1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy môn học lớp 2 - Tuần 5

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 201,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phaàn b coù theå vieát hôn 1 teân caøng toátvaø coù theå viết tên dòng sông, suối hay núi ở địa phương khác mà em biết cũng được, chú ý viết hoa chữ cái đầu của mỗi tên riêng - Sửa bài -[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

CHIẾC BÚT MỰC

I -MỤC TIÊU

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

-Hiểu nội dung của bài:Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn

( Trả lời được các câu hỏi 2 , 3 , 4 , 5) HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 1

II -ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu:

Thế là trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì.

Nhưng hôm nay cô cũng định cho em viết bút mực vì em viết khá rồi.

III -CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

(Tiết 1)

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

Bài “ Trên chiếc bè”

B.DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài

- Cấu HS xem tranh minh họa chủ điểm, giới

thiệu: Chuyển sang tuần 5 và tuần 6, các em sẽ

học các bài gắn với chủ điểm có tên gọi Trường

học Bài đọc Chiếc bút mực mở đầu chủ điểm

- Treo tranh minh họa

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học và

câu chuyện muốn nói với các em điều gì, các em

hãy đọc bài Chiếc bút mực

2.Luyện đọc

Đọc mẫu

Đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm rãi;

giọng Lan buồn; giọng Mai dứt khóat, pha chút

nuối tiếc; giọng cô giáo dịu dàng, thân mật

Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

-Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi.

- Quan sát

- Các bạn đang ngồi tập viết trong lớp, viết

bằng bút mực, trước mỗi bạn có 1 lọ mực -Hsnhắc lại tựa bài

Trang 2

a/Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc cá nhân

- Trong khi theo dõi HS đọc, chú ý sửa chữa

các từ HS đọc sai (chẳng hạn: hồi hộp, nức nở,

ngạc nhiên, loay hoay, mượn )

b/Đọc từng đọan trước lớp

- Yêu cầu H đọc cá nhân

- Trong khi theo dõi H đọc, chú ý hướng dẫn

các việc sau:

Câu dài:

+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em/ viết

bút chì //

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em/

viết bút mực / vì em viết khá rồi //

Kết hợp gíup HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới

trong từng đọan (những từ ngữ được chú giải ở

cuối bài:hồi hộp, loay hoay, ngạc nhiên)

c/Đọc từng đọan trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm 4.

- Theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

d/Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp và T nhận xét, đánh giáû

e/Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc nối tiếp nhau theo dãy, mỗi hs đọc

1 câu

- Đọc nối tiếp nhau từng đọan trong bài

- Đọc phần chú giải ở cuối bài

- Từng HS đọc trong nhóm, các HS khác

nghe góp ý

- Cho các nhóm thi đua đọc trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh đọan 4

(Tiết 2 )

1.Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đọan 1 và 2

+Những học sinh nào của lớp 1A còn phải viết

bút chì?

+Hôm ấy cô giáo cho Lan viết bút mực, Mai có

muốn được như Lan không? Những từ ngữ nào

cho biết Mai mong được viết bút mực?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đọan 3

+Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

- 1HS đọc đọan 1, cả lớp đọc thầm

- Bạn Mai và Lan

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai

hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì

- Đọc thầm theo yêu cầu

- Lan quên bút, gục đầu xuống bàn khóc nức

Trang 3

+Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?

+Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đọan 4

+Khi biết mình cũng được viết bút mực, Mai

nghĩ và nói thế nào?

+Vì sao cô giáo khen Mai?

- Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em cũng

tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi biết

cô giáo cũng cho mình viết bút mực; nhưng em

luôn hành động đúng vì em biết nhường nhịn,

giúp đỡ bạn

3.Luyện đọc lại

- Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai ( chú

ý giọng đọc của từng nhân vật)

- Cùng HS bình chọn người đọc hay nhất

4.Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện này nói về điều gì?

- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Yêu cầu HS chuẩn bị cho tiết kể lại câu

chuyện Chiếc bút mực bằng cách quan sát trước

các tranh minh họa, đọc yêu cầu kể trong SGK

nở

- Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa

lại tiếc

- Mai lấy bút cho Lan mượn

- Đọc thầm đọan 4

- Mai tiếc nhưng vẫn nói:”Cứ để bạn Lan

viết trước”

- Vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè Vì (

HS TỰ TRA 3LỜI )

- 4 lượt HS đọc, mỗi lượt 4HS (người dẫn

chuyện, cô giáo, Lan, Mai)

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ nhau

- Phát biểu ý kiến tự do

-

KỂ CHUYỆN

CHIẾC BÚT MỰC

I MỤC TIÊU

- Dựa vào tranh , kể lại đươc từng đoạn câu chuyện “ Chiếc bút mực “( Bài tập 1 )

-HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện ( bài tập 2)

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 4

A Bài cũ :

- Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôi sam.

-Nhận xét cho điểm.

