1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh

121 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Đầu Môn Hóa Học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 316,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5- Híng dÉn vÒ nhµ: - ¤n l¹i toµn bé kݪn thøc vÒ chÊt, nguyªn tö, ph©n tö, NTHH, hoá trị, cấu trúc nguyên tử và các dạng bài tập đã chữa Lập CTHH dựa vào hóa trị, tính PTK, Tính hóa trị[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/8/2016

Ngày giảng:

Tiết 1 Bài 1:mở đầu môn hoá học

A- Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

+ HS biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụngcủa chúng Hoá học là môn học quan trọng và bổ ích

2.Kĩ năng:

+ Bớc đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng

ta, do đó cần thiết phải có kiến thức Hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộcsống

+ Bớc đầu HS biết cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học, có phơng pháphọc tập bộ môn

+ GV: - Dụng cụ: Giá ống nghiệm, khay nhựa, công tơ hút, ống nghiệm

- Hoá chất: DD NaOH, DD HCl, DD CuSO4, đinh sắt

3- Nội dung bài mới:

+Giới thiệu bài mới.hoá học là gì, hoá học có vai trò ntn?trong cuộc sống của chúng ta?phải lam gì để học tốt môn hoá học?

Hoạt động của giáo viên

HĐ1: Tìm hiểu về môn Hoá học

- Gv giới thiệu qua về môn học và cấu

trúc chơng trình ở bậc THCS

- GV hớng dẫn HS làm TN (SGK)

+ Yêu cầu HS quan sát trạng thái, màu

sắc của các chất có trong ống nghiệm

của mỗi nhóm và ghi lại(giấy nháp)

+ GV yêu cầu HS làm TN theo hớng

dẫn (SGK), GV làm mẫu, chú ý các

thao tác cho HS khi làm TN

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết

Quan sát và ghi nhận xét vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

1- 2 HS trả lời:

* ở các TN trên đều có sự biến đổi các chất

- HS thảo luận nhóm ghi ý kiến của nhómmình vào bảng nhóm

- Đại diện nhóm nêu ý kiến

Trang 2

a- Nớc b- Nớc vôi c- Giấm ăn

Theo các em cách sử dụng nào là đúng?

Vì sao?

- GV yêu cầu các nhóm trả lời

* GV thông báo: Sở dĩ các em cha hiểu

đợc cách sử dụng nào là đúng, cách nào

sai và cha giải thích đợc là do các em

cha có kiến thức về các chất, về môn

Hoá học Vì vậy chúng ta cần phải tìm

phục vụ trực tiếp cho việc học tập của

em và cho việc bảo vệ sức khoẻ cho gia

- Các em có kết luận gì về vai trò của

Hoá học trong cuộc sống của chúng ta?

* Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất,

sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng

II- Hoá học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta?

- HS thảo luận, thống nhất ý kiến và ghi ragiấy nháp

- Đại diện nhóm trả lời

- HS ghi bài

* Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.

Ngày giảng:

Chơng 1: Chất- nguyên tử- phân tử

Tiết 2- Bài 2: chất

A- Mục tiêu bài học:

Trang 3

1.Kiến thức:

+ HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất Biết đợc ở đâu

có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất, còn các vật thểnhân tạo đợc làm ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

2- Kiểm tra: Em hãy cho biết hoá học là gì? Vai trò của hoá học trong cuộc sống?

3- Nội dung bài mới:

-Bài mở đầu cho ta biết:môn hoá học chuyên nghiên cứu về chất

cùng sự biến đổi về chất.trong bài này ta sẽ làm quen về chất:

HĐ1: Tìm hiểu chất có ở đâu

- GV nêu câu hỏi:

* Em hãy cho biết vật thể nào có thể

đợc làm từ vật liệu này? Hãy chỉ ra

đâu là chất, đâu là hỗn hợp một số

HĐ2: Tìm hiểu tính chất của chất.

- GV thông báo có 2 loại tính chất*

1 số chất mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

Trang 4

Tính chất nào là tính chất vật lý?

- GV chốt lại kiến thức

- GV thông báo về tính chất hoá học

* Vậy làm thế nào để biết đợc tính

chất của chất?

- GV yêu cầu các nhóm làm TN

+ Tìm hiểu tính chất của Al, Fe, S, P

theo các bớc: quan sát, đo nhiệt độ

HĐ3: Tìm hiểu ích lợi của việc hiểu

biết tính chất của chất.

- GV nêu: Tại sao chúng ta phải biết

tính chất của chất?

- GV yêu cầu học sinh nêu cách phân

biệt lọ đựng cồn với lọ đựng nớc

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo

* Vậy việc hiểu biết tính chất của chất

giúp ích gì cho chúng ta?

- GV chốt lại kiến thức

- GV lấy các VD nói lên tác hại của

việc sử dụng chất không đúng do

không hiểu biết tính chất của chất

trong thực tế nh: nổ ga, phun thuốc trừ

sâu

mùi, vị, tính tan trong nớc, nhiệt độ sôi, nhiệt

độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối ợng riêng

l-* Tính chất hoá học: khả năng biến đổi chất này thành chất khác VD: Tính cháy đợc, khả năng bị phân huỷ

- HS tiến hành theo nhóm dới sự chỉ dẫn của

GV và ghi lại kết quả TN

- Đại diện nhóm trả lời

2- Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày cách làm

- 1- 2 HS trả lời

- HS nghe và ghi bài

a- Giúp phân biệt chất này với chất khác ( nhận biết chất).

b- Biết cách sử dụng chất.

c- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

Bài 2: CHấT (tiết 2)

A- Mục tiêu bài học :

Trang 5

3- Nội dung bài mới:

- Qua bài chất chúng ta đã biết về chất làm thế nào để phân biệt

đợc chất chung ta sẽ tìm hiểu về bài này

HĐ1: Phân biệt chất tinh khiết và hỗn

Tấm 1: 1-2 giọt nớc cất

Tấm 2: 1-2 giọt nớc tự nhiên

Tấm 3: 1-2 giọt nớc khoáng

+ Đặt các tấm kính lên ngọn lửa đèn

cồn cho nớc bốc hơi hết Quan sát các

tấm kính và ghi lại

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết

- GV giới thiệu TN chng cất nớc tự

nhiên thu đợc nớc cất

* Em hãy cho biết sự khác nhau về

tính chất của chất tinh khiết và hỗn

hợp?

- GV kết luận

HĐ2: Tìm hiểu cách tách chất ra khỏi

hỗn hợp

III- Chất tinh khiết:

1- Chất tinh khiết và hỗn hợp

Trang 6

- GV nêu vấn đề: Trong thành phần

n-ớc biển có chứa 3-5% muối ăn Muốn

tách riêng muối ăn ra khỏi nớc biển ta

làm thế nào?

- GV thông báo cách làm đó là dựa

vào tính chất khác nhau của nớc và

muối ăn ( nhiệt độ sôi của nớc =

1000C, nhiệt độ sôi của muối ăn =

14500C)

- GV yêu cầu HS làm TN ở SGK

- GV nêu câu hỏi:

* Làm thế nào để tách đờng ăn ra khỏi

hỗn hợp đờng ăn và cát?

