Củng cố dặn dò: - Thu bài kiểm tra để nhận xét - Nhận xét tiết kiểm tra BUỔI CHIỀU Tập làm văn ÔN TẬP TIẾT 5 I/ Mục tiêu: -Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các [r]
Trang 1Chính tả
TV (TC)Toán (TC)
Ôn tập (tiết 2)Tiết 1 – Luyện đọcTiết 1
Lịch sử
LTVCToán
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống lần thứ nhất (Năm 938)
Ôn tập (tiết 3)Luyện tập chung
Tập đọcKhoa họcToán
Kiểm tra giữa HKI môn TV (phần đọc)Thành phố Đà Lạt
Nhân với số có một chữ sốCHIỀU
123
TLVToán
Kiểm tra giữa HKI môn TV (phần viết)Tính chất giao hoán của phép nhânCHIỀU
123
Toán (TC)Bồi dưỡngSHTT
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định HK I
(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
TRƯỜNG TH THIỆN MỸ A - NĂM HỌC 2017 – 2018 GIÁO ÁN LỚP 4 – TUẦN 10
Trang 2II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc và câu hỏi về nội dung bài
- Chuẩn bị bài tập 2, phiếu BT
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Điều ước của vua Mi-đát
- NT cho mỗi bạn đọc 1 đoạn trong bài và TLCH
- GV nhận xét
3-Bài mới
a) Giới thiệu bài: Ôn tập (Tiết 1 )
b) Bài tập 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
-GV tổ chức cho HS lần lượt lên bốc thăm đọc các bài
-Những bài Tập đọc như thế nào là truyện kể?
- NT yêu cầu: hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “ Thương người như thể thương
thân”( Tuần 1,2,3 )
-GV yêu cầu HS đọc lại hai bài này
- GV phát phiếu bài tập cho HS làm bài cá nhân
-GV nhận xét, chốt nội dung đúng:
- HS hát -HS đọc và TLCH
- Nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập 2-Đó là những bài kể về một chuỗi sựviệc có đầu, có cuối, liên quan đếnmột hay một số nhân vật để nói lênmột điều có ý nghĩa
+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+Người ăn xin
HS đọc thầm lại hai bài này
HS nhận phiếu và làm bài tập theo phiếu
-Tuốc-ghê Ca ngợi Dế Mèn biết bênh vực kẻ yếu
-Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đường và ông lão ăn xin
- Dế Mèn, Nhà Trò, bọn nhện
-Tôi ( Chú bé ), Ông lão ăn xin
Bài tập 3:
-NT yêu cầu bạn tìm nhanh trong hai bài tập đọc trên
đoạn văn tương ứng với các giọng đọc
-GV-HS nhận xét sửa sai đoạn văn có giọng đọc:
a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha ,trìu mến
b) Đoạn văn có giọng đọc giọng đọc thảm thiết
c) ) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe
HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS tìm trong hai bài tập đọc trênđoạn văn tương ứng với các giọngđọc
- Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: “ Tôi chẳng biết …của ông lão”-Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực
Trang 3-GV cho HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó
-GV nhận xét, tuyên dương
4-Củng cố
-GV nhận xét, yêu cầu những HS đọc chưa đạt hoặc
chưa được đọc về luyện đọc để tiết sau kiểm tra tiếp
-GV giáo dục HS biết bênh vực người yếu, thông
cảm, sẻ chia trước nổi bất hạnh của người khác
5.Dặn dò:
- Xem lại quy tắc viết hoa để Ôn tập ( tiết 2 )
- Nhận xét tiết học
kẻ yếu phần I ) kể nổi khổ của mình:
“Năm trước …ăn thịt em”
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện,bênh vực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu phần II ): “Tôi thét …đikhông?”
-HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó
HS nhắc lại nội dung bài học
HS theo dõi
Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
-Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
- GDHS: tính cẩn thận, yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị: - SGK Toán 4, vở (HS), ê ke.
