1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 4 - Khối 4

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 271,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nêu yêu cầu + Những em nào chưa hoàn chỉnh bài tập này ở tiết trước thì chỉnh sửa cho hoàn chỉnh, Những HS Khá, Giỏi đã hoàn chỉnh có thể tìm ý cho đề bài “ Nhân dịp năm mới, em hãy[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Tập đọc. MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục tiêu

-Biết đọc phân biệt lời các nhân vật,bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.

Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Đọc bài Người ăn xin

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài ghi bảng

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

* Luyện đọc: GV chia 3 đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách

đọc, (cho phát âm, chính trực, chính sự)

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài

- Đoạn 1: Từ đầu đó là vua Lý

Trả lời 1 đoạn này kể chuyện gì?

Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

- Đoạn 2: Trả lời

Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường

xuyên chăm sóc ông?

Đoạn 3: Còn lại: Thảo luận nhóm

- Trong việc tìm người cứu nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

- Vì sao nhân dân ca ngợi ông?

GV chốt ý người chính trực đặt lợi ích

đất nước lên trên lợi ích riêng

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp

- Hướng dẫn luyện đọc phân vai

3 Củng cố dặn dò

- Câu chuyện ca ngợi điều gì?

- GV nhận xét tiết học - dặn dò học bài

- 2 HS lên bảng

- 1 HS đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp(1 lượt)

- Lượt 2: Kết hợp nêu chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm và trả lời nhóm 2

- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành với chuyện lập ngôi Vua

+ Không nhận đút lót để làm sai di chiếu của nhà vua đã mât Theo di chúc

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường hầu hạ ông

- Cử người tài ba giúp nước chứ không

cử người hầu hạ mình

- HS phát biểu

- 4 em đọc nối tiếp

HS thảo luận cặp

- Thi đọc diễn cảm

Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành

************************

Toán. SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN.

I Mục tiêu:

Trang 2

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về: So sánh hai số tự nhiên.

- Xếp thứ tự các số tự nhiên.(Bài 1-cột 1;bài 2a,c;bài 3a)

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS viết số sau thành tổng:

458734; 200756

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

Hoạt động 1* So sánh các số tự nhiên

- Trong hai số tự nhiên số nào có chữ số

lớn hơn thì lớn hơn

VD: 100 > 99

- Số nào có chữ số bé hơn thì bé hơn

VD: 99 < 100

- Hai chữ số bằng nhau thì so sánh từng

cặp

- Hướng dẫn VD như SGK

 Rút ra chú ý SGK

* Nhận xét:

+ Trong dãy số tự nhiên

+ Trên tia số: Số ở gần gốc 0 hơn là số

bé hơn, càng xa gốc 0 hơn là số lớn hơn

* Xếp thứ tự các số tự nhiên

- GV nêu một nhóm các số tự nhiên

- Cho HS xếp thứ tự từ bé đến lớn từ

lớn đến bé

- Cho HS chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất

của nhóm các số đó

- Giúp HS nhận xét

Hoạt động 2 Thực hành

Bài 1: Cho HS làm bài tập rồi chữa

GV nhận xét củng cố

Bài 2

- Cho HS làm vào vở

- GV nhận xét củng cố

- 2 HS làm

- HS nhận xét

- HS lấy VD

2345 > 2335

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

VD: 8 < 9

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

VD :9 > 8

- Nhiều HS đọc

: Bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên nên bao giờ cũng xếp thứ tự được các số tự nhiên

7698; 7869; 7896; 7968

7968; 7896; 7869; 7698

- HS nêu

Nhiều HS nhắc lại

- 2 HS lên điền

- HS nhận xét

1234 > 999

8754 <87540

39680 = 39000 +680

35784 < 35790

Trang 3

Bài 3

Cho Hs làm bài rồi chữa bài

GV nhận xét cho điểm

Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài.Làm bài 2b

92501 > 92410

17600 = 17000+600

- HS làm mỗi em làm 1 phần

- HS nhận xét

+Viết các sốtheo thứ tự từ bé đến lớn :

a – 8136; 8316 ;8361

c –63841 ; 64813 ; 64831

- 2 HS làm

- HS nhận xét

+Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

a – 1984 ; 1978 ; 1952 ; 1942

b – 1969 ; 1954 ; 1945 ; 1890

************************

LUYỆN TIẾNG VIỆT: Ôn Luyện từ và câu Từ đơn và từ phức.

MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết

I Mục tiêu:

GV giúp HS :

- Luyện tập phân biệt từ đơn, từ phức

- Củng cố mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm: Nhân hậu – Đoàn kết

- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ ghi ND bài tập

III Các hoạt động dạy học ::

* Hoạt động 1:

Chép vào vở đoạn thơ và dùng dấu gạch

chéo để phân cách các từ trong các câu thơ

sau:

Tôi yêu truyện cổ nước tôi

Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa…

…Rất công bằng, rất thông minh

Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang

+ GV theo dõi giúp đỡ HS

- Nêu lại các từ đơn và từ phức vừa tìm

được trong bài tập trên

- Từ đơn là từ như thế nào?

- Từ phức là từ như thế nào?

* Hoạt động 2:

Tìm các từ ngữ:

* Hoạt động cá nhân

- Đọc nội dung bài tập

- Làm bài cá nhân vào tập, 1 em làm bảng phụ

-HS trình bày, lớp nhận xét

- 2 HS nêu

- HS phát biểu

* Hoạt động nhóm.

Trang 4

a) Chứa tiếng “hiền”

b) Chứa tiếng “ ác”

c) Thể hiện lòng nhân hậu hoặc đoàn

kết

d) Có nghĩa trái với nhân hậu hoặc

đoàn kết

+ GV giới thiệu BT

+ Hướng dẫn các nhóm thảo luận

+ GV nhận xét chung

Củng cố:

Nêu một số thành ngữ, tục ngữ nói về lòng

nhân hậu, tinh thần đoàn kết

- GV nhận xét chung

- HS thảo luận nhóm 4, 1 nhóm làm bảng phụ

- Đại diện HS trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung

- Nhiều Hs phát biểu và nói về ý nghĩa của thành ngữ, tục ngữ vừa nêu

****************************

Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009

Toán. LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: + Giúp HS:

- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92( x là số tự nhiên)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT 3 đồng thời

kiểm tra vở BT

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

a.Giới thiệu bài - ghi bảng

b Hướng dẫn luyện tập

Bài 1(trang 22)

GV cho HS đọc đề bài, sau đó cho HS tự

làm

- GV nhận xét chốt kết quả đúng GV hỏi

thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7

chữ số

Bài 2(trang 22)Dành cho HS khá, giỏi

GV chữa bài chốt kết quả đúng

Cho HS đổi vở kiểm tra

- 2 HS lên bảng làm

- HS nghe

- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

a) 0; 10; 100

b) 9; 99; 999

Nhỏ nhất: 1000; 10000;

Lớn nhất: 9999; 99999;

+ HS đọc đề bài

+ 2 Hs lên bảng làm

Kết quả đúng là:

a Có 10 chữ số có một chữ số là: 0, 1 , 9

Trang 5

Bài 3(trang 22)

Bài này yêu cầu làm gì?

GV cho HS tự làm, khi chữa bài yêu cầu

HS giải quyết cách làm

Bàii 4(trang 22)

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu sau đó

làm

- GV chữa bài chốt kết quả đúng

Bài 5( trang 22)

- GV: Số x phải tìm thoả mãn yêu cầu gì

- Cho HS làm và GV chấm một số bài

C Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học

- Dặn về nhà làm BT 3(c, d) và làm lại

bài 4, 5

b Có 90 số có hai chữ số: 10, 11, 12, 99

+ HS: Viết số thích hợp vào ô trống

+ 1 HS lên làm

- HS giơ tay kiểm tra kết quả đúng

- HS đọc đề bài

- Là số tròn chục

- Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92

x là 70, 80, 90

***************************************

Chính tả (NGHE - VIẾT) :TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Mục tiêu:

1 Nhớ – viết lại đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ;biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

2 Làm đúng bài tập 2a

3 Tiếp tục giáo dục nâng cao kỹ năng viết đúng đẹp

II Đồ dùng dạy học

Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 Hướng dẫn học sinh nhớ - viết.

- GV nhắc HS cách trình bàt bài thơ

lục bát, chú ý những chữ cần viết

hoa, những chữ dễ sai

- GV chấm chữ 7 bài

- GV nêu nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập.

