NGHỈ GIẢI LAO HĐ 3: Sinh hoạt theo chủ đề “Kể về người phụ nữ em yêu thương” 10’ - GV yêu cầu HS kể về mẹ, bà, chị gái hoặc cô giáo và những người phụ nữ mà em yêu thương -Yêu cầu các [r]
Trang 1TUẦN 7 Ngày soạn: 15/10/2021
Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY
PHỤ NỮ VIỆT NAM 20/10
I YÊU CÂU CẦN ĐẠT
- Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh Hùng bất khuất trung
hậu, đảm đang Kính yêu bà mẹ và cô, những người phụ nữ xung quanh mình
- Mạnh dạn tự tin biểu diễn trước tập thể
- Rèn kỹ năng làm chủ cảm xúc trước đông người Kỹ năng lắng nghe tíchcực để cảm thụ giọng hát và đánh giá
Triển khai hoạt động:
-GV tổ chức cho hs xếp hàng theo đơn vị lớp đúng vị trí đã được
phân chia
-HS tham gia
-GV TPT tổ chức cho HS chào cờ, hát quốc ca
đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội
-Gv yêu cầu học sinh lớp trực tuần nhận xét thi
đua
- GV TPT mời đại diện BGH nhận xét bổ sung
và triển khai các công việc tuần tới
- HS thực hiện theo khẩu lệnh.
- HS lên báo cáo nhận xét thi đua tuần học vừa qua.
Bước 1: Giới thiệu Ban giám khảo
Bước2: Tiến hành hội thi thử làm ca sĩ
- Hs tự tin thể hiện bài hát
- Các ca sĩ lần lượt biểu diễn
- Em có thích hội thi thử làm ca sĩ
- HS hát
HS trả lời
Hs hát Mỗi em lên thể hiện bài hát sẽ trả lời một câu hỏi Gv đưa ra.
Trang 2không ? vì sao?
- Em hãy hát cho các bạn nghe một bài
hát mà em yêu thích?
- Em sẽ làm gì để chúc mừng bà, mẹ cô
giáo trong ngày Phụ nữ Việt Nam?
- KL: Hãy yêu thương giúp đỡ bà mẹ cô
giáo và những người xung quanh mình
- Con chúc mẹ và chị nhân ngày 20/10
ntn?
- Bước 3 Bình chọn ca sĩ yêu thích
- Bước 4: Công bố kết quả
- Bước 5: Trao giải thưởng: Công bố hs
đạt số phiếu bình chọn cao nhất lên nhận
thưởng
- Gv: Yêu cầu HS sau buổi hoạt động này
các em yêu thương tôn trọng bà, mẹ cô
giáo và những người xung quanh nhiều
hơn
TIẾNG VIỆTBÀI 28: Y y (Tiết 1-2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm
th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc Viết đúng các chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ycó trong bài học Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn, )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng, sidle trình chiếu
2 Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con, phấn, vở Tập viết, SHS.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ v, x.
*Kết nối 5P
- Nhận biết
- yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi : em thấy gì trong tranh ?
