- Vận dụng lý thuyết để tính khối lợng mol của các chất, thể tích khí đktc - RÌn kü n¨ng tÝnh ph©n tö khèi, ViÕt c«ng thøc hãa häc cña chÊt?. - Nêu và giải quyết vấn đề.[r]
Trang 11 Kiến thức: Học sinh biết.
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất, và ứng dụng củachúng
- Học sinh : xem trớc nội dung bài học
- Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm sau
+ TN 1: dd NaOH + dd CuSO4 (ống nghieọm ,ống hút)
+ TN 2: Cho Fe vào dd HCl
+ TN 3: Cho Fe vào dd CuSO4
IV Các hoạt động dạy và học.
GV: giới thiệu để hiểu rõ môn hóa học
ta tiến hành một vài TN sau
GV: cho HS quan sát 3 ống nghieọm
chứa các chất sau
a dd NaOH
b dd CuSO4
c dd HCl
HS: quan sát và nhận xét màu của các
dd trong ống nghiệm a,b,c
GV tiến hành TN.
Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dd CuSO4 có
màu xanh vào ống nghiệm sau đó cho
tiếp vào ống nghiệm đó 1 ml dd NaOH
Thí nghiệm 3: thả đinh sắt vào dd
CuSO4 1-> 2 phút nhấc đinh sắt ra
Trang 2GV; cho HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi sau
? Nêu nhận xét khi quan sát các thí
nghiệm vừa tiến hành.
HS; các nhóm thảo luận trả lời-> nhận
HS; hoạt động nhóm nghiên cứu và trả
lời các câu hỏi sau
? Từ những câu hỏi và câu trả lời hãy
thảo luận và cho biết hóa học có vai
trò nh thế nào trong đời sống của
HS: đọc và thảo luận mục 1- 2 SGK/5
2 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiêncứu các chất, sự biến đổi của chất và ứngdụng của chất
II Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta.
- Nồi, chậu, dao, cuốc
- Các loại phân : đạm ,lân, kali, thuốc trừsâu
- Sách ,vở, bút
- Thuốc chữa bệnh , máy đo huyết áp
=> Hóa học có vai trò rất quan trong đờisống của chúng ta
III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học.
Trang 31 Kiến thức: HS biết được
- Phân biệt đựơc vật thể (tự nhiên, nhân tạo), vật liệu và chất
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất và ngợc lại
- Các chất cấu tạo nên mọi vật thể
2 Kỹ năng
- Biết quan sát làm thí nghiệm để nhận biết mỗi chất đều có những tính chất nhất
định
- Biết cách sử dụng chất và ứng dụng của chất trong đời sống sản xuất
- Bớc đầu làm quen với một số dụng cụ, hóa chất, thí nghiệm,thao tác một số thínghiệm đơn giản nh cân, đong, hòa tan hóa chất
- Hóa chất: Mảnh KL nhôm, sắt, nớc cất,muối ăn, cồn
- Dụng cụ: Cân, cốc thủy tinh có chia thể tích, đũa thủy tinh, nhiệt kế
IV Các hoạt động dạy học.
1 ổn định lớp (1 , )
2.Kiểm tra bài cũ.(5 , )
? Hóa học là gì, hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống chúng ta Kể tên một
số vật dụng sinh hoạt hằng ngày là sản phẩm hóa học
3 Bài mới (30 ,)
Hoạt động 1: (10 , )
Tìm hiểu xem chất có ở đâu?
? Hãy kể tên một số vật dụng xung
? Hãy phân loại các vật thể xung
quanh ta theo 2 loại trên.
HS: trao đổi nhóm lựa chọn và phân
loại
GV: ghi phần trả lời của hs lên bảng
theo sơ đồ
GV:y/c hs đọc thông tin SGK/7 trao
đổi thảo luận và làn bài tập theo bảng
Tựnhiên Nhântạo
I Chất có ở đâu?
STT
Tên gọithôngthờng
Vật thể Chất cấu tạo
nên VT
Tự nhiên
Nhân tạo
12
Khôngkhí
ấm nớc
Oxi,nitơ Nhôm…
vật thể
VT.nhân tạo
VT tự nhiên
Bút, bàn, nhà
Cây, sông, suối, gà
Trang 4Tìm hiểu tính chất của chất.
GV: thông báo đặc điểm của tính chất
vật lý và tính chất hóa học của chất
HS: hoạt động nhóm trao đổi làm TN
để tìm hiểu tớnhchất của chất
HS: các nhóm ghi lại kết quả TN và
nêu nhận xét
GV: thông báo để biết tính chất của
chất ta có thể dùng dụng cụ để đo
hoặc làm TN
GV: đa bảng tổng kết.
HS: ghi nhớ
3456
Hộp bútSách, vởCây míaCuốc
Chất dẻoXenlulozơ
đờng,xen
sắt, gỗ
=> chất có ở trong mọi vật thể, ở đâu có vậtthể ở đó có chất
II Tính chất của chất.
