1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 29-32 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Văn Tuấn

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 586,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm - 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. và bổ xung ý kiến.[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Bình Phú C Người soạn: Nguyễn Văn Tuấn

Thứ hai, ngày 21 tháng 03 năm 2011

TỐN:

Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục đích – Yêu cầu :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Biết giải được bài tốn “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ”

- Bài tập cần làm : Bài 1(a,b), Bài 3, Bài 4 *** Bài 2, Bài 5 Dành cho hs khá giỏi.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, Giáo án

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Ổn định :

2 - KTBC

- Nêu bài tốn 4?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3- Bài mới:

1 Giới thiệu

- Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ơn lại về tỉ

số và giải các bài tốn về Tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đĩ.

2 Nội dung bài

Bài 1(149)

- Nêu yêu cầu?

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

Bài 2(149)

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Hát vui.

- 2 HS

- Lắng nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào SGK bằng bút chì

a) a = 3, b = 4 Tỉ số =

b

a

4 3

b) a = 5m, b = 7m Tỉ số =

b

a

7 5

c) a = 12kg, b = 3kg Tỉ số = = 4

b

a

3 12

d) a = 6l, b = 8l Tỉ số = =

b

a

8

6 4 3

- Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đĩ, sau đĩ điền vào ơ trống trong bảng

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào TUẦN 29

Trang 2

- GV chữa bài và cho điểm HS.

Bài 3(149)

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Tổng của hai số là bao nhiêu ?

- Hãy tìm tỉ số của hai số

- GV yêu cầu HS làm bài và chấm điểm: Làm

đúng chấm

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

Bài 4(149)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV chấm bài:

vở bài tập

Tỉ số của hai số

5

1

7

1

3 2

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

+ Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

+ Tổng của hai số là 1080

+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai

7 1

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

vở bài tập

Bài giải

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên

số thứ nhất bằng số thứ hai

7 1

Ta có sơ đồ : Sốthứ nhất : 1080

Số thứ hai :

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là :

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là :

1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất: 135;

Số thứ hai: 945

Bài giải

Ta có sơ đồ : Chiều rộng : 125m

Chiều dài : Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là :

Trang 3

Trường Tiểu học Bình Phú C Người soạn: Nguyễn Văn Tuấn

Bài 5(149)

- Hãy đọc đề bài

- Bài tốn thuộc dạng tốn gì ?

- Nêu cách giải bài tốn tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đĩ

- GV yêu cầu HS làm bài

4- Củng cố – dặn dị:

- GV nhận xét giờ học Tuyên dương hs

- Dặn dị HS về nhà xem lại các bài tập và chuẩn

bị bài sau

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :

125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài :75m

- HS làm bài vào vở

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, cả lớp đọc đề bài trong SGK

- Bài tốn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 ( m)

Ta cĩ sơ đồ:

Chiều rộng:

8 m 32 m Chiều dài:

Chiều dài hình chữ nhật là:

( 32 + 8 ) : 2 = 20 ( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 - 20 = 12 ( m ) Đáp số: Chiều dài: 20m ; Chiều rộng: 12 m

Thứ ba, ngày 22 tháng 03 năm 2011

TỐN:

Tiết 142: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ

CỦA HAI SỐ ĐĨ

I Mục đích – Yêu cầu :

- Biết cách giải bài tốn “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ”

- Bài tập cần làm : Bài 1 *** Bài 2, Bài 3 Dành cho hs khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học :

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Ổn định :

2 - Bài cũ:

- Nêu lại bài 5(149)

- GV nhận xét và cho điểm HS

3- Bài mới:

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Nội dung bài

* Bài tốn 1

Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đĩ là Tìm hai

5 3

số đĩ

- Bài tốn cho ta biết những gì ?

- Bài tốn hỏi gì ?

Hãy dựa vào tỉ số của hai số để biểu diễn chúng bằng

sơ đồ đoạn thẳng

Số bé:

24

Số lớn:

- GV yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số trên sơ đồ

- Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?