- GV yêu cầu các nhóm trả lời

- GV nêu câu hỏi:

* Qua 2 TN trên các em hãy cho biết

nguyên tắc để tách riêng 1 chất ra

5- Hớng dẫn về nhà: - BTVN: 7,8 (SGK- T11), 26- 28 (SBT) - Chuẩn bị cho bài thực

hành (Cách làm TN, bản tờng trình), đọc những qui tắc an toàn PTN, hỗn hợp muối ăn vàcát, nớc

Ngày soạn: 28/8/2016

Ngày giảng:

Tiết 4 Bài 3: bài thực hành 1 Tính chất nóng chảy của chất, tách chất từ hỗn hợp A- Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

+ HS đợc làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN

+ HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong PTN

2- Kiểm tra: ( Sự chuẩn bị của HS) + Giới thiệu mục tiêu tiết học.

3- Nội dung bài mới: qua bài này chúng ta sẽ thấy đợc sự khác nhau về tính chất

Của chất và biết tách chất từ hỗn hợp

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Hớng dẫn một số quy tắc an

toàn và cách sử dụng dụng cụ, hoá

chất TN.

- GV nêu mục tiêu của bài TH

- GV nêu các hoạt động trong một bài

4 HS vệ sinh dụng cụ và PTN

- Gv treo tranh và giới thiệu một số

dụng cụ đơn giản và cách sử dụng nh:

ống nghiệm, cặp gỗ, đèn cồn, cốc thuỷ

tinh, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh

- GV giới thiệu một số quy tắc an toàn

trong PTN

- GV treo tranh: cách sử dụng hoá

chất và đặt câu hỏi:

dụng các dụng cụ và hoá chất nào?

* Hãy nêu cách tiến hành TN?

* Một số quy tắc an toàn trong PTN:

+ Cách sử dụng hoá chất:

- Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất.

- Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác ( ngoài chỉ dẫn)

- Không đổ hoá chất thừa vào lọ chứa ban

và parafin

- 1 HS trả lời

- 2 HS trả lời

* Cách tiến hành: (SGK)

- HS làm TN theo nhóm dới sự hớng dẫn của

GV, ghi kết quả quan sát đợc vào giấy nháp

2- TN2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và

GV yêu cầu HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ, PTN

5-Hớng dẫn về nhà: - Chuẩn bị cho bài sau:

- Xem s lợc cấu tạo nguyên tử ởVật lí 7

Ngày29 Tháng 8 năm2016

duyệt của tổ chuyên môn

Trang 8

Ngày soạn:4/9/2016

Ngày giảng:

Tiết 5 Bài 4: nguyên tử

A- Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ dó tạo ra mọichất Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, biết đợc đặc điểm của hạt electron

+ HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron, đặc điểm của 2 loại hạt trên Biết

đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton

+ HS biết đợc trong nguyên tử số p = số e Electron luôn chuyển động và sắp xếpthành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

3- Nội dung bài mới:Giới thiệu:các em đã đợc tìm hiểu có trên trục triệu chất khác

nhau,vậy cái gì tạo nên chất,các em sẽ tim hiểu qua bài hôm nay

HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm, cấu

tạo của nguyên tử.

- GV nêu vấn đề: Các em đã biết có

các chất mới có vật thể Vậy các chất

đợc tạo ra từ đâu?

- GV cho HS nghiên cứu SGK và trả

lời câu hỏi: Nguyên tử là gì?

- GV chốt lại kiến thức

- GV giới thiệu: nguyên tử nh 1 quả

cầu cực kì nhỏ bé,đờng kính= 10-8cm

- GV cho HS quan sát sơ đồ nguyên tử

Heli và giới thiệu 2 phần: vỏ và hạt

nhân.( Lu ý: vỏ không phải là vỏ bọc

mà là khu vực bao quanh hạt nhân)

- GV thông báo về đặc điểm của hạt

electron,( khối lợng electron vô cùng

Trang 9

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và

trả lời câu hỏi:

* Em hãy cho biết thành phần cấu tạo

- GV cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo

các nguyên tử H, O, Na và nêu câu

hỏi:

* Em có nhận xét gì về số p và số e?

Tại sao lại nh vậy?

- GV nêu khái niệm về nguyên tử

cùng loại

* Em hãy so sánh khối lợng của 1 hạt

e với 1 hạt p và 1 hạt n?

* Vì sao nói khối lợng hạt nhân đợc

coi là khối lợng nguyên tử?

? ở lớp 1,2 3,(4) có tối đa bao nhiêu e?

BT 4.1: a) e và p có điện tích nh nhau chỉ khác dấu

b) p và n có cùng khối lợng còn e có khối lợng rất bé không dáng kể

c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân

d) trong nguyên tử e luôn luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp

Ngày soạn: 4/9/2016

Ngày giảng:

Tiết 6 Bài 5: nguyên tố hoá học

A- Mục tiêu bài học:

Trang 10

3- Nội dung bài mới:

-nh các em đã biết trên các hộp sữa có ghi thành phần các chất

trong các thành phần đó có các NTHH.bài này giúp các em hiểu về NTHH

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm và cách

biểu diễn ngắn gọn NTHH

- GV giới thiệu: Lợng nguyên tử vô

cùng lớn VD để tạo ra 1g nớc cần 3

vạn tỉ tỉ nguyên tử O, số nguyên tử H

nhiều gấp đôi -> khi nói đến lợng

nguyên tử cùng loại vô cùng lớn ngời

ta nói "NTHH" thay cho cụm từ "loại

- GVgiơí thiệu: Mỗi nguyên tố đợc

biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái ( chữ

cái đầu viết ở dạng in hoa) gọi là

+ GVgt: Mỗi KHHH của 1 nguyên tố

còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó

* Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn = 1 KHHH.

+ VD: KH của nguyên tố Oxi là O

KH của nguyên tố Kali là K

- 1 HS lên bảng, HS khác nhận xét

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

+ VD: Viết H chỉ 1 nguyên tử Hiđro 2H chỉ 2 nguyên tử Hiđro

Trang 11

Ngày soạn: 11/9/2016

Ngày giảng:

Tiết 7 Bài 5: nguyên tố hoá học(Tiết 2) A- Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS hiểu: " NTK là khối lợng tính= đ.v.C"

- Biết đợc mỗi đ.v.C= 1/12 khối lợng của 1 nguyên tử C

- Biết mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt Biết NTK có thể xácđịnh đ ợc tênnguyên tố

- Biết sử dụng bảng 1- SGK để: Tìm kí hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố vàbiết NTK hoặc số p thì xác định đợc tên và kí hiệu của nguyên tố

+ NTHH là gì? Viết KHHH của 10 nguyên tố mà em biết?

