1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 8 chuan kien thuc

62 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình lên lớp: I, Tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B: II, KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh III, Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: 1 Thí nghiệm 1: Điều chế và

Trang 1

III, Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Trang 2

GV yªu cÇu häc th¶o luËn nhãm,

tù lµm vµ b¸o c¸o kÕt qu¶

GV yªu cÇu c¸c nhãm tù lµm vµ

b¸o c¸o kÕt qu¶

GV yªu cÇu c¸c nhãm th¶o luËn

vµ b¸o c¸o kÕt qu¶

GV híng dÉn bµi tËp 8

Bµi tËp 2,3

Bµi tËp 4,5

Bµi 4: ý DBµi 5: B,C,E lµ sai Bµi tËp 6,7:

Bµi tËp 8:

Vo2 cÇn cã = 20 x 100 = 2000ml

= 2 lÝt2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2

Trang 3

- Hoá chất: KMnO4, S, que đóm

- Dụng cụ: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cần: ống nghiệm kẹp

gỗ, chậu thuỷ tinh, ống dẫn, nút cao su, muôi đốt hoá chất bằng sắt

D Tiến trình lên lớp:

I, Tổ chức:

Lớp 8A: Lớp 8B:

II, KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III, Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1: 1) Thí nghiệm 1: Điều chế và

thu khí o xi

a, Tiến hành:

- Cho vào ống nghiệm một lợng thuốc tím, đặt miếng bông gần miệng ống nghiệm

- Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống dẫn thuỷ

Trang 4

đốt nóng phần có KMnO4.

b, Hiện tợng:

+ Do khí o xi nặng hơn không khí nên có thể nhận biết bằng que đóm có than hồng đặt ở miệng lọ

+ Ngăn các hạt bụi thuốc tím baysang lọ o xi

2) Thí nghiệm 2: Đốt cháy lu huỳnh trong không khí và trong

o xi : Lấy 1 đũa thuỷ tinh đem

đốt náng rồi cho chạm vào cục nhỏ bột lu huỳnh Lu huỳnh nóngchảy bám ngay vào đũa thuỷ tinh Đa đũa thuỷ tinh đã dính S vào lửa sau đó đa nhanh vào ống nghiệm đựng o xi

Nhận xét: S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh mờ nhng cháy trong oxi với ngọn lửa sáng rực

Trang 5

KiÓm tra kiÕn thøc cña häc sinh trong ch¬ng oxi kh«ng khÝ

- TÝnh chÊt cña oxi

Trang 6

III) Bài mới:

thành phần của không khí là:

A N2 , CO2 B CO2, O2

C CO2, CO D O2 , N2

Câu 2: Trong số các cặp chất sau, cặp

chất nào đợc dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:

A CaO, KClO3, MgO

B CuO, CaCO3, Ca(OH)2

B Khí oxi tan nhiều trong nớc

C Khí oxi ít tan trong nớc

Phần II: Tự luận Câu 6: Hoàn thành các PTHH sau

a) KMnO4 K2MnO4 + …… + O2

b) CaCO3 to CaO + ……

Câu 7: Tìm công thức hoá học của một

loại nitơ oxit, biết tỉ lệ về khối lợng của nitơ và oxi là 7:20 ?

Câu 8: Đốt cháy 10,8g nhôm trong bình

Trang 7

Đáp án:

Giáo viên chấm điểm

theo thang điểm

chứa oxi

a) Viết PTHH của phản ứngb) Tính thể tích khí oxi cần dùng ( ở

đktc )c) Tính khối lợng KMnO4 cần dùng để

điều chế lợng oxi nói trên ?

Đáp án:

Phần I: trắc nghiệm ( 4đ ) Câu 1: D ( 0,5 đ ) Câu 2: B ( 0,5

=> x = 2, y = 5 vậy CTHH của oxit là

N2O5

Câu 8: ( 3đ ) 10,8

nAl = = 0,4 mol 27

4Al + 3O2 to 2Al2O3

0,4 x 3

no2 = = 0,3 mol 4

=> Vo2 = 0,3 22,4 = 6,72 ( lít )2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

Theo PT: nKMnO 4 =2.nO 2 = 0,3.2 = 0,6 mol

=> mKMnO 4 = 0,6.158 = 94,8 g

IV Củng cố:

- Giáo viên thu bài theo bàn

- Nhận xét giờ kiểm tra

Trang 9

NTK: 1 PTK: 2

A Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- HS biết đợc hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí

- HS biết đợc hiđro có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất, hỗn hợp khí hiđro với oxi là hỗn hợp nổ

II) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

- GV chuẩn bị sẵn một ống

nghiệm đậy nút kín chứa khí

hiđro đặt trên giá gỗ Yêu cầu

HS nhận xét trạng thái, màu sắc

của khí hiđro ?

