Tiến trình lên lớp: I, Tổ chức: Lớp 8A: Lớp 8B: II, KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh III, Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: 1 Thí nghiệm 1: Điều chế và
Trang 1III, Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 2GV yªu cÇu häc th¶o luËn nhãm,
tù lµm vµ b¸o c¸o kÕt qu¶
GV yªu cÇu c¸c nhãm tù lµm vµ
b¸o c¸o kÕt qu¶
GV yªu cÇu c¸c nhãm th¶o luËn
vµ b¸o c¸o kÕt qu¶
GV híng dÉn bµi tËp 8
Bµi tËp 2,3
Bµi tËp 4,5
Bµi 4: ý DBµi 5: B,C,E lµ sai Bµi tËp 6,7:
Bµi tËp 8:
Vo2 cÇn cã = 20 x 100 = 2000ml
= 2 lÝt2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2
Trang 3- Hoá chất: KMnO4, S, que đóm
- Dụng cụ: Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cần: ống nghiệm kẹp
gỗ, chậu thuỷ tinh, ống dẫn, nút cao su, muôi đốt hoá chất bằng sắt
D Tiến trình lên lớp:
I, Tổ chức:
Lớp 8A: Lớp 8B:
II, KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III, Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1: 1) Thí nghiệm 1: Điều chế và
thu khí o xi
a, Tiến hành:
- Cho vào ống nghiệm một lợng thuốc tím, đặt miếng bông gần miệng ống nghiệm
- Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống dẫn thuỷ
Trang 4đốt nóng phần có KMnO4.
b, Hiện tợng:
+ Do khí o xi nặng hơn không khí nên có thể nhận biết bằng que đóm có than hồng đặt ở miệng lọ
+ Ngăn các hạt bụi thuốc tím baysang lọ o xi
2) Thí nghiệm 2: Đốt cháy lu huỳnh trong không khí và trong
o xi : Lấy 1 đũa thuỷ tinh đem
đốt náng rồi cho chạm vào cục nhỏ bột lu huỳnh Lu huỳnh nóngchảy bám ngay vào đũa thuỷ tinh Đa đũa thuỷ tinh đã dính S vào lửa sau đó đa nhanh vào ống nghiệm đựng o xi
Nhận xét: S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh mờ nhng cháy trong oxi với ngọn lửa sáng rực
Trang 5KiÓm tra kiÕn thøc cña häc sinh trong ch¬ng oxi kh«ng khÝ
- TÝnh chÊt cña oxi
Trang 6III) Bài mới:
thành phần của không khí là:
A N2 , CO2 B CO2, O2
C CO2, CO D O2 , N2
Câu 2: Trong số các cặp chất sau, cặp
chất nào đợc dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
A CaO, KClO3, MgO
B CuO, CaCO3, Ca(OH)2
B Khí oxi tan nhiều trong nớc
C Khí oxi ít tan trong nớc
Phần II: Tự luận Câu 6: Hoàn thành các PTHH sau
a) KMnO4 K2MnO4 + …… + O2
b) CaCO3 to CaO + ……
Câu 7: Tìm công thức hoá học của một
loại nitơ oxit, biết tỉ lệ về khối lợng của nitơ và oxi là 7:20 ?
Câu 8: Đốt cháy 10,8g nhôm trong bình
Trang 7Đáp án:
Giáo viên chấm điểm
theo thang điểm
chứa oxi
a) Viết PTHH của phản ứngb) Tính thể tích khí oxi cần dùng ( ở
đktc )c) Tính khối lợng KMnO4 cần dùng để
điều chế lợng oxi nói trên ?
Đáp án:
Phần I: trắc nghiệm ( 4đ ) Câu 1: D ( 0,5 đ ) Câu 2: B ( 0,5
=> x = 2, y = 5 vậy CTHH của oxit là
N2O5
Câu 8: ( 3đ ) 10,8
nAl = = 0,4 mol 27
4Al + 3O2 to 2Al2O3
0,4 x 3
no2 = = 0,3 mol 4
=> Vo2 = 0,3 22,4 = 6,72 ( lít )2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Theo PT: nKMnO 4 =2.nO 2 = 0,3.2 = 0,6 mol
=> mKMnO 4 = 0,6.158 = 94,8 g
IV Củng cố:
- Giáo viên thu bài theo bàn
- Nhận xét giờ kiểm tra
Trang 9NTK: 1 PTK: 2
A Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- HS biết đợc hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các chất khí
- HS biết đợc hiđro có tính khử, tác dụng với oxi ở dạng đơn chất, hỗn hợp khí hiđro với oxi là hỗn hợp nổ
II) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
- GV chuẩn bị sẵn một ống
nghiệm đậy nút kín chứa khí
hiđro đặt trên giá gỗ Yêu cầu
HS nhận xét trạng thái, màu sắc
của khí hiđro ?
