Hoạt động của GV - Nêu các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.. Giới thiệu - GV giới thiệu bài.[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy
định có liên quan tới học sinh)
2 Kĩ năng: Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật
Giao thông
3 Thái độ:
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng trọng luật giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biểnbáo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1điểm Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thìviết vào giấy Nhóm nào nhiều điểmnhất là nhóm đó thắng
- GV điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
- GV chia HS làm 6 nhóm và giaonhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận mộttình huống
d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường.
- Từng nhóm báo cáo kếtquả (có thể bằng cáchđóng vai)
- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung ý kiến
Trang 2vụ tai nạn giao thông.
- GV đánh giá kết quả làm việc củatừng nhóm và kết luận:
a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu:
Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu
ra ngoài, nguy hiểm.
c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng.
d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn.
đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông.
+ Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông.
- Liên hệ thực tế
Chấp hành tốt Luật giao thông vànhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Đại diện từng nhómtrình bày
- Các nhóm khác bổsung
- HS lắng nghe
- HS trả lời.- HS nghe
Trang 3- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Yêu cầu HS đọc bài, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Mỗi đoạn trong bài là mộtbức tranh đẹp về cảnh vàngười Hãy miêu tả những điều
em hình dung được về mỗi bứctranh ấy?
+ Đoạn 1: Cảnh đẹp trên
đường đến Sa Pa: Thác trắngxóa tựa mây trời, bông hoachuối đỏ rực, ngựa thì con đenhuyền, con trắng tuyết, chùmđuôi cong lướt thướt liễu rủ
Trang 4sự quan sát tinh tế ấy.
+Vì sao tác giả gọi Sa pa là:
món quà kì diệu của thiênnhiên ?
+ Bài văn thể hiện tình cảmcủa tác giả đối với cảnh đẹp Sa
Pa như thế nào ?
- GV nhận xét ghi bảng
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhauđọc từng đoạn của bài HS cảlớp theo dõi
-Treo bảng phụ ghi đoạn văncần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễncảm đoạn văn
4 mùa
+ Bức tranh ngựa thồ rất sinhđộng và đẹp: Tôi lim dimngắm mấy con ngựa đang ăn
cỏ … chùm đuôi cong lướtthướt liễu rủ
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp.Vì sự đổi mùa trong mộtngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc vàtìm cách đọc
-2-3 HS đọc thành tiếng.-HS luyện đọc theo cặp
- 3 - 5 HS thi đọc diễn cảm
- 2HS đọc và nêu nội dung
- HS nghe
Trang 5
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng kiến thức đã học để làm tốt các bài tập
- Biết trình bày bài khoa học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’
số đó
- Tổng hai số là 65 Tỉ số của hai số là 5 Tìm hai
số đó
- GV giới thiệu bài
-Yêu cầu HS làm vào vở
- HS nghe
- Đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vởa)Tỉ số của a và b là 3:4 hay
3
4 b) Tỉ số của a và b là 5:7 hay
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm, trình bày trên bảng
Trang 6+ Bài thuộc dạng toán gì?
+ Vì sao đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
- Nhận xét giờ hoc
Về ôn lại bài và chuẩn bị
bài sau
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3+2=5(phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là: 125: 5 x 2 = 50(m)Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75(m) Đáp số: 75m; 50m
- HS trả lời
- Dạng toán Tổng- hiệu
- Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
BGNửa chu vi hcn là:
- HS nêu
- HS nghe
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’
* Tổng hai số là 36 Hiệu củahai số là16 Tìm hai số đó
- GV giới thiệu bài
* Bài toán 1: + Đọc đề toán.
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Như vậy hiệu số phần bằngnhau là mấy?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số
bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy
24 tương ứng với mấy phần
+ 2 phần bằng nhau
+ Hiệu số phần bằng nhau là 5-3=2(phần)
+ 24 đơn vị
+ 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
Trang 8+Vậy số bé là bao nhiêu?
+Số lớn là bao nhiêu?
-GV yêu cầu HS giải vào nháp
* Bài toán 2: - Đọc đề toán.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán
-Yêu cầu HS giải vào nháp
-Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó?
- Nêu các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số hai số đó.
- Chuẩn bị bài Luyện tập
+ Giá trị 1 phần là 24 : 2=12
+ Số bé là: 12 x 3 = 36+ Số lớn là: 36 + 24 = 60
-HS đọc
-HS làm từng bước vào nháp.+Vẽ sơ đồ minh họa bài toán.+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị của 1 phần.+Tìm các số
- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm, trình bày trước lớp, ở dưới đổi chéo vở chữa bài cho bạn
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
Số thứ 2: 205
- Cả lớp làm bài vào vở BG
Tuổi con là:
25 : ( 7 – 2) x 2 = 10 ( tuổi)Tuổi mẹ là:
10 + 25 = 35 ( tuổi) ĐS:
- HS nêu
- HS nghe
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH -THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ; biết chọn tên
sơng cho trước đúng với lời giải câu đố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV giảng cả bài 1 và bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung, suy nghĩ , trả lời câu hỏi
- HS tiếp nối nhau đặt câu
-HS nghe
- HS đọc thầm
- Hoạt động cá nhân
- 3 HS lên bảng thực hiện
ý b/ Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh
-1 HS đọc yêu cầu
- Hoạt động cá nhân
- HS viết bài làm của mình
- HS đọc kết quả - nhận xét
Yù c/ Thám hiểm có nghĩa là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn , có thể nguy hiểm.
