Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẻ thẳng, đi vượt chướ[r]
Trang 1- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ 3 HS lên bảng làm bài 1a
Dãy 1 làm bài 1b; dãy 2 làm bài 1c
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu yêu cầu bài và nêu cách tính ( tìm
thừa số chưa biết, tìm số bị chia chưa biết)
- GV nhận xét
Bài 3: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Muốn tính giá trị biểu thức ta làm thế nào?
- Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên giải
- GV nhận xét - sửa sai
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
+ HS đặt phép tính đúng theo cáccột nêu cách tình và tính kết quả
Trang 2Bài 5: Vẽ hình theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 4 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trình bày lại
bài giải của bài 4
- Tìm và phân biệt các bài toán về nhiều hơn,
ít hơn
160 - 125 = 35( l) Đáp số: 35 l dầu.
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Tiết 10 + 11: NGƯỜI MẸ
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả Trả lời
được các câu hỏi trong sách giáo khoa Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng
đoạn câu chuyện theo cách phân vai
- Tự nhận thức để hiểu được giá trị của người con là phải biết ơn công lao và sự hi sinh của mẹ cho con cái Tìm kiếm các lựa chọn, giả quyết vấn đề để chấp nhận gian khổ, hi sinh thân mình của người mẹ để cứu con
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu nghĩa của các từ mới trong bài: mấy đêm ròng, thiếp
đi, khẩn khoản, lã chã Nắm được diễn biến của câu chuyện Hiểu nội dung câu
chuyện: người mẹ rất yêu con, vì con người mẹ sẽ làm tất cả Yêu thích môn học
* QTE: Quyền được mẹ thương yêu, chăm sóc.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
- Bảng phụ ghi chép một số đoạn trong bài có câu kể và câu nói của nhân vật
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động khởi động (3 phút)
- Cả lớp hát bài: Mẹ yêu
- Kết nối nội dung với bài học
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài
2 Hình thành kiến thức mới (30 phút)
- HS hát bài: Mẹ yêu
- Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK
Trang 32.1 Luyện đọc (15’)
- GV đọc mẫu lần 1 Hướng dẫn HS cách đọc
diễn cảm từng đoạn
- Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ khó
- Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo nhóm
- GV chú ý theo dõi nhận xét, tuyên dương
2.2 Tìm hiểu nội dung bài (15p)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
mình?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Thần Chết có thái độ như thế nào khi thấy bà
- GV chốt lại nội dung bài – ghi bảng
* QTE: Quyền được mẹ thương yêu, chăm
Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn HS nhìn vào tranh vẽ và theo
trí nhớ để kể lại câu chuyện
- GV nhận xét và tuyên dương
4 Vận dụng, trai nghiệm (5 phút)
* Giáo dục kĩ năng sống:
- GV hỏi lại nội dung: Vì sao bà mẹ đồng ý
làm nhiều việc khó khăn, nguy hiển cho chính
mình?
- HS lắng nghe và theo dõi SGK
- HS đọc bài từng câu nối tiếp
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn và tìm hiểu nghĩa từ mới
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- HS trả lời: Bà mẹ đồng ý làm
nhiều việc khó khăn vì bà muốn cứu đứa con thoát khỏi tay Thần
Trang 4- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề
Luyện đọc trước bài: Ông ngoại.
Chết.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người trong nhà nghe Và
xem trước bài: Ông ngoại.
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-Buổi chiều
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa Nêu được thế nào là giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời
hứa
- Năng lực, phẩm chất: Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người, có thái
độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa Quý trọng những người biết giữ lời hứa
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng
thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
- Các phương pháp: Nói tự nhủ; trình bày 1 phút; lập kế hoạch
III Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2- Tiết2) 4 bộ thẻ
Xanh và Đỏ Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động Khởi động (3 phút)
- Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm
theo lời tôi làm”
- Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ
dạy?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Giáo viên kết nối nội dung bài học
2 Hình thành kiến thức mới (20 phút)
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống (10 phút)
- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh dự”
từ đầu nhưng chú không phải là bộ đội mà.
- Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm cách
ưng xử cho tác giả trong tình huống trên
- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 4 nhóm HS tiến hành thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, giải thích
- Nhận xét các cách xử lí
- 1 HS đọc
Trang 5huống của các nhóm.
- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời
hứa
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (10 phút)
- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu xanh
và đỏ và qui ước: Thẻ xanh: Ý kiến sai; Thẻ
đỏ: đúng
- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau
về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận sẽ giơ
thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
3 Luyện tập, thực hành (10p)
Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để
tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện,…
nói về việc giữ lời hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội
dung:
+ Kể chuyện (Sưu tầm)
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa ra
ý nghĩa của các câu đó
- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với
người khác và với chính mình
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã
hứa với ai điều gì Bác để cố gắng thực hiện
bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết
giữ và thực hiện lời hứa
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Thực hiện giữ lời hứa cùng khuyên mọi
người cần phải biết giữ lời hứa
- Sưa tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn
bè trong trường, lớp, làng xóm,
- 1 HS nhắc lại - HS thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ khi GV hỏi - 4 nhóm thảo luận Sau đó đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét ý kiến của các nhóm khác - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung ………
………
………
-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I Yêu cầu cần đạt
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
Trang 6- Vận dụng tốt kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống
- Năng lực, phẩm chất: Chỉ và nói được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần
hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ Có ý thức bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
* QTE:
- Quyền được bình đẳng giới
- Quyền được học hành, quyền được phát triển
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
+ Máu được chia thành mấy phần, kể ra?
+ Huyết cầu đơ có hình dạng và nhiệm vụ như
thế nào?
+ Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì? Nêu
các bộ phận của cơ quan này?
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi
đầu bài lên bảng
- KL: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông
được trên các mạch máu cơ thể sẽ chết
Hoạt động 2: Quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát H3/ SGK
- GV nêu kết luận SGK
* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được
học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc
sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
3 Luyện tập, thực hành (10 phút)
- GV tổ chức trò chơi ghép hình sơ đồ câm
hình 3 SGK Yêu cầu mỗi nhóm ghép đúng
- HS quan sát hình 3 trang 17 SGK
- Nêu được động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ
- Chỉ và nói được chức năng đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thựchiện, dãy nào thực hiện nhanh
Trang 7- GV nhận xét –tuyên dương.
4 Vận dụng, trải nghiệm (2 p)
- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài
“Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
chính xác là dãy đó thắng
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-Ngày soạn: 25/09/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021 Buổi sáng TOÁN Tiết 17: KIỂM TRA I Yêu cầu cần đạt Tập trung vào đánh giá: Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần) Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½ ; 1/3 ; ¼ ; 1/5) - Giải được bài toán có một phép tính Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học) - Năng lực, phẩm chất: Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc Yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học - Đề kiểm tra III Các hoạt động dạy học chủ yếu 1 Khởi động (3 phút) - TC: Truyền điện (Nêu kết quả của các phép tính trong bảng nhân chia đã học) - Tổng kết – Kết nối bài học - KT sự chuẩn bị của HS 2 Bài kiểm tra (35’) - GV ghi đề bài lên bảng Bài 1: Đặt tính rồi tính 327 + 416; 561 – 244; 462 + 354; 728 – 456; Bài 2: Khoanh tròn 1/ 3 của số chấm tròn:
Bài 3: Mỗi hộp cốc có 4 cái Hỏi 8 hộp cốc
như thế có bao nhiêu cái?
Bài 4: a Tính độ dài đường gấp khúc
- HS cả lớp tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở vở ghi bài
- HS làm bài
Bài giải
8 hộp cốc như thế có số cái cốc là:
8 x 4 = 32 (cái)
Trang 8ABCD Có kích thước ghi trên hình vẽ
D
B
A C
b Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét? - GV chữa bài và nhận xét bài làm của HS 4 Vận dụng, trải nghiệm (3p) - Về xem lại các nội dung đã kiểm tra - Tìm các bài toán có dạng tương tự trong sách Toán 3 để giải Đáp số: 32 cái cốc Bài giải Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 32 + 38 + 44 = 114 (cm) Đáp số: 114cm - HS lắng nghe IV Điều chỉnh, bổ sung ………
………
………
-CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 7: NGƯỜI MẸ
I Yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng Viết đúng các dấu câu
- Vận dụng làm đúng các bài tập (2) a/b; hoặc bài tập (3) a/b.
- Năng lực, phẩm chất: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài viết
- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (25 phút)
2.1 Hướng dẫn nghe – viết
- HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài lần 1
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
- Hát: “Bàn tay mẹ”
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị dung cụ môn học
- 2 HS đọc bài viết
- Cả lớp theo dõi bài trên bảng
- HS quan sát và trả lời
- HS viết các từ vào bảng con
- HS nêu cách viết và các tên riêng trong bài
38cm 32cm
44cm
Trang 92.2 HD viết bài
- GV đọc mẫu lần 2
- GV đọc bài cho HS viết: đọc chậm rãi, rõ
ràng Chú ý nhắc nhở HS cách ngồi viết
3 Luyện tập, thực hành (5 phút)
Bài 2: lựa chọn.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn cách làm
- Gọi HS lên bảng thi viết nhanh kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Về nhà luyện viết lại 10 lần các chữ đã viết
sai trong bài chỉnh tả
- Tìm và viết lại 10 từ có âm đầu là r hoặc d
hoặc gi
- Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn
- HS chú ý lắng nghe và viết bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài tập
- 2 - 3 HS đọc bài làm của mình
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-Buổi chiều
THỂ DỤC
BÀI 7: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”.
