Câu 2: Nêu vắn tắt một số yếu tố kì diệu, thần kì trong TT “Con Rồng cháuTiên” Các yếu tố ấy đã góp phần làm nên vẻ đẹp của câu chuyện nh thế nào?Câu 3: Hãy tìm những câu tục ngữ, thành
Trang 1Tuần 1
Tiết 1: Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh nắm đợc:
- Nắm đợc chơng trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài
- Hớng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên".
B - Nội dung
I- phần văn bản
1 Cách chuẩn bị bài ở nhà
Giáo viên hớng dẫn cụ thể
Cho học sinh ghi vào vở
a) Các bớc chuẩn bị
- Bớc 1; Đọc văn bản và tóm tắt
- Bớc 2: Đọc - hiểu phần chú thích
- Bớc 3: Trả lời câu hỏi
b) Thực hiện soạn bài:
- Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
- Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
2 Cách học bài
- Bớc 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp
- Bớc 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa
- Bớc 3: Tự trả lời các câu hỏi
- Bớc 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm
- Làm các bài tập phần luyện tập và bài tập bổ sung
III - Hớng dẫn soạn bài "Con Rồng cháu Tiên"
1 Tóm tắt
Học sinh đọc văn bản - chia đoạn
Nêu ý cơ bản của từng đoạn
Tóm tắt cả văn bản
+ Lạc Long Quân: nòi rồng con trai thần Long Nữ có nhiều phép lạ thờnggiúp dân diệt trừ yêu quái
Trang 2+ Ngêi ViÖt Nam tù hµo lµ con Rång, ch¸u Tiªn.
2 Tr¶ lêi c©u hái
Häc sinh tr¶ lêi vµo vë BT in theo híng dÉn cña c« Lu ý c©u 3 khã, cã gîi ýtr¶ lêi Häc sinh lµm quen víi c¸ch lµm bµi tËp tr¾c nghiÖm
GV cho HS tr¶ lêi tõng c©u hái vµo vë BT
Trang 3- Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết.
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
B Tiến trình tiết dạy:
Câu 1 : Giới thiệu về Truyền thuyết.
Khái niệm:
- TrT là thể loại ra đời ngay sau TT, khi xã hội đã có các bộ lạc, thủlĩnh với công cụ sản xuất đợc cải tiến nên những cuộc chiến tranh cớp đoạt
đã diễn ra giữa các bộ lạc với nhau Nhất là sự hình thành nhà nớc
- TrT là truyện dân gian về lịch sử Nó là sự kết hợp giữa sự thậtlịch sử và trí tởng tợng dân gian
Nội dung
a Ghi lại những sự kiện lịch sử lớn có ảnh hởng sâu sắc đến đời sốngcủa toàn dân.( TrT là một thứ dã sử, là lịch sử dân gian) Ví dụ nh: sự kiệnADV xây Loa Thành; khởi nghĩa Hai Bà Trng, Bà Triệu
b Ca ngợi các vị anh hùng dân tộc, ca ngợi các phẩm chất quí của nhândân Mỗi truyện TrT thờng kể một chiến công của ngời anh hùng theo kếtcấu ba phần:
- Hoàn cảnh xuất hiện của nhân vật
Trang 4b TrT đời sau TrT này đã hớng hẳn vào những quá trình lịch sử cụ thể,những nhân vật và sự kiện lịch sử cụ thể
Câu 2: Nêu vắn tắt một số yếu tố kì diệu, thần kì trong TT “Con Rồng cháuTiên” Các yếu tố ấy đã góp phần làm nên vẻ đẹp của câu chuyện nh thế nào?Câu 3: Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ, câu thơ, câu nói nổi tiếng
về tinh thần đoàn kết
VD:- Một cây làm chẳng nên non (ca dao )
- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết ( Hồ Chí Minh)
- Đoàn kết là sức mạnh vô địch (Hồ Chí Minh)
Câu 4: Đoạn văn: “ít lâu sau, Âu Cơ có mang, đến kì sinh, chuyện thật lạ,
nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm ngời con hồng hào, đẹp đẽ lạ thờng Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên nh thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh nh thần”.
a- Tại sao lại nói sự sinh nở của Âu Cơ là kì lạ?
b-ý nghĩa nổi bật nhất của hình tợng cái bọc trăm trứng là gì?
A Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Ca ngợi sự hình thành nhà nớc Văn Lang
C Thể hiện tình yêu đất nớc và lòng tự hào dân tộc
D Nói lên truyền thống mọi ngời Việt Nam yêu thơng nhau nh anh emmột nhà
Câu 5 :
a Đoạn thơ sau có cùng nội dung với văn bản Con Rồng, cháu Tiên
không Vì sao?
Đất nớc là nơi dân mình làm doàn tụ.
Đất là nơi Chim về
Nớc là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng (Nguyễn Khoa Điềm)
Trang 5b Dùa vµo ®o¹n th¬ vµ v¨n b¶n Con Rång, ch¸u Tiªn em h·y viÕt mét
®o¹n v¨n (kho¶ng 5 c©u) tr×nh bµy c¶m xóc vµ suy nghÜ cña em vÒ nguån
gèc, nßi gièng cña d©n téc ViÖt
Trang 6- Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết.
- Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện
B Tiến trình tiết dạy:
Trong truyện Hùng Vơng nói với các con ý định truyền ngôi của mình Sau
đó trong lễ Tiên Vơng, vua nói rằng Lang Liêu đã dâng lễ vật vừa ý vua nên vua truyền ngôi cho Lang Liêu
a Em hiểu ý ta trong lời của vua Hùng nói nh thế nào ?
b Vì sao dâng bánh chng, bánh giầy mà Lang Liêu đã làm vừa ý vua cha và
đợc vua Hùng truyền ngôi cho Trong lịch sử vua Hùng thờng truyền ngôi cho con trởng, tại sao trong truyện này nhà vua lại truyền ngôi cho Lang Liêu, việc làm đó thể hiện điều gì?
CÂU 4 :
Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
CÂU 5 :
Có ngời cho rằng truỵen này nên xếp vào loại truyện cổ tích Em có đồng
ý với ý kiến đó không ? vì sao ?
CÂU 6 :
Hãy viét một đoạn văn khoảng 5 câu trình bày ý nghĩa của truyện Bánh chng, bánh dầy
Trang 7Tuần 2
Tiết 4: bài TậP "Từ Và CấU TạO Từ tiếng Việt"
A Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ
- Luyện giải bài tập
B Tiến trình tiết dạy:
Câu 1 Đoạn văn: “ít lâu sau, Âu Cơ có mang, đến kì sinh, chuyện thật lạ,
nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm ngời con hồng hào, đẹp đẽ lạ thờng Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên nh thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh nh thần”.
1 Đoạn văn trên có bao nhiêu từ phức?
A.5 từ B.6 từ C.7 từ D.8 từ
2 Trong các từ phức trên những từ nào là từ ghép?
3 Hãy tạo ra các từ phức bằng cách ghép các từ đơn cho sau: Lạ, hồng, đẹp.
4 Hãy thử thay các từ hồng hào, đẹp đẽ, khoẻ mạnh bằng một từ đơn mà nghĩa không đổi Sau đó, so sánh giá trị biểu cảmcủa hai cách dùng từtrên
5 Chi tiết tởng tợng kì ảo trong đoạn văn có ý nghĩa nh thế nào?
Câu 2: a Phân loại từ trong đoạn văn
Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấylời thầm nói đúng Chàng bèn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh Hạtnào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùnglá dong trong vờn gói thành hình vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ
b Có bạn học sinh xác định từ “ngẫm nghĩ ” là từ láy, ý kiến của em nh thếnào?
Câu 3: Viết một đoạn văn khoảng 7 câu nêu cảm nhận của em về nguồn gốc
dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện "Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn
có sử dụng từ láy
Trang 8Các yếu tố tởng tợng kì ảo tô đậm vẻ phi thờng của nhận vật
Câu 1: Chi tiết nào dới đây không liên quan đến sự thực lịch sử:
A Đời Hùng Vơng thứ 6
B Giặc Ân xâm phạm bờ cõi nớc ta
C Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh nh thổi
D Hiện nay còn đền thờ Thánh Gióng ở làng Phù Đổng
Truyện Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử nào?