- 1 HS đọc yêu cầu
Lớp thảo luận – phát biểu ýkiến, 2 nhóm làm bảng
Trang 10- Đọc yêu cầu của bài.
- Trị chơi “ Du lịch trên sơng
- GV nêu cách chơi, luật chơi
Hỏi:
a/ Sơng gì đỏ nặng phù sa ? b/ Sơng gì lại hĩa được ra chínrồng ?
c/ Làng quan họ cĩ con sơng Hỏi dịng sơng ấy cĩ tên sơng gì ?d/ Sơng tên xanh biếc sơng gì ? -Tương tự đọc câu hỏi đ, e , g , h
-Tổng kết trị chơi
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từngữ vừa được học và chuẩn bị bàisau
nhóm và trình bày trướclớp
- HS nhận xét:
Đi một ngày đàng học một
sàng khôn nghĩa là :
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn / Chịu khó đi đây đó để học hỏi con người mới khôn ngoan hiểu biết
- Vài HS nêu kết quả bàilàm HS khác nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- HS nghe
- HS chơi trò chơi
a/ sông Hồngb/ sông Cửu Long c/ sông Cầu
d/ sông Lam đ/ sông Mã e/ sông Đáy g/ sông Tiền sông Hậu h/ sông Bạch Đằng
- HS nghe
- HS nghe
Trang 11KEÅ CHUYEÄN
ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể
nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
Tranh minh họa phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2’
- Tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ được nghe câu chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng.
Các em sẽ được làm quen vớicâu chuyện trên để thấy đúng
là Đi một ngày đàng học mộtsàng khôn
- GV kể lần 1
- Giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng ở đoạn đầu nhấn giọng
ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng, sự chiềuchuộng của ngựa mẹ với con ,sức mạnh của Đại Bàng Núi ( trắng nõn nà , bồng bềnh , yêu chú ta nhất, cạnh me,ï
….) ; giọng kể nhanh hơn , căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa Trắng ; hòa hứng ở đoạn cuối – Ngựa Trắng đã biết phóng như bay
- GV kể chuyện lần 2 vừa kểvừa chỉ vào tranh minh họa.kết hợp giải nghĩa từ khó
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
*Tranh 1 : Hai mẹ con ngựa
trắng quấn quýt bên nhau
*Tranh 2: Ngựa Trắng ước
ao có cánh như Đại Bàng Núi
*Tranh 5 :Đại Bàng Núi từ
trên cao lao xuống , bổ mạnhvào trán sói , cứu NgựaTrắngthoát nạn
Trang 12- Yêu cầu HS kể chuyện theonhóm – trả lời các câu hỏitrong yêu cầu 3 SGK GVgiúp đỡ các em yếu.
+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ
- Gọi HS nhận xét bạn kểchuyện
- GV nhận xét HS kể, HS hỏi
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà kể lại câuchuyện và chuẩn bị bài sau
*Tranh 6: Đại Bàng sải
cánh Ngựa Trắng thấy bốnchân mình thật sự bay nhưĐại Bàng
- 1HS đọc thành tiếng
-1 HS kể từng đoạn , cả câuchuyện
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
ý nghĩa và kể chuyện
- HS kể theo nhóm và trả lờicác câu hỏi SGK
Lớp nhận xét
+ Thấy đại bàng bay được vàmuốn được bay cùng đạibàng
+ Ngựa Trắng học được rấtnhiều điều bổ ích từ chuyến
đi này
+ HS nêu
- 5 đến 7 HS thi kể và traođổi với bạn về ý nghĩa truyện
- Nhận xét lời kể của bạn theocác tiêu chí đã nêu
+ HS nêu
- HS nghe
Trang 13III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-Thế nào là tóm tắt tin tức? Đọc
một tin nói về hoạt động ở trường
Nhậân xét – ghi điểm
-Yêu cầu HS theo dõi quan sát tranh
BT1, trao đổi và gợi ý cho HS
bản tin– trình bày số liệu , những từ
ngữ nổi bật , gây ấn tượng
+ HS trình bày vào vở, 2 HS trình bàyvào bảng nhóm Lớp nhận xét, bổsung
Tin a/ Khách sạn trên cây sồi Khách sạn treo
Tin b/ Nhà nghỉ cho khách du lịch bốnchân
Khách sạn chon súc vật
-HS đọc và thảo luận theo nhóm đôi
và trình bày vào vở, 2 nhóm làm vàobảng nhóm, trình bày trước lớp
-1 số HS đọc tin của mình
-Lớp bổ sung , nhận xét
Trang 14-Nhận xét tiết học.