I Yêu cầu cần đạt
1 Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẻ thẳng, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và trò chơi “Thi đua xếp hàng”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động
trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện
2.2 Năng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẻ thẳng, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và biết chơi trò chơi “Thi đua xếp hàng”
Trang 10- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động táclàm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác Tậphợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẻ thẳng, đi vượtchướng ngại vật (thấp) và trò chơi “Thi đua xếp hàng” Biết vận dụng được vàotrong hoạt động tập thể từ đó có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạtđộng khác.
II Địa điểm – phương tiện
1 Địa điểm: Sân trường
2 Phương tiện
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu
IV Tiến trình dạy học
Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- Gv hướng dẫn chơi
Đội hình khởi động
- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai
- Gv tổ chức Hs tập luyện
- Hs quan sát Gv hướng dẫn làm mẫu
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
Trang 11- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp nhắc sửa sai.
- Khi Hs đã nắm được
cơ bản động tác Gv cho từng hàng và đại diện chỉ huy của từng hàng lên thực hiện, Gv
hỗ trợ chỉ huy và nhắc sửa sai
*Luyện tập
Tập đồng loạt
- Gv hô - Hs tập theo Gv
- Gv quan sát, sửa sai cho Hs
các bạn luyện tập theo khu vực
- Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ
Trang 12Đội hình vận dụng
- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức
xếp hàng”
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi cho Hs
- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
- Hs quan sát Gv hướng dẫn
- Hs thực hành Vệ sinh thân thể hằng ngày ở nhà cùng gia đình
Trang 13- VN ôn bài và chuẩn
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6.
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
- Năng lực, phẩm chất: Bước đầu học thuộc bảng nhân 6 Củng cố ý nghĩa của
phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân Yêu thích môn học.
* ƯDPHTM: GV giao bài tập điền nhanh kết quả phép tính cho hs làm và chia sẻ
trước lớp
II Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học dạy học
1 HĐ khởi động (3 phút)
- TC: Truyền điện
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi
đầu bài lên bảng
2 Hình thành kiến thức mới (10 phút)
- GV treo, đưa các ví dụ lên bảng từ đó hướng
dẫn HS lập bảng nhân 6 theo thứ tự từ:
6 x1 = 6, …, 6 x 10 = 60
- HS lần lượt đọc thuộc bảng nhân 6
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6
- HS nối tiếp nhau nêu các phéptính và kết quả của các bảngnhân đã học
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở
- Cùng GV sử dụng những tấmbìa có 6 chấm tròn, rồi lần lượtrút ra bảng nhân 6
- HS nắm được tính chất giaohoán giữa phép nhân và phépcộng có các số hạng bằng nhau
Trang 143 Luyện tập, thực hành (20 phút)
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài tập
- Gọi HS nêu miệng bài làm
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào
VBT
- Thu 5 vở HS nhận xét
Bài 3: Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào
dưới mỗi vạch
- Trò chơi tiếp sức
6 ; 12 ; 18 ; … ; 36 ; … ; … ; 60
6 ; 12 ; 18 ; … ; 36 ; … ; … ; 60
Những số từ 6…….60 có ý nghĩa như thế nào
đối với bảng nhân 6?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
4 Vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
* ƯDPHTM: GV giao bài tập điền nhanh kết
quả phép tính cho hs làm và chia sẻ trước lớp
- Về nhà học thuộc bảng nhân 6
- GV nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu bài toán: tính tích của các phép tính HS lần lượt nêu miệng
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán
- HS trả lời
- HS làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 số HS đọc bài làm của mình cho các bạn nhận xét
- HS làm bài
- 2 nhóm mỗi nhóm cử 4 bạn lên thi đua điền số vào chỗ trống Nhóm nào thực hiện chính xác nhóm đó thắng
- Lớp nhận xét- tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS làm bài tập trên máy tính bảng sau đó chia sè trước lớp
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-TẬP ĐỌC
Tiết 12: ÔNG NGOẠI
I Yêu cầu cần đạt
- Biết đọc đúng các kiểu câu Bước đầu phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Năng lực, phẩm chất: Hiểu nội dung bài, hiểu được tình cảm của ông cháu rất
sâu nặng Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - Người thầy
Trang 15đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường tiểu học (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ) Biết yêu thương, chăm sóc ông bà.