+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá

trị của một phần

+ Vậy số bé là bao nhiêu ?

+ Số lớn là bao nhiêu ?

- Nêu các bước giải?

- Hãy so sánh sự khác nhau giữa bài hơm nay và bài

- Hát vui.

- 1 HS

- Bài tốn cho biết hiệu của hai số là 24, tỉ số của hai số là

5 3

- Bài tốn yêu cầu tìm hai số

- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : Biểu thị

số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 3 = 2(phần)

- Số lớn hơn số bé 24 đơn vị

- 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau

+ Số bé là : 12 x 3 = 36 + Số lớn là : 36 + 24 = 60

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 3 = 2 (phần)

Số bé là :

24 : 2 x 3 = 36

Số lớn là :

36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé : 36

Số lớn : 60

- + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần

+ Tìm giá trị một phần

+ Tìm số lớn, số bé

HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

Trang 5

Trường Tiểu học Bình Phú C Người soạn: Nguyễn Văn Tuấn

tốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số?

Bài tốn 2

- GV , HS đọc đề bài tốn

- Bài tốn thuộc dạng tốn gì ?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài tốn trên

- GV yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên bảng lớp,

sau đĩ kết luận về sơ đồ đúng và hỏi :

+ Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với 7 phần bằng

nhau và chiều rộng tương ứng với 4 phần bằng nhau ?

- Nêu cách giải?

Nhận xét chữa bài?

Nêu các bước giải?

Kết luận

- Qua 2 bài tốn trên , bạn nào cĩ thể nêu các bước giải

bài tốn về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

?

GV nêu lại các bước giải, sau đĩ nêu :

Khi trình bày lời giải, chúng ta cĩ thể gộp bước tìm giá

trị của một phần với bước tìm các số

c Luyện tập :

Bài 1(151)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- HD HS vẽ sơ đồ rồi giải

HS đứng tại chỗ nêu nối tiếp

- Nêu các bước giải?

Bài 2(151)

HD HS tĩm tắt rồi giải vào vở, 1 em làm phiếu to

Nhận xét chữa bài

- Vẽ sơ đồ cũng khác phần hiệu

- Tìm hiệu số phần

- Tìm số bé: Lấy hiệu chia cho hiệu số phần

- Tìm số lớn: Lấy số bé cộng hiệu

+ 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK

- Tìm hai số…

-Hiệu là 12,

- tỉ là

4 7

- 1 em Bài giải ? m Chiều dài:

12m Chiều rộng:

? m

Theo sơ đồ ta cĩ hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 ( phần) Chiều dài hình chữ nhậtlà:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng là :

28 – 12 = 16 (m) Đáp số : Chiều dài : 28m ; Chiều rộng là : 16m

- 2 em

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là:

123 : 3 2 =82

Số thứ hai là:

82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82

Số thứ hai: 205

Trang 6

? Nêu các bước giải?

Bài 3(151)

- HD hs tìm hiêu trước sau đó giải bình thường

- HS làm vào vở GV chấm bài

4- Củng cố- dặn dò:

- Nêu các bước giải loại toán tìm hai số…

- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs

- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

Bài giải

Ta có sơ đồ :

Số thứ nhất :

25 tuổi

Số thứ hai : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 (phần)

Số thứ nhất là :

123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là :

82 + 123 = 205 Đáp số : Số thứ nhất : 82;

Số thứ hai : 205

Bài giải

Số bé nhất có 3 chữ số là số 100 Vậy hiệu của 2 số đó là 100

Ta có sơ đồ :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 (phần)

Số lớn là :

100 : 4 x 9 = 225

Số bé là :

225 – 100 = 125 Đáp số : Số lớn : 225;

Số bé : 125 Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau

Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần

Bước 4 : Tìm các số

Trang 7

Trường Tiểu học Bình Phú C Người soạn: Nguyễn Văn Tuấn

Thứ tư, ngày 23 tháng 03 năm 2011

TỐN :

Tiết 143: LUYỆN TẬP

I Mục đích – Yêu cầu :

- Giải được bài tốn về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2 ***Bài 3, Bài 4 : Dành cho hs khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK; giáo án

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Ổn định :

2- Bài cũ:

- Nêu các bước giải loại tốn tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của 2 số đĩ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

3- Bài mới:

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Nội dung bài

Bài 1(151)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và HD HS vẽ sơ đồ

rồi giải

- Nêu các bước giải?

Bài 2(151)

- Đọc đề?

- Xác định hiệu và tỉ số?

- Hãy giải vào vở

- GV chấm chữa bài: 5đ

- Hát vui

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

HS làm bài vào vở, sau đĩ 1 HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài

Bài giải

Ta cĩ sơ đồ :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

8 – 3= 5 (phần)

Số bé là :

85 : 5 x 3 = 51

Số lớn là :

51 + 85 = 136 Đáp số : Số bé : 51

Số lớn : 136

Bài giải

Ta cĩ sơ đồ :

Trang 8

- Nêu các bước giải?

Bài 3(151)

- Làm TN để biết 4A hơn 4B bao nhiêu HS?

- Tìm 1 em trồng bao nhiêu cây làm TN?

- Biết 1 em trồng được 5 cây, tìm 35 em trồng

được bao nhiêucây làm NTN? 33 em trồng được

bao nhiêu cây làm TN?

Bài 4(151)

GV chấm bài:

4- Củng cố- dặn dò:

- Nêu các bước giải?

- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs

- Dặn về xem lại bài Chuẩn bị bài sau

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 3 = 2 (phần)

Số bóng đèn màu là :

250 : 2 x 5 = 625 (bóng)

Số bóng đèn trắng là :

625 – 250 = 375( bóng) Đáp số : Đèn màu : 625 bóng Đèn trắng : 375 bóng

Bài giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là :

35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi HS trồng số cây là :

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là :

5 x 35 = 175 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là

5 x 33 = 165(cây) Đáp số : 4A : 175 cây 4B : 165 cây

HS tự giải vào vở

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé:

Số lớn:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4(phần)

Số bé là :

72 : 4 x 5 = 90

Số lớn là :

90 + 72 = 162 Đáp số : Số bé : 90

Số lớn 162

1 em nêu lại

Trang 9

Trường Tiểu học Bình Phú C Người soạn: Nguyễn Văn Tuấn

Thứ năm, ngày 24 tháng 03 năm 2011

TỐN:

Tiết 144: LUYỆN TẬP

I Mục đích – Yêu cầu :

- Giải được bài tốn về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

- Biết nêu bài tốn Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ theo sơ đồ cho trước

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 3, Bài 4*** Bài 2, Dành cho hs khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGk, giáo án

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Ổn định :

2 - KTBC:

- Kiểm tra vở bài tập HS làm ở nhà

- Nhận xét

3 - Bài mới

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Nội dung bài

Bài 1( 151) :

- Gọi HS đọc bài tốn

- Bài tốn cho biết gì?

- Bài tốn Yc gì?

- chữa bài

Bài 2( 151)

- Gọi HS đọc bài

- Bài giải theo dạng tốn gì?

- Nhận xét ghi điểm

- Hát vui.

- Lớp mở vở kiểm tra và chữa bài vào vở

- 2 em đọc - lớp đọc thầm -Hiệu của hai số; tỉ số của hai số

- tìm hai số

- 1 em lên bảng làm bài- cả lớp làm vào vở

Bài giải

Ta cĩ sơ đồ:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

3 - 1 = 2

Số bé là: 30 : 2 = 15

Số lớn là: 30 + 15 = 45 Đáp số: Số bé: 15; Số lớn : 45

- 1 em đọc - HS làm bài vào vở

- Bài tốn giải theo dạng tìm hai số ki biết hiệu của hai số đĩ

Bài giải

Vì số thứ nhất gấp 5 lần số thứ hai nên số thứ nhất

Trang 10

Bài 3( 151)

- HS đọc bài toán

- Bài giải theo mấy bước?