+ Vào thời đại Hùng Vơng chiến tranh tự vệ ngàu càng trở nên ác liệt đòi hỏiphải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
+ Số lợng và kiểu loại vũ khí của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn PhùngNguyên đến giai đoạn Đông Sơn
+ Vào thời Hùng Vơng, c dân Việt cổ tuy nhỏ nhng đã kiên quyết chống lạimọi đạo quân xâm lợc lớn mạnh để bảo vệ cộng đồng
Câu 2: Tìm ý nghĩa của các chi tiết sau:
a Mẹ Thánh Gióng là một ngời nông dân do ớm vết chân thần mà sinh
ra Gióng
b Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre bên đờng quật giặc
c Thắng giặc, Gióng bay về trời
d Hiện nay còn đền thờ ở làng Gióng, tre đằng ngà ở Gia Bình, làng
Trang 9* Chi tiết : đánh giặc xong Gióng cất bỏ áo giáp sắt bay về trời
- ý chí phục vụ vô t không đòi hỏi công anh
- Gióng về trời - về cõi vô biên bất tử Gióng hoá vào non nớc đất trời VănLang sống mãi trong lòng nhân dân
* Chi tiết tiếng nói đầu tiên
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc
b) Hình tợng Gióng, ý thức với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu
+ ý thức đánh giặc cứu nớc tạo cho ngời anh hùng những khả năng hành
động khác thờng
+ Gióng là hình ảnh của nhân dan lúc bình thờng thì âm thầm lặng lẽ (3 nămchẳng nói cời) khi đất nớc lâm nguy thì sẵn sàng cứu nớc đầu tiên
* Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt, nhổ tre đánh giặc
- Muốn có những vũ khí tốt nhất của thời đại để diêu diệt
- Để đánh thắng giặc chúng ta phải chuẩn bị từ lwng thực vũ khí lại đa cảnhững thành tựu văn hoá kỹ thuật (ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến
+ Nhân dân ta rất yêu nớc ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc
+ Gióng đợc nhân dân nuôi dỡng Gióng là con của nhân dân tiêu biểu chosức mạnh toàn dân
* Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ
+ Trong truyện cổ ngời anh hùng thờng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh,chiến công (Thần trụ trời -Sơn tinh ) Gióng vơn vai thể hiện sự phi thờng ấy+ Sức mạnh cáp bách của việc cứu nớc làm thay đổi con ngời Gióng thay
đổi tầm vóc dân tộc
Câu 3 : Những ớc mơ chiến đấu và chiến thắng kẻ thù đợc thể hiện qua
những hình ảnh, chi tiết nào trong TT “Thánh Gióng”?
Câu 4: Tại sao tinh thần bảo vệ đất nớc, chống ngoại xâm lại đợc đặt vào tay
cậu bé Gióng mới có 3 tuổi? Qua hình tợng Thánh Gióng, em hãy trình bày
về truyền thống quật cờng chống ngoại xâm của dân tộc ta
Câu 5: Viết đoạn văn trong câu PBCN của em sau khi đọc: "Thánh Gióng"
Trang 10- Yªu cÇu: ®o¹n v¨n kh«ng qu¸ dµi.
Trang 11Tiết 6:
luyện tập "từ mợn"
A Mục tiêu:
Học sinh củng cố các kiến thức đã học
Luyện giải các bài tập
B Tiến trình tiết dạy
Phụ tử Cha con
Phong vân Gió mây
Phụ huynh Cha anh
b Các bộ phận của chiếc xe đạp đợc gọi tên bằng những từ Hán Việt nào ?
Bài tập 2: Em đồng ý với ý kiến nào trong các ý kiến sau:
e Trong hội nhập giao lu quốc tế, chúng ta vừa cần phải mợn từ
nh-ng chúnh-ng ta cũnh-ng rất cần chú ý bảo vệ sự tronh-ng sánh-ng của tiếnh-ng Việt
Bài tập 3 : Tổ tiên ta từ khi dựng nớc, đã truyền đợc sáu đời Giặc Ân nhiều
lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên vơng ta đều đánh đuổi đợc, thiên hạ
đợc hởng thái bình Nhng ta già rồi, không sống mãi ở đời, ngời nối ngôi ta phải nối đợc chí ta, không nhất thiết phải là con trởng ( Bánh chng, bánh
dầy).Đoạn văn trên có bao nhiêu từ mợn:
Trang 12A 7 từ B 8 từ C 9 từ D 10 từ.