* QTE:
- Quyền được đi học
- Quyền được ông bà thương yêu, chăm sóc
- Bổn phận phải biết ơn, thương yêu ông bà
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp (trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc với bạn bè).
- Trình bày suy nghĩ (mạnh dạn, tự tin khi trình bày suy nghĩ, nhận xét hoặc trả lời
câu hỏi).
- Xác định giá trị (nhận biết những điều tốt đẹp người thân dành cho mình).
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Trò chơi: Con thỏ (Con thỏ - ăn cỏ - chui
vào hang thực hiện bằng thao tác…)
2.2 Trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi trong SGK
+ Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
+ Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học
như thế nào?
+ Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- Mở SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp theo dãy
- HS đọc bài và giải nghĩa từ
2 Ông hết lòng chăm lo cho cháu
- Ông dẫn bạn nhỏ đi mua bút, hướng dẫn bạn cách chọn vở, dán nhãn pha mực dạy bạn những chữ cái đầu tiên
- HS trả lời
3 Cháu mãi biết ơn ông
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu
Trang 16GV chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ
cái đầu tiên, dẫn bạn đến trường học,
nhấc bỗng bạn trên tay, cho bạn gõ thử
vào chiếc trống trường đầu tiên.
* KNS: Em có muốn được đi học không?
3 Luyện tập, thực hành (8 phút)
* Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu
- GV hướng dẫn đọc đoạn 3:
Ông cháu mình sau này
- Luyện đọc phân vai
- Nhận xét tuyên dương
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
* QTE: Quyền được đi học Quyền được
ông bà thương yêu, chăm sóc Bổn phận
phải biết ơn, thương yêu ông bà
- Sưu tầm các bài thơ, bài văn có chủ đề
tương tự
tiên, ông cũng là người đầu tiên dẫn bạn nhỏ tới trường
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS đọc đoạn 3 cá nhân
- Đồng thanh lớp
- 2 HS đọc lại toàn bộ bài theo vai
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 4: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP KIỂU CÂU: AI LÀ GÌ ?
I Yêu cầu cần đạt
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1) Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3 a/ b/ c).
- Năng lực, phẩm chất: Biết sử dụng từ ngữ đúng chủ điểm, phân biệt được kiểu
câu Ai (cái gì - con gì) là gì? Biết yêu quý, kính trọng những người trong gia đình
II Đồ dùng dạy học
- GV viết sẵn bài tập lên bảng
- VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động (5p)
- Lớp hát bài “Cả nhà thương nhau”
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài
2 Luyện tập, thực hành (25 phút)
Bài 1: Tìm các từ chỉ gộp những người trong
gia đình
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nêu miệng kết quả, nhiều
Trang 17- GV viết các từ HS nêu lên bảng lớp.
- GV nhận xét
Bài 2: Xếp các thành ngữ tục ngữ sau vào
nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm sau đó nêu kết quả
- GV chốt lại lời giải đúng
+ Cha mẹ đối với con cái: câu c và d
+ Con cháu đối với ông bà cha mẹ: câu a và
câu b
+ Anh chị em đối với nhau: câu e và câu g
- GV nhận xét
Bài 3: Dựa theo nội dung các bài tập đọc đã
học ở tuần 3 - tuần 4 hãy đặt câu theo mẫu Ai
– là gì ?
- Gọi 1 HS làm mẫu
- GV nhận xét chốt lại
- GV chữa bài
4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)
- Tìm các câu theo mẫu: “Ai (cái gì – con gì)
là gì?
- Tiếp tục tìm các từ ngữ chỉ gộp những người
trong gia đình
HS tìm từ và nêu lên
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài tập 2 vào vở bài tập,
3 HS lên bảng làm Sau đó một
số HS đọc bài làm của mình trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS làm bài
- HS thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu
- Cả lớp làm vào VBT
- HS lắng nghe
IV Điều chỉnh, bổ sung
………
………
………
-Buổi chiều
THỂ DỤC
BÀI 8: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”
I Yêu cầu cần đạt
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT
2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:
2.1 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự xem, sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu và khẩu lệnh, các động tác Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẻ thẳng, đi vượt chướng ngại vật (thấp) và trò chơi “Thi đua xếp hàng”
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học