Nhận xét chung về bài làm của HS
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà sưu tầm nhiều tin
và chuẩn bị bài sau
-HS nghe.-HS nghe
Trang 15- Tranh minh hoạ bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’
- Đọc tiếp nối bài đường đi
Sa Pa và trả lời câu hỏi vềnội dung bài
- Đọc chú giải
- GV đọc bài
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổthơ đầu trao đổi và trả lờicâu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầutrăng được so sánh vớinhững gì ?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ biểnxanh ?
- HS đọc thầm 4 khổ thơ trảlời: Trong mỗi khổ thơ tiếptheo, vầng trăng gắn với một
- 3 HS đọc và trả lời
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- Giải nghĩa từ diệu kì
+Theo cách nghĩ của tác giả
+ Trăng gắn với quả, mắt cá, lời mẹ ru, đường hành quân,…
Trang 164 Đọc diễn
cảm:
- Biết đọc diễn
cảm một đoạn
thơ với giọng
nhẹ nhàng,
tình cảm
C Củng cố
-Dặn dò:
đối tượng cụ thể Đó là những gì , những ai ?
- HS đọc thầâm cả bài trả lời:
+ Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương, đất nước như thế nào
?
- Ghi ý chính của bài thơ
- Gọi 6 HS tiếp nối nhau đọc như đã hướng dẫn
- Giới thiệu đoạn thơ cần luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét HS
+ Hình ảnh thơ nào là phát hiện độc đáo của tác giả khiến em thích nhất?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị sau
+ Ca ngợi tình cảm yêu mến , gần gũi của nhà thơ với trăng
-1 HS nhắc lại
- 6 HS tiếp nối nhau thi đọc
Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
- HS luyện đọc trong nhóm 4
HS
- 3 đến 5 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
+ HS trả lời
- Vài HS nêu
- HS nghe
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 17
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2015
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- Biết nêu bài toánTìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Nêu các bước giải bài toán
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Xác định hiệu và tỉ
- Nhận xét bài làm của HS
- Gọi HS đọc bài
- Nêu ý nghĩa của tỉ số
- Yêu cầu HS làm bài
Giải Hiệu số phần bằng nhau là:
8 -3 = 5 (phần)
Số bé là: 85: 5 x 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51;
Trang 18- HS làm vào vở đổi chéo vở chữa bài cho nhau.
- GV vẽ sơ đồ lên bảng
- Đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Xác định hiệu và tỉ số
- Phát bảng nhóm cho 2 HS đặt đề toán và trình bày trên bảng
- Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trả lời
+ Lớp 4A : 35HS Lớp 4B : 33HS; Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B 10 cây; Số cây mỗi HS trồng như nhau
+ Mỗi lớp trồng: ?cây Giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4Blà:
35 - 33=2(HS)Mỗi HS trồng số cây là:
10 : 2=5 (cây)Lớp 4A trồng số cây :
35 x 5=175(cây)Lớp 4B trồng số cây:
33 x 5=165(cây) Đáp số:175 cây;165 cây
- HS quan sát
- 2HS đọc
+Thuộc dạng toán Tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS trả lời
- HS đặt đề toán 2 HS viết vào bảng nhóm và đọc trước lớp
- HS lên bảng làm Cả lớp làm vở
- HS nêu
-HS nghe
Trang 19CHÍNH TẢ ( nghe viết )
AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, …
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng BT2 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tg Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2’
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả vàluyện viết
- HS thực hiên theo yêu cầu
-HS nghe
- HS nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cảlớp đọc thầm trong SGK
- HS nói nội dung mẩu chuyện.(Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,2,3,
4, không phải do người A- Rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi sang Bát Đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn có điền các chữ số
Ấn Độ 1,2,3,,4….)
- HS tìm các từ khó viết
Trang 20viết đọc mỗi câu 2 - 3 lượt
- Đọc toàn bài lại 1 lần
* GV nhận xét một số bài.
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nộidung
- Phát giấy và bút dạ chonhóm HS Yêu cầu HS thựchiện trong nhóm, nhóm nàolàm xong trước dán phiếu lênbảng
- Nhận xét và kết luận các từđúng
Câu b / tiến hành như câu a
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại từvừa luyện tập và chuẩn bị bàisau
- Trao đổi, thảo luận , ghép
âm đầu tr/ch với vần hoặc êt / êch với âm đầu có thể để
tạo tiếng có nghĩa, sau đómỗi em đặt 1 câu với tiếngtìm được
HS ghép đọc lại và đặt câuvới tiếng vừa tìm
Lời giải :
Bài a : Tr :trai , trái , trải , trại
Tràm, trám, trảm, trạm Trâu, trầu , trấu v.v.
Ch: chai , chài , chái , chải Chàm , chạm
Chán,chan, chạn.
Châu ,chấu , chậu.
VD : Nước tràn qua đê Món ăn này rất chán
- HS nghe
- HS nghe