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
Chất Cách tiến hành thí nghiệm Tính chất của chất
Sắt(nhôm) - quan sát.- Cho vào nớc
- Cho vào nớc khuấy
? Tại sao chúng ta lại tìm hiểu tính
chất của chất.
2.Tìm hiểu tính chất của chất có lợi gì
-Giúp ta phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong cuộcsống và trong sản xuất
Trang 5GV: thông báo một số tác hại của việc
- Vật thể: cơ thể ngời,bút chì,dây điện,áo, xe đạp
- Chất: nớc, than chì, đồng,chất dẻo, xenlulozơ,ni lon, sắt,nhôm,cao su
I Mục tiêu:
1 Kiến thức.
- Học sinh hiểu khái niệm chất tinh khiết, chất hỗn hợp
- Qua các thí nghiệm tự làm biết đợc chất tinh khiết có những tính chất nhất định.Hỗn hợp không có tính chất nhất định
2 Kỹ năng.
- Biết dựa vào lý thuyết để tách riêng từng chất trong hỗn hợp dựa vào tính chất vật lý
Trang 6- Thao tác một số thí nghiệm đơn giản.
1 Hóa chất: Nớc cất, nớc đờng, nớc khoáng, nớc muối.
2 Dụng cụ: Đèn cồn, tấm kính, ống nghiệm , kẹp gỗ, ống hút.
IV Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định lớp (1')
2 Kiểm tra bài cũ (5')
? Làm thế nào để biết đợc tính chất của chất? hiểu biết tính chất của chất có lợi gì.
nhau giữa loại nớc trên
GV: cho hs so sánh nớc khoáng với
n-ớc ao hồ
HS: so sánh và nêu nhận xét.
GV: y/c hs nghiên cứu thông tin sgk/9
trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: (8')
Tìm hiểu chất tinh khiết
GV: sử dụng tranh vẽ hình 1.4a giới
thiệu về cách trng cất nớc tự nhiên
thành nớc cất
HS: Theo dõi và ghi nhớ.
GV : y/c hs nghiên cứu thông tin
? trong nớc biển có chứa 3-> 5% là
muối ăn vậy làm thế nào để tách muối
ăn từ nớc biển.
3 Tách riêng chất từ hỗn hợp.
Trang 7HS: trả lời dựa vào kiến thức hiểu biết
của bản thân ( làm nớc bay hơi)
? Dựa vào tính chất nào để tách.
HS: trả lời dựa vào tính chất vật lý.
GV: thông tin: ở to cao nớc bay hơi
? muốn tách riêng từng chất trong hỗn
hợp ta cần dựa vào tính chất nào.
HS: trả lời dựa vào tính chất của chất.
? có một hỗn hợp gồm đờng kính,
cát,làm thế nào để tách riêng mỗi chất,
ta dựa vào đâu.
HS: trả lời dựa vào tính chất vật lý.
? nêu cách tách riêng mỗi chất trong
hỗn hợp trên bằng phơng pháp vật lý.
HS: trao đổi nêu cách tiến hành.
* Hòa tan hỗn hợp - lọc bỏ chất không
tan ( cát), đem dd đã lọc (dd nứơc
đ-ờng) đun sôi ở to cao nớc bay hơi ta thu
đợc đờng tinh khiết
GV: giới thiệu ngoài tính chất vật lý ta
còn dựa vào tính chất hóa học để tách
riêng các chất trong hỗn hợp ta sẽ học
? Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và cấu tạo khác nhau nh thế nào.
HS: trao đổi trả lời.
HS: làm bài tập 6, 7 sgk/11.
Đ/án:
- bài 6 dùng ống nhựa thổi từ từ vào cốc nớc vôi trong -> nớc vôi vẩn đục
- bài 7 a, Đo để xem thể tích
Trang 8- Biết cách thao tác một số thí nghiệm đơn giản nh: lấy hóa chất vào ống nghiệm, lắchóa chất trong ống nghiệm, đun hóa chất
- Biết một số quy tắc an toàn trong phòng nghiệm và khi làm thí nghiệm
2 Kỹ năng:
- Biết đo nhiệt độ nóng chảy của các chất
- Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp
3 Thái độ: cẩn thận nghiêm túc khi làm thí nghiệm.
II Ph ương phỏp
-Thực hành kiểm chứng,so sỏnh,tổng hợp
III.Chuẩn bị:
1 Hóa chất: Farafin, lu huỳnh, muối ăn, nớc.
2 Dụng cụ: Cốc thủy tinh, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, phễu, đũa thủy tinh.
IV Các hoạt động dạy và học.
+ Chuẩn bị dụng cụ
+ Lấy hóa chất
+ Tiến hành thí nghiệm
+ Quan sát và báo cáo kết quả
+ Thu dọn vệ sinh dụng cụ, lớp học
GV:Giới thiệu một số dụng cụ và cách
sử dụng
- ổn định nhóm
- Lĩnh hội kiến thức
* Một số lu ý học sinh cần nhớ khi làm thí nghiệm hóa học.
- Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất
- Không đổ hóa chất này vào hóa chấtkhác khi không có chỉ dẫn
- Không đổ hóa chất dùng thừa trở lại lọ,bình chứa ban đầu
- Không dùng hóa chất khi không biết rõ
GV: Y/c hs nghiêm cứu TN.
? TN y/c những loại hóa chất và dụng
HS: trả lời ( nêu tên các loại hóa chất và
dụng cụ để tiến hành TN
- Hóa chất cần: Parfin vụn, bột lu huỳnh
- Dụng cụ: đèn cồn, cốc nớc, ống nghiệm,nhiệt kế
HS: hóa chất hỗn hợp muối ăn và cát, nớc.
Dụng cụ đèn cồn, giấy lọc, bát sứ, kiềng
HS tiến hành thí nghiệm - quan sát
- ghi lại kết quả - báo cáo
3 Viết bài thu hoạch.
HS: viết bài thu hoạch theo nhóm
Trang 9ờng trình.
Yêu cầu:
- So sánh nhiệt độ nóng chảy của
Parafin với lu huỳnh chất nào không
nóng chảy khi nớc sôi tại sao?
- Ghi tên chất đợc tách riêng trên giấy
lọc, Chất trong ống nghiệm ?
+ Biết đợc sơ đồ về cấu tạo nguyên tử
+ Biết đợc đặc điểm của hạt êlectron
* HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron và đặc điểm của hai loại hạt trên
- Biết đợc những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton
* Biết đợc trong nguyên tử, số electron bằng số proton Electron luôn luôn chuyển
động và sắp xếp thành từng lớp Nhờ êlêctron mà các nguyên tử có khả năng liên kết
đợc với nhau
2 Kỹ năng : Quan sát, nhận biết nguyên tử.
II.Ph ơng pháp:
-Thuyết trình mô phỏng,trực quan,giảng giải
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trang 10Ta biết mọi vật thể tự nhiên cũng nh nhân tạo đều đợc tạo ra từ chất này hay chấtkhác.
- GV giới thiệu nguyên tử gồm:
- GV thông báo đặc điểm của hạt
electron trong nguyên tử.
? Em hãy so sánh khối lợng của 1
hạt êlectron với khối lợng 1 hạt
proton và khối lợng của 1 hạt
- Electron:
+ Kí hiệu: e+ Điện tích: -1+ Khối lợng vô cùng nhỏ(9, 1095.10-28 gam)
Trang 11Ngày soạn: 06/09/2015
Ngày dạy:03/09/2015
Tiết 6
Bài 5: Nguyên tố hoá học
I Mục tiêu.( tiết 1).
1 Kiến thức: Hs cần biết.
“Nắm đợc nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, những nguyên
tử có cùng số proton trong hạt nhân” – Biết KHH dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi
KH còn dùng chỉ 1 nguyên tử
- Ký hiệu hoá học của một số nguyên tố thờng gặp
- Tỷ lệ về thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất Biết đợc một sốnguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất nh ôxi, silíc…
2- Kiểm tra bài cũ: (5')
? Nguyên tử là gì? nguyên tử đợc cấu tạo bởi những hạt nào?
Trang 12- GV thuyết trình: khi nói đến những
nguyên tử vô cùng lớn, ngời ta nói
“nguyên tố hoá học thay cho cụm từ
- GV giới thiệu: mỗi nguyên tố đợc
biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái
(chữ cái đầu viết ở dạng chữ in hoa)
gọi là KHHH
- GV yêu cầu HS viết KHHH của
một số nguyên tố thờng gặp nh oxi,
- Nh vậy số p là số đặc trng của 1 nguyên tốhoá học
a)
Ng.tử 1 Ng.tử 2 Ng.tử 3 Ng.tử 4 Ng.tử 5
19 20 19 17 17
20 20 21 18 20
19 20 19 17 17
b) Nguyên tử 1 và nguyên tử 2 thuộc cùng 1nguyên tố hoá học vì có cùng số p (nguyên tửk)
- Nguyên tử 4 và nguyên tử 5 thuộc cùng 1nguyên tố HH vì có cùng số proton (nguyên
GV: yêu cầu học sinh đọc sách giáo
Trang 13- Biết đợc mỗi đơn vị các bon bằng 1/12 khối lợng của nguyên tử cácbon.
- Biết mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt Biết nguyên tử khối, sẽ xác
định đợc đó là nguyên tố nào?
- Biết sử dụng bảng 1 (SGK T42) để:
+ Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố
+ Biết nguyên tử khối, hoặc biết số proton thì xác định đợc tên và kí hiệu củanguyên tố
2.Kiểm tra bài cũ:(5')
? Định nghĩa nguyên tố hoá học: viết kí hiệu hoá học của các nguyên tố sau: nhôm, kẽm, sắt, canxi, magiê, đồng, phốtpho, lu huỳnh.