- Nhận xét

Bài 4( 151)

- HS dựa vào sơ đồ bài toán nêu bài toán rồi

giải bài toán

- GV chữa bài

- Nhận xét

4- Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs

- Về nhà làm bài tập

- CBBS: luyện tập chung

bằng số thứ hai

5 1

Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

60

Số thứ hai:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 1 = 4( phần)

Số thứ nhất là:

60 : 4 = 15

Số thứ hai là:

15 + 60 = 75 Đáp số: Số thứ nhất: 15

Số thứ hai: 75

- 2 em Hoạt động nhóm đôi- các nhóm thảo luận và làm bài

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Gạo nếp:

540kg Gạo tẻ:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

4 - 1 = 3 ( phần) Cửa hàng có số gạo nếp là:

540 : 3 = 180 ( kg) Cửa hàng có số gạo tẻ là:

180 + 540 = 720 ( kg) Đáp số: gạo nếp: 180 kg; gạo tẻ: 720 kg

- 2 em

- Hs làm bài vào vở

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

6 - 1 = 5( phần )

Số cây cam là:

170 : 5 = 34( cây)

Số cây dứa là:

34 + 170 = 204 ( cây) Đáp số: Cam: 34 cây; dứa: 204 cây

Trang 11

Trường Tiểu học Bình Phú C Người soạn: Nguyễn Văn Tuấn

Thứ sáu, ngày 25 tháng 03 năm 2011

TỐN:

Tiết145: LUYÊN TẬP CHUNG

I Mục đích – Yêu cầu :

- Giải bài tốn tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đĩ

- Bài tập cần làm : Bài 2, Bài 4*** Bài 1, Bài 3 Dành cho hs khá giỏi

II Đồ dùng dạy học:

- GV: SGK; giáo án

- HS: SGK; vở ghi

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1- Ổn định :

2- Kiểm tra bài cũ:

- Nêu bài 4(151)

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 - Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung bài

Bài 1(152)

- GV treo bảng phụ cĩ kẻ sẵn nội dung của bài

tốn trên bảng

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đĩ làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

Bài 2(152)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn

- GV yêu cầu HS nêu tỉ số của hai số

- GV nhận xét, sau đĩ yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài của HS

- Hát vui.

- 1 HS lên bảng thực hịên yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả :

Hiệu hai số

Tỉsố của hai số

Số bé Số lớn

2

1

- HS nhận xét bài bạn và tự kiểm tra bài của mình

- 1 HS

- HS nêu : Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì được

số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai hay số thứ hai bằng số thứ nhất

10 1

Bài giải

Vì giảm số thứ nhất đi 10 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất gấp 10 lần số thứ hai

Ta cĩ sơ đồ :

Trang 12

Bài 3(152)

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho em biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn tính số ki-lô-gam gạo mỗi loại chúng ta

làm thế nào ?

+ Làm thế nào để tính được số ki-lô-gam gạo

trong mỗi túi

+ Vậy đầu tiên chúng ta cần tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

Bài 4(152)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- GV nhận xét và yêu cầu HS làm bài

- Gọi 1 HS đọc bài trước lớp và chữa bài

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

10 – 1 = 9 (phần)

Số thứ hai là :

738 : 9 = 32

Số thứ nhất là :

82 + 738 = 820 Đáp số : Số thứ nhất : 820

Số thứ hai : 82

- 1 HS + Vì số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi bằng nhau nên

ta lấy tổng số gạo chia cho tổng số túi

+ Tính tổng số túi gạo

- 1 hS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Tổng số túi gạo là :

10 + 12 = 22 (túi) Mỗi túi nặng là :

220 : 22 = 10 (kg)

Số gạo nếp nặng là :

10 x 10 = 100 (kg)

Số gạo tẻ nặng là :

12 x 10 = 120 kg Đáp số : Gạo nếp : 100kg;

Gạo tẻ : 120 kg

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng

và tỉ số của hai số đó

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét

và bổ xung ý kiến

- HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán và làm bài

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w