+ Dùng chữ số và KHHH để diễn đạt cácý sau: Bốn nguyên tử sắt, năm nguyên tửClo, ba nguyên tử Bari

3- Nội dung bài mới:

-chúng ta đã biết về NTHH.vậy nguyên tử khối của các NTHH là gì

đ.v.C chỉ có khối lợng tơng đối giữa

các nguyên tử -> khối lợng này gọi là

nguyên tử khối

III- Nguyên tử khối

- HS nghe và ghi bài

*Quy ớc: Lấy 1/12 khối lợng của ng/tử C làm

đơn vị khối lợng ng/tử gọi là đơn vị cacbon (đ.v.C)

+ VD: khối lợng của 1 nguyên tử H = 1 đ.v.C

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

* NTK là khối lợng của nguyên tử tính = đ.v.C.

* Mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệt

*ý nghĩa của NTK+ Cho biết tên ngtố+ Tính khối lợng thực của nguyên tử:

Trang 12

LUYệN Tập Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố R có khối

lợng nặng gấp 14 lần ng/tử H Em hãy tra bảng1- SGK và cho biết:

a, R là nguyên tố nào?

b, Số p, số e trong ng/tử?

c, Số lớp e và số e lớp ngoài cùng?

Bài tập 2: Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p

trong hạt nhân Em hãy tra bảng 1- SGK và trảlời các câu hỏi sau:

Ngày giảng:

Tiết 8 Bài 6: đơn chất và hợp chất- phân tử A- Mục tiêu bài học :

1-Kiến thức:

+ HS hiểu đợc k/n đơn chất, hợp chất Phân biệt đợc kim loại và phi kim Biết

đ-ợc trong 1 mẫu chất ( cả đơn chất và hợp chất) ng/tử không tách rời mà đều có liên kết vớinhau hoặc sắp xếp liền sát nhau

Trang 13

C- Tiến trình bài giảng:

1- Tổ chức lớp: Sĩ số:

8A…… 8B…… 8C ……

2- Kiểm tra:

+ Chữa bài: 5, 6 (SGK)

3- Nội dung bài mới:

-các em đã biết có hàng chục triệu chất khác nhau,qua bài này chúng ta sẽ phân loạichất để rễ nhớ

HĐ1: Tìm hiểu về đơn chất.

- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô

hình 1 số mẫu chất

* Chất đồng, khí Oxi, Hiđro do

nguyên tố nào tạo nên?

Các chất này giống nhau ở điểm nào?

- Gv nêu: Những chất nào có đặc điểm

nh vậy đều gọi là đơn chất

* Vậy đơn chất là gì?

* Đơn chất có thể chia ra làm mấy

loại? Kim loại và phi kim có điểm gì

khác nhau?

- GV giới thiệu trên bảng 1 SGK một

số kim loại và phi kim thờng gặp

- GV yêu cầu HS quan sát trên tranh

- GV cho HS quan sát tranh H.12,

H.13 và trả lời câu hỏi

* Cho biết thành phần các nguyên tố

của mẫu nớc, muối ăn?

Những mẫu chất này giống nhau ở

điểm nào?

Vậy hợp chất là gì?

- GV yêu cầu HS quan cách sắp xếp

các ng/tử trong mẫu chất trên tranh vẽ

- Kim loại: có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt.

- Phi kim: không có ánh kim, không dẫn điện, dẫn nhiệt( trừ than chì).

2- Đặc điểm cấu tạo

- HS quan sát và trả lời

* Trong đơn chất KL các ng/tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật tự xác định.

+Trong đơn chất PK các ng/tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định và thờng là 2.

II- Hợp chất 1- Hợp chất là gì?

- HS quan sát tranh và trả lời

2- Đặc điểm cấu tạo:

- HS quan sát tranh vẽ và trả lời

- 1 HS trả lời; HS khác nhận xét

* Trong hợp chất; nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.

- HS hoạt động nhóm; ghi kết quả ra bảngnhóm

4- Củng cố: - Em hãy phân biệt đơn chất và hợp chất?

- Cho HS làm bài tập1, 3/26 sgk 6.1 (SBT)

5- Hớng dẫn về nhà: - Học bài

- Bài tập về nhà: 1.2 (SGK -T 25); 6.2 - 6.5 (SBT)

Trang 14

- Chuẩn bị cho bài sau: Xem lại nguyên tử khối + Đọc mục em có biết.

A- Mục tiêu bài học :

+ Em hãy phân biệt đơn chất và hợp chất?

3- Nội dung bài mới:

-chúng ta đã phân loại đợc chất.chúng đợc tạo ra ntn.và khối lợng là bao nhiêu

HĐ1: Tìm hiểu về phân tử.

- GV cho HS quan sát tranh vẽ: Mô

hình 1 số mẫu chất và giới thiệu các

phân tử trong 1 mẫu chất

* Em hãy nhận xét về thành phần,

hình dạng, kích thớc của các hạt hợp

thành trong những mẫu chất trên?

- GV giới thiệu: Đó là các hạt đại diện

cho chất, mang đầy đủ t/c của chất gọi

là phân tử

* Vậy phân tử là gì?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và

trả lời câu hỏi:

* Mẫu đơn chất đồng có đặc điểm gì ?

- 1 HS trả lời:

* Đối với đơn chất KL, 1 số PK ng/tử là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử.

Trang 15

- Nhắc nhở học sinh về nhà suy nghĩ

xem trong năm học cuối cấp này lên

tặng lại cho nhà trờng 1 kỷ vật có ý

nghĩa.điểm gì khác so với những mẫu

Sự lan toả của chất

A- Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ HS biết đợc có 1 số loại phân tử có thể khuyếch tán ( lan toả) trong khôngkhí, trong nớc

2-Kĩ năng:

+ HS đợc bớc đầu làm quen với việc nhận biết 1 chất (bằng quì tím)

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong PTN

3- Nội dung bài mới:

-Qua bài hôm nay các em sẽ biết đợc mỗi chất đều có tính chất khác nhau.

Trang 16

hoá chất cần dùng để làm thí nghiệm?

* Em hãy nêu cách tiến hành TN?

- GV neu len cách tiến hành TN và

chú ý cho HS các thao tác làm TN

* Em hãy cho biết những dụng cụ và

hoá chất cần dùng để làm thí nghiệm?

* Em hãy nêu cách tiến hành TN?

Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ tím,giải thích và kết luận

2- Thí nghiệm 2: Sự lan toả của

- Bỏ vào cốc 1 ít thuốc tím khuấy đều cho tan

- Bỏ vào cốc 2 lợng thuốc tím nh trên cho rơi

từ từ để cốc nớc lặng yên không khuấy

Quan sát sự đổi màu của nớc và so sánhmàu của nớc trong 2 cốc Giải thích và kếtluận

- HS tiến hành làm TN theo nhóm, ghi lại cáchiện tợng quan sát đợc

II- Tờng trình thực hành:

- HS hoàn thành vào bản tờng trình của cánhân

4- Công việc cuối buổi thực hành:

- GV yêu cầu một số HS thao tác lại 2 TN

- GV cho HS thu dọn, vệ sinh dụng cụ, PTN

5- Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị cho bài sau, ôn tập các kiến thức đã học: Chất, vật thể,

nguyên tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, phân tử

Ngày19 Tháng 9 Năm2016

duyệt của tổ chuyên môn

Ngày soạn: 25/9/2016

Ngày giảng:

Tiết 11 Bài 8: bài luyện tập 1 A- Mục tiêu bài học:

Trang 17

3- Nội dung bài mới:

-Qua bài này chúng ta sẽ biết đợc về mối quan hệ về các khái niệm,và các emphải nắm trắc các khái niệm này

HĐ1:Ôn tập kiến thức cơ bản.