3 Bài mới:(35')
GV: Để biết đợc khối lợng của một nguyên tử
Ngày tháng Năm 2015
Ký duyệt
Trang 14Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: (15').
Tìm hiểu nguyên tử khối
GV: Nguyên tử có khối lợng vô
cùng bé, nếu tính bằng g thì quá nhỏ,
không tiện sử dụng Vì vậy ngời ta
qui ớc lấy 1/12 khối lợng của nguyên
tử các bon làm đơn vị khối lợng
nguyên tử, gọi là đơn vị các bon Viết
tắt là đv.c
GV: Các giá trị khối lợng này cho
biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử
? Vậy trong các nguyên tử trên
nguyên tử nào nhẹ nhất?
? Nguyên tử C, O nặng gấp bao
nhiêu lần nguyên tử H ?
GV: Khối lợng tính bằng đvc chỉ là
khối lợng tơng đối giữa các nguyên
tử ngời ta gọi khối lợng này là
nguyên tử khối
? vậy nguyên tử khối là gì?
II Nguyên tử khối.
VD: - K.lợng của 1 nguyên tử hiđrô =1đv.c(quy ớc viết là H = 1đv.c)
- K.lợng của 1 nguyên tử C=12đv.c
- K.lợng của 1 nguyên tử O=16 đv.c
* Các giá trị khối lợng cho biết sự nặng nhẹgiữa các nguyên tử
- Trong nguyên tử trên nguyên tử H nhẹnhất
GV: Mỗi nguyên tố đều có một
nguyên tử khối riêng biệt Vì vậy dựa
vào nguyên tử khối của 1 nguyên tố
cha biết, ta xác định đợc đó là
nguyên tử nào?
* BT: Nguyên tử của nguyên tố R có
khối lợng nặng gấp 14 lần nguyên tử
H Em hãy tra bảng 1 SGK và cho
- Vì số p = số e số e là 7eBài tập 2
Trang 15SGK và trả lời:
a) Tên và kí hiệu của X ?
b) Số e trong nguyên tử của nguyên
tố X ?
c) Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu
lần nguyên tử H, nguyên tử ôxi.
- NTK S nặng gấp 32 lần so với nguyên tử H
và nặng gấp 2 (32:16) lần so với nguyên tử
ôxi
4 Củng cố:(3')
GV yêu cầu HS đọc thêm bài SGK T21
Yêu cầu các nhóm thảo luận và làm bài luyện tập số 3
Xem bảng 1 SGK em hãy hoàn chỉnh bảng cho dới đây:
TT Tên nguyêntố Kí hiệu Số p Số e Số n
Tổng
số hạttrongnguyêntử
FKMgLi
919123
919123
1020124
28583610
1939247
Kiến thức : Hiểu đợc khái niệm đơn chất, hợp chất.
- Phân biệt đợc kim lại và phi kim
- Biết đợc: Trong 1 mẫu chất (cả đơn chất và hợp chất) nguyên tử không tách rời
mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền nhau
2 Kỹ năng : Rèn luyện khả năng phân biệt đợc các loại chất.
HS đợc rèn luyện về cách viết kí hiệu của các nguyên tố hoá học
II.Ph ơng pháp
-Vấn đáp,nêu và giải quyết vấn đề
Trang 16III.Chuẩn bị:
- GV: TV: H1,10, 1-11, 1-12, 1-13
- HS: ôn lại các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố hoá học…
IV Hoạt động dạy - học:
1 ổn định: (1')
2.Kiểm tra bài cũ: (5')
? Định nghĩa nguyên tử khối.
áp dụng: Xem bảng 1 SGK và cho biết kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R biết rằng: nguyên tử R nặng gấp 4 lần so với nguyên tử ni tơ.
3 Bài mới: (35')
- GV giới thiệu: các em có thể đặt câu hỏi Làm sao mà học hết đợc hàng chục triệuchất khác nhau… các nhà khoa học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại,rất thuận lợi cho việc nghiên cứu chúng…
Hoạt động 1: (20')
Tìm hiểu đơn chất và hợp chất
GV: yêu cầu HS quan sát tranh
1.10, nghiên cứu SGK
GV cho hs quan sát h1.9-> 13.
