1/ Kiến thức - Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường gọi là lực điện từ - Vận dụng thành thạo quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực từ tác dụng lên dòng[r]
Trang 1KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Tiết PPCT: 1 Tuần: 1
1.Thầy : Giáo án , SBT Đề Kiểm Tra
2 Học sinh: chuẩn bị làm bài tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra kiến thức cũ: Không có
2 Giảng kiến thức mới:
Giúp học sinh phát đề kiểm tra và điền tên, lớp…
Phần này không bắt buộc chung cho các môn, các bậc học, tổ chuyên môn căn
cứ từng môn học, từng bậc học được tập huấn để xây dựng các nội dung sẽ ra trong
đề từ đó xây dựng mức độ phù hợp với từng bậc học; từng loại đề kiểm tra thường xuyên hoặc đề dành cho học sinh giỏi.
Trang 2Thời gian: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
PHẦN I TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ( từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1 Khi nói về công của máy cơ đơn giản thì nhận xt no sau đây là đúng:
A Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực nên sẽ được lợi về công
B Máy cơ đơn giản cho ta lợi về đường đi nên sẽ được lợi về công
C Máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực và thiệt về đường đi nên công không thay đổi
D Máy cơ đơn giản thiệt về công.
Câu 2 Một người kéo một gàu nước có trọng lượng 10N từ giếng sâu 7,5m trong thời gian 30 giây Công suất của người đó là:
Câu 3 Động năng của vật phụ thuộc vào:
A Khối lượng và vị trí của vật C Vận tốc và vị trí của vật
B Khối lượng và vận tốc của vật D Vị trí của vật so với mặt đất
Cu 4 Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau đây:
A Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng
B Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách
C Nhiệt độ càng cao thì nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh
D Nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh thì vật chuyển động càng nhanh.
Câu 5 Khi bỏ một miếng kim loại đồng đã được nung nóng tới 900C vào một cốc nước ở 200C Nhiệt năng của miếng đồng và nước sẽ thay đổi như thế nào?
A Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều tăng
B Nhiệt năng của miếng đồng và nước đều giảm
C Nhiệt năng của miếng đồng giảm và nước tăng
D Nhiệt năng của miếng đồng tăng và nước giảm.
Câu 6 Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt đến kém sau đây, cách nào đúng?
A Đồng; không khí; nước C Nước; đồng; không khí
B Không khí; đồng; nước D Đồng; nước; không khí
Câu 7 Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?
Trang 3Câu 9 Một máy khi hoạt động với công suất = 1600(W) thì nâng được vật nặng m= 100(kg) lên độ cao 12(m) trong 30 giây.
a Tính công mà máy đã thực hiện được trong thời gian nâng vật
b Tính hiệu suất của máy trong quá trình làm việc?
Câu 10 Một người thả 300(g) chì ở nhiệt độ 1000C vào 250(g) nước ở nhiệt độ 58,50C làm cho nước nóng lên tới 600C Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K và bỏ qua sự hao phí nhiệt ra môi trường bên ngoài Hãy tính:
a Nhiệt độ của chì khi chì cân bằng nhiệt
b Nhiệt lượng nước đá thu vào
c Nhiệt dung riêng của chì?
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT LỚP 9
Trang 4a Sau khi thả chì ở 1000C vào nước ở 58,50C làm nước nóng lên
đến 600C Thì 600C chính là nhiệt độ cân bằng của hệ hai chất đã
cho Đây cũng chính là nhiệt độ của chì sau khi đã xảy ra cân bằng
+ Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
D RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT HỌC
Trang 5A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Củng cố kiến thức về sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn
+ Vẽ được đồ thị dựa vào bảng số liệu thí nghiệm
+ Nêu được định luật Ôm và viết đúng biểu thức của định luật
+ Nắm được R của 1 dây dẫn , đơn vị điện trở, biết tìm R dựa vo số chỉ của Ampe kế vàvôn kế
Giáo viên: Giáo án, SBT
Học sinh: Học bài và làm bài tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Nêu sự phụ thuộc của I vào U.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc này có đặc điểm gì? HS2: Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức của định luật, nêu tên các đại lượng có mặt
trong hệ thức?
HS3: Điện trở là gì ? Viết công thức và đơn vị tính điện trở ?
2 Giảng kiến thức mới:
Hoạt động của giáo viên , học sinh Nội dung
- GV : Gọi HS đọc đầu bài, giải
thích kết quả mà em tìm được
- HS làm theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời
HS : Làm theo yêu cầu của GV
- GV gọi HS tóm tắt đầu bài 2.2 và
áp dụng định luật Om để giải
Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu
-Bài 1.2 : Khi CĐDĐ tăng thêm 0,5A tức là tăng
thêm 1/3 lần thì HĐT cũng tăng thếm 1/3 lần tức làtăng thêm 4V nữa Vậy U2 = 12V +4V =16V
Bài 1.3 : Nếu I= 0,15A là sai vì đã nhầm là U giảm
đi 2 lần Theo đầu bài , U giảm đi 2V tức là giảm đi 1/3 thì Icủng giảm đi 1/3 lúc này I= 0,2A
Cách 2 : Nhìn vào đồ thị không cần tính toán, ởcùng 1HĐT dây nào có I lớn nhất thì dây đó có Rnhỏ nhất
Cách 3 :Nhìn vào đồ thị , khi dòng điện chạy qua 3điện trở có cường độ như nhau thì dây nào có U lớnnhất thì dây đó có R lớn nhất
Bài 2.2 :
R= 15
U=6V Theo định luật Ôm I=? I= U/R =6V /15 = 0,4A
Trang 6trang 6 SBT, bỏ qua sai số vẽ đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
HS làm theo yêu cầu của GV
Bài tập dành cho HS khá giỏi :
1/ Cho mạch điện như hình vẽ
UAB=24V điệntrở R1=20,.Khóa K
đóng
a/Tìm I qua R1
b/Giữ nguyên UAB=24V, thay R1
bằng R2, khi đóI2 = I/2 Tìm R1
2/ Cho mạch điện như hình
A R
U AB
2,11
b/ U không đổi,I tỉ lệ nghịch với R
I2= 21
+ Học bài và chuẩn bị bài tiếp theo
D RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT HỌC
Trang 7HS1 : Vẽ sơ đồ mạch điện gồm R1, R2, R3 mắc nối tiếp ,am pe kế đo I , vôn kế đo U giữahai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp
HS2: Viết công thức tính I, U, R của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
HS3: Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở R1=R2=R3=10 mắc nối tiếp Tìm điện trở tươngđương của đoạn mạch trên
( Rtđ = R1+ R2 +R3 =3R1 =3R2= 3R3=30 )
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HS NỘI DUNG
HĐ 1: Gọi HS đọc đầu bài 4.1 ,tóm tắt
đầu bài , vẽ sơ đồ mạch điện
GV:(A) có điều kiện gì ?