- GV treo bảng phụ sơ đồ SGK

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để

điền tiếp vào ô trống các KN thích

hợp

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả

* Các vật thể đợc tạo nên nhờ đâu?

Mỗi chất có đặc tính gì?

* Ng/tử là gì? Ng/tử đợc cấu tạo bởi

những loại hạt nào? Đặc điểm những

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của

mình

- GV cho HS lên bảng chữa bài tập

- GV yêu càu HS làm bài tập vào vở

- HS thảo luận nhóm điền tiếp vàocác ô trống các khái niệm thích hợp

- Đại diện nhóm thực hiện

-1 HS thực hiện

Bài 2: (SGK- T31) Bài 3: (SGK- T31) Bài tập: Điền vào ô trống trong bảng sau:

7

8

1

CHấTTạo nên từ ng.tố hoá

Hợp chất

Đơn chất

Trang 18

A- Mục tiêu bài học:

3-Nội dung bài mới:

-Sơ đồ về chất cho ta biết về cấu tạo của chất.vây công thức của chất đ ợc viếtntn.chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài này

nguyên tử của nguyên tố) Vậy công

I- Công thức hoá học của đơn chất.

Trang 19

thức chung của đơn chất đợc ghi nh

thế nào?

- GV thông báo thờng gặp x=1 đối với

KL và 1 số PK ở thể rắn còn x=2 với

PK ở thể khí

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh vẽ viết

CTHH của các mẫu đơn chất: Đồng,

khí oxi, khí hiđro

HĐ2: Tìm hiểu về CTHH của hợp

chất.

-Hợp chất là gì? Vậy trong CTHH của

hợp chất có bao nhiêu KHHH?

- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và

cho biết số ng/tử của mỗi nguyên tố

trong 1 phân tử của các hợp chất

- GV nêu: Giả sử KHHH của các

nguyên tố tạo nên chất là A, B, C, và

số ng/tử của mỗi nguyên tố là x,

y,z, Vậy CTHH của hợp chất dợc ghi

nh thế nào?

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập: Viết CTHH của các chất sau

HĐ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH.

- GVnêu: Mỗi KHHH chỉ 1 ng/tử của

1 ng/tố, vậy mỗi CTHH chỉ 1 phân tử

của chất có đợc không? Vì sao?

* Nhìn vào CTHH còn cho các em

biết đợc điều gì?

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của các

CTHH sau: KMnO4, CaCO3, N2

A, B,: KHHH của các nguyên tố tạo nên chất

X, y : Chỉ số(Số nguyên tử của nguyên tố trong

1 phân tử chất)- Nếu chỉ số bằng 1 thì khôngghi

+ VD: CTHH của muối ăn là: NaCl.

III- ý nghĩa của công thức hoá học:

( Biểu diễn 1 phân tử chất)

- HS thảo luận nhóm và trả lời

* CTHH của 1 chất cho biết:

+ nguyên tố nào tạo ra chất

+ Số ng/tử của mỗi ng/tố có trong 1 phân tửcủa chất

Trang 20

A- Mục tiêu bài học:

1-Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu đợc hoá trị là gì? Cách tính hoá trị; làm quen với hoá trị củamột số nguyên tố và một số nhóm nguyên tố thờng gặp

2-Kĩ năng:

+ HS biết quy tắc về hoá trị và biểu thức Vận dụng đợc quy tắc hoá trị để tính

đợc hoá trị của một nguyên tố (Hoặc một nhóm nguyên tố)

+ Viết công thức hóa học của hợp chất sau, rồi tính PTK của hợp chất:

Axit clohiđric,biết trong phân tử có 1H lk 1 Cl; Nớc, biết trong phân tử có 2 H lk 1 O; Khíamoniăc, biết trong phân tử có 1 N lk 3 H; khí mêtan, biết trong phân tử có 1 C lk 4 H(GV

lu Nd bài tập dùng trong bài mới)

3- Nội dung bài mới:

+Giới thiệu bài mới:Nh các em đã biết,nguyên tử có khả năng liên kết với nhau.vậy hoátrị là con số biểu thị khả năng đó,biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết

đúng CTHH:

HĐ1: Tìm hiểu cách xác định hoá

trị của 1 nguyên tố.

- GV nêu vấn đề: Dựa vào đâu mà

ng-ời ta có thể xác định đợc hoá trị của 1

nguyên tố?

- GV thông báo: Ngời ta quy ớc gán

cho H hoá trị I Một nguyên tử nguyên

tố khác liên kết đợc bao nhiêu nguyên

tử H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy

nhiêu

- GV lấy VD và yêu cầu HS xác định

hoá trị của các nguyên tố trong các

- GV thông báo: Ngời ta còn dựa vào

khả năng liên kết của nguyên tố khác

với Oxi (Oxi có hoá trị II)

I- Cách xác định hoá trị của một nguyên tố.

Trang 21

- GV lấy VD, yêu cầu HS xác định

hoá trị của các nguyên tố trong các

- GV thông báo: Nếu quy ớc a là hoá

trị của nguyên tố A, b là hoá trị của

nguyên tố B

=> Yêu cầu HS tìm giá trị của x.a và

y.b, so sánh kết quả đó trong các hợp

chất sau:

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả

- GV nêu câu hỏi: Từ các tích trên, em

có nhận xét gì?

- GV giới thiệu biểu thức của quy tắc

hoá trị và yêu cầu 2 HS nêu quy tắc

hoá trị

- GV lu ý cho HS: Quy tắc này đúng

ngay cả khi A và B là 1 nhóm nguyên

tử

VD: Al(OH)3: 1.III = 3.I

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức

HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra bảng

Giá trị x.a y.bHợp chất

*TQ: Hợp chất A a xB b y  a.x = b.y

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

2 Vận dụng.

a Tính hoá trị của 1 nguyên tố.

VD: Tính hoá trị của P trong hợp chất P2O5

Giải: Pa 2Ob 5  2.a = 5.b (Mà O có hoá trị II) Goi htrị của p là a:

5 x 2

=> 2.a = 5.II  a= = V 2-> P có hóa trị V

4- Củng cố: - GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Bài tập: Biết hoá trị của H là I; O là II Hãy xác định hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm

nguyên tử) trong các công thức sau:

a H2SO3 c MnO2

b N2O5 d PH3

5- Hớng dẫn về nhà: - Học bài + Đọc bài đọc thêm.

- BTVN: 1, 2, 3, 4 (SGK - T 37,38) HS khá: 10.2, 10.4, 10.5 (SBT)

Trang 22

- Chuẩn bị cho bài sau/11.

Ngày soạn: 2/10/2016

Ngày giảng:

Tiết 14 Bài 10: hoá trị(Tiết 2)

A- Mục tiêu bài học:

+ Hoá trị là gì? Viết biểu thức và nêu quy tắc hoá trị?

