1. Trang chủ
  2. » One shot

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 10

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 603,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ trên cao xuống thấp, chảy lan ra[r]

Trang 1

TUẦN 10NS: 7 / 11 / 2020

NG: Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2020

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng, kết hợp kĩ năng đọc hiểu

- Yc kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học đầu học kỳ I

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập

đọc và kể chuyện thuộc chủ điểm: Thương người như thể thương thân.

2 Kĩ năng:

- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện giọng đọc đã nêu trong SGK.Đọc diễn cảm đoạn văn đúng yêu cầu về giọng đọc

3 Thái độ:

- Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.

- Yêu thích môn hình học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiết viết tên từng bài tập đọc

- Phiếu khổ to viết sẵn bài 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định lớp:1’

B Dạy bài mới:

1 Gtb: 2’

- Giờ học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập

và kiểm tra kiến thức đã học thuộc chủ

điểm “ Thương người như thể thương

thân” Luyện đọc diễn cảm.

2 Kiểm tra tập đọc và HTL: 28’

- HS lên bốc thăm và đọc bài

- GV đặt câu hỏi về nội dung tương ứng

cho HS trả lời

3 Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2: 7’

- HS đọc yêu cầu - GV nêu câu hỏi

? Những bài tập đọc như thế nào được

Trang 2

? Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện

kể thuộc chủ điểm: Thương người như

thể thương thân

- HS đọc thầm các chuyện, trao đổi theo

cặp về tên bài, tên tác giả, nội dung

chính, nhân vật rồi ghi vào bảng

Bài 3: 6’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS phát biểu ý kiến - Nhận xét

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết

c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn

đe

4 Củng cố-dặn dò: 3’

- Củng cố ndung ôn tập Nxét tiết học

- Yêu cầu các HS chưa có điểm kiểm tra

đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc

- Dặn HS về nhà ôn lại quy tắc viết hoa

một hay một số nhân vật để nói lênmột điều có ý nghĩa

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, người ănxin

3 Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn có giọng đọc:

- 1 HS đọc thành tiếng

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn văn tìmđược

- Đọc đoạn văn mình tìm được

+ Là đoạn cuối truyện Người ăn xin:

Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôinắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia,…đến Khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: Cả tôinữa, tôi cũng vừa nhận được chút gìcủa ông lão

em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em

+ Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn

nhện, bênh vực Nhà Trò (truyện Dế

Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 2 ):

Từ Tôi thét:

- Các ngươi có của ăn của để, béomúp béo míp đến Có phá hết cácvòng vây đi không?

-TOÁN

Tiết 46: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU Giúp HS củng cố về:

Trang 3

1 Kiến thức: - Nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt,đường cao của

hình tam giác

2 Kĩ năng: - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật

3 Thái độ: - GD HS tính cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

?Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù,

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, 4 HS lên bảng

a, Góc vuông đỉnh A; cạnh AC, AB

- Góc nhọn:

+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BC+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM, CB.+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB

- Góc tù: Góc tù đỉnh M; cạnh MB,MC

- Góc bẹt: Góc bẹt đỉnh M; cạnh

MA, MC

b, Góc vuông:

+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AD,AB+ Góc vuông đỉnh B; cạnh BD, BC+ Góc vuông đỉnh D; cạnh AD,DC

- Góc nhọn :+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh BC, DC+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA,BD+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh DB, DC+ Góc nhọn đỉnh D: cạnh AD, DB

M

B A

Trang 4

?Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC?

- Hỏi tương tự với đường cao CB

* GV kết luận: (SGV)

? Vì sao AH không phải là đường cao

của hình tam giác ABC?

? Đường cao trong tam giác vuông có gì

BC của tam giác

- HS trả lời tương tự như trên

- Vì AH hạ từ đỉnh A nhưng khôngvuông góc với cạnh BC của hình tamgiác ABC

- Là đường thẳng hạ từ đỉnh của tamgiác và vuông góc với cạnh của tamgiác

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân, một HS làm bảng

- Vẽ cạnh ABdài 3cm Từ A

kẻ AD vuônggóc tại A ADdài 3cm Từ B

kẻ BC vuông

A 3 cm B

D C góc tại B BC dài 3cm Nối D với C

Ta được hình vuông ABCD

- Đặt một cạnh góc vuông của ê ketrùng với đoạn thẳng AB

- Chuyển dịch ê ke trượt theo đoạnthẳng AB sao cho cạnh góc vuôngthứ hai của ê ke gặp điểm A Vạchmột đoạn thẳng theo cạnh đó thì đượcđoạn thẳng AD đi qua điểm A vàvuông góc với đoạn thẳng AB.