HS quan sát trao đổi để tìm ra định
nghĩa của đơn chất và hợp chất
GV giới thiệu phân loại đ/c kim
màu xanh là PK còn lại là KL
Trong hợp chất cũng gồm 2 loại là
hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
xung cho hoàn thiện
HS đọc nội dung bài tập.
học
- Là những chất
đợc cấu tạo nên từ
2 n tố hóa học trởlên
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong đ/c kim loại
các n/tử xắp xếp khítnhau theo một trật tựnhất định
- Trong đơn chất phikim các n/tử thờngliên kết với nhau theomột số nhất định vàthờng là 2
Trong h/c nguyên tửcác nguyên tố liênkết với nhau theomột tỷ lệ và một thứ
Trang 17học cấu tạo nên, hợp chất có 2 n/ tố
hóa học trở lên cấu tạo nên
- Kim loại đồng tạo nên từ nguyên tố đồng.Kim loại sắt tạo nên từ nguyên tố sắt
- Các nguyên tử đồng, sắt xếp khít nhau thànhmột khối
- So sánh đợc hai khái niệm phân tử và nguyên tử
- Biết đợc trạng thái của chất
2
Kỹ năng:
- Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất
Trang 18- Biết dựa vào PTK để so sánh xem phân tử chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tửcủa chất kia bao nhiêu lần.
- Đợc củng cố để hiểu kĩ hơn về các khái niệm hoá học đã học
II Ph ơng pháp :
- Quan sát tranh,nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,
III Chuẩn bị:
- Tranh: 1.10; 1-11; 1-12; 1-13; 1.14
- Bảng phụ: ghi sẵn đề của bài luyện tập 1, 2
IV Hoạt động dạy - học:
1 ổn định:(1')
2 Kiểm tra bài cũ :(5')
? Định nghĩa đơn chất và hợp chất?c ho VD minh hoạ?
(trong mẫu khí Hiđrô)
+ Các phân tử ôxi (trong mẫu khí
GV đó là các hạt đại diện cho
chất, mang đầy đủ tính chất của
chất gọi là phân tử
? vậy phân tử là gì?
HS nêu định nghĩa
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
1 mầu kim loại đồng và rút ra nhận
xét (đối với đ/c kim loại nói
+ Đối với đ/c kim loại nguyên tử là hạt hợpthành và có vai trò nh phân tử
+ Đối với đ/c phi kim: thì ở thể rắn cũng tơng
tự (trừ khí hiếm)
2- Phân tử khối
Trang 19nghÜa ph©n tö khèi.
GV Híng dÉn HS tÝnh ph©n tö
khèi cña mét chÊt b»ng tæng
nguyªn tö khèi cña c¸c nguyªn tö
40 x 1 + 12 x 1 + 16 x 3 = 100 (®vc)
4 Cñng cè: (3')
GV chèt l¹i toµn bµi.
HS nghe vµ ghi nhí kiÕn thøc.
Trang 20+ Thuốc tím, quì tím, iốt, giấy tẩm tinh bột.
HS mỗi tổ chuẩn bị: - 1 chậu nớc
- 1 ít bông
IV Tiến hành bài thực hành
Hoạt động 1: (5')
Chia nhóm, phát dụng cụ
Nêu y/c của tiết học
Hoạt động 2: (10').
Thí nghiệm sự lan tỏa của chất lỏng
? đọc y/c của thí nghiệm.
? Thí nghiệm cần những hóa chất và
dụng cụ gì.
GV hớng dẫn HS làm TN:
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch NH3 vào
quỳ, để thấy quỳ xanh
+ Đặt mẩu giấy quỳ tẩm nớc vào
đáy ống nghiệm Đặt 1 miếng bông
1- Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amôniắc
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ
- Hóa chất: Bông tẩm dd amoniac, giấy quỳtím
HS làm thí nghiệm -> quan sát
* Nhận xét:
- Giấy quỳ màu xanh
* Giải thích: Khí NH3 đã khuyếch tán từmiếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáyống nghiệm
Trang 21xanh) vào đáy ống nghiệm.
+ Đặt một miếng giấy tẩm tinh bột
vào miệng ống Nút chặt sao cho khi
đặt ống nghiệm thẳng đứng thì
miếng giấy tẩm tinh bột không rơi
xuống và không chạm vào các tinh
thể iốt
- Đun nóng nhẹ ống nghiệm
Hoạt động 5: (10').
- GV hớng dẫn HS làm tờng trình
vào vở theo mẫu
- GV yêu cầu HS rửa dụng cụ và vệ
Sự lan toả của Kalipcmanganat
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh
- Hóa chất: Nớc, Kalipcmanganat
HS làm TN -> quan sát
* Nhận xét: màu tím của thuốc tím lan toảrộng ra
3- Thí nghiệm 3 :
Sự thăng hoa của iốt
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ
- Hóa chất: iot, giấy tẩm tinh bột
-Miếng giấy tẩm tinh bột chuyển sang màuxanh
* Giải thích: iốt thăng hoa chuyển thẳng từ thểrắn sang thể hơi Phân tử iốt đi lên gặp giấytẩm tinh bột, làm giấy tẩm tinh bột, làm giấytẩm tinh bột chuyển sang màu xanh
- Học sinh viết bài thu hoạch theo nhóm.
- thu dọn dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh lớp học.
V Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng Năm 2014
Ký duyệt
Trang 22- Cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp.