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới
tranh và HS nói theo
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu cầu HS đọc theo
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
dừng lại để HS dọc theo GV và HS lặp lại
câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn
vàng bạc
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm yvà
giới thiệu chữ ghi âm y
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
(25P)
a Đọc âm
- GV đưa chữ y lên bảng để giúp HS nhận
biết chữ y trong bài học
-HS quan sát tranh và trả lời :
Em thấy 2 bạn HS đang dắt tay bạn đồng hồ…
-Hs : Thời gian quý hơn vàng bạc
- HS nói theo
- HS đọc:Thời gian quý hơn vàng bạc
- HS đọc: Thời gian quý hơn vàng bạc
-Hs lắng nghe-Hs quan sát-Hs lắng nghe-Một số (4- 5) HS đọc âm y, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần
-Hs lắng nghe
- Một số (4- 5) HS đánh vần tiếng
Trang 4+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu,
chia
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu Cả
lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm y
•GV đưa các tiếng, yêu cầu HS tìm điểm
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa y
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3
HS nêu lại cách ghép
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ y tá, dã quỳ, đá quý Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ:
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh,
- GV cho từ y táxuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầuHS phân tích và đánh vần y tá,
mẫu quý: quờ-y-quy-sắc-quý
- HS đánh vần: quờ-y-quy-sắc-quý.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu
-HS đọc: ý, quy, quý, quỳ, quỵ, quỹ
-HS : điểm chung là cùng chứa âm y
Trang 5- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y
- HS viết chữ y(chữ cỡ vừa) vào bảng con
Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một
dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS
GV quan sát sửa lỗi cho HS
-HS quan sát-HS phân tích đánh vần
-HS đọc
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe-HS viết -HS nhận xét, chia sẻ cá nhân trước lớp
- GV hướng dẫn HS viết (chữ viết thường,
chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ
cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một
-HS viết
Trang 6- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
b Đọc 10p
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm y
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và
nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo
GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
+ Dì của Hà tên là gì?
+ Dì thưởng kể cho Hà nghe về ai?
+ Theo em vì sao Hà chú ý nghe dì không?
chuyện rắt vui; )
- GV và HS thống nhất câu trả lời
c Nói theo tranh 10p
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+Em thấy gì trong tranh?
+Trong tranh, ai đang cảm ơn ai?
+Ánh mắt của người cảm ơn trong hai tranh
+ Dì của Hà tên là Kha
+ Dì thường kể cho Hà nghe về bà.+ Hà chú ý nghe vì dì kể về bà; Hà chú ý nghe vì dì kể chuyện rắt vui;
- HS quan sát
+Em thấy trong tranh thứ nhất, bạn nam cho bạn nữ che chung ô vì trời nắng Tranh thứ hai, năm mới, bà mừng tuổi cho cháu
+Trong tranh1- bạn nữ cảm ơn bạn nam Tranh 2-cháu đang cảm ơn bà+Ánh mắt của người cảm ơn trong tranh 1: sự thờ ơ Ánh mắt của người cháu trong tranh2:sự biết ơn
+Theo em, người cháu ở tranh 2 có ánh mắt phủ hợp khi cảm ơn
+Cảm ơn cần thể hiện sự chân thành…
Trang 7- GV có thể đặt thêm câu hỏi: Cần ghi nhớ
thêm điều gì nữa về cảm ơn?
-GV chốt một số ý: cần cảm ơn khi được
người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần
thể hiện sự chân thành khi cảm ơn
3 Hoạt động vận dụng: (4p)
Hs tìm tiếng có âm y ngoài bài
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm y
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học (Nhận biết được những biểu hiện của sự lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.), năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp
tác Phẩm chất: HS biết yêu thương, chăm sóc mọi người trong gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh, âm nhạc (bài hát “Con chim vành khuyên” sáng tác Hoàng Vân
- Máy tính, máy chiếu
Trang 8- GV tổ chức cho cả lớp hát bài “Con chim
vành khuyên”
GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:
+ Chúng ta vừa được nghe bài hát gì?
+Vì sao chim vành khuyên lại được khen
ngoan ngoãn?
- GV góp ý đưa ra kết luận: Chim vành
khuyên biết nói lời lễ phép, chào hỏi mọi
người nên luôn được mọi người yêu thương,
quý mếm
- GV giới thiệu vào bài ngày hôm nay: Lễ
phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
- GV yêu cầu 1-2HS nhắc lại tên bài học
- HS chú ý lắng nghe và hát theo
- HS: “Con chim vành khuyên”
- HS: Vì chim vành khuyên đi đâucũng chào mọi người
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
2.2 Hoạt động khám phá: (12’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần lễ phép,
vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị:
- GV treo lần lượt từng tranh 1,2,3,4 ở mục
khám phá trong SGK
+ Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và
lời nói của các bạn trong tranh và trả lời câu
hỏi “Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép,
vâng lời với ông bà, cha mẹ, anh chị như thế
+ Tranh 4 vẽ bạn nhỏ chào ông bà
để đi học
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:+ Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vânglời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuốicâu)
+ Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vânglời và trả lời rất lễ phép
+ Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời
và trả lời rất lễ phép
+ Tranh 4: Trước khi đi học, bạn
đã lễ phép chào ông bà
- HS: Lễ phép, vâng lời là thể
Trang 9+ Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà,
cha mẹ, anh chị?