- Một quả bóng bay đã bơm khí

hiđro, khi không giữ sợi dây

buộc đầu quả bóng thì quả

I) Tính chất vật lí của Hiđro

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

Kết luận: Khí hiđro là chất khí

không màu, không mùi, không vị,nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nớc

II) Tính chất hoá học của hiđro:1) Tác dụng với oxi:

Trang 10

Hoạt động 2:

Gv làm thí nghiệm, HS quan sát

và nhận xét hiện tợng, các bớc

tiến hành gồm:

- Điều chế hiđro từ kẽm và axit

HCl trong dụng cụ điều chế khí

-Nối dụng cụ điều chế khí với

một ống thuỷ tinh uấn cong,

đầu vuốt nhọn Chú ý phải thử

khí hiđro xem đã tinh khiết cha

trớc khi đem đốt

- Mở khoá K của dụng cụ điều

chế khí và đặt ở đầu ống dẫn

khí

- Yêu cầu HS quan sát ngọn lửa

hiđro cháy trong không khí ?

- Mở nút lọ chứa oxi và đa ống

dẫn khí hiđro đang cháy vào lọ

HS quan sát nhận xét hiện tợng ?

- Đốt cháy khí hiđro ở đầu vuốt

nhọn ống dẫn khí, đa ngọn lửa

vào gần thành phía trong của

cốc thuỷ tinh úp ngợc HS quan

- Phơng trình:

2H2 + O2 to 2H2O

* Nhận xét:

Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất nếu trộn khí H2 với khí O2 theo tỉ lệ về thể tích

đúng nh hệ số các chất trong phơng trình hoá học là 2:1

IV Củng cố:

- Nhắc lại tính chất vật lí của hiđro ?

- Giải thích tại sao nếu trộn H2 và O2 theo tỉ lệ về thể tích là 2:1 rồi đốt thì hỗn hợp sẽ gây nổ rất mạnh ?

V Hớng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập 456 ( 109 )

- Tìm hiểu tiếp bài

Trang 11

- Dụng cụ, giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh

- Hoá chất: bột CuO

D Tiến trình giảng dạy:

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Khi đốt nóng CuO tới 400oc rồi

cho luồng khí H2 đi qua thì có

- Khi đốt nóng tới 400oc thì bột CuO màu đen chuyển thành màu đỏ gạch và có những giọt nớc tạo thành

- Phơng trình:

CuO + H2 to Cu + H2O

Trang 12

- Trong phơng trình phản ứng

trên, khí hiđro đã chiếm nguyên

tố oxi của hợp chất nào ?

- Qua các tính chất vừa học các

em nhận xét gì về tính chất

hoá học của hiđro ?

- HS quan sát tranh vẽ, thảo luận

nhóm về ứng dụng của hiđro

Đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- Trong phơng trình phản ứng trên, khí hiđro đã chiếm nguyên

tố oxi trong hợp chất CuO

=> Vậy hiđro có tính khử ( khửoxi )

3) Kết luận:

ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp đợc với đơn chất oxi mà nó còn có thể kết hợp đợc với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại Khí hiđro có tính khử Các phản ứngnày đều toả nhiệt

III) ứng dụng của hiđro:

1) Dùng làm nhiên liệu2) Là nguyên liệu sản xuất amôniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ 3) Dùng làm chất khử

để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng

4) Bơm vào khinh khí cầu…

Trang 13

- Sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất là sự khử.

- Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hoá

- HS nắm đợc định nghĩa về phản ứng oxi hóa khử

- Thế nào là phản ứng oxi hoá ? viết PTPƯ của H2 với CuO ?

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 14

trên, hiđro đã thể hiện tính

chất gì ?

Gv: Trong phản ứng đã xảy ra sự

khử CuO (Lấy oxi của oxit kim

loại) Vậy có thể định nghĩa sự

nào là chất khử ? chất nào là

chất oxi hoá ? vì sao?

* Hoạt động 3:

Gv hỏi: sự khử CuO tạo thành Cu

và sự oxi hoá H2 thành H2O trong

phản ứng trên có thể xảy ra riêng

rẽ, tách biệt đợc không ?

H2 + HgO to H2O + Hg

2H2 + O2 to H2O (3)Phản ứng (3) cũng có sự khử oxi vì sự hoá ạơp của oxi với chất khác cũng là sự khử

- Sự oxi hoá là sự tác dụng của

oxi với một chất.