- Tính phân tử khối của các chất
II ph ơng pháp : ôn tập , nêu và giải quyết vấn đề.
III Chuẩn bị:
- GV: Sơ đồ câm, ô chữ của phần trò chơi
- HS: Bảng nhóm, ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hoá học
IV Hoạt động dạy-học.
1- ổn định.(1')
2- Kiểm tra bài cũ.(5')? Nêu định nghĩa đơn chất và hợp chất cho ví dụ.
(Tạo nên từ 1 n tố) (Tạo nên từ 2 n.tố)
(Hạt hợp thành các (Hạt hợp thành nguyên tử, p.tử.) từ các phân tử)
Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
Hợp chất
Đơn chất
Phi kim
Kim loại vô cơH.C
cơ
H.C
h cơ
Trang 23GV đa các câu hỏi để kiểm tra kiến
Trang 24HS đọc bài tập trao đổi nhóm và lựa
Trang 25- trực quan, nêu và giải quyết vấn đề,hỏi đáp.
GV giới thiệu ngời ta dùng KHHH để biểu diễn ngắn gọn tên của 1 chất…
Bài tập Viết CTHH của các KL
Magie, Bạc, Nhôm, Sắt, Iot, Nitơ,
Đ/A Mg, Ag, Al, Fe, I2, N2, C, P
I Công thức hóa học của đơn chất.
- Công thức chung của đơn chất là:
Tìm hiểu CTHH của hợp chất
GV cho hs quan sát tranh mẫu một
Trang 26? Vậy CTHH của h/c gồm bao nhiêu
GV đa thêm CTHH của đờng kính.
Bài tập Viết CTHH của các hợp
Thời gian cho mỗi nhóm (3')
Đ/A CH4, Al2O3, HCl, Fe2O3
- CT chung: AxBy AxByCz
GV đa VD Từ CTHH của axit
sunfuric (H2SO4) nêu ý nghĩa
HS trao đổi trả lời.
III ý nghĩa của CTHH.
- CTHH cho biết:
1 Nguyên tố cấu tạo nên chất
2 Số n/tử của mỗi n/tố có trong phân tử chất
3 Phân tử khối của chất
- VD: công thức H2SO4 cho biết
1 Có 3 n/tố cấu tạo nên chất là H, S và O
Trang 27a, Khí Clo: Cl2 c, Kẽm clorua : ZnCl2.
b, Khí Metan: CH4 d, Axit Nitric: HNO3
Hãy nêu những gì biết đợc về mỗi chất?
HS làm BT theo nhóm vào bảng phụ nhóm rồi treo lên bảng.
Đ/A.
a, Khí clo do 1 n/tố clo tạo nên, gồm 2 n/tử clo phân tử khối là 2 x 35,5 = 71
b, Khí Metan do 2 n/tố cấu tao nên, có 1 n/tử C và 4 n/tử H, PTK 12 + 4 x1 = 16
c, Kẽm clorua do 2 n/tố Zn và Cl cấu tạo nên, có 1n/tử Zn và 2 n/tử Cl, PTK là 65+ 2 x 35,5 = 136
d, Axxit Nitric do 3 n/tố cấu tạo nên, có 1 n/tử H, 1 n/tử N và 3 n/tử O,
Trang 281 kiến thức:
- HS hiểu đợc hoá trị là gì? cách xác định hoá trị
- Làm quen với hoá trị của một số nguyên tố và một số nhóm nguyên tử thờng gặp
- Biết quy tắc về hoá trị và biểu thức
- trực quan, nêu và giải quyết vấn đề,hỏi đáp
III Chuẩn bị của GV, HS.
- Bảng hóa trị của một số nguyên tố thờng gặp
- Bảng nhóm
IV Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5')
? Viết CT chung của đơn chất, hợp chất? Nêu ý nghĩa của CTHH.
- GV cho HS nhận xét, GV nhận xét cho điểm.
3 Bài mới: (30').
GV: Nh đã biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá trị là con số biểu thịkhả năng đó Biết đợc hoá trị ta sẽ tìm hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc công thứchoá học của hợp chất
Hoạt động 1: (15')
Tìm hiểu cách xác định hóa trị của một
nguyên tố
GV thông tin ngời ta qui ớc gán cho H
hoá trị I, một nguyên tử nguyên tố khác
liên kết đợc với bao nhiêu nguyên tử H
thì nói nguyên tố đó có hoá trị bấy
- HCl: clo có hoá trị I vì 1 ngtử clo chỉ
liên kết với 1 ngtử hiđô
- NH3: ni tơ có hoá trị III , vì một ngtử
nitơ liên kết đợc với 3 ngtử hiđô
- CH4: các bon có hoá trị IV vì 1 ngtử
các bon liên kết với 4 ngtử hiđô
GV chốt lại phần trả lời của HS
GV thông tin ngời ta còn dựa vào khả
I Hóa trị của một nguyên tố đợc xác
Trang 29năng liên kết của ng.tử, ng.tố với oxi
(Hoá trị của oxi bằng 2 đơn vị)
? Nhận xét khả năng liên kết của Na,
Zn, Al với oxi?.