- Một quả bóng bay đã bơm khí
hiđro, khi không giữ sợi dây
buộc đầu quả bóng thì quả
I) Tính chất vật lí của Hiđro
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
Kết luận: Khí hiđro là chất khí
không màu, không mùi, không vị,nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nớc
II) Tính chất hoá học của hiđro:1) Tác dụng với oxi:
Trang 10Hoạt động 2:
Gv làm thí nghiệm, HS quan sát
và nhận xét hiện tợng, các bớc
tiến hành gồm:
- Điều chế hiđro từ kẽm và axit
HCl trong dụng cụ điều chế khí
-Nối dụng cụ điều chế khí với
một ống thuỷ tinh uấn cong,
đầu vuốt nhọn Chú ý phải thử
khí hiđro xem đã tinh khiết cha
trớc khi đem đốt
- Mở khoá K của dụng cụ điều
chế khí và đặt ở đầu ống dẫn
khí
- Yêu cầu HS quan sát ngọn lửa
hiđro cháy trong không khí ?
- Mở nút lọ chứa oxi và đa ống
dẫn khí hiđro đang cháy vào lọ
HS quan sát nhận xét hiện tợng ?
- Đốt cháy khí hiđro ở đầu vuốt
nhọn ống dẫn khí, đa ngọn lửa
vào gần thành phía trong của
cốc thuỷ tinh úp ngợc HS quan
- Phơng trình:
2H2 + O2 to 2H2O
* Nhận xét:
Hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗn hợp nổ Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất nếu trộn khí H2 với khí O2 theo tỉ lệ về thể tích
đúng nh hệ số các chất trong phơng trình hoá học là 2:1
IV Củng cố:
- Nhắc lại tính chất vật lí của hiđro ?
- Giải thích tại sao nếu trộn H2 và O2 theo tỉ lệ về thể tích là 2:1 rồi đốt thì hỗn hợp sẽ gây nổ rất mạnh ?
V Hớng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 456 ( 109 )
- Tìm hiểu tiếp bài
Trang 11- Dụng cụ, giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh
- Hoá chất: bột CuO
D Tiến trình giảng dạy:
III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Khi đốt nóng CuO tới 400oc rồi
cho luồng khí H2 đi qua thì có
- Khi đốt nóng tới 400oc thì bột CuO màu đen chuyển thành màu đỏ gạch và có những giọt nớc tạo thành
- Phơng trình:
CuO + H2 to Cu + H2O
Trang 12- Trong phơng trình phản ứng
trên, khí hiđro đã chiếm nguyên
tố oxi của hợp chất nào ?
- Qua các tính chất vừa học các
em nhận xét gì về tính chất
hoá học của hiđro ?
- HS quan sát tranh vẽ, thảo luận
nhóm về ứng dụng của hiđro
Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- Trong phơng trình phản ứng trên, khí hiđro đã chiếm nguyên
tố oxi trong hợp chất CuO
=> Vậy hiđro có tính khử ( khửoxi )
3) Kết luận:
ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp đợc với đơn chất oxi mà nó còn có thể kết hợp đợc với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại Khí hiđro có tính khử Các phản ứngnày đều toả nhiệt
III) ứng dụng của hiđro:
1) Dùng làm nhiên liệu2) Là nguyên liệu sản xuất amôniac, axit và nhiều hợp chất hữu cơ 3) Dùng làm chất khử
để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng
4) Bơm vào khinh khí cầu…
Trang 13- Sự tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất là sự khử.
- Sự tác dụng của oxi với chất khác là sự oxi hoá
- HS nắm đợc định nghĩa về phản ứng oxi hóa khử
- Thế nào là phản ứng oxi hoá ? viết PTPƯ của H2 với CuO ?
III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 14trên, hiđro đã thể hiện tính
chất gì ?
Gv: Trong phản ứng đã xảy ra sự
khử CuO (Lấy oxi của oxit kim
loại) Vậy có thể định nghĩa sự
nào là chất khử ? chất nào là
chất oxi hoá ? vì sao?
* Hoạt động 3:
Gv hỏi: sự khử CuO tạo thành Cu
và sự oxi hoá H2 thành H2O trong
phản ứng trên có thể xảy ra riêng
rẽ, tách biệt đợc không ?
