* Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện - Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa, Hs biết kể toàn bộ nội dung mỗi tranh bằng 1, 2 câu ; kể được từng đoạn v[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2018
Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên hs chăm học, nghe thầy, yêu bạn
- Đọc lưu loát, trôi chảy Học thuộc lòng đoạn “ Sau 80 năm của các em”.(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
* Đọc thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Có ý thức cao và yêu thích việc học tập
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Mở đầu (3 phút):
- Giới thiệu kquát ndung và chương
trình phân môn Tập đọc của học kỳ 1
lớp 5
- Giới thiệu bài
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu:
- Treo tranh m/họa bài TĐ
H: B/tranh vẽ cảnh gì?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài (20phút):
a Luyện đọc:
- Ycầu luyện đọc nối tiếp
- Chỉnh sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
- Ycầu tìm hiểu nghĩa của các từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
- Ycầu luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
H: Đọc thầm đ1 và cho biết ngày
khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
- Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở
HS điều gì khi đặt câu hỏi: “Vậy các
em nghĩ sao”?
H: Sau CMT8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát, trả lời
- 1 HS đọc bài, chia 2 đoạn.
Đ1: Từ đầu nghĩ sao Đ2: còn lại
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Đọc từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1hs giỏi đọc bài
- Là ngày khai trường đầu tiên sẽ hưởng được một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Xây dựng lại cơ đồ hoàn cầu.
Trang 2H: HS có trách nhiệm ntn trong công
cuộc kiến thiết đất nước?
H: Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và
mong đợi ở HS điều gì?
H: Nội dung chính của bài ?
c Đọc diễn cảm và HTL:
- Treo đoạn văn hd luyện đọc
H: Chúng ta nên đọc bài thế nào cho
phù hợp với nội dung?
- Hdẫn HS tìm các từ cần nhấn
giọng, nghỉ hơi
- Ycầu HS HTL đoạn thư: “Sau 80
năm học tập của các em”
- GV thi đọc thuộc lòng trước lớp
C Củng cố - dặn dò: (3phút):
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
- Các em phải ra sức học tập
- Khuyên chăm học, mong đợi ở các
em sẽ xdựng đất nước ta ngày càng
to đẹp hơn
- BH khuyên thiếu nhi chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng học sinh sẽ kế tục sự nghiệp của cha ông
- 3 HS lần lượt đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn thư
- Luyện đọc HTL
- HS đọc thuộc lòng trước lớp
Toán: ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.
I Mục tiêu :
- Biết đọc, viết ps
- Biểu diễn được 1 phép chia stn cho stn khác 0 và viết stn dưới dạng ps
- Hs yêu thích học toán về đọc, viết ps
II Chuẩn bị:
GV: Các tấm bìa và vẽ như hình vẽ SGK.
HS: SGK, vở
III Các họat động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Giới thiêu:
3 Hướng dẫn ôn tập:
- Cho HS quan sát
4 HD HS làm bài tập:
- Quan sát
- Vài em nêu 2
3 : hai phần ba
5
10 : năm phần mười 34 : ba phần tư
40
100 : bốn mươi phần trăm
- Lần lượt viết
Trang 3BT1: Cho vài em nêu miệng
BT2: Vài em lên bảng
BT3: Vài em lên bảng
BT4: Cho HS nêu
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò chuẩn bị bài tiết sau
1 : 3 = 13
4 : 10 = 104
35 1: 3 = 13
5 = 51 ; 1 = 99 ; 0 = 70
- Đọc ycầu, làm miệng
+ Năm phần bảy
+ Hai mươi lăm phần một trăm
- Đọc ycầu, 2 hs lên bảng, lớp vở
3 : 5 = 35 ;
32 = 321 ;
- Đọc yêu cầu, làm miệng
a 6
b 0
- Nêu , cách đọc, viết đơn giản không khó
Khoa học: SỰ SINH SẢN
I Mục tiêu:
- Nhận biết mọi người nêu do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình
- Kể được các thành viên trong gia đình và nêu được ý nghĩa của sự sinh sản
* KNS: Biết phân tích các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận
xét bố, mẹ và con có đặc điểm giống nhau
- Yêu quý gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
- Các hình minh họa trang 4 - 5 SGK
- Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: (8 phút): Trò chơi: : “Bé là
con ai?”