VD: Na2O, ZnO, Al2O3
HS trao đổi trả lời.
- Na có hoá trị 1 vì 2 ngtử Na liên kết
với 1 ngtử oxi
- Zn có hoá trị II
- Al có hoá trị III
GV có nhiều nguyên tố chỉ có 1 hoá
trị, có những nguyên tố có nhiều hoá
trị
(Hớng dẫn HS xem bảng 4 SGK)
GV giới thiệu cách xác định hoá trị của
một nhóm nguyên tử
VD: Trong CT H2SO4, H3PO4, Ta xác
định đợc hoá trị của nhóm (SO4) và
PO4 bằng bao nhiêu?
GV.y/c hs q/s bảng 2 tr 42 cột hoá trị.
? Vậy hoá trị là gì.
HS trả lời - nhận xét.
GV chốt lại kiến thức.
b, Xác định dựa vào liên kết với oxi
Quy ớc O có hóa trị là II
VD: Na2O, ZnO, Al2O3
- Trong C/T H3PO4 ta nói PO4 có hoá trị làIII Vì nhóm nguyên tử đó liên kết với 3nguyên tử H
2 Kết luận
Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kếtcủa nguyên tử nguyên tố này với nguyên tửnguyên tố khác
Trang 30- VD1: Tính hoá trị của lu huỳnh trong
- VD2: Xác định hoá trị của nguyên tố Mg,
Al trong
a II a IIMgO , Al2O3
- GV chốt lại toàn bài.
- HS áp dụng giải các bài tập sau.
Bài 1: Biết hoá trị của H là I, oxi là II, hãy xác định hoá trị của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) trong các CT sau:
Trang 31- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của chất
- Tính hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Tiếp tục củng cố về ý nghĩa của CTHH
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
? Hoá trị là gì? Nêu quy tắc hoá trị Viết biểu thức?
? Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau.
- S trong H 2 S.
- I trong HI.
- N trong N 2 O 5
3 Bài mới: ( 35')
GV giới thiệu (Để củng cố khắc sâu về cách tính hoá trị, cũng nh cách lập CTHH…
Hoạt động 1: (15')
Tìm hiẻu cách lập CTHH của hợp
chất theo hoa trị
GV thông tin để lập CTHH của hợp
chất theo hóa trị gồm 4 bớc
b Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị.
- Bớc 1 Viết công thức dạng chung
- Bớc 2 Tính theo quy tắc hóa trị
- Bớc 3 Chuyển tỷ lệ
Trang 32VD1: Lập CTHH của h/c tạo bởi
HS nghe và ghi nhớ thông tin
GV: Khi làm các BT hoá học, đòi
- Vậy CT cần tìm là K2CO3b) – CT chung: Alx (SO4)y
- Vậy công thức cần tìm là:
Al2(SO4)3
* Cách lập nhanh: có 3 trờng hợp
1- Nếu a = b thì x = y = 12- Nếu a = b và tỉ lệ b
a
(tối giản)thì x = b; y = a
3- Nếu b
a
cha tối giản thì giản ớc để có
, ,
Trang 33 x = b = I, y = a = III
Fe(OH)3c) Cax(PO4)y
x = b = III, y = a = II
Ca3(PO4)2d) S O x y
Bài 7 có các công thức NO, N2O3, N2O, NO2
CTHH đúng với hóa trị IV của N là NO2
4 Củng cố: (3')
GV chốt lại toàn bài.
? Qua bài học em biết thêm những gì.
? Nêu các bớc lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị.
Trang 35Hoạt động của GV và HS Nội dung.
a) Đơn chất:
- A (đ/c kim loại và một số PK nh S, C,…)
- Ax (phần lớn PK thờng x = 2)VD: Cl2, H2…
b) Hợp chất:
AxBy (VD: Fe2O3)AxByCz (VD C6H12O6)
2 Hoá trị:
ĐN:
- Quy tắc hoá trị: AxBy
x a = y b(a, b lần lợt là hoá trị của A, B)
* Vận dụng:
- Tính hoá trị của nguyên tố
III bFe2O3 b = 3
2xIII
= I
- Lập CTHH của h/c khi biết hoá trị:
II IICuxOy y
2- PTK:
a) PH3 = 31 + 1.3 = 34 đvc
Trang 36Bài tập 2: (T41 SGK)
Cho biết CTHH của ng.tố x với
ôxi và h/c của ng.tố y với hiđrô
nh sau: (X, Y là những nguyên tố
cha biết)
X2O; YH2
? Hãy chọn CTHH nào là đúng.
h/c của X với Y trong số các CT
cho sau đây:
? Em hãy cho biết CT nào đúng,
CT nào sai? Sửa lại CT sai cho
Bài tập 2
- Trong CT X2O: X có hoá trị I
- Trong CT YH2: Y có hoá trị II
- CTHH của h/c gồm X và Y là X2Y
vậy ý b đúng
*Bài tập 3
a) CT viết đúng là Al2O3
b) Các CTHH còn lại sai, sửa lại
- AlCl4 sửa lại là AlCl3
- Al(NO3) .Al(NO3)3
- Al3(SO4)2 Al2(SO4)3
- Al(OH)2 Al(OH)3
4.Dặn dò: (4')
GV: Hớng dẫn ôn tập để kiểm tra, ra bài tập về nhà.