Có thể thay từ “xâm lấn” bằng các từ nào trong các từ sau: xâm phạm, xâmlợc, xâm chiếm, xâm lăng, xâm hại
Bài tập 4 : Xét đoạn văn sau: Có nhiều ngời có bệnh “dùng chữ Hán”,
những tiếng ta sẵn có không dùng mà dùng chữ Hán cho bằng đợc Thí dụ:
ba tháng không nói ba tháng mà nói tam cá nguyệt Xem xét không nói xem xét mà nói quan sát (X.Y.Z).
+ ý đoạn văn trên là gì? Hãy cho ví dụ để chứng minh ý đoạn văn trên là
b.Gạch chân các từ Hán Việt và nêu rõ tác dụng của việc sử dụng các từ đó:
Tạo hoá gây chi cuộc hí trờng
Đến nay thấm thoát mấy tinh sơng
Lối xa xe ngựa hồn thu thảo
Thành cũ lâu đài bóng tịch dơng.
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
Nớc còn trau mặt với tang thơng
Trang 13HS củng cố kiến thức văn tự sự, luyện tập các bài tập củng cố kiếnthức.
B Tiến trình tiết dạy
- Tìm hiểu con ngời
- Bày tỏ thái độ của ngời kể
II - Luyện tập
Bài tập 1
Thoắt cái, Diều giấy đã rơi gần sát ngọn tre Cuống quýt nó kêu lên:
- Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi Quả bạn nói đúng, không cóbạn tôi không thể nào bay đợc Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi…
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều Giấy
Th-ơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh Nhng muộn mất rồi! Hai cái đuôixinh đẹp của Diều Giấy đã bị quấn chặt vào bụi tre Gió kịp nâng DiềuGiấy lên nhng hai cái đuôi đã giữ nó lại Diều Giấy cố vùng vẫy Đoạn văntrên trình bày sự việc gì?
Qua cách trình bày, em thấy thái độ của nhà văn với các nhânvật nh thế nào?
Đoạn văn trên trình bày theo phơng thức biểu đạt gì?
* N/V Gió - Diều Giấy - Phép nhân hoá
* Sự việc:
- Diều Giấy rơi rần sát ngọn tre, nó cầu cứu Gió
- Gió nhận thấy điều nguy hiểm, ra sức giúp bạn nhng vẫn muộn
- Hai đuôi Diều Giấy bị quấn chặt, nó vùng vẫy nhng bất lực
* ý nghĩa: Không đợc kiêu căng tự phụ Nếu không có sự hỗ trợ của cộng
đồng sẽ thất bại đau đớn
* Đây là đoạn văn tự sự
Bài tập 2
Chị Dậu nghiến hai hàm răng:
Trang 14Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su.
Ngời nhà lí trởng sấn sổ bớc đến giơ gậy chực đánh chị Dậu Nhanh
nh cắt, chị Dậu nắm ngay đợc gậy của hắn Hai ngời giằng co nhau, du
đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau Kết cục, anh chàng hầu cận ông lý yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.
( Tắt Đèn, Ngô Tất Tố- Ngữ văn 8, tập 1)
Đoạn văn trên trình bày sự việc gì?
Qua cách trình bày, em thấy thái độ của nhà văn với các nhânvật nh thế nào?
Đoạn văn trên trình bày theo phơng thức biểu đạt gì?
Bài tập 3: Hãy kể tóm tắt văn bản và giải thích vì ngời Việt lại xng là ConRồng, cháu Tiên ?