GV : Gọi HS đọc đầu bài 4.3 Tìm số
chỉ của ampe kế và vôn kế là tìm cái gì ?
HS : Tìm I và U
GV : HĐT và CĐDĐ ở đâu vì sao ?
HS : U ở 2 đầu R1 vì vôn kế mắc //với
R1, am pe kế đo I toàn mạch vì am pe kế
mắc nối tiếp với R1 nt R2
GV : Gọi HS khá giải câu b
GV : Bài 4.5 để biết được cách mắc các
điện trở như thế nào các em có thể tìm
Rtd của đoạn mạch thông qua U,I đã
biết
Từ điện trở tương đương các em suy ra
cách mắc các điện trở
HS làm theo gợi ý của GV
Bài tập dành cho HS khá giỏi:
Rtđ =R1 +R2 =15 U= IRtđ =3V
UAB =12V I= U/R =0,4A
Vôn kế đo HĐT giữa 2 đầu R1 nên
U1= I1 R1=4V Cách 1 : chỉ mắc R1=10 trong mạch giữnguyên U = 12V nên I’ = 3I
Cách 2 : Giữ nguyên Rtd = 30 tăng U lên 3lần UAB =36V
Bài 4.5 :
R1 = 10 UAB =12VR2 = 20 I = 0,4A R3 = 30 Rtd = U/I = 30
Có 02 cách mắc các điện trở đó vào mạch Cách1: Chỉ mắc điện trở R3 = 30
Trang 8vơn kế và I qua mỗi R.
b/ Chỉ với 2 điện trở trên nêu 2 cách làm
tăng I mạch lên 3 lần
hai cách đó là tăng U lên 3 lần hoặc giảm R đi 3 lần
3.Củng cố bài giảng :
+ Các công thức U, I, R trong đoạn mạch mắc nt
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo,…
D RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT HỌC
………
………
………
………
………
ĐOẠN MẠCH SONG SONG Tiết PPCT: 4 Tuần: 4 Ngày dạy ………… ………… ………… ………… …………
A MỤC TIÊU
1.Kiến thức
+ Củng cố đào sâu kiến thức về cách nhận biết đoạn mạch // Biết vẽ sơ đồ, phân tích mạch điện, nắm vững các công thức tính I, U, R trong đoạn mạch //
+ Biết so sánh mạch mắc nt và mạch mắc //
+ Giải thích hiện tượng và làm bài tập cơ bản
2.Kỹ năng
+ Suy luận có lôgic, kĩ năng thực hành…
3 Thái độ
+ Nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ
1 Thầy: Giáo án, SBT.
2 Học sinh: Học bài và làm bài tập.
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm R1, R2, R3 mắc//,am pe kế đo I mach chính,vôn kế đo U giữa hai đầu đoạn mạch mắc//
HS2: viết công thức tính I, U, R của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc //
HS3: Cho đoạn mạch gồm 3 điện trở R1=R2=R3=10 mắc // Nêu các cách tìm điện trở tương đương của đoạn mạch trên
HS4: Em hãy cho biết khi nào thì người ta mắc // các dụng cụ dùng điện với nhau ? mắc như vậy thì các dụng cụ dùng điện hoạt động như thế nào ?
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HS NỘI DUNG
GV yêu cầu HS đọc đầu bài, tóm tắt, phân
tích mạch điện
Cho Hs quan sát sơ đồ mạch điện 5.1 SGK
có R1 và R2 mắc như thế nào? chỉ ra vai trò
của V và A trong sơ đồ
Bi 5.1
Hs quan sát sơ đồ mạch điện 5.1 + (A) nt (R1 // R2) (A) đo cđdđ I mạch chính (A1) nt R1 nên IA1= I1
(A2) nt R2 nên IA2= I2
Trang 9+ Cho 1 học sinh viết hệ thức R1 // R2
Tìm điện trở tương đương bằng công thức
nào ?
HS: Làm theo yêu cầu của GV
GV: nhận xét và cho điểm
Muốn tìm các số chỉ của (A) là tìm gì đi
qua đâu ?
HS: Tìm I đi qua mạch chính và qua các
mạch rẽ
Tìm IAB ,I1, I2 bằng công thức nào ?
HS: Nêu công thức tìm
GV: ngoài cách tìm trên các em nêu cách
tìm khác
Tương tự bài 5.1 các em hãy giải các bài
5.2, 5.3
HS: Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV
GV yêu cầu HS làm bài 5.6 Có mấy điện
trở mắc //với nhau ?
HS : có 3
GV: Tìm điện trở tương đương bằng công
thức nào ?
HS: Theo công thức 1 2 3
td
R R R R
Nếu nR mắc // thì Rtd = R/n
Bài tập dành choHS khá giỏi
a Cho ba điện trở R1 = 4 , R2 = 2 , R3 = 6
vẽ sơ đồ mạch đện sao cho điện trở tương
đương của toàn mạch là 1, 66
b Cho ba điện trở R1 = 4 , R2 = 2 , R3 = 6
vẽ sơ đồ mạch đện sao cho điện trở tương
đương của toàn mạch là 3
+ (V) đo hđt ở 2 điểm A và B cũng như hai đầu R1 và R2
UAB = U1 = U2 (1)
IAB = I1 + I2 (2) Điện trở tương đương
2 1
2 1
R R
R R
R td
b/ Vì R1 // R2 nên UAB = U1 = U2 = 12V
IAB =
A R
U
AB
AB 2
I1 =
A R
U
8 , 0 1
, I2 =
A R
U
2 , 1 2
Hoặc IAB = I1 + I2 I2 = I – I1
Bài 5.2 , 5.3 hs tự giải
Bài 5.6
R1= 10 ; R2 =R3 = 20
U = 12V Tìm Rtđ
Giải:
R1//R2 // R3 => Rtđ =
1 2 3
td
R R R R = 20
1 20
1 10
1
=>Rtđ = 5 b/ Cường độ dòng điện toàn mạch
IAB = R tñ
U
= 2,4A
I1=
A R
U
2 , 1 1
I2 = I3 =
A R
U
6 , 0 2
.