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2(a)

- Cho 2 nhóm HS thi viết đúng nhanh tên các con vật bắt đầu bằng ch/tr

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 1 HS học thuộc lòng đoạn thơ: 14 dòng đầu

- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

- HS gấp sách giáo khoa nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa

lề ghi bằng bút chì

Bài 2: Điền vào chỗ trống r, d, gi

- Đại diện lên gắn phiếu

- Đọc to đoạn văn để hoàn thành

Trang 6

- Phát phiếu to cho nhóm.

- GV gọi HS nhận xét bài làm Chốt

lại lời giải đúng

4 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà

đọc lại bài 2(a) và làm bài 2(b)

- Cả lớp sửa theo:

+ Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi

+ Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều

*********************************

Luyện từ và câu. TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu:

1 HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt

- Ghép những tiếng có nghĩa với nhau(Từ ghép)

- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau(từ láy)

2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phận biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tập đặt câu hỏi với các từ đó tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho(BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ+ Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

1: Kiểm tra bài cũ

- HS1: Từ đơn và từ phức khác nhau ở

điểm nào? Cho VD

2: Bài mới

*HĐ1: Phần nhận xét

Cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả gợi ý

+ Yêu cầu: Đọc và chỉ ra cấu tạo của những

từ được in đậm trong các câu thơ có gì

khác nhau?

- Cho HS làm việc các nhân

- Cho HS trình bày

- GVnhận xét và chốt lại lời giải đúng

 những từ có nghĩa được ghép lại với

nhau gọi là từ ghép

*HĐ2: Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK

- Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ, phân

tích các VD

- GV giải thích, phân tích(nếu HS lúng

túng)

*HĐ3: Luyện tập

Bài 1:

- Từ đơn chỉ có một tiếng

- Từ phức có hai hay nhiều tiếng VD: đơn: đi, ăn, nói,

Phức: xe đạp, nghỉ ngơi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Một vài HS trình bày

- Lớp nhận xét

- Vài HS nhắc lại

- 3,4 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS thích thích, phân tích

Trang 7

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,đọc đoạn văn

- Cho HS làm bài

- Gọi HS lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

- GV giải nghĩa một sốtừ tìm được

*HĐ4: Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

3: Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà mỗi em tìm 5 từ ghép và 5

từ láy chỉ màu sắc

- 1HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm ra nháp

- 2 đội cử người chơi tiếp sức

- HS nhận xét chéo

- HS làm theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nhận xét chéo

***************************************

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009 Tập đọc. TRE VIỆT NAM

I Mục tiêu

1 Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

2 Hiểu nội dung: Qua hình ảnh cây tre, tác giả ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con

người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng , chính trực.(Trả lời được câu hỏi

1,2;thuộc được khoảng 8 dòng thơ)

3 HTL những câu thơ mà em thích

I Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Đọc bài Một người chính

trực

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài ghi bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc: GV chia 4 đoạn

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới

được chú giải

- Sửa lỗi phát âm

- Hướng dẫn cách nghỉ hơi, nhịp thở

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

- Tìm câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam

- 2 HS đọc

- HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2, 3lượt)

- HS luyện theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

+ HS đọc thầm toàn bài và trả lời:

* Tre có từ lâu, từ bao giờ cũng không ai biết, tre chứng kiến mọi chuyện

Trang 8

- Đọc nối tiếp nhau từ: ở đâu tre thân

tròn của tre Trả lời:

- Những hình ảnh nào của tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của con người

Việt Nam (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)

* Đọc thầm toàn bài cho biết:

- Hình ảnh nào về cây tre và búp măng

non? Vì sao?

GV chốt lại

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp GV

hướng dẫn luyện 1 đoạn

C Củng cố dặn dò

- GV hỏi ý nghĩa bài thơ

- Nhận xét tiết học, yêu cầu về học bài

thơ

* ở đâu tre cũng xanh tươi cần cù

- Thương nhau tre mọc thành luỹ, tre giàu đức hi sinh, nhường nhịn

- Tre già thân gầy cành rơi

- Cho HS phát biểu

- HS đọc tiếp nối bài

- HS đọc theo cặp Thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm HTL, thi đọc

- HS nêu

***********************************

Toán. YẾN , TẠ , TẤN

I Mục tiêu: + Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ tấn, mối quan hệ giữa yến, tạ , tấn và kg

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng tạ ,tấn.(bài 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

-HS chữa bài BT3, 4(trang 22)

- GV chữa bài, cho điểm

B Bài mới:

a.Giới thiệu bài - ghi bảng

b Giới thiệu yến, tạ, tấn:

- Giới thiệu đơn vị yến

GV cho HS nhắc lại tên các đơn vị đo khối

lượng học

GV giới thiệu thêm đơn vị yến

Viết bảng 1 yến = 10 kg

GV liên hệ: mua 2 yến là mua bao nhiêu kg?