- Vẽ đoạn thẳng CD đi qua điểm D vàvuông góc với đoạn thẳng AD tađược đoạn thẳng CD song song vớiđoạn thẳng AB

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng.a) Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6cm chiều rộng

AD = 4cm

Trang 5

? Nêu đặc điểm của hình chữ nhật?

? Nêu đặc điểm của hai đường thẳng //?

- Nhận xét - GV thống nhất kết quả

3 Củng cố-dặn dò: 4’

? Nêu cách vẽ hình vuông dựa vào quy

tắc vẽ 2 đường thẳng song song và 2

đường thẳng vuông góc?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập về nhà

trong VBT và chuẩn bị trước bài sau

b) xác định trung điểm M của cạnh

AD, trung điểm N của cạnh BC Nốiđiểm M và điểm N ta được các hình

tứ giác đều là hình chữ nhật

- Hình chữ nhật là tứ giác có bốn gócvuông

- Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 điều khuyên

về dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế

2 Kĩ năng: - Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống

hàng ngày

3 Thái độ: - Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật tai nạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- HS chuẩn bị phiếu đã hoàn thành, các mô hình rau, quả, con giống

- Ô chữ, vòng quay, phần thưởng (máy chiếu)

- Nội dung thảo luận ghi sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho

nhau để đánh giá xem bạn đã có những bữa ăn

cân đối chưa ? đã đảm bảo phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món chưa ?

- Thu phiếu và nhận xét chung về hiểu biết của

- Dựa vào kiến thức đã học đểnhận xét, đánh giá về chế độ

ăn uống của bạn

- HS lắng nghe

Trang 6

2 Nội dung:

Hoạt động 2: Trò chơi: Ô chữ kì diệu 16’

- GV phổ biến luật chơi:

- GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng

ngang và 1 ô chữ hàng dọc Mỗi ô chữ hàng

ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm

theo lời gợi ý

+ Mỗi nhóm chơi phải phất cờ để giành được

+ Tìm được từ ở hàng dọc được 20 điểm

+ Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được

lựa chọn một bữa ăn hợp lý và giải thích tại sao

mình lại lựa chọn như vậy

nói với mọi người cùng thực hiện một trong 10

điều khuyên dinh dưỡng (T40)

- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học để

chuẩn bị kiểm tra

- HS thực hiện

- Tiến hành hoạt động nhóm,thảo luận

Trang 7

I MỤC TIÊU Giúp học sinh củng cố về:

1 Kiến thức: - Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều

chữ số

2 Kĩ năng: - áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá

trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật

- Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

3 Thái độ:

- Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.

- Yêu thích môn hình học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- 1 HS lên bảng chữa bài tập 4

? Khi đặt tính c/ta cần lưu ý điều gì?

? Một bạn thực hiện phép tính

Trang 8

- GV yêu cầu HS qsát hình trên bảng

- GV phân tích lại yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS lên bảng,

mỗi HS làm một phần

- Chữa bài

Bài 4 (SGK- 56) 8'

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- GV tóm tắt bài trên bảng

- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

? Để tính được diện tính của hình chữ

nhật ta cần biết các yếu tố nào?

? Nửa chu vi công thức là gì?

? Bài toán quay về dạng toán nào?

3 Cho hình vuông ABCD có cạnh

3cm Vẽ tiếp hình vuông BIHC để cóhình chữ nhật AIHD

a) Hình vuông BIHC có cạnh bằngmấy cm?

b) Cạnh DH vuông góc với nhữngcạnh nào?

c) Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

4 Tóm tắt

Nửa chu vi : 16cmDài hơn rộng: 4cmDiện tích :…….cm2?

Bài giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60cm2

+ Tìm chiều dài hình chữ nhật trướcsau đó tìm chiều rộng

1 Kiến thức: - Nghe viết đúng chính tả trình bày đúng bài Lời hứa.

2 Kĩ năng: - Hệ thống hoá các qui tắc viết hoa tên riêng.

3 Thái độ: - Có ý thức rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch sẽ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A ổn định lớp: 1’

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Nêu mục đích yêu cầu của bài

2 Hướng dẫn nghe viết: 17’

- Gv đọc bài lời hứa

- Một Hs đọc lại, cả lớp đọc thầm

? Hãy cho biết nghĩa của từ

“Trung sĩ”?