- Nêu tên trò chơi, hd cách chơi:
- Đây là hình vẽ các em bé và các bố
mẹ cac em Dựa vào những đặc
điểm của mỗi người, các em hãy tìm
bố mẹ cho từng em bé, sau đó dán
hình vào phiếu cho đúng cặp
- Nhận xét - Tổng kết trò chơi
H: Nhờ đâu các em tìm được bố
- Chia thành 4 nhóm
- Nhận đồ dùng hoạt động, thảo luận
để hoàn thành trò chơi
- 2 nhóm lên dán phiếu
- Giải thích vì sao có kết luận đó
- Trả lời
Trang 4(mẹ) cho từng em bé?
H:Qua trò chơi, em nhận xét gì về
trẻ em và bố mẹ của chúng?
GV: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình Nhờ đó mà nhìn
vào đặc điểm bên ngoài chúng ta
cũng có thể nhận ra bố mẹ của em
bé
HĐ2: (8phút): Ý nghĩa của sự sinh
sản ở người
Treo tranh, yc qsát các hình minh
họa 4 - 5 SGK và hoạt động nhóm
đôi
YC: giới thiệu về các thành viên
trong gia đình bạn Liên
H: Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
H: Nhờ đâu mà có các thế hệ trong
mỗi gia đình?
KL: Nhờ có sự sinh sản mà các thế
hệ trong mỗi gia đình, mỗöi dòng họ
được duy trì kế tiếp nhau Do vậy,
loài người được tiếp tục từ thế hệ
này đến thế hệ khác, lúc đầu gia
đình nào cũng bắt đầu từ bố mẹ rồi
sinh con, có cháu chắt tạo thành
dòng họ
HĐ3: (10phút): Liên hệ thực tế: Gia
đình của em
- Y/c vẽ một bức tranh về gia đình
mình và giới thiệu với mọi người
- N/xét: khen ngợi
3 Củng cố dặn dò: (5phút):
H: Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia
đình, dòng họ được kế tiếp nhau?
- Về nhà học thuộc mục : “Bạn cần
biết”
- Nhận xét tiết học
- Lớp nhận xét - bổ sung
- Nghe
- HS làm việc theo sự hướng dẫn của GV
- HS lên trình bày
- 3 người, 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản
- Vẽ trên giấy A4
- Dán hình minh họa và giới thiệu về gia đình mình
Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2018
Toán: ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ.
I Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của ps.
- Biết thực hành RGPSvà QĐMS các PS đơn giản.
- Thích vận dụng tính chất cơ bản của ps để rút gọn, QĐMS các phân số.
Trang 5* Làm bài 3 (nếu còn t/g)
II Chuẩn bị: sgk, vở
III Các họat động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Ôn tập tính chất cơ bản của
phân số: (8’)
ví dụ:
5
6=
5 ×?
6 × ?= ⋯⋯
15
18=
15:?
18 :?= ⋯⋯
2 Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số:(10’)
* Hdẫn rút gọn phân số
- Lưu ý: Rút gọn phân số thành phân
số tối giản
- Nhận xét, sửa sai
* Quy đồng mẫu số các phân số:
- Ghi VD như sgk
- Hdẫn QĐMS như sgk
3 Thực hàmh luyện tập.(20’)
Bài 1:
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: (khá –giỏi).
- HDHS làm nếu còn t/g
3 Củng cố - dặn dò:(2’)
- Nhận xét, biểu dương
- Chọn số điền vào ô trống:
- Nêu nhận xét như SGK
- Rút gọn như sgk
90
120=
3 4
- 1Hs đọc yêu cầu bài 1
- 1 hs làm bảng lớp Cả lớp làm vở
- Hs nêu yêu cầu bài tập 2
- Nêu cách quy đồng các mẫu số ứng với từng ví dụ
- 2hs làm bảng, cả lớp làm vở
Chính tả: VIỆT NAM THÂN YÊU
I Mục tiêu:
- Nghe, viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yc btập 2, thực hiện đúng bài tập 3
- Yêu thích và có ý thức cao trong việc viết chính tả theo thể thơ lục bát
II Chuẩn bị:
- Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 6A Giới thiệu (2phút):
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2phút):
2 Hướng dẫn nghe - viết (20phút):
a.Tìm hiểu nội dung bài thơ
H: Những hình ảnh nào cho thấy
nước ta có nhiều cảnh đẹp?
H: Qua bài thơ em thấy con người
Việt Nam ntn?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- Yc nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yc đọc, viết các từ ngữ vừa tìm
được
H: Bài thơ được tác giả sáng tác
theo thể thơ nào? Cách trình bày bài
thơ ntn?
c.Viết chính tả:
- GV đọc
d Soát lỗi và chấm bài:
- Đọc bài thơ cho HS soát lỗi
- Thu vở, chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
3/Hướng dẫn làm bài tập(10phút):
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- Nhận xét, kết luận về bài làm
đúng
Bài 3:
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
H: Nhắc lại quy tắc viết chính tả với
ng/ngh; g/gh; c/k
C Củng cố - Dặn dò(5phút).