* Lý thuyết: ôn toàn bộ các nội dung lí thuyết đã học
* Bài tập : các dạng bài tập + Tính phân tử khối
Trang 37Tiết 16 Kiểm tra 1 tiết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Ôn lại được các kiến thức về chất, nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, công
thức hoá học, quy tắc hoá
Vận dụng để làm được các bài tập liên quan
Câu 1: (1đ ) Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Câu 2 : (2,5đ) Cho các chất sau : Na2O , Cu , SO2 , Fe
Đâu là đơn chất ,đâu là hợp chất ?Tính phân tử khối của các chất trên ?Câu 3(3đ): Cho các hợp chất sau:
a Canxi sunfat, tạo bởi 1Ca, 1S và 4O
b Axit cacbonic, tạo bởi 2H, 1C và 3O
Hãy viết công thức hóa học và nêu ý nghĩa của các công thức hóa học trên
Câu 4(3,5đ):
a Tính hoá trị của Fe trong hợp chất Fe2O3
b Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi
- Nhôm hoá trị III và nhóm (SO4) hoá trị II
- Sắt hóa trị II và Oxi hóa trị II
ĐÁP ÁN:
Trang 38a Canxi sunphat : CaSO4+ Ý nghĩa :
- Có 3 nguyên tố tạo ra chất là : Ca, S, O
II a
0,25đ0,25đ0,5đ0,5đ
0,25đ0,25đ0,5đ
0,25đ0,25đ0,25đ0,25đ
0,5đ0,5
0,25đ0,5đ0,50,25đ
V Rót kinh nghiÖm:
Ngµy so¹n:18/10/2015
Ngµy d¹y :19/10/2015 8A - 20/10/2015 8B
Trang 39Tiết 17
Chơng 2 - Phản ứng hoá học Bài 12 Sự biến đổi chất
I Mục tiêu.
1, Kiến thức:
- HS phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học
- Biết phân biệt xung quanh là hiện tợng vật lý hay hiện tợng hoá học
2- Kỹ năng: Học sinh tiếp tục đợc rèn luyện kỹ năng làm TN và quan sát TN.
- Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị của GV và HS.
* GV: chuẩn bị để HS làm TN 2, 3
+ Đun nớc muối
+ Đốt cháy đờng
* Thí nghiệm 1 GV biểu diễn
- Hoá chất: Nớc, muối ăn, S, Fe( bột)
- Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp gỗ, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thủy tinh,nam châm
IV.Tiến trình lên lớp.
1- ổn định: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: (o)
2 Bài mới : (35')
Các em đã biết, chất có thể biến đổi thành chất khác Quá trình đó gọi là gì, trong
đó có gì thay đổi, khi nào thì xảy ra, dựa vào đâu mà biết đợc
thay đổi về trạng thái, nhng không có
sự thay đổi về chất
GV cho HS nhắc lại một số quy tắc
- TN1: Cô cạn nớc muối
Trang 40GV chia nhóm, phát dụng cụ hoá
chất Hớng dẫn HS tiến hành TN
HS tiến hành t/n và quan sát.
GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm
và ghi lại sơ đồ của quá trình biến
GV thông báo: các quá trình biến
đổi đó gọi là hiện tợng vật lí
? Hiện tợng vật lý là gì.
HS trả lời - nhận xét.
Hoạt động 2: (20')
Tìm hiểu hiện tợng hóa học.
HS đọc yêu cầu thí nghiệm.
HS trả lời (Fe bị nam châm hút)
HS q/s sự thay đổi mầu của hỗn hợp
+ Đổ phần II vào ống nghiệm rồi đun
+ Cho 1 ít đờng trắng vào ống
nghiệm đun nóng ống nghiệm bằng
b, Nhận xét: Trong các quá trình trên đều có
sự thay đổi về trạng thái nhng không có sự thay đổi về chất
* Hiện tợng vật lí: là hiện tợng chất biến đổi
mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
II Hiện tợng hoá học.
1- TN 1: sắt tác dụng với lu huỳnh
* Hiện tợng:
- Hỗn hợp nóng đỏ lên và chuyển dần sang màu xanh đen
- Sản phẩm không bị nam châm hút
* Kết luận: Quá trình biến đổi trên đã có sự thay đổi về chất
2- TN 2: