MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì I môn ngữ văn 7 theo nội dung các văn bản đã học.. Nhằm đánh giá năng lự[r]
Trang 1THỜI GIAN: 45 PHÚT
I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình học kì I môn ngữ văn 7 theo nội dung các văn bản đã học Nhằm đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản của học sinh
- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn bản để viết một đoạn văn
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA.
- Hình thức: Tự luận + trắc nghiệm
- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra trong 45 phút
III THIẾT LẬP MA TRẬN.
- Liệt kê tất cả chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình ngữ văn 7, kì I
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận
- Xác định khung ma trận
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN.
VI XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
………
………
………
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -
Trang 2Tuần: 11 Ngày soạn: 28/ 10/ 2016
Tiếng việt:
TỪ TRÁI NGHĨA
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp ngữ cảnh
3 Thái độ:
- GD HS ý thức sử dụng từ trái nghĩa
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại? Cho ví dụ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Vừa rồi ta tìm từ đồng nghĩa với từ: đẹp.Vậy ngược nghĩa với từ “đẹp” là từ Xấu đây là cặp từ trái nghĩa Vậy thế nào là từ trái nghĩa ? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
Yêu cầu HS đọc hai bản dịch thơ: Cảm
nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
và Ngẫu hứng viết nhân buổi mới về quê
(Trần Trọng San)
(?) Dựa vào kiến thức cũ, em hãy xác
định trong hai bản dịch thơ vừa đọc có
các cặp từ trái nghĩa nào?
(?) Xác định từ loại của các từ vừa tìm
được
(?) Theo các em, các từ trên trái nghĩa
nhau dựa trên cơ sở, tiêu chí nào?
(?) Tìm từ trái nghĩa với từ già trong
trường hợp “cau già”, “rau già” ?
(?) Tìm từ trái nghĩa với từ “chín”, trong
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là từ trái nghĩa:
a Ví dụ:
*VD1: Bài Tĩnh dạ tứ.
- Ngẩng >< Cúi
-> Trái nghĩa về hành động của đầu theo hướng lên xuống
*VD2: Bài “HHNT”
- Trẻ >< già: Trái nghĩa về tuổi tác
- Đi >< trở lại: Trái nghĩa về sự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay trở lại nơi xuất phát
Từ trái nghĩa
- Già Trẻ (tuổi tác) Non (tính chất)
Trang 3(?) Tóm lại, em hiểu thế nào là từ trái
nghĩa và cần có lưu ý gì với từ nhiều
nghĩa?
(?)Cho một cặp từ trái nghĩa? Vận dụng
cho HS làm bài tập 1/129
(?) Trở lại vd 1 em hãy cho biết việc sử
dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì trong
việc diễn tả tư tưởng, tình cảm của tác
giả?
(?) Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ
trái nghĩa và nêu tác dụng của từ trái
nghĩa ấy?
Nếu HS đưa ra câu tục ngữ thì GV cần
lưu ý HS về sự khác nhau giữa thành ngữ
và tục ngữ
(?) Qua tìm hiểu và các bài tập trên, em
hãy nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái
nghĩa
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện
tập
* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
SGK?
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Tìm thêm một số từ trái nghĩa trong các
tác phẩm văn học đã học
- Soạn bài :Từ đồng âm.
nhau Một từ trái nghĩa thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
2 Sử dụng từ trái nghĩa:
a.Xét ví dụ:
* VD1: Tác dụng của cặp từ trái nghĩa ở hai văn
bản trên tạo ra cặp tiểu đối
* VD2: Tìm các thành ngữ sử dụng từ trái nghĩa :
Ba chìm bảy nổi , đầu xuôi đuôi lọt……
* VD3: Đoạn thơ:
Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí.
Sống chẳng cúi đầu chết ung dung.
Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng.
Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
b Kết luận:
- Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối , tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động
II LUYỆN TẬP.
Bài 1/129.
- Lành >< rách; giàu>< nghèo; Ngắn >< dài; Sáng
>< tối
Bài 2/129.
- Tươi: Cá tươi - ươn
- Hoa tươi- héo
- Yếu: Ăn yếu- ăn khoẻ
- Học lực yếu-học lực tốt, giỏi…
Bài 3/129.
Điền các từ trái nghĩa thích hợp.( mềm, lại, xa,
mở, ngửa, phạt, trọng, đực, cao, ráo.)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Tìm thêm một số từ trái nghĩa trong các
tác phẩm văn học đã học
* Bài mới: Soạn bài :Từ đồng âm.