- Dặn về nhà viết lại quy tắc viết
chính tả ở bài 3 và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc bài thơ
- Trả lời
- 3 HS lên viết bảng Lớp viết vào
vở nháp
- Thể thơ lục bât
- Nghe, viết bài
- Soát lỗi và chữa
- Đọc yc bài 2
- Thảo luận, làm bài tập
- 5 HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS nhận xét
- 1 HS đọc
- Cả lớp làm vào vở btập
- Nhận xét, chữa bài
- 3 HS nhắc lại quy tắc
- HS lắng nghe
Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh : Mở bài, thân bài, kết bài
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài “nắng trưa”(mục III)
-Yêu thích thể loại văn miêu tả
Trang 7II.Chuẩn bị:
- Phần Ghi nhớ viết sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (2 phút).
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (1phút)
H: Theo em bài văn tả cảnh gồm có
mấy phần? Là những phần nào?
2 Tìm hiểu ví dụ (15 phút)
Bài 1:
H:“Hoàng hôn” là thời điểm nào
trong ngày?
- Tổ chức hđộng nhóm 4 với ycầu:
+ Hãy đọc thầm bài văn sau đó trao
đổi để tìm các phần mở bài, thân bài,
kết bài Sau đó đọc lại để xác định
các đoạn văn của mỗi phần và ndung
của đoạn văn đó
- Nhận xét, kluận lời giải đúng
H: Em có nhận xét gì về phần thân
bài của bài văn “ Hoàng hôn trên
sông Hương”?
Bài 2:
- Tổ chức hđộng nhóm 4 theo y cầu
sau:
+ Đọc bài văn “Quang cảnh làng
mạc ngày mùa” và “Hoàng hôn trên
sông Hương”
H: Xác định thứ tự miêu tả trong
mỗi bài.?
H: So sánh thứ tự miêu tả của hai
bài văn với nhau.?
- Kết luận lời giải đúng
H: Bài văn tả cảnh gồm có những
phần nào?
H: Nhiệm vụ chính của từng phần
trong bài văn tả cảnh là gì?
3 Ghi nhớ (2 phút):
- Y cầu HS đọc phần Ghi nhớ
4 Luyện tập (15 phút):
- Đọc kĩ bài văn Nắng trưa
H: Xác định từng phần của bài văn.?
H: Tìm nội dung chính của từng
phần.?
H: Xác định trình tự miêu tả của bài
văn: mỗi đoạn của phần thân bài và
- Trả lời
- 1 HS đọc yc
- Buổi chiều
- Nhóm 4 trao đổi, thảo luận, viết câu trả lời ra giấy
- Đại diện trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến và thống nhất
- Đoạn thân bài của bài văn có 2 đoạn
- 1 HS đọc yc
- 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết câu trả lời vào vở
- 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung ý kiến
- 3 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Trao đổi, thảo luận, ghi câu trả lời
ra giấy
- 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung ý kiến và thống nhất bài
Trang 8ndung của từng đoạn.?
C Củng cố - Dặn dò: (3 phút):
H: Bài văn tả cảnh có cấu tạo ntn?
- Về nhà học thuộc Ghi nhớ, p tích
cấu tạo bài văn Nắng trưa, qsát cảnh
vật ở nơi mình ở, công viên, vào
buổi sáng hoặc buổi trưa, chiều Ghi
lại kết quả q sát vào giấy
- Nhận xét tiết học
Khoa học: NAM HAY NỮ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm của XH về vai trò của nam, nữ
- Phân biệt được nam và nữ dựa vào đặc điểm sinh học
*KNS: Nắm được đặc điểm đặc trưng của nam và nữ Trình bày suy nghĩ
của bản thân về các quan niệm nam, nữ trong xã hội
- Có thái độ tôn trọng, không phân biệt nam nữ
II Chuẩn bị:
- Các hình minh họa 3, 4, 6, 7 SGK
- Phiếu học tập kẻ sẵn nội dung 3 cột cho trò chơi :”Ai nhanh, ai đúng”
- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước)
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: (4 p)
H: Em có n/xét gì về trẻ em và bố
mẹ của chúng?