Hướng dẫn:
a (R1ntR3)//R2
b
(R1ntR2)//R3
3.Củng cố bài giảng :
+ Các công thức U, I, R trong đoạn mạch mắc //
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Về làm bài tập còn lại SBTVL Ôn lại bài 2,4,5
Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo,…
D RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT HỌC
………
………
………
………
………
Trang 10………
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập có ít nhất 3R
+ Làm đúng theo các bước giải bài tập vận dụng định luật
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
+ Phát biểu và viết biểu thức của ĐL Ôm
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH NỘI DUNG
B2: Phân tích mạch điện và tìm công thức
liên quan đến các đại lượng cần tìm
B3: Vận dụng công thức có để giải bài
B4: Kiểm tra lại bài và trả lời
Trang 11GV : Vận dụng các bước giải để giải
Cho HS đổi đơn vị nếu có
Cùng nhau thảo luận tại bàn để giải
Gọi học sinh giải và giáo viên làm nhiệm
2 1
I
U R R
R R
2 1
R R
R R
1015
2
1R
R
50 2
1
R R R
IAB = UAB / RAB = 0.52A , Vậy I < Iđ1 đèn 1 sáng yếu hơn bình thường
Trang 12R4=4
R5= 10
R6=3
+ Vẽ sơ đồ mạch
+ Tìm Rtđ
Cách 4: (R1 nt R2 ) // R3 R tđ =20
Bài tập khó.
Hướng dẫn Hs vẽ từ ngoặc nhỏ vẽ ra
R5ntR6
R56//R4
Tương tự các điện trở còn lại Tính Rtd cũng phá ngoặc nhỏ phá ra
3.Củng cố bài giảng:
+ Các công thức U, I, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc //
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo,… ôn kĩ định luật Ôm
D RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT HỌC
………
………
………
………
………
………
………
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI –TIẾT DIỆN - VẬT LIỆU CỦA DÂY DẪN Tiết PPCT: 6 Tuần: 6 Ngày dạy ………… ………… ………… ………… …………
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Nêu được R dây dẫn phụ thuộc vào l , S, vật liệu
+ Biết xác định sự phụ thuộc đó
+Biết vận dụng công thức
l R
S
để tìm 1 đại lượng khi biết các đại lượng còn lại + Giải thích hiện tượng và làm bài tập cơ bản
2 Kỹ năng
+ Suy luận có lôgic, kĩ năng thực hành…
3 Thái độ
+ nghiêm túc trong học tập
B CHUẨN BỊ
1 Thầy : Giáo án , SBT
2 Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nhà
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
GV: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
HS: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện ,vật liệu làm dây dẫn
GV: Phải làm TN với những dây dẫn có những đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc đó HS: TN với các dây dẫn có cùng S, nhưng có chiều dài khác nhau R
Trang 13TN với các dây dẫn có cùng l , nhưng có tiết diện khác nhau R R ≈ l
với là chiều dài ( m); s là tiết diện ( m2); là điện trở suất ()
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN,HS NỘI DUNG
GV: Hoc sinh làm bài tập 7.2; 7.3
Bài 7.3 học sinh tự giải
GV: bài 8.3, biết 10
1 2
S
S
các em hãytìm R2
GV: Bài 8.5 là bài khó, tương tự câu C6
m V S
V
Bài tập:
Một dây đồng có S= 0,1mm2, R =20Ω
Muốn có Cường độ dòng điện qua dây
bằng 2A thì phải đặt 1 hiệu điện thế vào
2 đầu dây dẫn bằng bao nhiêu?
Tính l của dây?
Bài tập dành cho Hs khá:
Bài 7.2: Điện trở của cuộn dây
Mỗi mét dây có R là: 2
R r
Bài 8.3: Vì 10
1 2
2 1
1
2
8,16
l l
R
R l l R
R l
m D
b) l=? biết đ=1,7.10-8Ωm
Giải:
Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn:
V IR U R
U
Chiều dài dây dẫn:
Trang 14Hai dây dẫn h́nh trụ, cùng chất, cùng
chiều dài tiết diện dây thứ nhất và dây
thứ 2 lần lượt làn9 mm2 và 3 mm2
a Điện trở dây nào lớn và hơn bao
nhiêu lần?
b Tính R của các dây Biết tổng của
chúng là 12Ω
HĐ 3: Củng cố hướng dẫn về nhà:
On kĩ định luật Ôm
m
RS l S
l
10 7 , 1
10 1 , 0 20
8
6
a vì hai dây có cùng và l nên:
2 1
1 2
9 3 3
R S => R2 = 3.R1
b điện trở của mỗi dây: theo giả thiết th́
R1 + R2 = 12Ω
=> R2 = 9 Ω, R1 = 3Ω
3 Củng cố bài giảng :
+ Các công thức U, I, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc //.
+ Công thức định luật Ôm, công thức tính điện trở
4 Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học bài và làm bài tập trong SBTVL
+ Chuẩn bị bài tiếp theo,…
+ Ôn kĩ định luật Ôm
D RÚT KINH NGHIỆM QUA TIẾT HỌC
………
………
………
………
………
BIẾN TRỞ – ĐỆN TRỞ KỸ THUẬT BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
Tiết PPCT: 7 Tuần: 7
Ngy dạy:……… Lớp : 9a1, 9a2, 9a3, 9a4
A MỤC TIÊU:
1/Kiến thức
+ Vận dụng công thức trong bài ĐL Ôm và ĐTDD để tính các đại lượng liên quan gồm có 3R trở lên
2/ Kỹ năng
+ Giải bài tập vận dụng định luật Om
3/ Thái độ
+ có ý thức nghiêm túc trong học tập
B.CHUẨN BỊ.
1 Thầy: Gio n , SBT
2 Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nh
C.TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu định luật Ôm? Viết hệ thức của định luật ghi rõ tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
HS2 : Viết các công thức tính I,U, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp và//?
HS3 : nêu sự phụ thuôc của R dd vào yếu tố nào? Viết công thức tìm điện trở của dd, ghi rõ tên và đơn vị có mặt trong công thức ?
Trang 15HS4 : Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ , khi dịch chuyển con chạy về phía phải thì độsáng của dèn như thế nào? Vì sao ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV : Gọi HS đọc đầu bài 10.3, tóm tắt đầu
bài
HS : làm theo yêu cầu của GV
GV : Muốn tìm R , ta cần biết những yếu
tố nào ?