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
HS nêu yêu cầu bài-HS làm việc cá nhân
a Góc vuông: BAC+ Góc nhọn: ABM; MBC; MCB; AMB,ABC
+ Góc tù: BMC+ Góc bẹt: AMC
b Góc vuông: DAB; DBC; ADC + Góc nhọn: ABD; ADB; BDC; BCD + Góc tù: ABC
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 dãy thi đua làm bài
Trang 4GV đính BT, yêu cầu đại diện 2 dãy thi đua.
-Giải thích vì sao AH không phải là đường
cao tam giác ABC
-Vì sao AB là đường cao của tam giác ABC?
Bài tập 3:
-NT mời bạn đọc yêu cầu
- NT cho bạn làm bài vào vở
BC của tam giác
-Tương tự CB cũng là đường cao của tamgiác ABC
A B
Trang 5- GV nhận xét.
4-Củng cố:
- GV tổng kết giờ học Chúng ta vừa ôn
những nội dung gì của hình học?
-GV giáo dục HS ham thích học toán
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng( Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Ổn định:
2- Bài cũ: Ôn tập ( Tiết 1 )
3- Bài mới
-GV giới thiệu bài: Ôn tập ( Tiết 2 )
* Bài tập 1: GV hướng dẫn HS nghe-viết: Bài :
“Lời hứa”
-GV đọc bài Lời hứa
-NT cho HS đọc lại phần bài viết
-NT hỏi cho bạn trả lời:
+ Bạn nhỏ trong bài đã hứa điều gì?
+ Trong bài viết có những dấu câu nào?
+ Những từ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?
-NT cho bạn tìm từ khó viết và viết vào bảng con
- GV đến các nhóm theo dõi, cho HS phân tích
các từ, tiếng khó
- GV cho HS nêu tư thế ngồi viết đúng
-GV đọc bài cho HS viết vào vở
-GV đọc lại HS soát bài
-GV đến các nhóm nhận xét bài viết của HS
Bài tập 2:
- NT mời bạn đọc yêu cầu
HS hát-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS theo dõi SGK-HS đọc lại phần bài viết -HS trả lời
- HS viết từ khó vào bảng
- HS phân tích các từ, tiếng khó
-HS nêu-HS viết vào vở
- HS tự sửa lỗi
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
Trang 6- NT hỏi cho bạn trả lời
+ Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi
đánh trận giả?
+ Vì sao trời đã tối mà em không về?
+Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để làm
gì?
+Có thể đưa những bộ phận đặt trong dấu ngoặc
kép xuống dòng, đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
không ? Vì sao ?
-Bài tập 3:
-NT cho bạn đọc yêu cầu bài tập
-NT cho bạn nhắc lại quy tắc viết tên riêng
-Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Nếucác bộ phận tạo thành tên gồmnhiều tiếng thì giữa các tiếngđược ngăn cách bằng gạch nối -Những tên riêng được phiên
âm theo âm Hán Việt, viết nhưcách viết tên riêng Việt Nam
-Lê Văn Tám, Cần Thơ
Lu-i Pa-xtơ; Xanh Pê-téc-bua; Bạch Cư Dị; Luân Đôn
LẦN THỨ NHẤT (NĂM 981)
I- Mục tiêu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981)
do Lê Hoàn chỉ huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân.+ Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
Trang 7- Đôi nét về Lê Hoàn: Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương
và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế( nhà Tiền Lê) Ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi
II – Chuẩn bị:
- GV: + Lược đồ minh họa
+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn: Dương Vân Nga: Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng
họ mình cho một dòng họ khác Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê)
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
* GV giới thiệu bài và ghi tựa lên bảng
HĐ1: Tình hình nước ta trước khi quân
Tống xâm lược
- GV cho HS đọc SGK , đoạn: “ Năm 979,
… sử cũ gọi là nhà Tiền Lê”
- GV đặt vấn đề:
+ Lê Hoàn lên ngôi trong hoàn cảnh nào?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không?
- GV tổ chức cho HS thảo luận
HĐ2: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược lần thứ nhất
-GV yêu cầu
-GV giao việc
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận dựa theo
các câu hỏi sau:
- Quân Tống xâm lược nước ta vào năm nào?
+ Quân Tống xâm lược nước ta vào năm 981
- Quân Tống tiến vào nước ta theo hướng
nào?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo hai hướng
thủy, bộ ( quân thủy vào theo cửa sông Bạch
Đằng ; quân bộ theo đường Lạng Sơn.)
- Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra
-1 HS đọc SGK
- HS thảo luận để đi đến thống nhất+ Ý kiến thứ hai đúng vì: Khi lên ngôi, Đinh Tồn còn quá nhỏ ; nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta, Lê Hoàn đang giữ chức Thập đạo tướng quân ( Tổng chỉ huy quân đội ) ; khi Lê Hoàn lên ngôi, ông được quân
sĩ ủng hộ và tung hô “vạn tuế”
- HS dựa vào kênh chữ kết hợp với lược đồ trong SGK để thảo luận
- HS làm việc theo nhóm-Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 8+ Hai trận đánh lớn diễn ra: Đường thủy ở
cửa sơng Bạch Đằng Đường bộ ở Chi Lăng (
Lạng Sơn ) Hai trận đánh diễn ra rất ác liệt
Cuối cùng quân ta toàn thắng, quân giặc bỏ
chạy ( quân giặc chết qúa nửa )
-Quân Tống có thực hiện được âm mưu xâm
lược nước ta không?
+ Chiến thắng Bạch Đằng , Chi Lăng đã chặn
được âm mưu xâm của nhà Tống
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân
-Gọi 3 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-GV liên hệ GD: tự hào về truyền thống
chống giặc và giữ nước của dân tộc
-GV nhận xét tiết học
5 - Dặn dò : HS về xem lại bài và chuẩn bị
cho bài sau: Bài 8
- HS thảo luận để đi đến thống nhất+Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quânTống đã đem lại kết quả là: Nền độc lập đượcgiữ vững Nhân dân ta tự hào tin tưởng vào sức mạnh và vững tin vào tiền đồ của dân tộc
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
-Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
II/ Chuẩn bị: - SGK TV4 – T1, vở BTTV4, PBT.
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
Trang 9- HS làm bài trên phiếu qua thảo luận theo nhóm Đại diện trình bày.
-Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu
-Tô Hiến Thành-Đỗ Thái Hậu
-Cậu béChôm
- Nhà vua
-giọng đọc thongthả, rõ ràng
Nhấn giọng ởnhững từ ngữthể hiện tínhcách kiên định,khẳng khái của
Tô Hiến Thành
Trang 10của An-đrây-ca
4-Chị em tôi
bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
-Nỗi dằn vặt củaAn-đrây-ca thể hiện tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòngtrung thực, sự nghiêm khắc vớibản thân
-Một cô bé haynói dối ba để đichơi đã được emgái làm cho tỉnhngộ
-An-đrây-ca-Mẹ An-đrây-ca
-Cô chị-Cô em-Người cha
khoan thai,chậm rãi, cảmhứng ngợi ca.Lời Chôm ngâythơ, lo lắng Lờinhà vua khi ôntồn, khi dõngdạc
-Giọng đọc trầm, buồn, xúc động
-Giọng đọc nhẹ nhàng, hóm hỉnhthể hiện đúng tính cách của từng nhân vật
-… Chúng ta cần sống trung thực, tự trọng, ngay thẳng như măng luôn mọc thẳng
- Lắng nghe
Toán
Trang 11LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữnhật
II Chuẩn bị: - SGK Toán 4, vở (HS), ê ke, PBT.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Ổn định:
+ Để tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất ta áp dụng tính chất nào?
Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và
kết hợp của phép cộng để thực hiện
+Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng
-HS hát-HS thực hiện theo yêu cầu-HS nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm
a 386259 726485
260837 452936
647096 273549
HS nêu lại cách thực hiện phép tính cộng:
Đặt số hạng này dưới số hạng kia sao cho những chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau Cộng theo thứ tự từ phải sang trái
- Cách thực hiện phép tính trừ: Đặt số trừ dưới số bị trừ sao cho những số cùng một hàng thẳng cột với nhau Trừ theo thứ tự từ phải sang trái
HS tự làm bài
b 528946 435260
73529 92753
602475 342507-HS nêu yêu cầu bài
- Tính chất giao hoán và tính chất kết hợpcủa phép cộng
+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các sốhạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
+Tính chất kết hợp của phép cộng: Khi cộngmột tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng
số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứba
HS làm bài, trình bày KQ
Trang 12Bài 2a) NT yêu cầu bạn làm bài PHT
c) ( dành cho HS trên chuẩn)
- GV theo dõi, giúp đỡ
Bài 4:
- NT mời bạn đọc đề
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS xác định tổng, hiệu và hai số
-GV giáo dục HS ham thích học toán và vận
dụng những kiến thức toán đã học trong tính
HS tự làm bài b/ 5798 + 322 + 4678 = 5798 + ( 322 + 4678)
= 5798 + 5000 = 10798
HS đọc đề, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
-HS làm CN, trình bày
b) Cạnh DH vuông góc với các cạnh: AD,
BC, IH
a) HS tự làm bàiHình chữ nhật BIHC có cạnh bằng:
3 cm + 3 cm = 6 ( cm )c) HS tự làm bàiChu vi hình chữ nhật AIHD là:
( 6 + 3 ) x 2 = 18 ( cm )Đáp số: c) 18 cm
-HS đọc đề-HS theo dõi
- … Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
+Tổng: Nửa chu vi = 16 cm+Hiệu: 4 cm
+Tìm chiều dài, chiều rộng trước khi đi tìmdiện tích
HS làm bài vào vở
GiảiChiều rộng hình chữ nhật là( 16 -4) : 2= 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là
6 + 4 = 10 ( cm )
Diện tích hình chữ nhật là
10 x 6 = 60 (cm2 )Đáp số : 60 cm2
- 2 HS thi làm trên bảng-Lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 13-Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
II Chuẩn bị: SGK TV4 – T1, VBTTV4.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS đọc yêu cầu bài tập 1-Cả nhóm đọc thầm, thảo luận các việc cần phải làm để giải đúng bài tập
-HS mở SGK xem lại 5 bài Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên
-HS viết vào VBT+Mở rộng vốn từ: Nhân hậu–Đoàn kết, trang 33+Mở rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng, trang 62+Mở rộng vốn từ: Ước mơ
thương người, nhân hậu,
nhân ái, nhân từ, nhân nghĩa,
hiền từ, hiền lành, hiền dịu,
phúc hậu, đùm bọc, đoàn kết,
tương trợ, bao dung, độ
lượng, che chở, cưu mang,
-dối trá, gian trá, gian lận,gian manh, gian ngoan, giangiảo, gian trá, lừa bịp, lừadối, bịp bợm,…
Ước mơ , ao ước ,ướcmong ,mơ ước, ước vọng,
mơ tưỏng,…
Trang 14cay độc, …
-Bài tập 2 :Tìm một thành
ngữ, tục ngữ đã học trong
mỗi chủ điểm đã nêu ở BT1
+ Thương người như thể
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
-HS thảo luận, trình bày kết quả:
+ Ở hiền gặp lành+Mộ cây làm chẳng ….núi cao
+Hiền như bụt+Lành như đất +Thương nhau như chị em gái+Môi hở răng lạnh
+Máu chảy ruột mềm+Nhường cơm sẻ áo+Lá lành đùm lá rách +Trâu buộc ghét trâu ăn+Dữ như cọp
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng dã tật
- Cây ngay không sợ chết đứng
- Giấy rách phải giữ lấy lề
- Đói cho sạch rách cho thơm
+Cầu được ước thấy +Ước sao được vậy+Ước của trái mùa+Đứng núi này trong núi nọ-HS đọc lại các câu thành ngữ, tục ngữ-Suy nghĩ chọn một thành ngữ, tục ngữ đặt câu hoặc nêu tìnhhuống sử dụng câu thành ngữ, tục ngữ đó
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Dấu hai chấm / 22
- Dấu ngoặc kép / 82-Viết câu trả lời vào vở bài tập
TÁC DỤNG-Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật Lúc
đó dấu hai chấm được dùng với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng
- Hoặc là lời chú thích cho bộ phận đứng trước
Ví dụ:
+Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
+Bố tôi hỏi:
Hôm nay, con có đi học võ không?
+Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng …
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến
+Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vein hay một đoạn vănthì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu hai chấm
Trang 15dụng yêu thương, giúp đỡ
mọi người và sống trung
thực, biết ước mơ
5.Dặn dò : - Nhận xét tiết
học
-Về nhà xem lại bài Chuẩn
bị bài sau: Ôn tập (tiết 5 )
+ Đánh dấu những từ được dùng với nghĩa đặc biệt
Ví dụ:
Cố tôi thường gọi tôi là “cục cưng” của bố
Ông tôi thường bảo: “ Các cháu cần học giỏi môn văn để nốinghề của bố”
Chẳng mấy chốc, đàn kiến đã xây xong “lâu đài” của mình
+ Sự trao đổi chất của cơ thể người với mơi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
+Những việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
-GDHS:Có ý thức phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và phòng tránh tai nạn đuối nước.
II/ Chuẩn bị:
-GV: Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề “ con người và sức khỏe”
- P2 : Hỏi đáp, giảng giải, trực quan, quan sát, luyện tập, thực hành,
- HTDH : cá nhân, nhóm, cả lớp,
Trang 16- HS: Xem trước bài
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1-Ổn định:
2-Kiểm tra: Phòng tránh tai nạn đuối nước
-Gọi 3 HS nhắc lại mục BCB
-GV nhận xét chung
3-Dạy bài mới:
*GV giới thiệu bài và ghi tựa lên bảng
+ Bài được ôn tập trong 2 tiết
( GV tự phân bổ thời gian )
HĐ1: Trò chơi ai nhanh, ai đúng ?
Cách tiến hành:
B1 : Chơi theo cá nhân
-GV sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp
cho từng HS bốc thăm trả lời
Câu hỏi:
1/ Em hãy nêu cách phòng tránh một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá?
2/ Nên làm và không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn đuối nước?
-GV giao việc
B2 : Tự đánh giá
-GV nhận xét chốt lại
1/ Muốn phòng tránh một số bệnh lây qua
đường tiêu hoá ta cần thực hiện:Ăn
sạch,uống sạch và ở sạch
2/ Để phòng tránh tai nạn đuối nước chúng
ta không chơi đùa gần bờ ao, sông, suối
Giếng nước phải được xây thành cao,có nắp
đậy,
HĐ2: Ai chọn thức ăn hợp lý
-GV y/c và giao việc
-GV:Em hãy nêu các loại thức ăn chọn cho
thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời
khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ y tế.
- HS làm việc cá nhân
- Cử từ 3 HS làm giám khảo (đại diện 3 tổ)
- HS nghe câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cách ( giơ tay ) nhanh
- Ban giám khảo sẽ nhận xét chấm điểm
- Các nhóm hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi thông tin đa õhọc ở các bài trước
- HS bắt đầu chơi theo hướng dẫn
-HS theo dõi quan sát nhận xét-HS làm việc nhóm 2
-Đại diện nhóm phát biểu-HS khác nhận xét-bổ sung
-HS tự ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng hợplý
-HS nối tiếp nhau đọc 10 lời khuyên
- HS nêu
- Lắng nghe