3- Nội dung bài mới:+Giới thiệu bài :từ cánh xác định hoá trị ,và quy ớc xđ ta xẽ vận

dụng vào các bài tập sau

HĐ1: Tìm hiểu cách lập CTHH

của hợp chất theo hóa trị.

- GV đa lên bảng nội dung VD 1

- GV đặt vấn đề: Khi giải các BT

hóa học đòi hỏi chúng ta phải có kỹ

b- Lập CTHH của hợp chất theo hoá trị.

VD 1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi C (IV)

y IV 2 y = 2(4) Viết công thức đúng: CO2

Trang 23

- GV yªu cÇu HS vËn dông lµm c¸c

5- Híng dÉn vÒ nhµ: - BTVN: 8 (SGK - T38); 10.6 10.8 (SBT)

- ¤n tËp phÇn CTHH, hãa trÞ

Ngµy3 Th¸ng.10 N¨m2016

duyÖt cña tæ chuyªn m«n

Ngµy so¹n: 9/10/2016

Ngµy gi¶ng:

TiÕt 15 Bµi 11: bµi luyÖn tËp 2

A- Môc tiªu bµi häc:

1-KiÕn thøc:

Trang 24

+ Củng cố và khắc sâu cho HS những kiến thức về CTHH, cách lập CTHH, cáchtính PTK của chất, cách xác định hóa trị của 1 NTHH.

2- Kiểm tra: (Kết hợp trong giờ)

3- Nội dung bài mới:

Bài luyện tập giúp các em nắm trắc cách ghi công thức HH,và

Việc vận dụng quy tắc hoá trị vào các bài tập:

* Quy tắc hóa trị đợc vận dụng

vào những loại bài tập nào?

b Al(NO3)3 d BaOH g C2O4

Em hãy cho biết CT nào đúng, CT nào sai? Sửa lại CT sai cho đúng?

Trang 25

yêu cầu HS làm vào bảng nhóm.

5- Hớng dẫn về nhà: - Ôn lại toàn bộ kíên thức về chất, nguyên tử, phân tử, NTHH,

hoá trị, cấu trúc nguyên tử và các dạng bài tập đã chữa( Lập CTHH dựa vào hóa trị, tínhPTK, Tính hóa trị của 1 nguyên tố, Viết CTHH của đơn chất)

+ Đánh giá sự nhận thức của HS về môn học qua nội dung: Chất, nguyên tử, phân

tử, CTHH, hoá trị Từ đó để GV tự rút kinh nghiệm trong dạy học và lựa chọn phơngpháp dạy học phù hợp hơn

- HS: Ôn tập các kiến thức đã học; giấy kiểm tra

C- Tiến trình bài giảng :

1- Tổ chức lớp: Sĩ số:

8A : 8B: 8C:

2- Kiểm tra: (Sự chuẩn bị của HS).

3- Bài mới:phát đề kiểm tra

A) Thiết lập ma trận đề kiểm tra:

Trang 26

b)Đề bài

Phần I Trắc nghiệm ( 3điểm) Chọn phơng án trả lời đúng trong các câu sau:

1 Chọn CTHH đúng trong các công thức cho sau đây:

A- BaPO4 B- Ba2PO4 C- Ba3PO4 D- Ba3(PO4)2

2 Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử Nitơ X là nguyên tố:

3 Một nguyên tố hoá học đợc đặc trng bởi:

A Khối lợng nguyên tử C Tổng số proton và nơtron

B Số electron ở lớp ngoài cùng D Số proton trong hạt nhân

II Tự luận(7điểm)

Câu1(2 điểm): Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Cách viết công thức hoá học của đơn chất

và hợp chất? Cho ví dụ minh hoạ?

Câu2 (2điêm): Tính hoá trị của:

a Fe trong Fe(OH)3 b.Nhóm HCO3trong Ca(HCO3)2

c S trong SO3 d Fe trong FexOy

Câu3 (2điểm): Viết CTHH của các hợp chât tạo bởi các thành phần Cấu tạo sau, rồi tính

phân tử khối của các hợp chất đó:

a H và nhóm SO4 c Ca và nhóm CO3

b Na và nhóm NO3 d Fe(III) và Cl.

C: Đáp án, biẻu điểm:

Phần trắc nghiệm khách quan(3 điểm)

Lựa chọn đúng phơng án mỗi câu 1 đ

Cấp độ cao

Q

T L

Tổng số điểm

%

1 1=10%

1 1=10%

1 1=10%

2 5=50%

2=20%

6 10điểm

Trang 27

- Nêu kháI niệm đơn chất, hợp chất - 1 đ

- Viết CTHH của đơn chất, hợp chất - 0,5 đ

Câu 2(2 điểm): Tính hóa trị đúng mỗi ý - 0,5 đ

a-Fe(III) b- HCO3(I) c- s(VI) d- Fe(2y/x)

Câu 3(2 điểm): Viết đúng mỗi CTHH - 0,25 đ

Tính PTK đúng mỗi chất – 0,25 đa- H2SO4 = 98 b- NaNO3 = 85 c- CaCO3 = 100 d- FeCl3 = 162,5

4: Củng cố, đánh giá: GV thu bài, nhận xét ý thức giờ kiểm tra.

5: Hớng dẫn về nhà: Ôn các tính chất của chất, chuủân bị muối ăn, đờng trắng.

+ GV: Nam châm,đèn cồn, kệp gỗ, kiềng đun, ống nghiệm, cốc TT, muôi TT, bột

Fe, S, đờng ăn, NaCl, nớc sạch

+ HS: Bảng nhóm

C- Tiến trình bài giảng:

1- Tổ chức lớp: Sĩ số:

8A : 8B: 8C:

2- Kiểm tra: Chất có ở đâu? Chất có những tính chất gì?

3- Bài mới:Trong chơng trớc các em đã học về chất ,chơng này sẽ học về phản ứng

Trớc hết chúng ta tìm hiểu xem chất có những biến đổi gì.thuộc loại hiện tợng nào:

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

Trang 28

thay đổi về chất.

- GV biểu diễn TN: Fe tác dụng với S

+ Trộn đều bột Fe, S chia 2 phần:

Phần 1: Đa nam châm lại.

Phần 2: Đổ vào ống nghiệm và đun

nóng Đa nam châm lại gần sản phẩm

* Các quá trình biến đổi trên có phải là

hiện tợng vật lí không? Tại sao?

- GV thông báo: Đó là hiện tợng HH

* Vậy hiện tợng hóa học là gì?

- GV chốt lại kiến thức

* Muốn phân biệt hiện tợng vật lí và

hiện tợng hóa học ta dựa vào dấu hiệu

nào?

- HS tiến hành theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày:

Hòa tan vào nớc t o

Muối ăn dd muối ăn Muối ăn

(Rắn) (Rắn)

- 1 - 2 HS trả lời

- NX: Trong các quá trình trên đều có sự thay

đổi về trạng thái nhng không có sự biến đổi vềchất

- 1 - 2 HS trả lời

* Hiện tợng vật lí: Chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

II- Hiện tợng hóa học.

TN 1: Sắt tác dụng với lu huỳnh.