H: Điều gì sẽ xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
GV nhận xét
2 Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Các hoạt động
HĐ1: Sự khác nhau giữa nam và
nữ về đặc điểm sinh học.(17phút)
- Y/c hoạt động nhóm đôi theo hdẫn
sau:
- Cho bạn xem tranh em vẽ bạn nam
và bạn nữ, sau đó nói cho bạn biết vì
sao em vẽ bạn nam khác bạn nữ?
Trao đổi với nhau để tìm một số
điểm giống và khác nhau giữa bạn
nam và bạn nữ
H: Khi một em bé mới sinh dựa vào
cơ quan nào của cơ thể để biết đó là
bé trai hay bé gái?
- N/xét - kluận
- 2 HS trả lời
- Thảo luận nhóm đôi
- Thảo luận, đại diện trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 9- Cho qsát hình chụp trứng và tinh
trùng trong SGK
H: ngoài những đặc điểm đã nêu,
hãy cho ví dụ về đặc điểm khác biệt
giữa nam và nữ về mặt sinh học?
Nhận xét – kết luận
HĐ2: Phân biệt các đặc điểm về
mặt sinh học và xã hội giữa nam
và nữ.(9 phút)
- Ycầu mở SGK trang 8, đọc và tìm
hiểu trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- Nêu cách chơi , luật chơi
- Kluận - biểu dương
* Hoạt động kết thúc (3 phút)
- Nam và nữ giới có những đ/điểm
khác biệt nào về mặt sinh học?
- T/sao khg nên có sự p/biệt đ/xử
giữa nam và nữ?
3 Củng cố dặn dò:(3 phút)
- Dặn dò: Xem trước hoạt động 3
- Nhận xét tiết học
- Quan sát
- Nêu ví dụ
- Thực hiện, chơi theo nhóm
- HS dán kquả làm việc lên bảng
- HS trả lời
Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2018
Tập đọc: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA.
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu vàng của cảnh vật
- Hiểu nội dung bài: Bức tranh quê vào ngày mùa rất đẹp (trả lời được các câu hỏi trong sgk.)
* Đọc diễn cảm toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trang 10 SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc; Tranh ảnh làng quê vào ngày mùa
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: (5phút):
H: Vì sao ngày khai trường tháng 9
năm 1945 được coi là ngày khai
trường đặc biệt?
H: Chi tiết nào cho thấy Bác đặt
niềm tin rất nhiều vào các em HS?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài(1phút)
- Treo tranh, gtb
- 2 HS đọc + TLCH
- Lớp nhận xét
Trang 102 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
(20phút)
a Luyện đọc:
- Ycầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ
khó được giới thiệu ở phần Chú giải
- Luyện đọc từ khó
- Y cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b.Tìm hiểu bài:
- Yc đọc thầm toàn bài, dùng bút chì
gạch chân những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng của sự
vật đó
H: Hình ảnh con người hiện lên
trong bức tranh ntn?
H: Những chi tiết nào về thời tiết và
con đã làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động?
H: Bài văn thể hiện tình cảm gì của
tác giả đ/với quê hương?
H: Nêu ndung của bài?
3 Đọc diễn cảm(7phút).
- Ycầu dựa vào ndung vừa tìm hiểu
để tìm giọng đọc phù hợp
- Treo đoạn hd đọc diễn cảm
H: Để làm nổi bật vẻ đẹp của các sự
vật, chúng ta nên nhấn giọng những
từ nào khi đọc bài?
- GV đọc mẫu đoạn Màu lúa dưới
đồng đến Mái nhà phủ một màu rơm
vàng mới.
- Nhận xét, tuyên dương
C Củng cố - Dặn dò(5phút):
* Theo em, nghệ thuật tạo nên nét
đặc sắc của bài văn là gì?
- Về nhà học bài chuẩn bị“Nghìn
năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
- 1HS đọc bài, chia đoạn, cả lớp theo dõi
Đ1: Câu mở đầu
Đ2: treo lơ lửng
Đ3: đỏ chói
Đ4: Còn lại
- HS luyện đọc tiếp nối (3 lượt)
- Đọc cá nhân từ khó
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo đoạn
- 1hs giỏi đọc toàn bài
- Lúa: vàng xuộm
- Nắng: vàng hoe
- Xoan: vàng lịm
- Chăm chỉ, say mê với công việc
- Ngày không nắng, không mưa ra đồng ngay
- Yêu quê hương
- TLCH
- 4hs đọc nối tiếp
- Nghe
- Luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Dùng nhiều từ ngữ gợi tả chỉ màu vàng
Toán: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