HS : Có thể tìm R theo công thức R=U/I
,hoặc
l R
S
GV : Cđdđ chưa biết vậy có thể áp dụng
(2)để tìm chiều dài của dd
HĐ 2: Cho 1Hs đọc bài 11.1
Cho 1 học sinh tóm tắt bài
HD : bài 11.1 là bài có 3 điện trở mắc
Bài dàng cho Hs khá
Hai dây dẫn có tiết tiết diện đều 1 dây
nhôm dài 100m có điện trở 5 Ω Một dây
đồng dài 200m có điện trở 6.8 Ω
a so sánh tiết diện thẳng hai dây
b tính tiết diện của mỗi dây biết hiệu của
S
=41,9CĐDĐ lón nhất mà biến trở có thể chịu được
Điện trở tương đương của đoạn mạch :
l S S
l S R
,
2 2 2 2
l S R
Trang 16S1 = 1.12S2 => S1 = 1,15 0.5 = 0.56mm2
3.Củng cố bi giảng :
+ định luật Om và công thức tính điện trở của dây dẫn
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Học bài, làm bài tập trong SBTVL, chuẩn bị bài tiếp theo,… ôn kĩ định luật Ôm
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
………
………
………
………
………
BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN Tiết PPCT: 8 Tuần: 8
Ngy dạy:……… Lớp : 9a1, 9a2, 9a3, 9a4
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
+ Vận dụng công thức trong bài ĐL ôm và ĐTDD để tính các đại lượng liên quan gồm có 3R trở lên
2/Kỹ năng:
+ Tổng hợp, phân tích giải bài tập
3/ Thái độ:
+ Có ý thức nghiêm túc trong học tập
B.CHUẨN BỊ.
1.Thầy : Gio n , SBT
2.Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nh
C.TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu định luật Ôm ? Viết hệ thức của định luật ghi rõ tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức ?
HS2 : Viết các công thức tính I,U, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp và//?
HS3 : nêu sự phụ thuôc của R dd vào yếu tố nào ? viết công thức tìm điện trở của dd, ghi rõ tên và đơn vị có mặt trong công thức ?
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN,HS NỘI DUNG GHI
GV: Chúng ta giải tiếp các bải tập cỏn lại
GV : Bài 11.4 là BT khó , dành cho HS khá
giỏi
Các em phân tích mạch điện
Tìm Rb để đèn sáng bình thường ta phải tìm
gì ?
HS : Tìm Ib và Ub
GV : Ib và Ub chưa biết ?
HS : Ib= Iđ =0,75A
Ub = U – Uđ
Bài 11.4 : Cho biết Uđm =6V ,Iđm
=0,75A ,Rbmax=16 U = 12V a/ Tìm Rb =? Để đèn sáng bình thường
Do đèn và biến trở mắc nt nên để đèn sáng bình thường thì : : Ib= Iđ =0,75A
Ub = U – Uđ =6V Rb = b
b
I
U
=8 b/ Đèn mắc // veới R1 của biến trở và phần mắc // này nt với phần còn lại của biến trở ( 16- R1 )để đèn sáng bình thường U ở đoạn
Trang 17GV; Gọi HS tóm tắt đầu bài và gợi ý để
HS khá giỏi tự giải
GV: Các em thấy để hai đèn sáng bình
thường thì CĐDĐ toàn mạch phải bằng
I1=1,2A Vậy để đền 2 không bị hỏng thì
phải mắc đèn hai // với biến trở để I2 +
Ib=1,2A Vậy ta có sơ đồ mạch điện sau:
GV: Gọi HS tóm tắt đầu bài và yêu cầu Hs
cả lớp giải vào vở tương tự câu C6 trong vở
học
Bài 11.9 tương tự bài 11.3 các em tự giải vào vở Nếu còn thời gian cho HS giải các bài 3.19, 3.24 sách nâng cao mạch //phải bằng Uđ phần U còn laị của btrở : U’=U- Ub =6V 1 1 R R R R ñ ñ = 16- R1 Với Rđ= 8 R1 =11,3 Bài 11.3 Ta thấy U =U1 + U2 Iđ = R U Iđ= 1,2A; Iđ =1A mà I1> I2. Vậy để đèn sáng bình thường thì Uđ1=U1=6V Hiệu điện thế ở hai đầu biến trở = U2 =3V Ib= Ub/ Rb, Ib= I1-I2=0,2 A Rb= 15 RBmax =25.mà l R S l= 4,454m Bài 11.8 R1=15 l1=24m S1= 0,2mm2 R2=10 l2= 30m S2=? Giải Ta có l1= 0,8 l2 R1= 15
S= S1/0,8( R1= 0,8R2) l2=30m R2=10 thì có S2=S R1/R2 =0,375mm2 Bài 11.9 U= U1 + U2 =7,5V Id1= 1A ,Id2= 0,75 A Id1> Id2 Để hai đèn sáng bình thường Ib+Iđ2 =Iđ1 Ib=0,25A % biến trở =24/40 3.Củng cố bi giảng : + định luật Om và công thức tính điện trở của dây dẫn + Công thức tính U,I,R trong mạch mắc nối tiếp, song song 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: + Học bài, làm bài tập trong SBTVL, chuẩn bị bài tiếp theo,… D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học: ………
………
………
………
………
………
CÔNG SUẤT ĐIỆN
Tiết PPCT: 9 Tuần: 9
Ngy dạy:……… Lớp : 9a1, 9a2, 9a3, 9a4
A MỤC TIÊU:
Trang 181/Kiến thức
+ Giải được các bài tập tính công suất điện tiêu thụ trong mạch song song và nối tiếp.Hiểu
và nêu được ý nghỉa của các số vôn và oát ghi trên các dụng cụ điện
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1 : Số vôn và số oát trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì ?Trên 1 bóng đèn có ghi 220V cho biết ý nghĩa các con số đó ?
HS2: Viết công thức tính công suất điện ? tên các đại lượng và đơn vị ?( P = U.I
P công suất W, U hiệu điện thế V, I cđdđ A)
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN,HS NỘI DUNG GHI
GV Gọi HS trung bình giai bài 12.2, 12.3,
12.4, 12.5, 12.6
HS lên bảng giải
Yêu cầu HS tóm tắt dầu bài
GV: Khi dây tóc bị đứt mà nối lại thì chiều
dài dây tóc như thế nào? Điện trở dây tóc
thay đổi như thế nào? Công suất đèn thay
đổi như thế nào?
HS : Trả lời câu hỏi của GV
Bài 12.4 các em tìm điện trở của mỗi bóng
đèn rồi so sánh điện trở tỉ lệ thuận với chiều
dài cùa dây dẫn
HS: làm theo hướng dẫn của GV
GV: Yêu cầu HS khá giải bài 12.15
trên hai bóng đèn có ghi 220V-60W và
220V-75W, dây tóc của hai bóng làm bằng
vonfram có cùng tiết diện Hỏi dây tóc bóng
nào dài hơn và hơn bao nhiêu lần?
Điện trở của đèn :R= U/I = 24
Bài 12.3.
Khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắccho 2 đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dín lại vớinhau, chiều dài dây tóc giảm nên điện trởgiảm, cường dộ dòng điện tăng do đó độsáng của đèn tăng vì công suất tăng (P=I2R)
Bài 12.4.
R1= U1/ P1 = 806,7
R2 =U2/ P2 = 645,3Cùng l, cùng S nên điện trở tỉ lệ thuận vớichiều dài dây dẫn
Trang 19với chiều dài do đó: l1 = 1.25l2
3.Củng cố bi giảng :
+ học các công thức tìm công suất điện
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Học bài, làm bài tập trong SBTVL ,chuẩn bị bài tiếp theo,…
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
………
………
………
………
ĐIỆN NĂNG - CƠNG CỦA D̉NG ĐIỆN BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT, ĐIỆN NĂNG VÀ ĐN SỬ DỤNG
Tiết PPCT: 10 Tuần: 10
Ngy dạy:……… Lớp : 9a1, 9a2, 9a3, 9a4
A MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức
+ Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ trong mạch song song và nối tiếp
+ Hiểu và nêu được ý nghỉa của các số vôn và oát ghi trên các dụng cụ điện
2/ Kỹ năng
+ Giải các bài tập định lượng
3/ Thái độ
+ Hợp tác và nghiêm túc học tập
B.CHUẨN BỊ.
1.Thầy : Gio n , SBT
2.Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nh
C.TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Vì sao ta bảo dòng điện mang năng lượng ? Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào ? cho ví dụ ?
HS2: Viết công thức tính công suất điện ? tên các đại lượng và đơn vị ?( P = U.I
P công suất W, U hiệu điện thế V, I cđdđ A)
HS3: Viết công thức tính đện năng tiêu thụ? tên các đại lượng và đơn vị ? Đo công của dòng điện bằng dụng cụ nào ? : A = Pt = UIt ; A điện năng KWh, t thời gian s …
Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng đã tiêu thụ là bao nhiêu?
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNVà
HĐ 2: Giải bài tập 13.4:
Hs đọc bài 1
Hs tóm tắt đề bài
Hs đổi đơn vị Cho Hs tự lực giải các
bài tập
Bài 13.1 :B ;13.2 :C
Bài 13.4
Cho : Uđm = 220V, I = 0.341A, t = 15p =900s
A = 720 kJ =720000 J a/ R = ?, P = ? I = ?
Trang 20Các em chú ý cách sử dụng đơn vị
trong công thức
1J = 1Ws
1KWh = 3,6.106 J
Ta có thể tính A ra J sau đó đổi ra
KWh bằng cách chia cho 3,6.106 hoặc
tính luôn ra KWh với P (KW), t (h)
Bài tập khó
Một bóng đèn dây tóc có ghi
220V-100W và bàn là 220V-1000W cùng
dùng chung hiệu điện thế 220V
a Vẽ sơ đồ mạch biết bàn là kí hiệu
như R
b Biết Rtd mạch là 44 Chứng tỏ rằng
công suất P của đoạn mạch bằng tổng
công suất của đèn và bàn là
Giải : Công suất của bàn là
P = t
A
= 900 800W 0,8kW
720000
Cường độ dòng điện chạy qua bàn là :
I = P/U =3,636A Điện trở của bàn là R = U/I = 60,5
Bài:
a Hs vẽ sơ đồ sao cho bóng đèn // bàn là
b v́ cùng sử dụng chung hđt công suất tiêu thụ của mỗi dụng cụ bằng đúng công suất định mức của chúng
P = P1 + P2 = 100 + 1000 = 1100W
=> công suất đoạn mạch: Pm = U2/R = 2202/44 = 1100W vậy : P = Pm
3.Củng cố bi giảng :
+ Viết công thức tính đện năng tiêu thụ ? tên các đại lượng và đơn vị ? Đo công của dòng điện bằng dụng cụ nào ? : A = Pt = UIt ; A điện năng KWh, t thời gian s …
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Làm các bài tập còn lại trong SBT
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
………
………
………
………
ĐỊNH LUẬT JUN – LEN – XƠ
Tiết PPCT: 11 Tuần: 11
Ngy dạy:……… Lớp : 9a1, 9a2, 9a3, 9a4
A MỤC TIÊU.:
1/Kiến thức
+ Nêu được tác dụng nhiệt của dđ
+ Phát biểu được định luật và vận dụng làm bài tập trong định luật
2/ Kỹ năng
+ Phân tích , tổng hợp để xử lí kết quả
3/ Thái độ
+ trung thực và kiên trì
B.CHUẨN BỊ.
1.Thầy : Gio n , SBT
2.Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nh
C.TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1 : Phát biểu định luật Jun len xơ? Viết biểu thức và ghi rõ tên , đơn vị của các dại lượng có mặt trong công thức
HS2 : làm BT 16-17.1, 16-17.2 giải thích tại sao lại chọn phương án đó ?
Trang 212 2
2 1
Q1 =
t R
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ,HS NỘI DUNG GHI
GV : Gọi HS đọc đầu bài tóm tắt và
giải bài tập16-17.4
HS : Làm theo yêu cầu của GV
GV : Muốn biết dây nào tỏa ra nhiều
nhiệt hơn trong mạch mắc nt ta phải
tìm gì ?
HS : Tìm Q tỏa ra trên dây dẫn
GV : Các em hãy dựa vào cm
HS : Tìm nhiệt lượng có ích ( nhiệt
lượng cần cung cho nước để sôi )và
nhiệt lượng toàn phần ( nhiệt lượng
Bài tập thêm giành cho HS khá giỏi :
Bếp điện(220V-600W) được mắc vào
U = 220V Hỏi
Bài 16-17.4:
2 6 1
1 1
2 2
Q
nên Q2>Q1
t cm
Biết: Bếp điện(220V-600W); U= 220V tính:
a) I=? ; b) R=? ; c) Q=? biết t= 10’;
d) t t20 0C0
1 ? 100
Trang 22a/ I qua dây xoán của bếp
U R
Nhiệt lượng bếp tỏa ra trong 10’:
J t
UIt
Q 360000Nhiệt lượng cần cung để đun sôi 1 lít nước:
C t
t J t
t cm
1
0 2
0 1
0
4200
360000360000
)
C C
- Học kỹ định luật Jun len xơ
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu dịnh luật Ôm ? Viết biểu thức
HS2 : Viết các công thức tính I,U, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp va // ?
HS3 : Viết các công thức tính công suất điện ? tên các đại lượng và đơn vị ?
HS4: Viết các công thức tính đện năng tiêu thụ ? tên các đại lượng và đơn vị ? Đo côngcủa dòng điện bằng dụng cụ nào ?