- HS quan sát và nhận xét các hịên tợng xảyra

*NX:Các quá ttrình biến đổi trên đều có sinh

ra chất mới -> Hiện tơng hóa học

A- Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Nắm đợc phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác

- Bản chất của phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Trang 29

- Biết điều kiện để xảy ra phản ứng hoá học

- Biết cách nhận biết phản ứng hoá học, dựa vào dấu hiệu có chất mới đợc tạo ra, có tính chất khác so với chất ban đầu, biết nhiệt va ánh sáng cũng là dấu hiệu của phản ứng hoá học

- Hoá chất: kẽm viên, dd axit HCl ,đờng,bột sắt.bột lu huỳnh

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, đèn cồn

+ Chữa bài 4 (SGK-T50).-> Bản chất của PƯHH?

+ Phản ứng hóa học là gì? Khi nào có phản ứng hóa học xảy ra? Lấy ví dụ?

3- Bài mới: :+Giới thiệu:các em đã biết chất có thể biến đổi thành chất khác,quá trình đó

gọi là PƯHH,có gì thay đổi,khi nào sảy ra,các em sẽ nghiên cứu qua bài này:

HĐ 1: Phản ứng hoá học là gì?

GV làm thí nghiệm cho vài giọt CuSO4

vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH

HS quan sát

? Hiện tợng xảy ra?

? Hiện tợng đó là hiện tợng hóa học hay

hiện tợng vật lí?

? Dựa vào dấu hiệu nào để đoán hiện

t-ợng xảy ra là hiện tt-ợng hoá học?

GV: quá trình biến đổi nh trên gọi là có

phản ứng xảy ra

? Phản ứng hóa học là gì?

HS tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời

về chất tham gia, chất sản phẩm, cách

ghi phơng trình chữ của phản ứng

? Hãy ghi lại phơng trình chữ của phản

ứng khi nung nóng bột sắt và bột lu

huỳnh, khi nung nóng đờng?

? Chất nào là chất phản ứng, chất nào là

GV cho HS qua sát sơ đồ tợng trng cho

phản ứng giữa khí hiđro và khí oxi tạo

ra nớc

? Hãy viết phơng trình chữ và xác định

chất phản ứng, sản phẩm?

? Trớc phản ứng và sau phản ứng những

nguyên tử nào liên kết với nhau?

? Số nguyên tử mỗi nguyên tố có thay

II Diễn biến của phản ứng hóa học

* Trong phản ứng hoá họcchỉ có liên kết giữa

Trang 30

4 Củng cố

- HS trả lời các câu hỏi trong bài tập 1; 2 SGK

- GV hệ thống các kiến thức đã học về phản ứng hóa học

5 Hớng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập về nhà số 3,4 sgk bài tập 13.3, 13.4 sbt

- Nghiên cứu trớc nội dung bài học phần còn lại

A- Mục tiêu:

1-Kiến thức:

+ HS nhận biết phản ứng hóa học dựa vào dấu hiệu: Có chất mới tạo ra- có tính chấtkhác so với ban đầu (Màu sắc, trạng thái ); biết: Nhiệt, ánh sáng cũng có thể là dấu hiệucủa p/ hóa học

+ Chữa bài 4 (SGK-T50).-> Bản chất của PƯHH?

+ Phản ứng hóa học là gì? Khi nào có phản ứng hóa học xảy ra? Lấy ví dụ?

3- Bài mới: :+Giới thiệu:các em đã biết chất có thể biến đổi thành chất khác,quá trình đó

gọi là PƯHH,có gì thay đổi,khi nào sảy ra,các em sẽ nghiên cứu qua bài này:

Trang 31

HĐ1:Tìm hiểu khi nào có PƯHH

xảy ra.

- GV yêu cầu HS nhớ lại 2 TN ở bài

trớc và nêu câu hỏi:

* Khi nào có PƯHH xảy ra?

* Nếu để ít bột lu huỳnh, than trong

không khí thì các chất có tự bốc

cháy đợc không?

- GV yêu cầu HS liên hệ quá trình

chuyển hóa tinh bột -> rợu

* Quá trình đó cần điều kiện gì?

Trong thực tế còn quá trình nào cần

đến đk này?

- GV giới thiệu về chất xúc tác

- GV nêu câu hỏi mở rộng:

* Trong 1 PƯHH khi nào PƯHH sẽ

kết thúc?

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

HĐ2: Tìm hiểu các dấu hiệu nhận

biết có phản ứng hóa học xảy ra.

- GV yêu cầu HS quan sát các chất

tập của các nhóm và nêu câu hỏi:

* Qua các TN trên em hãy cho biết

làm thế nào để nhận biết có p/ hóa

học xảy ra?

* Dựa vào dấu hiệu nào để biết có

chất mới xuất hiện?

- GV chốt lại kiến thức

HĐ 3: Chữa một số bài tập.

- GV đa nội dung bài tập lên bảng,

yêu cầu HS làm bài tập

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả

và chữa bài

- GV đa lên bảng nội dung bài tập 2

III- Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

+ Các chất p/ đợc tiếp xúc với nhau.

+ Cần đun nóng đến 1 nhiệt độ nào đó.

(TP chính là Canxi cacbonat) ta thấy có bọt khísủi lên

a Dấu hiệu nào cho thấy có p/ hóa học xảy ra?

b Viết phơng trình chữ của p/ biết sản phẩm là

chất Canxi clorua, nớc và khí Cacbonic

Trang 32

và yêu cầu HS làm bài tập vào vở.

- GV thu vở chấm bài 1 số HS

quét lên tờng 1 thời gian sau đó sẽ khô và hoárắn (Chất rắn là Canxicacbonat)

a Dấu hiệu nào cho thấy đã có PƯHH xảy ra?

b Viết PT chữ của PƯ, biết rằng có chất khíCacbonđioxit (Chất này có trong KK) tham gia

và sản phẩm ngoài chất rắn còn có nớc (Chấtnày bay hơi)?

Dấu hiệu của hiện tợng và phản ứng hóa học A- Mục tiêu:

1-Kiến thức:

+ HS phân biệt đợc hiện tợng vật lí, hiện tợng hóa học

+ Nhận biết đợc dấu hiệu có p/ hóa học xảy ra

+ GV: - Dụng cụ: giá TN, ống TT, công-tơ hút, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn

- Hóa chất: dd Na2CO3; dd Ca(OH)2; KMnO4.+ HS: Bảng tờng trình TH, nớc sạch

C- Tiến trình bài giảng:

1- Tổ chức lớp: Sĩ số:

8A:…… 8B:…… 8C:……

2- Kiểm tra:

+ Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học?

+ Dấu hiệu để biết có phản ứng hóa học xảy ra?

3- Bài mới:Qua bài học này,các em sẽ tìm hiểu và phân biệt đợc đâu là hiện tơng vật lý

đâu là hiện tợng háo học:

Trang 33

- Cá nhân HS hoàn thành vào bản tờng trình.

4- Củng cố: - GV cho HS thu dọn vệ sinh dụng cụ, nơi thực hành.