1 Tổ tiên của ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc Văn Lang đóng đô ởPhong Châu Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ.Long Quân nòi rồng thờng sống dới nớc, Âu Cơ giống tiên dòng họThần Nông xinh đẹp Long Quân và Âu Cơ gặp nhau lấy nhau, Âucơ đẻ bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con Ngời con trởng đợcchọn làm vua Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tởng nhớ tổtiên, ngời Việt Nam tự xng con Rồng cháu Tiên
2 Tổ tiên của ngời Việt xa là các vua Hùng Vua Hùng đầu tiên doLạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra Lạc Long Quân nòi rồng, Âu Cơdòng tiên Do vậy, ngời Việt tự xung là con Rồng cháu Tiên
- Lang Liêu làm bánh dâng vua
- Vua chọn bánh của Lang Liêu Lang Liêu nối ngôi
- Tục làm bánh chng bánh giầy vào ngày Tết
Trang 16Tiết 8:
Luyện đề "sơn tinh - thuỷ tinh"
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS nắm đợc sâu hơn về ND và NT văn bản
- Cảm thụ đợc những chi tiết hay, hình ảnh đẹp
B Tiến trình tiết dạy
Câu 1: Kể diễn cảm truyện "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" hoặc hãy đóng vai
nhân vật Sơn Tinh hoặc nhân vật Thuỷ Tinh để kể lại đoạn hai nhân vật
ra mắt vua Hùng.
+ Vua Hùng có ngời con gái đẹp muốn kén rể
+ Hai chàng đến cầu hôn tài năng nh nhau
+ Vua ra điều kiện kén rể
+ Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mị Nơng
+Thuỷ Tinh đến sau tức giận đem quân đánh Sơn Tinh
+ Hai bên giao chiến hàng tháng trời,cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về
+Hằng năm Thuỷ Tinh đều dâng nớc đánh nhng đều thua
Câu 2: Xét về mặt thời đại đợc kể, truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” giốngtruyện “Thánh Gióng” ở điểm nào? Truyện này có đặc điểm của truyện thầnthoại Đó là các đặc điểm nào trong các đặc điểm sau:
+ Giải thích một hiện tợng tự nhiên
+ Nhân vật là các vị thần
+ Gắn với thời đại các vua Hùng
+ Truyện đợc xây dựng bằng trí tởng tợng của ngời xa
Câu 3: ý nghĩa tợng trng của nhân vật Sơn Tinh - Thuỷ Tinh Có nhiều chitiết thể hiện sự thiện cảm của nhân dân với Sơn Tinh ngay cả vua Hùng cũngthiên vị cho Sơn Tinh TháI độ đó giúp ta hiểu gì về cuộc sống và ớc mongcủa nhân dân Việt cổ?
- Thuỷ Tinh: Tợng trơng cho ma to bão lụt ghê gớm hàng năm, cho thiên taikhắc nghiệt, hung dữ
- Sơn Tinh: Tợng trng cho lực lợng c dân Việt cổ đắp đe chống lũ lụt, ớc mơchiến thắng thiên tai
Câu 4: Đánh dấu vào chi tiết tởng tợng kì ảo về cuộc giao tranh của hai vịthần
a) Hô ma gọi gió làm dông bão rung chuyển cả đất
b) Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi
c) Không lấy đợc vờ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo
Trang 17d) Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bão
e) Gọi gió gió đến, hô ma ma về
g) Nớc sông dân lên cao bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
Các chi tiết tởng tợng kì ảo và bay bổng này có ý nghĩa gì ?
Câu 5 : Thần núi Tản viên có tài cao, phép lạ nhng lại là rể vua Hùng? Chitiết này có ý nghĩa gì?
Câu 6 : Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
"Nớc sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu"
- Cho thấy không khí cuộc giao tranh gay go quyết liệt bởi:
+ Sự ngang sức ngang tài của hai vị thần
- Sức mạnh và quyết tâm của Sơn Tinh, của ND đắp đê
- Ước mơ khát vọng của con ngời chiến thắng thiên nhiên
- Thể hiện trí tởng tợng bay bổng, diệu kỳ của ngời xa (chiến công của cácvua Hùng)
Câu 7 : Qua những truyền thuyết thời Hùng Vơng, Em hiểu thêm gì về lịch
sử và đời sống của nhân dân ta thời ấy?