2) Chất khử, chất oxi hoá:

- H2 và C là chất khử vì là chất chiếm oxi

- CuO và O2 là chất oxi hoá vì là chất nhờng oxi

3) Phản ứng oxi hoá khử:

Sự oxh H2

CuO + H2 to Cu + H2OChất oxh chất khử

Sự khử CuO

- Phản ứng oxi hoá khử là phản

ứng hoá học trong đó có xảy ra

đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

4) Tầm quan trọng của phản ứngoxi hoá khử: SGK

Trang 15

Theo PT (2) nFe = 2.nFe 2 O 3 = 2.0,2 = 0,4 => mFe = 0,4.56 = 22,4 (g)

- Học sinh hiểu đợc phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa

đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất

2) Kỹ năng:

- Học sinh có kỹ năng lắp giáp dụng cụ điều chế hiđro từ axit

và kẽm, biết nhận ra hiđro từ que đóm đang cháy và biết thu khíhiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nớc.3) Thái độ:

- Giáo dục cho các em tính cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm

B Phơng pháp:

Thí nghiệm nghiên cứu

Trang 16

C Chuẩn bị của GV và HS:

- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh thẳng, đầu vuốt nhọn, giá để ống nghiệm, ống cao su, ống dẫn thuỷ tinh uấn cong

- Hoá chất: dung dịch HCl, Zn viên

D Tiến trình giảng dạy:

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1:

GV: làm thí nghiệm biểu diễn:

Cho 2,3 hạt kẽm vào ống nghiệm

- Nguyên tử của đơn chất Zn

hoặc Fe đã thay thế nguyên tử

của nguyên tố nào của axit ?

Trang 18

tính nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt của hiđro, cách

điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Học sinh biết so sánh cáctính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi

- Học sinh biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sựoxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử

so sánh, khái quát hoá

B Phơng pháp:

Nêu vấn đề + diễn giảng

C Chuẩn bị của GV và HS:

- Học sinh ôn lại các kiến thức về hiđro

- Đọc trớc mục I - bài luyện tập 6 ( sgk )

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1:

- Gv dùng phơng pháp vấn đáp

cho học sinh ôn lại các kiến thức

về hiđro:

+ Tính chất hoá học của hiđro ?

+ ứng dụng của hiđro ?

+ Cách điều chế hiđro trong

+ Thế nào là phản ứng oxi hoá

khử ? sự khử ? sự oxi hoá ? chất

khử ? chất oxi hoá? Cho ví dụ ?

- Gv gọi lần lợt tờng học sinh trả

Trang 20

A Mục tiêu:

1) Kiến thức:

Học sinh nắm vững nguyên tắc điều chế hiđro trong PTN, tính chất vật lí của hiđro, tính chất hoá học của hođro (tính khử)2) Kỹ năng:

- Học sinh rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm,

điều chế và thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, kỹ năng nhận biết khí hiđro, biết kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro, biết tiến hành các thí nghiệm với hiđro

HS ôn lại các kiến thức về hiđro

Dụng cụ: ống nghệm, đèn cồn,giá sắt, kẹp gỗ,giá để ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn thuỷ tinh thẳng xuyên qua, vuốt nhọn ống hút, thìa xúc hoá chất

Hoá chất: dd HCl, Zn viên, bột CuO

D Tiến trình lên lớp:

I) ổn định tổ chức:

Lớp 8A: Lớp 8B:

II) KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

* Hoạt động 1:

- Gv em hãy cho biết nguyên liệu

để điều chế hiđro trong PTN ?

- Gv : hớng dẫn học sonh lắp

dụng cụ nh hình 5.4 sgk ( 11 )

Sau đó hớng dẫn HS làm thí

nghiệm và thử độ tinh khiết của

hiđro rồi mới đốt

- Yêu cầu học sinh nhận xét hiện

- Phơng trình:

Zn + HCl => ZnCl2 + H2

2) Thí nghiệm 2: Thu khí hiđro

bằng cách đẩy không khí:

Trang 21

+ Sau khoảng 1 phút tiếp tục

giữ cho ống nghiệm đứng

- Giải thích: Do khí hiđro có lẫn một ít oxi của không khí cha bị

đẩy hết khỏi ống nghiệm đẫtọ thành hỗn hợp nổ

3) Thí nghiệm 3: Hiđro khử CuO

- Hiện tợng: Hiđro khử CuO làm cho CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ gạch, có các giọt n-

ớc đọng trên thành ống nghiệm

- PT:

CuO + H2 to Cu + H2O

IV Củng cố:

- Yêu cầu HS làm tờng trình thí nghiệm

- Thu dọn dụng cụ thực hành

Trang 22

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Gv: Tịa cựu âm có khí hiđro

bay ra, tại cựu dơng có khí oxi

sinh ra Em hãy so sánh thể tích

của hiđro và oxi sinh ra ở hai

điện cực ?