- GV nhận xét, đánh giá giờ thực hành

5- Hớng dẫn về nhà:- Chuẩn bị cho bài sau: Đọc ĐL bảo toàn khối lợng

Ngày24 tháng10 năm2016

duyệt của tổ chuyên môn

C- Tiến trình bài giảng:

Trang 34

thì khối lợng của các chất có đợc bảo toàn không, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài này:

HĐ1: Tiến hành các thí nghiệm.

+B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV yêu cầu H/S đọc thông tin sgk

- Cho lên cân lại sản phẩm thu đợc

+B3:Báo cáo kết quả học tập:

-Yêu cầu h/s báo cáo kết quả của TN

sau khi thực hiện

- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung

định luật bảo toàn khối lợng

* Khối lợng của mỗi nguyên tử trớc

và sau phản ứng có thay đổi không?

* Khi phản ứng hóa học xảy ra có

những chất mới đợc tạo thành nhng

vì sao tổng khối lợng của các chất

vẫn không thay đổi?

1- Thí nghiệm.

- HS tiến hành TN; ghi lại kết quả

Trớc p/ kim cân ở vị trí cân bằng, sau p/ kim cânvẫn ở vị trí cân bằng

TQ: A + B -> C + D

mA + mB = mC + mD

(m: Khối lợng của mỗi chât)

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời: Vì trong phản ứng chỉ có liên kếtgiữa các nguyên tử thay đổi, còn số nguyên tửkhông thay đổi

Trang 35

- GV chốt lại kiến thức bằng cách

cho HS đọc phần giải thích

HĐ3: Vận dụng định luật.

- GV cho HS viết biểu thức của định

luật bảo toàn khối lợng (Nếu kí hiệu

m là khối lợng chất) Cho 2 phơng

trình chữ ở trên (ở 2 TN vừa làm)

- GV ghi kết quả của một số HS

- GV yêu cầu HS viết biểu thức tổng

quát của Định luật bảo toàn khối

l-ợng bằng cách cho phơng trình chữ

- GV yêu cầu HS làm BT 2

(SGK-T54)

- GV ghi kết quả của một số HS

- GV yêu cầu HS làm BT sau:

Than cháy trong oxi tạo thành khí

cacbonic theo phơng trình:

t0

Cacbon + oxi khí cacbonic

Cho biết khối lợng của cacbon là 3

kg, của khí cacbonic là 11 kg, khối

l-ợng của oxi đã tham gia p/ là:

a 9 kg; b 8 kg; c 7,5 kg; d 14

kg

- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả

* Vậy định luật bảo toàn khối lợng

đợc áp dụng nh thế nào? Nếu có n

chất p/? Phải biết Kl của n – 1 chất

Theo Định luật bảo toàn khối lợng ta có: mA +

1.Kiến thức: Học sinh biết được

+ Phương trỡnh húa học biểu diễn phản ứng húa học

+ Cỏc bước lập phương trỡnh húa học

+ í nghĩa: Phương trỡnh húa học cho biết cỏc chất phản ứng và sản phẩm, tỷ lệ số phõn

tử, số nguyờn tử giữa chỳng

2.Kỹ năng:

+ Biết lập phương trỡnh húa học khi biết chất tham gia và sản phẩm

+ Xỏc định được ý nghĩa của một số phương trỡnh húa học cụ thể

3.Thỏi độ:

Trang 36

- Tự giỏc , trung thực và độc lập trong kiểm tra

- Năng lực tư duy tớnh toỏn húa học

- Năng lực vận dụng kiến thức húa học vào cuộc sống

III bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi và bài tập trong chủ đề

Nội

dung

Loại cõu hỏi/bài tập

Nhận biết (Mụ tả yờu cầu cần đạt)

Thụng hiểu (Mụ\ tả yờu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp (Mụ tả yờu cầu cần đạt)

Vận dụng cao (Mụ tả yờu cầu cần đạt)

Bài tập định lượng

- Nờu được khỏi niệm hiện tượng vật lý, hiện tượng húa học.

- Nhận biệt được quỏ trỡnh biến đổi chất này thành chất khỏc.

- Nờu được điều kiện để phản ứng húa học xảy ra.

- Nờu được khỏi niệm chất tham gia và sản

- Phõn biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng húa học.

- Giải thớch được hiện tượng vật lý và hiện tượng húa học

- Xỏc định được điều kiện để xảy ra phản ứng húa học, cỏc chất ban đầu phải tiếp xỳc với nhau, hoặc cần them nhiệt

độ cao, ỏp suất cao hoặc chất xỳc tỏc.

- Xỏc định được ý nghĩa của một số PTHH cụ thể,

tỉ lệ số phõn

tử, số nguyờn

tử giữa chỳng.

- Tớnh được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của cỏc chất cũn lại.

- Rỳt ra được

ý nghĩa của phương trỡnh húa học, cho biết cỏc chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ

- Dựa vào hiện tượng thớ nghiệm, hỡnh vẽ…xỏc định được điều kiện và dấu hiệu

để nhận biết cú xảy ra phản ứng húa học hay khụng.

- Xỏc định được một số hiện tượng trong tự nhiờn và chỉ ra được hiện tượng vật lý và hiện tượng húa học.

- Viết được một

sụ phương trỡnh húa học đơn giản xảy ra trong thực tiễn.

Trang 37

phẩm của phản ứng cho trước.

- Viết được một số phương trỡnh húa học đơn giản, biểu diễn phản ứng húa học

đó được giới thiệu và tớnh toỏn theo PTHH

- Viết được phương trỡnh húa học bằng chữ để biểu diễn phản ứng húa học.

- Xỏc định được cỏc bước lập phương trỡnh húa học cho một số phản ứng húa học cụ thể.

- Lập được phương trỡnh húa học khi biết chất tham gia

và sản phẩm.

số phõn tử, số nguyờn tử giữa chỳng.

Bài tập thực hành/thớ nghiệm gắn hiện tượng thực tiễn

Giải thớch được cỏc hiện tượng thớ nghiệm

Giải thớch được một số hiện tượng thớ nghiệm cú liờn quan đến thực tiễn

Giải thớch được một số hiện tượng thớ nghiệm hoặc hiện tượng trong

tự nhiờn về sự bảo toàn khối lượng cỏc chất trong phản ứng húa học.

iV.Hệ thống các câu hỏi và bài tập đánh giá theo các mức độ mô tả

*Mức độ nhận biết:

Cõu 1 : Cỏc bi n ế đổ ài n o sau õy l bi n đ à ế đổi húa h c ọ

A Hũa tan muối ăn vào nước C Hơ núng đũa thủy tinh rồi bẻ cong

B Cụ cạn dung dịch muối ăn D Đốt tờ giấy thành than

Cõu 2: Quỏ trỡnh n o sau õy cú ph n ng húa h c x y ra?à đ ả ứ ọ ả

A Cồn để trong lọ khụng kớn bị bay hơi C Dõy sắt được cắt nhỏ thành đoạn rồi tỏn

Cõu 3 Nếu vụ ý để giấm ăn (axit axetic) đổ lờn nền gạch đỏ hoa (trong thành phần cú

chất Canxicacbonat) ta sẽ quan sỏt thấy cú bọt khớ sủi lờn Dấu hiệu nào cho thấy đó cúphản ứng húa học xảy ra