C DặN Dò
- Hoàn thiện bài 6
Trang 18Tiết 9 : luyện tập kể chuyện bằng lời văn của em
A Mục tiêu cần đạt:
- HS ôn lại lý thuyết văn tự sự
- Luyện tập kẻ chuyện bằng lời văn của em
B Tiến trình giờ dạy
Đọc đề bài
HS tìm hiểu nội dung
yêu cầu của đề
+ Biết chuyển lời trực
tiếp thành lời gián tiếp
- Tra vào vừa nh in
- Lê Lợi đợc trao quyền đánh giặc Minh, chiếnthắng vang dội
- HS đợc củng cố kiến thức về nghĩa của từ
- Vận dụng làm bài tập SGK và BT bổ sung
B Tiến trình tiết dạy
Trang 19I - Nội dung kiến thức.
1 Khái niệm: Nghĩa của từ là ND mà từ biểu thị.
2 Cách giải nghĩa:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
II - Luyện tập
Chữa bài tập
N/V Nụ giải nghĩa cụm từ "không mất" là biết nó ở đâu cô Chiêu chấp
nhận bất ngờ
* Mất (hiểu theo cách thông thờng nh mất ví, mất ống vôi…) là "không còn
đợc sở hữu, không có không thuộc về mình nữa"
* Mất theo cách giải nghĩa của Nụ là "không biết ở đâu".
* Cách giải nghĩa của Nụ theo từ điển là sai nhng đặt trong câu chuyện đúng,thông minh
Bài tập 1 : Chỉ rõ các cách giải nghĩa từ đợc sử dụng trong các ví dụ sau:
a Thuỷ cung (thuỷ: nớc; cung: nơi ở của vua hoặc công trình kiến
trúc lớn): cung điện dới nớc
b. Ghẻ lạnh: thờ ơ, nhạt nhẽo, xa lánh đối với ngời lẽ ra phải gầngũi, thân thiết
c. Truyện cổ tích: loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một kiểunhân vật quen thuộc
d. Màu xanh: có màu nh màu lá cây, màu nớc biển
e. Phủ nhận: không thừa nhận là đúng, là có thật: trái nghĩa với
công nhận.
Bài tập 2 : Điền vào chỗ trống các tiếng thích hợp trong các trờng hợp dới
đây Biết rằng:
a Tiếng đầu của từ là hải“ ”
- : Chim lớn cánh dài và hẹp, mở quặp, sống ở biển khơi.
- : Cửa biển dùng làm nơi ra vào của một nớc
- : Thú có chân biến thành bới chèo, răng nanh dài, sống ở Bắc cực và Nam cực
- : Khoảng đất nhô lên ngoài mặt biển
Trang 20- :Việc kiểm soát và đánh thuế đối với hàng hoá nhập từ
Bài soạn của giáo viên để lên lớp giảng
- .: Đồ dùng dạy học để làm cho học sinh thấy một cách cụ thể
- : Viên chức ngành giáo dục
Bài tập 3 : Tìm từ của các nghĩa sau:
a a Thái độ rất ngạc nhiên trớc hiện tợng kì lạ và bất ngờ.( kinh ngạc)
b Núi cao ở huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây, cũng gọi là núi Ba Vì.(Tản Viên)
c Tài giỏi khác thờng đến mức không ngờ tới đợc.( lỗi lạc)
d Đi một mình, vẻ vất vả, đáng thơng.( lóc cóc)
e Cùng đến, đến đông đủ.( tề tựu)
f Thói quen của một cộng đồng đợc hình thành từ lâu, đợc mọi ngời làm theo.(Tập quán)
g Các thế hệ cha ông, cụ kị, đã qua đời (Tổ tiên)
h Hùng dũng, oai nghiêm (Lẫm liệt)
Bài tập 4: Điền từ thân thiết- thân mến- thân mật- thân thiện cho đúng với nghĩa:
- : có quan hệ tình cảm quý mến
- : Có những biểu hiện tình cảm chân thành gắn bó với nhau
- : Tỏ ra tử tế và có thiện cảm với nhau
- : Có quan hệ tình cảm gần gũi, gắn bó chặt chẽ với nhau
Bài tập 5 :Thay các cụm từ gạch chân bằng các từ thích hợp.
A, Hà Nội - Huế - Sài Gòn đã trở thành những tên đất thân thơng và thiêng liêng của mỗi con ngời Việt Nam