Trang 23HS5: Phát biểu định luật Jun len xơ? Viết biểu thức và ghi rõ tên , đơn vị của các dại lượng
có mặt trong công thức
2 Giảng kiến thức mới:
Bài tập 1: Một dây dẫn có điện trở 176
được đặt vào hđt 220V Tính nhiệt lượng do
dây tỏa ra trong 1800s
Bài Ṭp 2: Dành cho Hs Khá, giỏi:
Cho 2 điện trở R1 =8 R2 = 12 mắc vào
c/ Tìm Ptt và Att trên mỗi điện trở và trong cả
đoạn mạch trong 10 phút của cả 2 đoạn
mạch
Gv: cho Hs đọc bài và tóm tắt
GV: gọi 2 HS lên bảng giải mỗi em giải 1
đoạn mạch
HS làm theo yêu cầu của GV ,các em còn lại
tự giải, sau đó so sánh với bài giải của bạn ở
Q = U2t /R = 2202.1800/ 176 = 495000J
Giảia) + R1 nt R2 :
U
6
52
.Công suất và điện năng tiêu thụ trên mỗiđiện trở và trên cả đoạn mạch :
+ R1 nt R2 :
P1= IU1= 2W P2= IU2 =3W
P = UI = 5W
A1 = P1t =1200J A2 = P2t =1800J +R1// R2 :
P1=UI1 = 12,5W
P2= UI2=8,3W
P = UI = 20,8W
3.Củng cố bi giảng :
+ Điều kiện để đèn sáng bình thường
+ Muốn tính tiền điện phải tìm điện năng tiêu thụ( Công của dòng điện)
4.Hướng dẫn học tập ở nhà :
+Về nhà học bài TỔNG kết chươngI và làm các bài còn lại :
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
………
………
………
………
Trang 241.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu dịnh luật Ôm ? Viết biểu thức
HS2 : Viết các công thức tính I,U, R trong đoạn mạch mắc nối tiếp va // ?
HS3 : Viết các công thức tính công suất điện ? tên các đại lượng và đơn vị ?
HS4: Viết các công thức tính đện năng tiêu thụ ? tên các đại lượng và đơn vị ? Đo côngcủa dòng điện bằng dụng cụ nào ?
HS5 : Phát biểu định luật Jun len xơ ? Viết biểu thức của định luật ?
HS6 : Nêu các qui tắc an toàn khi sử dụng điện, tiết kiệm điện?
2 Giảng kiến thức mới:
Bài 1: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ.
(A) nt (R1//R2) nt R3
Biết R1= 100 , R2 = 150, R3 = 40,
U= 90V
a/ Hãy đánh dấu các cực của nguồn điện
và chiều dong điện chạy trong mạch
b/ Rtđ của mạch
c/ Tìm I qua mỗi điện trở
d/ Tìm Ptt trên R2
GV: Gọi HS đọc đầu bài và tóm tắt
GV : Các em phân tích đoạn mạch, rồi
2 1 3
R R
R R R R
R td
c/ CĐDĐ qua mỗi đđiện trở:
12 3
900,9100
I U U
U1 2 12 12 12 0 , 9 60 50
A R
U
100
541
1
A R
U
150
542
2
Hoặc
Trang 25Đ(12V-3W); 1 biến trở con chạy, dây
Gv: hướng dẫn Hs vẻ từ ngoặc nhỏ bên
trong đến ngoặc lớn bên ngoài theo từng
2 1
1
2
2 1
2 1
5,1
9,05
,1100150
9,0I
I I
A I
I R
R I I
A I
d/ Công suất tiêu thụ trên R2:
W R
I
R 0,362.150 54
2
2 2
Bài 2 : cho biết U= 12V ; Đ1 (10V -2W );
Đ2 ( 12V- 3W)a/ Vẽ sơ đồ mạch điện?
b/ tìm Rb khi dèn 1 sáng bình thường ? + Do đèn 1 sáng bình thường nên Ib =Iđ
,U1=Uđm = 10V CĐDĐ định mức của 2 đèn
21
1
d
d b
I
U U R
3.Củng cố bi giảng:
+ mạch mắc nối tiếp, mắc song song, định luật Ôm, định luật Jun –len xơ, công và côngsuất của dịng điện
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
+ Về nhà học hết chươngI để kiểm tra 1 tiết và làm các bài còn lại
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
Trang 26+Xác định cực của nam châm Có kỹ năng nhận biết từ trường
+ Biết sử dụng la bàn để xác định phương hướng
1 Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1:nêu từ tính của nam chm , làm bài tập 21.2
HS2 : Nêu sự tương tác của nam chm làm bài tập 21.3
HS3 : Làm thế nào để nhận biết được các cực từ của nam chm khi nó đã bị mất màu sơnđánh dấu cực khi trong tay em chỉ có 1 sợi chỉ ?
HS4 : TN nào chứng tỏ điện sinh ra từ ? ( TN ớc tét )
HS5 : Từ trường tồn tại ở đâu ? Cách nhận biết từ trường?
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HS NỘI DUNG GHI
Bài 1:
GV Bình thường kim nam chm ở trạng thái
tự do thì đầu nào của nó chỉ phương bắc?
HS : Cực từ bắc
GV : Các em hãy dựa vào hiện tựơng đó để
trả lời bài tập vừa nêu ?
Bài 2 : Có hai thanh kim loại A và B hoàn
toàn giống hệt nhau , nhưng trong đó có 1
thanh chưa nhiễm từ và 1 thanh đã nhiễm từ
Làm thế nào để nhận biết đâu là thanh đã
nhiễm từ ( không được dùng vật nào khác )
GV : Yêu cầu Hs nêu cách nhận biết ? dựa
vào dấu hiệu nào?
HS : Dựa vào lực hút giữa 2 thanh
Bài khó :1/ Có 1 số pin để lâu ngày và
Bài 1: Trong 1 phòng kín không có ánh sáng
mặt trời , được thắp sáng bằng đèn và có 1kim nam chm Liệu có thể biết được phươnghướng bằng kim nam chm không ?
Giải : Chưa chắc Vì nếu các phòng xungquanh có các thiết bị gây từ trường cực mạnh Thì kim nam chm ảnh hưởng của từ trường
ấy và kim nam chm không còn chỉ hướng bắcnam nữa
Giải : Để chỉ ra được thanh đã nhiễm từ talàm như sau :
Lần 1 : Đặt 1 đầu thanh A vào giữa thanh B Lần 2 : Đặt 1 đầu thanh B vào giữa thanh A.Nếu lần đầu lực hút mạnh hơn lần 2thì thanh
A đã nhiễm từ Ngược lại nếu lần 2 mạnhhơn lần 1 thì thanh B đã nhiễm từ
Trang 271đoạn dây dẫn Nếu không có bóng đèn pin
để thử , có cách nào để kiểm tra được pin
còn điện hay không khi trong tay bạn có 1
kim nam chm ?