Cõu 4 Ghi lại phương trỡnh chữ của phản ứng húa học xảy ra khi đun núng đường ăn tạo

thành than và hơi nước Cho biết chất tham gia và chất sản phẩm

Cõu 5 Hoàn thành cỏc phương trỡnh húa học sau:

1 Hiđro + Oxi  Nước

2 Kẽm + axit clohiđric(HCl)  kẽm clorua(ZnCl2 ) + hiđro

3 Đỏ vụi (Canxicacbonat)  t0 khớ cacbonic + canxioxit

Trang 38

Câu 6: Cho 6,5g kẽm vào dung dịch axit clohiđric(HCl) dư thu được muối kẽm

clorua(ZnCl2 ) và khí hiđro

a Viết PTHH của phản ứng trên

b Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng

* Mức độ thông hiểu:

Câu 1 Trong các hi n tệ ượng sau ây âu l hi n tđ đ à ệ ượng hóa h c.ọ

A Xăng để trong lọ hở nút bị bay hơi C Thủy tinh nóng chảy được thổi thành lọ

B Than cháy trong không khí tạo ra khí

cacbonic

D Vàng được đánh thành nhẫn vòng

Câu 2 Bi n pháp n o sau ây không ph i l bi n pháp ệ à đ ả à ệ để ph n ng nung vôi x y ra ả ứ ảnhanh h n?ơ

B Xếp than đá lẫn với đá vôi D Không đập nhỏ đá vôi

Câu 3 Cho biết khí cacbonđioxit (khí cácbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong.

a Làm thế nào để có thể nhận biết được chất khí này có trong hơi ta thở ra?

b Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học trên

Câu 4 Lập phương trình hóa học của phản ứng sau:

a Đốt cháy khí Hiđro trong bình chứa khí ôxi để tạo thành nước

b Sắt tác dụng với lưu huỳnh tạo thành sắt (II) sunfua

* Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1 Ph n ng cháy l m t trong nh ng ph n ng quan tr ng trong ả ứ à ộ ữ ả ứ ọ đờ ối s ng v s nà ả

xu t, tuy nhiên ph n ng cháy ôi khi c ng gây ra nh ng tai h a, th m h a kh ngấ ả ứ đ ũ ữ ọ ả ọ ủkhi p ế Để ậ ắ đ d p t t ám cháy người ta s d ng các bi n pháp sau ây Gi i thích?ử ụ ệ đ ả

a Phun nước vào đám cháy c Phun khí CO2 vào đám cháy

b Trùm kín vật đang cháy d Phủ cát lên đám cháy

Câu 2 Cho sơ đồ phản ứng sau

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Cho biết tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng (tùy chọn)

* Mức độ vận dụng cao

Câu 1: Hãy giải thích vì sao: Không nên để bếp than đang cháy trong phòng kín.

Câu 2: Một lưỡi dao để ngoài trời sau một thời gian sẽ bị gỉ Hãy cho biết khối lượng của

lưỡi dao bị gỉ có bằng khối lượng của lưỡi dao trước khi gỉ không

Trang 39

Câu 1:-h/s1- Hãy phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lợng và cho ví dụ

quan sỏt,

sử dụng

+B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

-GV yêu cầu h/s nghiên cứu thông tin

-Y/C h/s viết PT chữ của phản ứng hoá học

1:Lập phơng trình hoá

học

1 Phơng trình hoá học

Trang 40

Y/c h/s lập PTHH

- PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân

tử giữa các chất cũng nh từng cặp chất trong phản ứng

? Hãy cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử các chất của PTHH BT 3?

+B2:Thực hiên nhiệm vụ học tập.

-H/S thực hiện

+B3:Báo cáo kết quả thc hiện nhiệm vụ

-Y/C h/s trả lời

-H/S khác bổ xung

+B4:Đánh giá kết quả thực hiên nhiệm vụ

-GV nhận xét bổ xung và chôt lại kiến thức

Bài tập

? Hãy cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của

2 cặp chất trong phản ứng sau:

=> Số phân tử HgO: số nguyên tử Hg:

: số phân tử O2 = 2: 2 :1PTHH

2Fe(OH)3 Fe2O3+ 3H2O

=> Số phân tử Fe(OH)3 : Sốphân tử Fe2O3 : Số phân tử

H2O = 2: 1: 3Bài tập 2 4Na + O2 2Na2O => Số nguyên tử Na: số phân tử O2: số phân tử Na2O

= 4 : 1 : 2

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

=> Số phân tử P2O5 : số phân tử H2O: số phân tử

H3PO4 = 1: 3 :2

3.Hoạt động luyện tập.

-GV yêu cầu h/s làm bài tập 2,3 sgk

-Yêu cầu các h/s còn lại thảo luận và nhận xét

Ngày đăng: 07/11/2021, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS ghi kết quả ra bảng nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
ghi kết quả ra bảng nhóm. - Đại diện nhóm báo cáo (Trang 5)
+ HS: Bảng nhóm, bút dạ. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng nh óm, bút dạ (Trang 17)
+ HS: Bảng nhóm. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng nh óm (Trang 20)
+ GV: Bảng phụ. + HS: Bảng nhóm. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ. + HS: Bảng nhóm (Trang 22)
-GV cho HS lên bảng trình bày. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
cho HS lên bảng trình bày (Trang 23)
-Bảng phụ của 1 số hình sgk,và một số bài tập. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ của 1 số hình sgk,và một số bài tập (Trang 36)
B- Chuẩn bị của GV và HS: - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
hu ẩn bị của GV và HS: (Trang 41)
+ GV: Bảng phụ + HS: Bảng nhóm. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ + HS: Bảng nhóm (Trang 41)
+ Bảng phụ, bảng nhóm. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ, bảng nhóm (Trang 45)
-GV viết lên bảng và kết luận. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
vi ết lên bảng và kết luận (Trang 48)
+ GV: Bảng phụ - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ (Trang 61)
-GV chiếu lên màn hình phần kết luận (SGK - T93). - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
chi ếu lên màn hình phần kết luận (SGK - T93) (Trang 74)
-GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng yêu cầu HS làm bài tập. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
ghi tóm tắt bài toán lên bảng yêu cầu HS làm bài tập (Trang 90)
+ GV: Bảng phụ,bút dạ + HS: Sách vở ,phiếu học tập - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ,bút dạ + HS: Sách vở ,phiếu học tập (Trang 101)
-1 HS lên bảng. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
1 HS lên bảng (Trang 102)
+ GV: Bảng phụ - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng ph ụ (Trang 103)
HĐ2: Hoàn thành bảng tờng trình. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
2 Hoàn thành bảng tờng trình (Trang 105)
- HS: Bảng nhóm. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
Bảng nh óm (Trang 110)
- GV:SGV_SGK bảng phụ - HS: bút dạ. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
b ảng phụ - HS: bút dạ (Trang 115)
-Các nhóm ghi kết quả ra bảng phụ - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
c nhóm ghi kết quả ra bảng phụ (Trang 119)
- GV:bảng phụ - HS: bút dạ. - giao an hoa 8 chuan kien thuc KNGVBinh
bảng ph ụ - HS: bút dạ (Trang 120)
w