm,
*Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ
có màu trắng bạc, có ánh kim,
không cứng bằng sắt và đồng
- CH : Nêu cách bảo quản đồ dùng
bằng nhôm, hoặc hợp kim của
nhôm có trong gia đình ?
4
3 3 Củng cố:
- HS: Quan sát và phát hiện được một vài tính chất của nhôm
- HS: Làm việc theo nhóm 4
- HS: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn giới thiệu các thông tin tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm
- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả :
- HS: Sau đó cử đại diện báo cáo
Nhôm
Nguồn gốc Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.
Tính chất
Nhôm có màu trắng bạc,
có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng, có thể kéo dài thành sợi, dát mỏng, nhôm có tính dẫn điện dẫn
nhiệt tốt
- Nhôm không bị gỉ Tuy nhiên một số a- xít có thể
ăn mòn nhôm
*Nhôm là một kim loại Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lưu
ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu,
vì nhôm dễ bị a- xít ăn mòn
+ Tất cả các đồ dùng bằng nhôm cần bảo quản và
sử dụng hợp lí không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Trang 9
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 62: Luyện tập chung
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng tính chất chất đã học để tính giá trị của biểu thức
- Giải toán có lời văn liên quan đến “ rút về đơn vị ”
3.Thái độ: HS có ý thức trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Phiếu học tập (BT2 )
III Hoạt động dạy- học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét- cho điểm
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Thực hành bài tập
Bài 1(62 ): Tính :
- GV chốt lại kết quả đúng
a) 375,84 - 95,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78
= 316,93
b) 7,7 + 7,3 x 7 ,4 =
7,7 + 54,2 = 61,72
Bài 2 (62 ):Tính bằng hai cách
- GV: Chia nhóm cho HS thảo
Hát + sĩ số
- 1 HS : Nhắc lại cách cộng, trừ hai số thập phân Cách nhân các số thập phân ?
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở nháp, 2 HS chữa bài trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- - Em hãy nêu nguồn gốcvà tính
chất của nhôm?
- GV nhận xét giờ học.Khen HS có
ý thức học tập
4 Dặn dò:
- Về ôn lại bài , xem bài học sau:
Đá vôi
- HS trả lời
Trang 10luận
- GV:Gọi HS nhận xét và
Chốt kết quả đúng
Bài 3 (62 ): a , Tính bằng cách
thuận tiện nhất :
- GV h ướng dãn HS nắm yêu
cầu
- GV hướng dẫn ý b
- GV giao nhiệm vụ
- GV chốt kết quả đúng ghi
bảng * 0,12 x 400
= 0,12 x ( 4 x 100)
= 4 x ( 0,12 x 100)
= 4 x 12 = 48
* 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5
= 4,7 x ( 5,5 - 4,5 )
= 4,7 x 1 = 4,7
b) Tính nhẩm kết quả tìm x :
- GV chốt kết quả đúng ghi
bảng
5,4 x = 5,4 ; x = 1 ( Vì số
nào nhân với 1 cũng bằng
chính số đó)
9,8 x = 6,2 9,8 ;
x = 6,2
( vì hai tích này bằng nhau,
mỗi tích đều có hai thừa số
bằng nhau nên thừa số còn lại
cũng bằng nhau
Bài 4 ( 62 ) :
- GV HD HS nắm bài toán
Tóm tắt
- Mua 4m vải: 60 000 đồng
- HS:Thảo luận nhóm 2 vào phiếu
- HS nhận xét chéo nhóm
a) C1 : ( 6,75 + 3,25) x 4,2 =
10 x 4,2 = 42 C2 : ( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 b) C1 : ( 9,6 - 4,2 ) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 C2 : ( 9,6 - 4,2 ) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44
- 1 HS nêu yêu cầu ý a
- HS cả lớp làm bài ý a vào vở, 2 HS lên bảng làm bài HS khá làm ý b vào nháp
- HS khá nêu kết quả ý b
- HS : 1 HS đọc đề bài