GV : dựa vào dấu hiệu nào của kim nam
chm để phát hiện ra dây dẫn có dòng điện ?
HS : Kim nam chm bị lệch khỏi hướngban
đầu
Bài 2/ Làm thế nào để phát hiện trong 1 dd
chạy qua nhà có dòng điện hay không mà
không dùng dụng cụ đo điện
Giải : Nối dây dẫn với 2 cực của pin , sau đó đưa kim nam chm đăt tự do trên trục nhọn lạigần , chờ cho kim nam chm cân bằng , nếu kim nam chm bị lệch khỏi hướng bắc –nam ban đầu thì trong dây dẫn có dòng điện, tứ là pin còn sử dụng được
Bài 21.5 Các cực từ và cực địa lí của Trái Đấtkhông trùng nhau
Cực từ nam nằm gần cực bắc địa lý Thực ra la bàn không chỉ đúng cực bắc địa lý
mà chỉ là gần đúng HD2: Đưa 1 kim nam chm lại gần dd Nếuthấy kim nam chm bị lệch đi khỏi hướng banđầu thì trong dd có dòng điện và ngược lại
3.Củng cố bi giảng:
+ Đặc điểm của nam châm
+ Từ trường tồn tại ở đâu ? Cách nhận biết từ trường
Ngy dạy:……… Lớp: 9a1, 9a2, 9a3, 9a4
A MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
+ Biết cách tạo ra từ phổ của nam châm, của ống dây có dòng điện chạy qua
+ Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châmthẳng và của ống dây có dòng điện chạy qua
+ Nhận biết cực của một nam châm, vẽ đúng đường sức từ cho nam châm thẳng và namchâm chữ U Qui tắc nắm tay phải
Trang 281.Thầy: Gio n , SBT.
2 Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nh.
C.TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1 : Nêu cách tạo ra từ phổ của NS châm thẳng ? Đặc điểm từ phổ của nam chm thẳng ?HS2 : Nêu qui ước chiều đường sức từ ? Vẽ và xác định chiều đường sức từ của nam chmthẳng ?
HS3 : So sánh từ phổ của nam chm thẳng với từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua ?HS4 : Qui tắc nắm tay phải dùng để làm gì ? Phát biểu qui tắc đó ?
Ap dụng
GV chốt lại cách áp dụng qui tắc nắm tay phải :
B1 : Xác định vòng nằm ngoài của ống dây.
B2 : Đánh dấu chiều dòng điện chạy trong các vòng nằm ngoài
B3 : Thực hiện theo qui tắc
2 Giảng kiến thức mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HS NỘI DUNG
GV : Dựa vào qui ước chiều đường sức từ
rồi đánh dấu mũi tên và vẽ kim nam chm
Hs : Làm theo gợi ý của GV
GV : Căn cứ vào sự định hướng của kim
nam chm đã cho , vẽ chiều của đường sức
từ đi qua Từ đó xác định cực Bắc , cực nam
của thanh nam chm và chiều của các đường
súc từ còn lại
HS : Làm theo gợi ý của GV
GV : Gọi HS dọc đầu bài 24.1
+ Thanh nam chm bị đẩy ra xa Muốn biết
đầu B của thanh nam chm là cực gì thì các
Trang 29nào ?
HS : Bằng qui tắc nắm tay phải
GV : Ngắt dòng điện thì hiện tượng gì xảy ra
với thanh nam chm ?
Hs : NS trở về vị trí ban đầu
GV : Yêu cầu HS đọc đầu bài 24.2
Và gợi ý : các em áp dụng qui tắc nắm tay
phải xác định cực của 2 vòng dây , rồi suy
ra hiện tượng
HS : Làm theo gợi ý của GV
Bài tập dành cho HS khá giỏi
1/ Các đường sức từ của 1 nam chm có bao
giờ cắt nhau không ? Hãy chứng minh ?
Bài 2 /Tại sao trong thí nghiệm Ơc tét người
ta không đặt dây dẫn vuông góc mà lại đặt
dây dẫn // với phương của kim nam chm ?
Giải : Các đường sức từ của 1 nam chmkhông bao giờ cắt nhau Bởi vì nếu có 2đường súc từ cắt nhau như hình vẽ thì khiđặt nam chm thử tại điểm cắt nhau đó ,nam chm thử sẽ định hướng sao cho trụccủa kim nam chm vừa tiếp xúc với đường
1 vừa tiếp súc với đường 2 điều này mâuthuẫn với thực nghiệm
Giải :
Vì có thể khi có dòng điện chaỵ qua kim NSvẫn không quay, mặc dù có từ trường nhưngchúng ta không phát hiện ra
Trang 30- Nắm được sự nhiễm từ của sắt và thép
- Giải thích được vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện
- Nêu được hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật
Kể tên được 1 số ứng dụng của nam chm trong đời sống và kĩ thuật
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1 So sánh sự nhiễm từ của sắt và thép ? Giải thích vì sao người ta dùng lõi sắt non đểlàm NS điện ?
HS2 : Nêu cách làm tăng lực từ tác dụng lên 1 vật của nam chm điện ?
HS3 : Nêu nguyên tắc hoạt động của loa điện ?
HS4 : Cấu tạo nguyên tắc hoạt động của rơ le điện từ ?
2 Giảng kiến thức mới:
GV : yêu cầu HS làm các bài tập trong
sách bài tập
HS : làm theo yêu cầu của GV
Bài tập: Tại sao khi làm thí nghiệm từ phổ
của nam chm người ta dùng mạt sắt mà
không dùng mạt thép ?
GV : yêu cầu HS đọc đầu bài 26.1 và nêu
cách giải ?
Vì sao lại phải dùng dây dẫn mảnh ?