- Giới thiệu đơn vị tạ

GV: 10 yến tạo thành 1 tạ: 1 tạ = 10 yến

- 10 yến = 1tạ; 1 yến = 10kg

2 HS lên bảng làm

- HS đọc (xuôi, ngược) VD: 1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến

- HS nêu 20 kg

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 9

Vậy 1 tạ = ? kg.

- GV chốt và ghi bảng

1 tạ = 10 yến = 100 kg

GV liên hệ thực tế

* Giới thiệu đơn vị tấn:

10 tạ thì tạo thành 1 tấn, 1 tấn = 10 tạ Biết 1tạ

= 10 yến vậy 1 tấn = ? yến

1 tấn = ? kg

GV liên hệ thực tế

c Thực hành

Bài 1(trang 23)

Cho HS làm bài sau đó cho vài HS nêu

miệng

GV chốt kết quả đúng

Bài 2(trang 23)

- GV viết phần a lên bảng cho 2 HS lên làm

giải thích cách làm

GV chữa bài

*Tương tự cho HS làm phần b, c cột trái

Bài 3(trang 23)

- GV chép VD lên bảng cho HS làm và yêu

cầu giải thích cách làm

- GV nêu lại cách thực hiện

- GV nhận xét chốt kết quả đúng

Bàii 4(trang 23)Dành cho HS khá giỏi

- Cho HS nhận xét về đơn vị đo?

- GV chấm 1 số bài và nhận xét củng cố

C Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Cho HS nhắc lại nội dung đã học

- Chuẩn bị tiết 19

1 tạ = 10kg x 10 = 100 kg

HS nhắc lại

HS nghe và ghi nhớ

1 tấn = 100 yến

1 tấn = 1000 kg

a) Con bò: 2 tạ b) Con Gà: 2kg c) Con Voi: 2 tấn

a) 1 yến = 10 kg; 5 yến = 50 kg

10 kg = 1 yến; 8 yến = 80 kg

- 3 HS lên bảng làm 3 phép tính ở dưới lớp làm vào vở

- HS đọc to đề bài

- Không cùng đơn vị đo phải đổi

- 1 HS lên làm

Bài giải

3 tấn = 30 tạ Chuyến sau xe đó chở được số muối

là : 30 + 3 = 33 ( tạ)

Số muối cả hai chuyến xe đó chở được là: 30 + 33 = 63( tạ )

ĐS: 63 tạ

********************************

Tập làm văn. CỐT TRUYỆN

I Mục tiêu:

1- Hiểu được thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện mở đầu, diễn biến, kết thúc.(ND ghi nhớ)

2- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt Truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó(BT mục III)

Trang 10

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ, ND của bài học

III Hoạt động dạy học

A: Kiểm tra bài cũ: 3HS

Một bức thư thường gồm những phần nào?

Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?

B Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Phần nhận xét.

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài 1

- Cho HS xem lại truyện: "Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu" (2 phần)

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét chốt lại ý đúng

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét củng cố

Bài 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT 3

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GVNX và chốt lại ý đúng

+ Rút ra ghi nhớ

- Gọi HS đọc

c Phần luyện tập:

Bài 1: HS đọc yêu cầu BT 1

- HS làm việc theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét

Bài 2: Dựa vào cốt truyện kể lại truỵên

- HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài

- HS trình bày bài

- GV nhận xét + bình chọn khen những HS

kể hay

C Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị cho bài TLV tới

- HS trả lời

- 1 HS đọc to

- 1 HS đọc thầm lại truyện

- HS làm bài theo nhóm 4

- Đại diện nhóm

- HS nhận xét

- HS ghi nhanh ra giấy nháp

- HS trả lời

- Lớp NX

- Cả lớp làm bài cá nhân

- Một số trình bày

- Lớp nhận xét

- 4 HS đọc

- Các nhóm ghi nhanh ra giấy nháp

- Đại diện nhóm

- HS nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- Một số HS kể chuyện

- Lớp nhận xét

************************************

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w