- Cho HS luyện viết các từ khó

- Yêu cầu HS nêu lại cách trình

bày bài chính tả

- Khi viết: dấu hai chấm, xuống

Bài 1: 6’ - HS đọc yêu cầu

? Em bé được giao nhiệm vụ gì

trong trò chơi đánh trận giả?

? Vì sao trời đã tối, em không về?

? Các dấu ngoặc kép trong bài

dùng để làm gì?

? Có thể đưa bộ phận trong dấu

ngoặc kép xuống dòng đặt sau

dấu gạch ngang đầu dòng không?

- bậc quân hàm trên hạ sĩ, dưới thượng sĩ

- Từ khó: ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ…

- HS thảo luận Đại diện trình bày bài làm

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trígác khi chưa có người đến thay

- Dùng để báo trước bộ phận sau nó là lờinói của bạn em bé hay của em bé

- Không được Vì trong mẩu chuyện có haicuộc đối thoại Cuộc đối thoại nằm trongdấu ngoặc kép là cuộc đối thoại do em béthuật lại nên phải ở trong dấu ngoặc kép

- HS nêu yêu cầu

- Thảo luận làm bài

- Đại diện các nhóm trả lời

-KỂ CHUYỆN

Trang 10

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (Tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc ( Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc

như ở tiết 1)

2 Kĩ năng: - Kiểm tra đọc

3 Thái độ: - Kiểm tra các kiến thức cần ghi nhớ về nội dung chính, nhân vật,

giọng đọc các bài là chuyện kể thuộc chủ điểm: Măng mọc thẳng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tên các bài TĐ Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ở tập 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A ổn định lớp: 1’

B Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: 1’

- Nêu mục đích yêu cầu

2 Kiểm tra đọc: 29’

- HS bốc thăm bài đọc ( Tiến hành tương

tự như tiết 1)

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 ( SGK – 97) 5’

? Thế nào là truyện kể?

- Trong chủ điểm “Măng mọc thẳng”,

những bài nào là truyện kể?

- HS nối tiếp đọc các câu chuyện đã nêu

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- Vừa rồi, các con đã tìm được tên các bài

tập đọc là truyện kể rôi`, vậy, nội dung

chính, nhân vật và giọng đọc của từng bài

này như thế nào

- Các truyện kể là:

+ Một người chính trực (Trang 36)

+ Những hạt thóc giống (Trang 46)

+ Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca (Tr/55)

+ Chị em tôi ( Trang 59)

- Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp củangười Việt Nam, dân tộc ViệtNam : Kiên cường bất khuất, ngaythẳng chịu thương chịu khó

Trang 11

? Những chuyện kể các em vừa đọc

khuyên chúng ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị tốt để tiết sau kiểm tra

và chuẩn bị trước bài sau

1 Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:

+ Vị trí: Nằm trên cao nguyên Lâm viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiềurừng thông, thác nước,

+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi du lịch

+ Đà lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa

2 Kĩ năng: - Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ).

+ Giải thích vì sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh

+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạtđộng sản xuất: nằm trên cao nguyên cao, khí hậu mắt mẻ, trong lành- trồng nhiềuhoa, quả, rau xứ lạnh, phát triển du lịch

3 Thái độ: -Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.

- Yêu thích môn hình học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy chiếu; - Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt (HS, GV sưu tầm )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò

A Kiểm tra bài cũ : 3’

- Người dân Tây Nguyên đã làm gì để

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Phát triển bài : 28’

Hoạt động 1: Thành phố nổi tiếng về

rừng thông và thác nước:

- GV cho HS dựa vào hình 1 ở bài 5,

+ Đã đắp đập ngăn sông tạo thành hồlớn và dùng sức nước chảy từ trên caoxuống để chạy tua bin sản xuất ra điện.+ Rừng Tây Nguyên cho ta gỗ, tre,nứa, mây, song, các loại cây làmthuốc

+ Vì rừng bị khai thác bừa bãi làm ảnhhưởng đến môi trường nên phải bảo vệ

và trồng lại rừng

- HS nhận xét và bổ sung

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Trang 12

tranh, ảnh, mục 1 trong SGK, kiến thức

bài trước để trả lời:

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?

- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét ?

- Với độ cao đó Đà Lạt sẽ có khí hậu

ntnào?