H2 + HgO to H2O + Hg
2H2 + O2 to H2O (3)Phản ứng (3) cũng có sự khử oxi vì sự hoá ạơp của oxi với chất khác cũng là sự khử
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của
oxi với một chất.
2) Chất khử, chất oxi hoá:
- H2 và C là chất khử vì là chất chiếm oxi
- CuO và O2 là chất oxi hoá vì là chất nhờng oxi
3) Phản ứng oxi hoá khử:
Sự oxh H2
CuO + H2 to Cu + H2OChất oxh chất khử
Sự khử CuO
- Phản ứng oxi hoá khử là phản
ứng hoá học trong đó có xảy ra
đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
4) Tầm quan trọng của phản ứngoxi hoá khử: SGK
Trang 15Theo PT (2) nFe = 2.nFe 2 O 3 = 2.0,2 = 0,4 => mFe = 0,4.56 = 22,4 (g)
- Học sinh hiểu đợc phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa
đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất
2) Kỹ năng:
- Học sinh có kỹ năng lắp giáp dụng cụ điều chế hiđro từ axit
và kẽm, biết nhận ra hiđro từ que đóm đang cháy và biết thu khíhiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nớc.3) Thái độ:
- Giáo dục cho các em tính cẩn thận, chính xác khi làm thí nghiệm
B Phơng pháp:
Thí nghiệm nghiên cứu
Trang 16C Chuẩn bị của GV và HS:
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh thẳng, đầu vuốt nhọn, giá để ống nghiệm, ống cao su, ống dẫn thuỷ tinh uấn cong
- Hoá chất: dung dịch HCl, Zn viên
D Tiến trình giảng dạy:
III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1:
GV: làm thí nghiệm biểu diễn:
Cho 2,3 hạt kẽm vào ống nghiệm
- Nguyên tử của đơn chất Zn
hoặc Fe đã thay thế nguyên tử
của nguyên tố nào của axit ?
Trang 18tính nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt của hiđro, cách
điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Học sinh biết so sánh cáctính chất và cách điều chế khí hiđro so với khí oxi
- Học sinh biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế, sự khử, sựoxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá khử
so sánh, khái quát hoá
B Phơng pháp:
Nêu vấn đề + diễn giảng
C Chuẩn bị của GV và HS:
- Học sinh ôn lại các kiến thức về hiđro
- Đọc trớc mục I - bài luyện tập 6 ( sgk )
III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1:
- Gv dùng phơng pháp vấn đáp
cho học sinh ôn lại các kiến thức
về hiđro:
+ Tính chất hoá học của hiđro ?
+ ứng dụng của hiđro ?
+ Cách điều chế hiđro trong
+ Thế nào là phản ứng oxi hoá
khử ? sự khử ? sự oxi hoá ? chất
khử ? chất oxi hoá? Cho ví dụ ?
- Gv gọi lần lợt tờng học sinh trả
Trang 20A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Học sinh nắm vững nguyên tắc điều chế hiđro trong PTN, tính chất vật lí của hiđro, tính chất hoá học của hođro (tính khử)2) Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kỹ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm,
điều chế và thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, kỹ năng nhận biết khí hiđro, biết kiểm tra độ tinh khiết của khí hiđro, biết tiến hành các thí nghiệm với hiđro
HS ôn lại các kiến thức về hiđro
Dụng cụ: ống nghệm, đèn cồn,giá sắt, kẹp gỗ,giá để ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn thuỷ tinh thẳng xuyên qua, vuốt nhọn ống hút, thìa xúc hoá chất
Hoá chất: dd HCl, Zn viên, bột CuO
D Tiến trình lên lớp:
I) ổn định tổ chức:
Lớp 8A: Lớp 8B:
II) KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 1:
- Gv em hãy cho biết nguyên liệu
để điều chế hiđro trong PTN ?
- Gv : hớng dẫn học sonh lắp
dụng cụ nh hình 5.4 sgk ( 11 )
Sau đó hớng dẫn HS làm thí
nghiệm và thử độ tinh khiết của
hiđro rồi mới đốt
- Yêu cầu học sinh nhận xét hiện
- Phơng trình:
Zn + HCl => ZnCl2 + H2
2) Thí nghiệm 2: Thu khí hiđro
bằng cách đẩy không khí:
Trang 21+ Sau khoảng 1 phút tiếp tục
giữ cho ống nghiệm đứng
- Giải thích: Do khí hiđro có lẫn một ít oxi của không khí cha bị
đẩy hết khỏi ống nghiệm đẫtọ thành hỗn hợp nổ
3) Thí nghiệm 3: Hiđro khử CuO
- Hiện tợng: Hiđro khử CuO làm cho CuO chuyển từ màu đen sang màu đỏ gạch, có các giọt n-
ớc đọng trên thành ống nghiệm
- PT:
CuO + H2 to Cu + H2O
IV Củng cố:
- Yêu cầu HS làm tờng trình thí nghiệm
- Thu dọn dụng cụ thực hành
Trang 22III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Gv: Tịa cựu âm có khí hiđro
bay ra, tại cựu dơng có khí oxi
sinh ra Em hãy so sánh thể tích
của hiđro và oxi sinh ra ở hai
điện cực ?
I) Thành phần hoá học của ớc:
n-1) Sự phân huỷ nớc:
- HS quan sát thí nghiệm
- Hiện tợng: Khi cho dòng điện một chiều chạy qua nớc, trên bề mặt của hai điện cực xuất hiệnnhiều bọt khí
Thể tích khí hiđro sinh ra ở
điện cực âm gấp hai lần thể tích khí oxi sinh ra ở điện cực dơng
- Nhận xét:
Trang 23Hoạt động 2:
- Gv mô tả thí nghiệm bằng
tranh vẽ rồi nêu câu hỏi cho học
sinh thảo luận:
+ Khi đốt cháy hỗn hợp hiđro và
oxi bằng tia lửa điện có hiện
+ Đa tàn đóm vào phần chất
khí còn lại có hiện tợng gì ? Vậy
khối lợng của oxi và hiđro ?
- Nớc đợc tạo bởi hai nguyên tố
+ Thể tích khí hiđro bằng hai lần thể tích khí oxi
+ PT: 2H2O đp 2H2 + O2
2) Sự tổng hợp nớc:
- Hỗn hợp oxi và hiđro là hỗn hợp nổ
- Mực nớc trong ống nghiệm dâng lên và dừng lại ở vạch số 1 Vậy còn d lại một thể tích khí
- Tàn đóm bùng cháy, vậy khí
đó là oxi
Nhận xét: Khi đốt bằng tia lửa
điện, hiđro và oxi đã hoá hợp vớinhau theo tỉ lệ về thể tích là 2:1
PT: 2H2 + O2 => 2H2O
Giả sử có 1mol oxi phản ứng Khối lợng hiđro đã phản ứng là: 2.2= 4g
l-Vậy CTHH của nớc là: H2O
IV Củng cố:
Trang 24Tính thể tích khí hiđro và oxi( ở đktc) cần dùng để tạo ra 7,2g nớc ?
- HS hiểu và biết đợc phơng trình phả ứng hoá học biểu diễn hoá học của nớc
- dụng cụ :cốc thuỷ tinh,kẹp gỗ,ống nghiệm
-hoá chất: quỳ tím, Na,H2O,vôi sống, P đỏ
D.Tiến trình lên lớp
Trang 25I) ổn định tổ chức
Lớp 8A: Lớp 8B:
II) Kiểm tra bài cũ
- Nêu thành phần hoá học của nớc ?
III) Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: II Tính chất của
nớc
-GV gọi HS nêu tính chất vật lý
của nớc
GV nhúng một mẩu giấy quỳ tím
vào cốc nớc ,yêu cầu học sinh quan
dịch sau phản ứng ,yêu cầu HS
quan sát hiện tợng và viết phơng
trình phản ứng
GV làm thí nghiệm:
- cho một cục vôi nhỏ vào
cốc thuỷ tinh rồi rót vào một ít nớc
HS quan sát nhận xét
-GV nhúng một mẩu giấy quỳ tím
vào dung dịch HS quan sát nhận
a) tác dụng với phi kim
Hiện tợng: miếng Na chạy nhanh trên mặt nớc(nóng chảy thành giọt tròn) Phản ứng toả nhiều nhiệt và có khí H2 bay ra
- Phơng trình2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Kết luận: Nớc có thể tác dụng
đợc với một số kim loại ở nhiệt
độ thờng nh : K,Na,Ca,Ba… b)Tác dụng với một số ôxi bazơ
- Hiện tợng : có hơi nớc bốc lên CaO rắn chuyển thành nhãoPhản ứng toả nhiều nhiệt
- Phơng trìnhCaO + H2O Ca(OH)2
Kết luận:Hợp chất tạo ra do ôxit bazơ hoá hợp với nớcthuộc loại bazơ.dung dịch bazơ làm đổimàu quỳ tím thành xanh
c) Tác dụng với một số ôxit axit:Hiện tợng giấy quỳ tím hoá đỏ
Trang 26GV làm thí nghiệm : đốt Pđỏ
trong ôxi ,tạo thành P2O5 Rót một
ít nớc vào lọ đậy nút lại và lắc
đều Nhúng một mẩu giấy quỳ
tím vào dung dịch thu đợc Yêu
cầu HS nhận xét hiện tợng
- Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ
là dung dịch axit.Vậy hợp chất tạo
ra ở phản ứng trên thuộc loại axit
III.Vai trò của n ớc trong đời sống và sản xuất.Chống ô nhiễm nguồn n ớc
1)Vai trò của n ớc trong đời sống và sản xuất
- Nớc hoà tan nhiều chất dinh ỡng cần thiết cho cơ thể
d Nớc tham gia vào nhiều quá trình hoá học quan trọng trongcơ thể ngời ,động vật
- Nớc rất cần thiết cho đời sốnghàng ngày ,sản xuất nông
nghiệp ,công nghiệp,giao thông vận tải
2) Biện pháp chống ô nhiễm nguồn n ớc
- Không đợc vứt rác thải xuống sông,hồ,kêch rạch
- phải xủ lý nớc thải sinh hoạt vànớc thải công nghiệp trớc khi cho chảy ra sông hồ…
Trang 28- Biết cách gọi tên axit, bazơ.