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, KL: Lễ phép, vâng lời là thể
hiện lòng kính yêu mọi người trong gia đình
Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha
mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ phù
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm.
- GV treo chiếu các tranh 1,2,3 ở mục Luyện
tập trong SGK (cho HS quan sát
+ GV đọc lời thoại các tranh vẽ
- GV chia HS thành các nhóm 2 bàn giao
nhiệm vụ cho các nhóm quan sát kĩ các tranh
trong thời gian 3’ để lựa chọn: Bạn nào biết
lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép,
vâng lời? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo bằng
cách sử dụng sticker mặt cười (thể hiện sự
đồng tình), mặt mếu (thể hiện không đồng
tình) bằng cách GV hỏi HS giơ mặt cười,
mặt mếu và giải thích vì sao
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao lựa chọn việc làm ở tranh 1 và 2
- GV mời đại diện các nhóm nêu ý kiến vì
sao không lựa chọn việc làm ở tranh 3
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết
luận
- GV nhận xét, KL: Chúng ta cần đồng tình
với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia
đình Không đồng tình với những việc làm
chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ,
anh chị
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn.
- GV nêu yêu cầu: Em chia sẻ với bạn những
việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ, anh chị
+ Việc làm ở tranh 2: Mẹ nhờ bạnphụ giúp nhặt rau, bạn gái lễphép, vâng lời và làm giúp mẹ.+ Việc làm ở tranh 3: Ông nhắcnhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạnkhông nghe lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 10- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị
- HS chia sẻ cùng bạn
2.4.Hoạt động Vận dụng (8’)
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
- GV chia HS theo nhóm đôi để phù hợp với
hai nhân vật trong các tình huống ở mục
Luyện tập trong SGK GV nêu rõ yêu cầu
của từng tình huống, cho HS nhắc lại lời mẹ
và chị gái (giai đoạn này HS chưa tự đọc
được lời thoại)
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp, trao cho nhóm đạo cụ để đóng
vai
GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào đóng
vai mà em thích nhất? Vì sao? (tránh chê,
cần khen ngợi, động viên HS)
- GV đưa ra thêm các phương án trả lời để
HS thảo luận, ví dụ:
Tình huống 1:
+ Con đang xem ti-vi mà mẹ!
+ Mẹ bảo anh (chị) làm đi!
+ Con xem xong đã!
+ Vâng ạ! Con làm ngay ạ!
Tình huống 2:
+ Mặc kệ em!
+ Chị cứ đi ngủ đi!
+ Em vẽ xong đã!
+ Vâng! Em cất ngay đây ạ!
- GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý kiến: Lời nói
nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói
nào chưa thể hiện sự lễ phép vâng lời? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mình
đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh
chị
- GV khen ngợi và chỉnh sửa
- GV kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phếp,
- HS lắng nghe và nhắc lại lờithoại
- HS trình bày đóng vai trước lớp
- HS nêu nhận xét theo hướng dẫncủa HS
- Hành động vào lời nói: “Vâng ạ!Con làm ngay ạ!”; “Vâng! Em cấtngay đây ạ!” thể hiện lễ phép,vâng lời Những lời nói còn lạithể hiện chưa vâng lời, chưa lễphép
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
Trang 11vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời
nói, việc làm phù hợp: biết chào hỏi trước
khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi được
đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói
lời cảm ơn…
Hoạt động 2: Em thể hiện sự lễ phép,
vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
- GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời
ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói,
việc làm phù hợp với bản thân Đồng thời
gợi ý HS đóng vai xử lí các tình huống giả
định ở mục Luyện tập hoặc các tình huống
có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống hằng
ngày… nhằm giúp HS cùng nhau rèn luyện
thói quen tốt
- GV kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng
lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và
việc làm cụ thể
2.5 Thông điệp:
- GV đọc thông điệp và yêu cầu HS chú ý
lắng nghe:
Bé ngoan lễ phép, vâng lời
Ông bà, cha mẹ rạng ngời niềm vui.
- Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau
Trang 12- Máy tính, máy chiếu.
-Các que tính các chấm tròn ,tranh vẽ
-Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân
tích mẫu rồi vận dụng đế tìm kết quả
các phép tính cho trong bài
Lưu ý: GV hướng dẫn HS cách làm
các bài có số 0 trong phép cộng GV
khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo
cách của các em GV khuyến khích
HS trong lớp lấy thêm ví dụ phép
cộng với số 0
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh,
suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình
huống trong tranh rồi đọc phép tính
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính
- Quan sát các phép tính rút ra nhận xét: + Một số cộng với 0 có kết quả bằng chính số đó.
a.Bên trái có 3 con ong Bên phải có 3 con
ong Có tất cả bao nhiêu con ong?
Ta có phép cộng 3 + 3 = 6 Vậy có tất cả 6 con ong.
b.Có 3 bạn đang ngồi đọc sách Có thêm 2 bạn
đi đến Có tất cá bao nhiêu bạn?
Ta có phép cộng 3 + 2 = 5 Vậy có tắt cả 5 bạn.
Hs nghĩ tình huống và đố nhau.
Trang 13tế liên quan đến phép cộng trong
phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các
Số tiết: 2 tiết
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giốngnhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn Bước đầu có ý thức viết đúngchính tả
- Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngônngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản Phát triển vốn
từ dựa trên các quy tắc chính tả trong bài Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biếtđúng quy tắc chính tả có trong bài
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm: Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện Chăm chỉ hoàn thành các nội dung học tập cá nhân và nhóm Có trách nhiệm với việc học tập của bản thân cũng như nhóm, lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
2 Học sinh: SHS, bộ đồ dùng TV
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu 5p
- Gv cho HS hát bài hát: Quả
- Trong bài hát Quả, có câu hát sau:
Quả gì mặc bao nhiêu áo?
Xin thưa rằng quả pháo
Ăn vào thì chắc là dai?
Không dai, nhưng mà nổ điếc hai tai
+ Những tiếng nào chứa âm đã học
trong tuần vừa rồi
* Hoạt động 1: Phân biệt c với k
- Đọc tiếng: cô, cư, cò, cá, cổ, cở, cọ;
- Trả lời câu hỏi:
+ Chữ k được ghép với chữ nào ?
+ Chữ c được ghép với chữ nào ?
ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những
tiếng có âm đầu giống nhau ( VD: cá
với kí), nhưng khi viết cần phải phân
biệt c ( xê) và k (ca) K( ca) kết hợp với
i, e, ê; còn c ( xê) kết hợp với a, o, ô, u,
* Hoạt động 2: Phân biệt g với gh15p
- Đọc tiếng: ghe, ghi, ghì, ghé, ghế, ghẹ
+ Cho HS quan sát hình gà gô và ghế
gỗ
- GV giải nghĩa từ:
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
Trang 15+gà gô là chim cùng họ với gà, nhưng
cỡ nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở các sườn
đồi núi thấp, ăn sâu bọ
- GV đưa ra quy tắc: Khi nói / đọc, ta
không phân biệt được g và gh (VD: gà
với ghế ), nhưng khi viết cần phải phân
biệt gh kết hợp với i, e, ê; còn g kết hợp
với các âm còn lại
- Vài HS nhắc lại phần ghi nhớ trên
Khởi động: 5p Cho HS hát vui - Hs hát
* Hoạt động 3:20p Phân biệt ng với
- GV đưa ra quy tắc: Khi nói / đọc, ta
không phân biệt được ng và ngh (VD:
nghệ với ngừ ), nhưng khi viết cần phải
phân biệt ngh kết hợp với i, e, ê; còn
ng kết hợp với các âm còn lại.
Trang 16- Cho HS nhắc lại các quy tắc chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động khởi động 5’
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
điện” để ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 6
Bạn A đọc phép cộng rồi chỉ bạn B đọc kết
quả Nếu bạn B đọc kết quả đúng thì bạn B đọc
tiếp phép cộng khác rồi chỉ bạn c đọc kết quả
Quá trình cứ tiếp tục như vậy,cuộc chơi dừng
lại khi đến bạn đọc kết quả sai Bạn đó thua
cuộc
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Bắn
tên” VD bạn a nêu phép tính cộng trong phạm
vi 6 Bạn B trả lời đúng và Bạn B nêu phép
- Học sinh tham gia trò chơi
- Chia sẻ: Cách cộng nhấm củamình; Để có thể nhẩm nhanh,chính xác cần lưu ý điều gì?
Trang 17- HS thảo luận nhóm đôi: Tìm kết quả các phép
cộng nêu trong bài
- HS lấy bảng thẻ viết phép tính đố bạn ngồi
cạnh mình nêu kết quả của phép tính
- Đặt kết quả phép tính trên bàn
- Chia sẻ trước lớp thông qua trò chơi “Đố
bạn” VD: đố bạn 3 + 2 = ? HS trả lời theo nối
tiếp theo hàng dọc
Bài 2:
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời miệng: Tìm kết
quả tính nhẩm các phép tính nêu trong bài
- HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi
chia sẻ trước lớp thông qua trò chơi “Bắn tên”
- GV lưu ý: Trong phép cộng hai số mà có một
số bằng 0 thì kết quả bằng số còn lại
- HS nhắc lại lưu ý
- Nhận xét, khen ngợi HS trả lời
Bài 3:
- HS thực hiện theo nhóm 4: Điền số
- HS quan sát các ngôi nhà và ghi số trên mỗi
mái nhà để nhận ra các phép tính trong ngôi
nhà có kết quả là số ghi trên mái nhà
- HS lựa chọn số thích hợp trong mỗi ô
của từng phép tính sao kết quả mỗi phép tính
đó là số ghi trên mái nhà VD: ngôi nhà số 5 có
các phép tính 3 + 2; 2 + ; 4 +
- HS chia sẻ với bạn, đặt câu hỏi cho nhau,
cùng tìm thêm các phép tính có thể đặt vào mỗi
- HS chia sẻ cho bạn cùngbiết
- HS thảo luận nhóm và trảlời
- Trên cành cây có 2 con chim
- Có thêm 3 con chim bay đến
?1
3
Trang 18- HS quan sát tranh câu a.
+ Trên cành cây có mấy con chim?
+ Có thêm mấy con chim bay đến?
+ Vậy có tất cả bao nhiêu con chim?
+ Ta thực hiện phép gì?
+ Ta có phép cộng 2 + 3 = 5
+ Vậy có 5 con chim
- HS quan sát tranh câu b
+ Có mấy con bò đang gặm cỏ?
+ Có thêm mấy con bò đi tới?
+ Vậy có tất cả mấy con bò?
+ Ta có phép cộng 5 + 1 = 6
+ Vậy có 6 con bò
- HS quan sát tranh c chia sẻ với bạn
- Có 4 con vịt đang bơi
- Có thêm 2 con bơi tới
- Vậy có tất cả mấy con?
- Ta có phép cộng 4 + 2 = 6
- Có 6 con vịt
- Nhận xét, tuyên dương
- Bài học hôm nay, các em biết thêm điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan phép cộng trong phạm vi 6?
- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau
- Vậy có tất cả 5 con chim
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm vững cách đọc các âm p - ph, qu, v, x, y ; cách đọc các tiếng, từ ngữ,câu có các âm p - ph, qu, v, x, y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đếnnội dung đã đọc
Trang 19- HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học.
HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyệnKiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất Chăm chỉ: Thông qua câu
chuyện kể, rèn cho HS kĩ năng làm việc chăm chỉ giống nhứ đàn kiến trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng, máy tính, máy chiếu
2 Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con, phấn, vở Tập viết, SHS.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động 5p
- Lớp hát
2 Đọc âm, tiếng, từ ngữ20p
- Đọc tiếng:
- GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên
âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to
tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm
và đồng thanh cả lớp
- Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có
thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác
nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và
hợp với HS Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố
thời gian của tiết học
3 Đọc câu
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn
-GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã
học trong tuần
-Hs viết
-Hs ghép và đọc,VD: pha, phe,phê, phơ; qua, que, quê, quơ;
va, ve, vê, vơ…
-Hs đọc: +phả, phà, phá+ quả, quà, quá
+ và, vạ, vẽ, về…
- HS đọc: phố cổ, qua phà, vỉa
hè, đá quý…
- HS đọc thầm cả đoạn-HS tìm tiếng có chứa các âm
đã học trong tuần : phố, quê,
Trang 20- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn
(theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả
ăn, còn dể nền thì suốt ngày vui chơi Một
ngày, dế mền hỏi kiến:
- Sao các bạn làm việc suốt ngày thế?
- Chúng tôi tích trữ lương thực đấy
Trang 21Dế mèn tiếp tục rong chơi Mùa đông
đến, dể mèn không kiếm đâu ra thức ăn Đói
quá, nó tìm đến nhà kiến Đàn kiến đang
cùng nhau ăn uống vui vẻ trong ngôi nhà ấm
úp Dế cất lời:
- Các bạn kiến ơi, tôi đói quá, cho tôi ăn
với!
Đàn kiến nhin để mèn, chị kiến lớn nói:
- Vào đây cùng ăn với chúng tôi đi!
Khi ăn uống xong, chị kiến lớn nhẹ nhàng
nói:
- Dế mèn ạ, muốn có thức ăn thì phải chăm
chỉ lao động Dế mèn đã hiểu ra Và khi ta
xuân đến, dễ vui vẻ cùng đàn kiến đi kiếm
thức ăn,
(Theo Truyện cổ tích Nhật Bản)
b GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả
lời 12p
Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện
Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi HS
Đoạn 2: Từ Mùa đông đếnđến… cùng ăn
với chúng tôi đi, GV hỏi HS:
3.Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì?
-Hs lắng nghe-Hs lắng nghe
Trang 224 Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn?
Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
GV hỏi HS:
5 Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì?
- GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao
đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với
nội dung từng đoạn của câu chuyện được
kể.c HS kể chuyện 8p
-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý
của tranh và hướng dẫn của GV GV cần tạo
điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm
ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng
đoạn của câu chuyện được kế GV cũng có
thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc
toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện Tuỷ
vào khả năng của HS và điều kiện thời gian
để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và
hiệu quả
- GV nhận xét chung giờhọc, khen ngợi và
động viên HS
- GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc
bạn bè câu chuyện Ở tất cả các bài, truyện
kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác
các chi tiết như được học ở lớp HS chỉ cần
nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại
4 Chị kiến lớn đã nói với dế mèn là: muốn có thức ăn thì phải chăm chỉ laođộng
-Hs trả lời: Xuân về dế mèn cùng đàn kiến đi kiếm thưc ăn
-Một số HS kể toàn bộ câu chuyện
-HS kể lại câu chuyện
-HS lắng nghe
-Về nhà kể lại chuyện:kiến và dế
mèncho ông bà, bố mẹ nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
………
………
………
Trang 23TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ 1: CHÀO EM VÀO LỚP 1
ÔN LUYỆN TUẦN 6
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần
- Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản
- Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bàiviết trong vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, bảng phụ các chữ mẫu, a, b, c,
- HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc
các từ cần viết trong bài 26, 27, 28
- GV lưu ý tư thế ngồi, cách cầm bút
của HS khi viết
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng
2 Chấm bài:
- GV thu vở của 3 - 4 HS
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS ( cách
nối nét, khoảng cách giữa các tiếng,
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe
IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
Trang 24Tiếng Việt
ÔN LUYỆN TUẦN 6 (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần
- Hoàn thành các bài trong vở Tập viết:
- Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần
- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản
- Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: bảng con , phấn, vở Tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc
các từ cần viết trong bài 29, 30
- GV lưu ý tư thế ngồi, cách cầm bút
của HS khi viết
Trang 25- GV thu vở của 3 - 4 HS.