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
. - & -
Trang 4Tuần: 11 Ngày soạn: 28/ 10/ 2016
Tiếng việt:
TỪ ĐỒNG ÂM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm từ đồng âm
- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng âm
- Việc sử dụng từ đồng âm
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt với từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
3 Thái độ:
- HS có ý thức tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Thế nào là từ trái nghĩa? Đặt câu có sử dụng cặp từ trái nghĩa ?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ (bảng
phụ)
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
b Mua được con chim, tôi nhốt vào
lồng
c Tôi luồn ruột bông vào vỏ chăn
(?) Nghĩa của ba từ “Lồng” ở 3 câu thơ
trên có giống nhau không? Em hãy giải
thích nghĩa của 3 từ “lồng” trên?
Hs tự bộc lộ, GV nhận xét, ghi bảng.
(?) Em có nhận xét gì về cách phát âm và
nghĩa của các từ nêu trên?
(?) Gọi các từ trên là gì?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là từ đồng âm:
a Xét Vd: sgk/135
a Lồng: con ngựa chồm lên
b Lồng: đồ vật đan bằng tre
c Lồng: đưa cái này vào cái kia
-> Phát âm giống nhau, nhưng nghĩa khác xa nhau.
-> Từ đồng âm
b Kết luận:
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau
*Chú ý: Phân biệt từ nhìều nghĩa với từ đồng
Trang 5- Chạy cự ly 100m.
- Đồng hồ chạy.
- Chạy ăn, chạy tiền.
(?) Từ “chạy” có phải là từ đồng âm
không?
(Không -> đây là từ nhiều nghĩa vì giữa
chúng có mối liên hệ ngữ nghĩa nhất định)
(?) Nhờ đâu mà em xác định được nghĩa
của các từ “Lồng” ở vd trên?(Dựa vào
ngữ cảnh)
(?) Quan sát vd bên Theo em từ “kho”
trong vd trên có thể hiểu theo nghĩa nào?
(?) Em hãy thêm vào câu này một vài từ
để câu trở thành đơn nghĩa?
GV nhận xét, ghi bảng.
(?) Như vậy khi sử dụng từ đồng âm, em
cần ghi nhớ gì?
Hs: Đọc ghi nhớ: sgk/136.
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện
tập
- Đọc bài tập 1 Nêu yêu cầu đề.
Hs : Trình bày, GV nhận xét, bổ sung.
- Đọc bài 2/136 Nêu yêu cầu đề, hướng
giải quyết
GV lưu ý: Ở yêu cầu (a) -> Từ nhiều
nghĩa
ở yêu cầu (b)->Từ đồng âm
*Vd: a Cổ chai, cổ tay, cổ ->bộ phận nối
liền…
b.Cổ xưa, cổ vũ
-> Xưa cũ, động viên khích lệ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Tìm 1 bài ca dao có sử dụng hiện tượng
đồng âm để chơi chữ Từ đó nêu giá trị ý
nghĩa của văn bản
biệt nghĩa của từ lồng
* Vd2: Đem cá về kho:
- Hành động nấu chín…
- Nơi chứa đựng…
-> Nghĩa nước đôi
- Đem cá về nhập kho
- Đem cá về mà kho
-> Ngữ cảnh đầy đủ, nghĩa rõ ràng
b Kết luận : Ghi nhớ 2 sgk/136.
- Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh
để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi
III LUYỆN TẬP:
1 Bài 1/136: Tìm từ đồng âm.
- Cao: Nhà cao, thuốc cao
- Ba: Số ba, ba má
- Tranh: Tranh giành, bức tranh…
- Sang : Sang thu, giàu sang
- Nam: Nước nam, bạn Nam
2 Bài 2/136:
a Tìm các nghĩa khác nhau của DT “cổ” và giải thích mối liên quan
- Bộ phận trong cơ thể nố đầu với thân
- Bộ phận của ao, phần chung quanh cổ
- Bộ phận của đồ vật dài hinh thon giống cái cổ
- Cổ chân, cổ tay
b Tìm từ đồng âm với DT “cổ”
- Bạn Lan rất thích nghe hát ca cổ( xưa, cũ )
3 Bài 3/136: Đặt câu với mỗi từ đồng âm
- Mọi ngời ngôi vào bàn để bàn bạc công việc ngày mai
- Con sâu nằm sâu trong kén
- Năm nay em gái tôi lên năm tuổi
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Tìm 1 bài ca dao có sử dụng hiện
tượng đồng âm để chơi chữ Từ đó nêu giá trị ý nghĩa của văn bản
* Bài mới: Chuẩn bị: Soạn bài: Luyện nói văn
biểu cảm.