HS : Dựa vào cách làm tăng tác dụng từ
của nam chm điện để trả lời
Bài 25.1
a/ Không b/ Vì khi ngắt dòng điện thép còn giữ được
từ tính , nam chm điện mất ý nghĩa sửdụng
Bài 25.2
a/ mạnh hơn b/ cực bắc
Bài 26.1
Dùng dây dẫn mảnh để quấn nhiều vòng
Vì tác dụng từ của nam chm điện tăng khi
số vòng dây của nam chm điện tăng màkhông phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn
Bài 26.2
Cách đặt thanh thép như hình vẽ Các đường sức từ của từ trường nam chmđiện đi vào thanh thép tạo thành đường
N
S
Trang 31Bài tập dành cho HS khá giỏi:
1/ Trong nam chm điện nếu thay lõi sắt
non bằng lõi ni ken thì từ trường có mạnh
hơn ống dây không có lõi không?
cong khép kín Thanh thép bị từ hóa nằmđịnh hướng theo chiều của từ trường , cónghĩa là các đường sức từ đi vào đầu sơnxanh và đi ra đầu sơn đỏ của thanh thép Đầu thanh đỏ của thanh thép sau khi bịnhiễm từ trở thành cực Bắc (N )
1/Hướng dẫn: Mạnh hơn rất nhiều , vì niken có từ tính mạnh như thép
3.Củng cố bi giảng:
- Sự nhiễm từ của sắt và thép ( giống nhau và khác nhau)
- Cấu tạo và hoạt động của nam châm điện
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập còn lại
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
2/ Kỹ năng- Rèn luyện kỹ năng vẽ và xác định chiều đường sức từ của nam châm
3/ Thái độ –Cẩn thận , trung thực , yêu thích môn học
B.CHUẨN BỊ.
1 Thầy : Gio n , SBT
2 Học sinh: chuẩn bị bi tập ở nh
C.TỔ CHỨC CC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
1.Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1 : Chiều của lực điên từ phụ thuộc vào yếu tố nào ? ( phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy trong dây dẫn và chiều của đường sức từ )
HS2: Qui tắc bàn tay trái dùng để làm gì ? Phát biểu qui tắc bàn tay trái
HS3: Lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện : có phương chiều , diểm đặt như thế nào ? ( Điểm đặt tại trung điểm của dây dẫn , phương vuông góc với dây dẫn và dường sức từ , chiều theo qui tắc bàn tay trái )
Ap dụng :
2 Giảng kiến thức mới:
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN,HS NỘI DUNG
G V : Yêu cầu HS làm bài 27.2
Ap dụng qui tắc bàn tay trái theo các bước :
+ Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ
vuông góc và có chiều hướng vào lòng bàn
tay
+ Quay bàn tay trái xung quanh một đường
sức từ ở giữa lòng bàn tay để ngón tay giữa
chỉ chiều dòng điện
+ Choãi ngón tay cái vuông góc với ngón giữa
, lúc đó ngón cái chỉ chiều lực điện từ
GV : Yêu cầu HS vận dụng qui tắc bàn tay
trái tìm cặp lực từ tác dụng lên khung dây ở
hình 27.4 khi dổi chiều dòng điện chạy trong
F2 có chiều đi từ ngoài vào trong
F1 có chiều từ trong ra ngoài (từ dưới lên)Cặp lực từ F1F2 làm khung quay theochiều kim đồng hồ
Bài 27.4
Lực từ tác dụng lên các cạnh cùngphương ngược chiều nhau nên làm chokhung bị biến dạng chứ không làm khungquay (khung bị bóp méo)
Bài 27.5 HS tự giải.
Bi 28.3, D
Bi 28.5, DBài 28.6 Nếu thay bộ gĩp điện của máyphát điện một chiều bằng hai vnh khuynthì động cơ không quay lin tục vì dịngđiện trong khung không đổi chiều lmxuất hiện cc cặp lực từ lm khung khơngquay lin tục
Bi 28.7 C
Bi 28.8 D
3.Củng cố bi giảng:
+ Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
+ Nêu quy tắc bàn tay trái
+ Nếu đồng thời đổi chiều dòng điện qua dây dẫn và chiều đường sức từ thì chiều của lựcđiện từ có thay đổi không ?
4.Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- On tập từ bài 1 đến bài32 thi học kỳ
D/ Rút kinh nghiệm qua tiết học:
………
……….
………
………
Trang 334 R = pl/S l tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì R cũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần;
S tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì R giảm hoặc tăng bấy nhiêu lần
5 Công suất : công suất cho biết lượng điện năng tiêu thụ trong một đơn vị thời gian P= UI = I2R = U2 /R = A/ t
Đơn vị : W ; kW ; MW
Để dụng cụ hoạt động bình thường thì Ptt =Pdm ghi trêncác dụng cụ đó
Trên các dụng cụ điện thường ghi công suất định mức và hiệu điện thế định mức
6 Điện năng : A= UIt = Pt= I2R t= U2t /R
Đơn vị : J ; kJ ; kWh
Số đếm của công tơ cho biết lượng điệ n năng đã tiêu thụ
7 Mạch nối tiếp, mạch song song
Mạch nối tiếp : I=I1 =I2 , U = U1 + U2 , R= R1 + R2
Mạch // : I=I1 + I2 , U = U1 + U2 , R= R1R2 /R1+R2
8/ Biến trở là gì? Biến trở dùng để làm gì, được mắc như thế nào ?vẽ sơ đồ mạch điện cóbiến trở?
9 Tiết kiệm điện năng
II/ CHƯƠNG II ĐIỆN TỪ HỌC
1 Từ tính của nam châm
2 Chiều đ ường sức từ
3 Từ trường tồn tại ở đâu? cách nhận biết từ trường ?
Trang 344 Qui tắc nắm tay phải?
5 Sự nhiễm từ của sắt và thép Ưng dụng của nam châm
6 Qui tắc nắm tay trái ? Động cơ điện
2 Giảng kiến thức mới:
III/ BÀI TẬP
Bài 1 : Cho hai bóng đèn điện , bóng
thứ nhất có ghi 60V – 25W bóng thứ
hai có ghi 60V – 20W
a/Tính điện trở của mỗi bóng đèn
b/Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó vào
hiệu điện thế 120V thì hai bóng đèn
đó có sáng bình thường không ? Tại sao
?
c/Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên dây tóc
bóng đèn trong thời gian 30 phút
G V : Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài
Khi biết công suất đm và hiệu điện
Bài 2 :Trên 1 bếp điện có ghi 220V –
600W mắc vào hiệu điện thế 220V
a Tìm cường độ và điện trở của bếp
b Tính nhiệt lượng mà bếp trên tỏa ra
dể đun sôi 1,5l nước ở nhiệt độ ban đầu
200C Biết hiệu suất của bếp là 90%
G V : Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài và
dm
U R
2 '
dm
U R
vì 2 đèn mắc nối tiếp nên: R tm
U I I
tm tm
Giảia/ Cường độ và điện trở của bếp : I= P/U = 2,727A
H =
i
Q Qtp nên Qtp = Qi/H = 560000J
Bài 3
a/+ R1 nt R2 : Rtđ = R1 + R2 =250