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS (cách
nối nét, khoảng cách giữa các tiếng,
cách đặt vị trí dấu thanh)
- GV hệ thống kiến thức đã học
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,đoạn có vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung
đã đọc Viết đúng vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần an, ăn, ân có trong bàihọc Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học).Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật (các bạn học sinh trong cùng lớp) vàsuy đoán nội dung tranh minh hoạ (tình huống các bạn giẫm phải chân nhau khixếp hàng vào lớp, cần nói lời xin lỗi)
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Bộ đồ dùng, sidle trình chiếu
2 Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con, phấn, vở Tập viết, SHS.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 26Em thấy gì trong tranh?
- GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý:
có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ Các con
vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.)
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và
HS nói theo GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu
nhận biết và yêu câu HS đọc theo
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại
để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết
một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao cổ là đôi bạn
thân
- GV giới thiệu các vấn mới an, ăn, ân Viết tên bài
lên bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức 25p
a Đọc vần an, ăn, ân
- So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân.
+ GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm
ra điểm giống và khác nhau
(Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác
nhau ở chữ đứng trước: a, â,ă)
+ GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các
vần
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân GV chú ý
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm
- HS đọc trơn tiếng mẫu
Trang 27đánh vấn cả 3 vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc
trơn vần Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần
+ GV giới thiệu mô hình tiếng bạn (GV: Từ các
vấn đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ
ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem
ta được tiếng nào?
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng
bạn Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn
- HS đọc trơn tiếng bạn Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn
-HS đánh vần, lớp đánh vần
Trang 28+ Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong
SHS Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số
HS đánh vầnn tương ứng với số tiếng) Lớp đánh
vần mỗi tiếng một lần
+ Đọc trơn tiếng (HS nào lúng túng không đọc
trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại
tiếng) Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau,
hai lượt
+ Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần Lớp
đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân
(GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô
hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi
âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a Hãy
vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa
vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình
kết quả ghép chữ với vấn, lấy kết quả ghép của
một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng
gi?)"
+GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được +GV
yêu cầu HS phân tích tiếng
+GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
+ +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép dược
c Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
bạn thân, khăn rằn, quả mận Sau khi đưa tranh
minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh GV
- HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS đọc-HS phân tích-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh
-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói-HS nhận biết
-HS thực hiện
Trang 29cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh
- GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn an, ăn, ân,
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vấn an, ăn, ân
- HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, khăn,
mận (chữ cỡ vừa) HS có thể chỉ viết hai vẫn ăn và
ân vì trong các vấn này đã có an (GV lưu ý HS
liên kết giữa nét móc trong a, , â với nét móc trong
n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một
dòng)
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần
đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần
đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn
khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần) HS xoá
-HS thực hiện
- HS đọc
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng)
-HS đọc
- HS quan sát
- HS quan sát
-HS viết-HS viết
- HS quan sát
-HS nhận xét-HS lắng nghe
Trang 30bảng để viết vần và tiếng tiếp theo.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng
dẫn về độ cao của các con chữ
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút
và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
cách giữa các chữ GV nhắc lại tư thế ngồi
viết, cách cấm bút
-GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn,
ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số
HS
6 Đọc
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần an, ăn, ân
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các
tiếng mới Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc) Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần an, ăn,
ân trong đoạn văn một số lần