- Bảng phụ 1: Tên, công thức, thành phần của một số gốc axit
- Bảng phụ 2: Tên, công thức, thành phần của một số bazơ thờng gặp
Em hãy lấy 3 ví dụ về axit?
- em hãy nhận xét điểm giống
và khác nhau trong thành phần
phân tử của các axit nói trên?
- em hãy định nghĩa thế nào là
axit ?
Giả sử gốc axit có kí hiệu là A,
hoá trị của A là n Em hãy rút ra
công thức chung của axit ?
Gv giới thiệu cách phân loại axit
HS lấy ví dụ
Gv hớng dẫn cách gọi tên axit
HS đọc tên của một số axit
- Gv giới thiệu tên của gốc axit
t-ơng ứng: Chuyển đuôi hiđric
- Giống: đều có nguyên tử hiđro
- Khác: các nguyên tử hiđro liên kết với các gốc axit khác nhau.1) Khái niệm: Axit là hợp chất màphân tử có một hay nhiều
nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit Các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại
2) Công thức hoá học:
Công thức chung của axit: HnAA: gốc axit
n: hoá trị của A3) Phân loại: 2loại
- Axit có oxi: H2SO4, H3PO4, HNO3
- Axit không có oxi: HCl, H2S4) Tên gọi:
+ Axit không có oxi:
Tên axit = axit + tên phi kim + hiđric
VD: HCl axit clohiđricHBr: axit brôm hiđric
H2S: axit sunfu hiđric+ Axit có oxi:
- Axit có nhiều nguyên tử oxi:Tên axit = axit + tên phi kim + ic
Trang 29( có một nguyên tử kim loại, có
một hay nhiều nhóm OH)
- Vì sao trong thành phần phân
tử của mỗi bazơ chỉ có một
nguyên tử kim loại ?
- Axit có ít nguyên tử oxi:
Tên axit = axit + tên phi kim + ơVD: H2SO3 axit sunfurơ
HNO2 axit nitrơ
= SO4 sunfat
= SO3 sunfit
- NO3 nitratII) Bazơ:
Fe(OH)3 sắt III hiđroxit4) Phân loại: 2 loạia) bazơ tan đợc trong nớc ( gọi làkiềm)
VD: NaOH; Ba(OH)2; KOH…
b) Bazơ không tan trong nớc:VD: Fe(OH)2; Fe(OH)3; Al(OH)3…
Trang 31- Biết lập công thức của muối
- Biết cách gọi tên muối
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng gọi tên một số hợp chất vô cơ khi biết công thức hóa học và biết viết công thức hóa học của các hợp chất vô cơ khi biết tên gọi của chúng
- HS ôn kỹ cách viết công thức hóa học, cách gọi tên
- Bảng phụ: tên, công thức, thành phần của một số gốc axit
D Tiến trình lên lớp:
I) ổn định tổ chức:
Lớp 8A: Lớp 8B:
II) KTBC:
- Nêu định nghĩa axit, viết công thức chung của axit ? VD ?
- Nêu định nghĩa bazơ, viết công thức chung của bazơ ? VD ?
III) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
Gọi HS viết công thức của một
số muối mà các em biết ?
- Em hãy nhận xét về thành
phần hóa học của các muối trên?
- So sánh với bazơ, với axit ?
- Muối giống bazơ; có nguyên tử kim loại
- Muối giống axit có gốc axit
* Kết luận:
Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tửkim loại liên kết với một hay
nhiều gốc axit