+ Qsát hình 1,2 (nhằm giúp cho các

em có biểu tượng về hồ Xuân Hương

và thác Cam Li) rồi chỉ vị trí các điểm

đó trên hình 3

+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt

- GV cho HS trả lời câu hỏi trước lớp

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 2: Đà Lạt - thành phố du

lịch và nghỉ mát:

- GV cho HS dựa vào vốn hiểu biết của

mình, vào hình 3, mục 2 trong SGK để

thảo luận theo các gợi ý sau:

- Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi

- GV cho HS quan sát hình 4, HS thảo

luận theo gợi ý sau :

- Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố

của hoa quả và rau xanh ?

- Kể tên các loại hoa, quả và rau xanh ở

Đà Lạt

- Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều

loại hoa, quả, rau xứ lạnh ?

- Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị ntn ?

+ Cao nguyên Lâm Viên.

+ Đà Lạt ở độ cao 1500m + Khí hậu quanh năm mát mẻ

+ Đà Lạt có khác sạn, sân gôn, biệt thự phục vụ cho việc nghỉ mát du lịch + Hồ Xuân Hương, nhà thờ, thác Cam

Li, ga Đà lạt

- Các nhóm lên báo cáo kết quả

- Các nhóm đem tranh ,ảnh sưu tầmlên trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét,bô sung

- HS thảo luận thao cặp

+ Vì đa số dân Đà Lạt trồng hoa và rau xanh và trái cây xứ lạnh, diện tích trồng rau rất lớn.

+ Hồng, cúc, lay-ơn, mi-mô-da, lan

…; Dâu, đào ,mơ, mận, bơ…; Cà rốt, khoai tây, bắp cải, su hào …

+ Vì Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm

+ Cung cấp cho nhiều nơi và xuất khẩu.

- HS các nhóm đại diện trả lời kết quả

- HS lên điền

Trang 13

3 Củng cố – dặn dò: 3’

- GV cùng HS hoàn thiện sơ đồ

- Về nhà xem lại bài và cbị tiết sau ôn

tập

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

BÀI 3: DỌN DẸP ĐẠI DƯƠNG (Tiết 2) I/ MỤC TIÊU

1)Kiến thức:

- Biết các giải pháp xử lí rác thải trên đại dương

2)Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các bộ đồ dùng trong phòng đa năng

3)Thái độ:

- Giúp HS yêu thích, khám phá môn học

- Có ý thúc giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, có ý thức kỉ luật

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm hiểu

và lắp ghép mô hình về “Giải pháp xử lí rác thải

trên đại dương”.

2.2 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung (sử dụng ngay trên phần mềm Wedo):

Hình thức hoạt động: làm việc toàn lớp, làm việc

nhóm

Bước 1: Khám phá

- Giáo viên giới thiệu bài học trên phần mềm và

đặt câu hỏi thảo luận:

+ Nội dung cần truyền tải: Hàng triệu tấn nhựa đã

được thải vào các đại dương trong những thập kỷ

- Một số hs trả lời

- HS nghe giảng

-Hs quan sát trên máy tính

Trang 14

gần đây Vấn đề cấp thiết hiện giờ là các đại

dương phải được dọn sạch túi nhựa, chai, thùng

chứa và các mảnh vụn khác đang gây nguy hiểm

cho môi trường sống của các loài động vật biển

+ Đặt câu hỏi thảo luận: Học sinh hãy suy nghĩ về

giải pháp xử lí rác thải trên đại dương? (Các câu

hỏi này có thể trả lời sau bài học).

- Các nhóm thảo luận và trả lời

Bước 2: Sáng tạo

- Trình chiếu hình ảnh về sản phẩm (hình ảnh trên

phần mềm)

Học sinh thiết kế và xây dựng một phương tiện

hoặc thiết bị thu gom rác thải nhựa Mặc dù là một

robot thử nghiệm, nhưng mô hình có thể thu thập

các loại nhựa nhất định

Học sinh tìm hiểu các mô hình thiết kế để có thể

chọn một mô hình cho ý tưởng của mình Sau đó

cho phép học sinh thử nghiệm và tạo ra các giải

pháp của riêng hs, sửa đổi bất kỳ mô hình cơ bản

nào khi cảm thấy phù hợp

Các mô hình Thư viện thiết kế được đề xuất bao

- Thiết kế robot nhặt rác

- Không sử dụng chai nhựa……

-Hs trình chiếu sản phẩm đã làm trên phần mềm

-Quan sát và chỉnh sửa cho phù hợp

Trang 15

2.3.Nhận xét đánh giá:

- Giáo viên đánh giá phần trình bày của các nhóm

- Giáo viên nhắc lại kiến thức ở bài học

2.4.Sắp xếp, dọn dẹp:

Giáo viên hướng dẫn các nhóm tháo các chi tiết

lắp ghép và bỏ vào hộp đựng theo các nhóm chi

tiết như ban đầu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Ổn định lớp: 1’

B Dạy bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: 1’

? Từ tuần 1 đến tuần 9 em đã được

Trang 16

- HS nêu yêu cầu.