I) Thành phần hoá học của ớc:

n-1) Sự phân huỷ nớc:

- HS quan sát thí nghiệm

- Hiện tợng: Khi cho dòng điện một chiều chạy qua nớc, trên bề mặt của hai điện cực xuất hiệnnhiều bọt khí

Thể tích khí hiđro sinh ra ở

điện cực âm gấp hai lần thể tích khí oxi sinh ra ở điện cực dơng

- Nhận xét:

Trang 23

Hoạt động 2:

- Gv mô tả thí nghiệm bằng

tranh vẽ rồi nêu câu hỏi cho học

sinh thảo luận:

+ Khi đốt cháy hỗn hợp hiđro và

oxi bằng tia lửa điện có hiện

+ Đa tàn đóm vào phần chất

khí còn lại có hiện tợng gì ? Vậy

khối lợng của oxi và hiđro ?

- Nớc đợc tạo bởi hai nguyên tố

+ Thể tích khí hiđro bằng hai lần thể tích khí oxi

+ PT: 2H2O đp 2H2 + O2

2) Sự tổng hợp nớc:

- Hỗn hợp oxi và hiđro là hỗn hợp nổ

- Mực nớc trong ống nghiệm dâng lên và dừng lại ở vạch số 1 Vậy còn d lại một thể tích khí

- Tàn đóm bùng cháy, vậy khí

đó là oxi

Nhận xét: Khi đốt bằng tia lửa

điện, hiđro và oxi đã hoá hợp vớinhau theo tỉ lệ về thể tích là 2:1

PT: 2H2 + O2 => 2H2O

Giả sử có 1mol oxi phản ứng Khối lợng hiđro đã phản ứng là: 2.2= 4g

l-Vậy CTHH của nớc là: H2O

IV Củng cố:

Trang 24

Tính thể tích khí hiđro và oxi( ở đktc) cần dùng để tạo ra 7,2g nớc ?

- HS hiểu và biết đợc phơng trình phả ứng hoá học biểu diễn hoá học của nớc

- dụng cụ :cốc thuỷ tinh,kẹp gỗ,ống nghiệm

-hoá chất: quỳ tím, Na,H2O,vôi sống, P đỏ

D.Tiến trình lên lớp

Trang 25

I) ổn định tổ chức

Lớp 8A: Lớp 8B:

II) Kiểm tra bài cũ

- Nêu thành phần hoá học của nớc ?

III) Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: II Tính chất của

nớc

-GV gọi HS nêu tính chất vật lý

của nớc

GV nhúng một mẩu giấy quỳ tím

vào cốc nớc ,yêu cầu học sinh quan

dịch sau phản ứng ,yêu cầu HS

quan sát hiện tợng và viết phơng

trình phản ứng

GV làm thí nghiệm:

- cho một cục vôi nhỏ vào

cốc thuỷ tinh rồi rót vào một ít nớc

HS quan sát nhận xét

-GV nhúng một mẩu giấy quỳ tím

vào dung dịch HS quan sát nhận

a) tác dụng với phi kim

Hiện tợng: miếng Na chạy nhanh trên mặt nớc(nóng chảy thành giọt tròn) Phản ứng toả nhiều nhiệt và có khí H2 bay ra

- Phơng trình2Na + 2H2O 2NaOH + H2

Kết luận: Nớc có thể tác dụng

đợc với một số kim loại ở nhiệt

độ thờng nh : K,Na,Ca,Ba… b)Tác dụng với một số ôxi bazơ

- Hiện tợng : có hơi nớc bốc lên CaO rắn chuyển thành nhãoPhản ứng toả nhiều nhiệt