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
Trang 6
. - & -
Tập làm văn:
LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI.
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện kĩ năng nghe, nói theo chủ đề biểu cảm
- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Rèn luyện kĩ năng nghe, nói theo chủ đề biểu cảm
- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người
- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói
3 Thái độ:
- GD HS có những tình cảm chân thật, tốt đẹp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 7A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 7A5 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Vừa qua chúng ta đã tìm hiểu về văn biểu cảm, cách làm bài văn biểu cảm Nhưng để rèn luyện kĩ năng diễn đạt trước đông người – mạch lạc, rõ ràng và mạnh dạn hơn Tiết học hôm nay
sẽ giúp các em điều đó.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu
chung
GV yêu cầu HS các tổ xem và
chỉnh sửa, bổ sung thêm (nếu thiếu)
vào dàn bài tự chọn của tổ mình.
Gọi HS nhắc lại một số yêu cầu
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Về nội dung:
- Nói đúng nội dung của đề bài một cách đầy đủ; phải làm nổi bật tình cảm, cảm xúc của người nói
2 Về hình thức
- Người trình bày phải tự tin, tự nhiên, biết quan sát lớp; tác phong nghiêm chỉnh
Trang 7biểu cảm của đề bài là gì?
(?) Ở đề 1 có các cụm từ được đặt
trong dấu ngoặc kép “Người lái đò”
dùng để chỉ ai? “cập bến” ngụ ý chỉ
điều gì? Người viết dùng nghệ
thuật gì ở đề bài?
(?) Em hãy đọc và nêu yêu cầu của
đề 2
(Thể loại: biểu cảm , nội ung : cảm
nghĩ về tình bạn)
Lập dàn ý.
- HS thảo luận, thống nhất dàn bài
theo tổ, trình bày Các tổ nhận xét
- GV nhận xét thống nhất dàn ý
chung
+ Tổ trưởng nhóm 1: Báo cáo về
quá trình thảo luận nhóm mình
Tương tự tổ trưởng nhóm 2, 3, 4
lần lượt báo cáo về quá trình thảo
luận ở nhóm mình: Cách trình bày ,
giọng nói, vẻ mặt
+ GV đưa dàn bài chung
- GV gọi 1 đại diện ở nhóm lên
bảng trình bày bài nói
- HS ở lớp nhận xét – GV nhận
xét
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá,
tổng kết
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
tự học
- Hoàn thành dàn bài thành bài viết
hoàn chỉnh
- Soạn bài: Cảnh khuya, Rằm
tháng giêng
Lập dàn ý:
Đề 1 Nhóm 1,3,6 thuyết trình.
Đề 2 Nhóm 2,4,5.
- Dàn bài tham khảo: đề1
a.Mở bài:
- Giới thiệu về thầy cô giáo, những người lái đò… -> cảm nghĩ em
b.Thân bài:
- Em đã có những tình cảm, những kỷ niệm gì đối với thầy cô
- Vì sao mà em yêu mến? (ngoại hình, lời nói, hành động-> tính cách, phẩm chất-> yêu mến, kính trọng, biết ơn
Có thể kể + tả cụ thể:
- Hình ảnh thầy cô giữa đàn em nhỏ
- Giọng nói ấm áp…
- Tâm trạng: vui, buồn…
-> Do đó hình ảnh thầy cô để lại tình cảm ntn
- Em cảm nhận được điều gì từ thầy cô về kiến thức, cuộc sống…
c.Kết bài:
- Tình cảm chung về thầy cô giáo
- Cảm xúc cụ thể
ĐỀ 2:
a MB: Giới thiệu người nạn mà em yêu quý: bạn tên
gì? học lớp nào?
b TB:
- Tả sơ lược hình dáng, tính tình của bạn
- Ở bạn có những nét gì đáng yêu làm em nhớ mãi?
- Tình bạn giữa em và bạn như thế nào (chơi thân với nhau, hết lòng vì nhau)
- Kể những kỷ niệm đáng nhớ giữa em và bạn
c KB: Cảm nghĩ của em về tình bạn
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Hoàn thành dàn bài thành bài viết hoàn chỉnh
* Bài mới: Soạn bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
E RÚT KINH NGHIỆM:
+ Học sinh:
+ Giáo viên :
Trang 8. - & -