? Em hãy nhắc lại các bài MRVT

trong 3 chủ điểm vừa nêu

- GV treo phiếu đã kẻ sẵn bảng, giải

thích lại yêu cầu bài và làm mẫu 1 từ

? Em hiểu thế nào là “cưu mang”?

? Em hãy liên hệ xem mình đã biết

giúp đỡ người khác chưa? Đã sống

nhân hậu chưa?

toàn bộ các câu tục ngữ trên bảng

- GV yêu cầu HS đặt câu và giải nghĩa

một số câu tục ngữ:

- Thương người như thể thương thân;

Măng mọc thẳng;

Trên đôi cánh ước mơ

Bài 3: 8’ - HS đọc yêu cầu.

- HS làm bài cá nhân, trình bày miệng

- Một cây làm chẳng lên non….núi cao.

- Hiền như bụt.

- Lành như đất.

*Trung thực:

- Thẳng như ruột ngựa;

- Thuốc đắng dã tật.

- Cây ngay không sợ chết đứng

- Cầu được ước thấy;

- Cưu mang: đùm bọc trong lúc gặp khó khăn hoạn nạn

- HS liên hệ

Thương người như thể thương thân

Măng mọc thẳng

Trên đôi cánh ước mơ

Từ cùng nghĩa:

thương người, nhân hậu, đùm bọc, đoàn kết, bao dung, ủng

hộ, bênh vực, cưu mang, nâng đỡ…

Từ cùng nghĩa:

Trung thực, trung thành, thẳng tính, ngay thật, thật thà, thực bụng, chính trực, tự trọng,….

ước mơ, mong muốn, ước vọng,

+Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách.

+ Bạn Hằng lớp em tính thẳng như ruột ngựa.

+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch, rách cho thơm.

3 Lập bảng thống kê về dấu câu:

Trang 17

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 (tiết 5)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)

2 Kĩ năng: - Nhận biết các thể loại văn xuôi, kịch, thơ.

3 Thái độ: - Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là

truyện kể đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài: 1’

- Nêu mục đích yêu cầu

2 Kiểm tra tập đọc, HTL: 10’

- Kiểm tra số HS còn lại (cách thức kiểm

tra tương tự tiết 1)

3 Hướng dẫn làm bài tập: 25’

a) Bài 2: 20’

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc tên các bài tập đọc, số trang

thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ

- Phát phiếu cho nhóm HS trao đổi, làm

việc trong nhóm dán phiếu lên bảng Các

? Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên

đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Các bài tập đọc

* Trung thu độc lập - trang 66

* Ở Vương quốc Tương Lai - trang 70

* Nếu chúng mình có phép lạ - trang 76

* Đôi giày ba ta màu xanh - trang 81

* Thưa chuyện với mẹ - trang 85

* Điều ước của vua Mi- đat - trang 90

- Hoạt động trong nhóm

- 6 HS nối tiếp nhau đọc

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu tên bài tập đọc và truyện kể

sẽ làm cho cuộc sống them vui tươi vàhạnh phúc Những ước mơ tham lam,tầm thường, kì quặc sẽ chỉ mang lại bấthạnh

Trang 18

của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép và từ

- Thực hiện các phép tính cộng trừ với các số tự nhiên có nhiều chữ số

- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện

- Giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng

2 Kĩ năng:

- Nhẩm, tính chính xác, vận dụng tốt kiến thức vào giải bài toán có lời văn

3 Thái độ:

- Yêu thích học môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng và ê ke

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

PHẦN I:

Mỗi bài dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

1 Số 45 317 đọc là: M1-0,5đ

A Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy

B Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy

C Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy

D Bốn năm nghìn ba trăm mười bảy

2 2 ngày 13 giờ = …… giờ: M1- 0,5đ

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w