- Phơng trìnhCaO + H2O Ca(OH)2

Kết luận:Hợp chất tạo ra do ôxit bazơ hoá hợp với nớcthuộc loại bazơ.dung dịch bazơ làm đổimàu quỳ tím thành xanh

c) Tác dụng với một số ôxit axit:Hiện tợng giấy quỳ tím hoá đỏ

Trang 26

GV làm thí nghiệm : đốt Pđỏ

trong ôxi ,tạo thành P2O5 Rót một

ít nớc vào lọ đậy nút lại và lắc

đều Nhúng một mẩu giấy quỳ

tím vào dung dịch thu đợc Yêu

cầu HS nhận xét hiện tợng

- Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ

là dung dịch axit.Vậy hợp chất tạo

ra ở phản ứng trên thuộc loại axit

III.Vai trò của n ớc trong đời sống và sản xuất.Chống ô nhiễm nguồn n ớc

1)Vai trò của n ớc trong đời sống và sản xuất

- Nớc hoà tan nhiều chất dinh ỡng cần thiết cho cơ thể

d Nớc tham gia vào nhiều quá trình hoá học quan trọng trongcơ thể ngời ,động vật

- Nớc rất cần thiết cho đời sốnghàng ngày ,sản xuất nông

nghiệp ,công nghiệp,giao thông vận tải

2) Biện pháp chống ô nhiễm nguồn n ớc

- Không đợc vứt rác thải xuống sông,hồ,kêch rạch

- phải xủ lý nớc thải sinh hoạt vànớc thải công nghiệp trớc khi cho chảy ra sông hồ…

Trang 28

- Biết cách gọi tên axit, bazơ.

- Bảng phụ 1: Tên, công thức, thành phần của một số gốc axit

- Bảng phụ 2: Tên, công thức, thành phần của một số bazơ thờng gặp

Em hãy lấy 3 ví dụ về axit?

- em hãy nhận xét điểm giống

và khác nhau trong thành phần

phân tử của các axit nói trên?

- em hãy định nghĩa thế nào là

axit ?

Giả sử gốc axit có kí hiệu là A,

hoá trị của A là n Em hãy rút ra

công thức chung của axit ?

Gv giới thiệu cách phân loại axit

HS lấy ví dụ

Gv hớng dẫn cách gọi tên axit

HS đọc tên của một số axit

- Gv giới thiệu tên của gốc axit

t-ơng ứng: Chuyển đuôi hiđric

- Giống: đều có nguyên tử hiđro

- Khác: các nguyên tử hiđro liên kết với các gốc axit khác nhau.1) Khái niệm: Axit là hợp chất màphân tử có một hay nhiều

nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit Các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

2) Công thức hoá học:

Công thức chung của axit: HnAA: gốc axit

n: hoá trị của A3) Phân loại: 2loại

- Axit có oxi: H2SO4, H3PO4, HNO3

- Axit không có oxi: HCl, H2S4) Tên gọi:

+ Axit không có oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + hiđric

VD: HCl axit clohiđricHBr: axit brôm hiđric

H2S: axit sunfu hiđric+ Axit có oxi:

- Axit có nhiều nguyên tử oxi:Tên axit = axit + tên phi kim + ic

Trang 29

( có một nguyên tử kim loại, có

một hay nhiều nhóm OH)

- Vì sao trong thành phần phân

tử của mỗi bazơ chỉ có một

nguyên tử kim loại ?

- Axit có ít nguyên tử oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ơVD: H2SO3 axit sunfurơ

HNO2 axit nitrơ

= SO4 sunfat

= SO3 sunfit

- NO3 nitratII) Bazơ:

Fe(OH)3 sắt III hiđroxit4) Phân loại: 2 loạia) bazơ tan đợc trong nớc ( gọi làkiềm)

VD: NaOH; Ba(OH)2; KOH…

b) Bazơ không tan trong nớc:VD: Fe(OH)2; Fe(OH)3; Al(OH)3…

Trang 31

- Biết lập công thức của muối

- Biết cách gọi tên muối

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng gọi tên một số hợp chất vô cơ khi biết công thức hóa học và biết viết công thức hóa học của các hợp chất vô cơ khi biết tên gọi của chúng

- HS ôn kỹ cách viết công thức hóa học, cách gọi tên

- Bảng phụ: tên, công thức, thành phần của một số gốc axit

D Tiến trình lên lớp:

I) ổn định tổ chức:

Lớp 8A: Lớp 8B:

II) KTBC:

- Nêu định nghĩa axit, viết công thức chung của axit ? VD ?

- Nêu định nghĩa bazơ, viết công thức chung của bazơ ? VD ?

III) Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1:

Gọi HS viết công thức của một

số muối mà các em biết ?

- Em hãy nhận xét về thành

phần hóa học của các muối trên?

- So sánh với bazơ, với axit ?

- Muối giống bazơ; có nguyên tử kim loại

- Muối giống axit có gốc axit

* Kết luận:

Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tửkim loại liên kết với một hay

nhiều gốc axit

Ngày đăng: 14/11/2019, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w