B Bài mới :

1) Giới thiệu bài :

- Tiết trước đã học bài tập đọc Chiếc bút mực.Hôm nay

chúng ta cùng kể lại câu chuyện này.

- GV ghi tên bài.

2) Hướng dẫn kể :

a) Kể lại từng đoạn

- Hướng dần HS nói câu mở đầu

- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh.

- Treo tranh 1 và hỏi :

-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?

- Thái độ Mai thế nào ?

- Khi không được viết bút mực, thái đô của Mai ra sao ?

- Gọi 1 hs kể lại tranh 1.

- Treo tranh 2 và hỏi:

- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?

- Khi biết mình quên bút L:an làm gì ?

- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?

- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?

- Treo tranh 3 và hỏi :

- Mai đã làm gì ?

- Mai nói gì với Lan ?

- Treo tranh 4 và hỏi :

- Thái độ của cô giáo thế nào ?

- Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm thấy thế nào

?

- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Kể đóng vai.

- Gọi 1 hs kể toàn bộ câu chuyện.

- Nhận xét cho điểm.

C Củng cố, dặn dò :

- Em thích nhân vật nào trong truyện ?

- Ai là người tốt ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- 4 hs kể theo vai.

- HS nhận xét.

- HS nhắc lại.

- HS quan sát và trả lời các câu hỏi về nội dung tranh.

- Từng nhóm lên kể trước lớp.

- 1 hs kể.

- HS trả lời.

Trang 5

CHÍNH TA Û(Tập chép ) Chiếc bút mực

I.MỤC TIÊU

-Chép chính xác , trình bài đúng bài chính tả ( SGK).

-Làm được bài tập 2 ; Bài tập 3b

II CHUẨN BỊ :

- VBT

- Bảng ghi sẵn đoạn văn cần chép

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ :

- Gọi hs lên bảng kiểm tra

- Nhận xét , cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút mực và

ôn lại 1 số quy tắc chính tả

2 Hướng dẫn tập chép :

a / Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đọc đoạn văn

- Gọi 1 hs đọc lại

- Đoạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập đọc

nào ?

- Đoạn văn này kể chuyện gì ?

b / Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?

- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì ?

c / Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó , dễ lẫn :

cô giáo , khóc , lắm , mượn , quên

- Theo dõi , chỉnh sửa

d / Chép bài vào vở

- Cho HS chép bài vào vở.

e / Soát lỗi

d / Chấm bài :

- HS kiểm bài

- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia

- Cả lớp viết bảng con : khuyên , chuyển , chiều

- Đọc thầm

- Đọc , cả lớp theo dõi

-HS trả lời -HS trả lời

-5 câu -Dấu chấm -Viết hoa -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.

- Viết bảng con

- Nhìn bảng chép bài

- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài.

Trang 6

- GV chấm một số bài.

- BT2 :

- Gọi hs đọc yêu cầu

- HS tự làm

- BT3 :

- Tìm những tiếng có âm đầu en/eng

HS làm bài vào VBT

C.Củng cố –Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tìm thêm 5 từ chứa tiếng có vần vừa học

- Đọc yêu cầu

- 3 hs lên bảng , lớp làm vào VBT

-HS làm bài vào vở bài tập

TẬP ĐỌC

MỤC LỤC SÁCH

I -MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

-Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu ( Trả lời được các câu hỏi 1 ,2 ,3, 4 ).

( Hs khá , giỏi trả lời được câu hỏi 5 ).

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa

- Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi

- Bảng phụ

III-CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm Tra Bài Cũ

- Kiểm tra bài Chiếc bút mực

B.Dạy Bài Mới

1.Giới thiệu bài

- Phần cuối (đôi khi ở phần đầu) của mỗi quyển

sách đều có mục lục Mục lục cho chúng ta biết

trong sách có những bài gì, truyện gì, ở trang nào,

bài ấy, truyện ấy là của ai Bài học hôm nay giúp

các em biết đọc mục lục sách, biết tra mục lục tìm

nhanh tên bài

2.Luyện đọc

Đọc mẫu

- HS 1: đọc đọan 1 và 2; trả lời câu hỏi”

Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?”

- HS 2: đọc đọan 3;trả lời câu hỏi:”Vì sao

Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?”

- HS 3:đọc đọan 4, trả lời câu hỏi:”Vì sao

cô giáo khen Mai?”

-HS giở phần mục lục của SGK

- HS nhìn vào mục lục, đếm trước số cột

và đọc tên từng cột.

- Số thứ tự- Tác giả – Tác phẩm - Trang

Trang 7

- Đọc cả bài, từ trái qua phải, từ trên xuống

dưới

Hướng dẫn luyện đọc ,kết hợp giải nghĩa từ

a/ Đọc từng mục

- Hứơng dẫn HS đọc:

+ Một // Quang Dũng // Mùa quả cọ // trang 7//

- Gv luyện đọc từ : tuyển tập, truyện, vương

quốc ) và giải thích các từ mới

b/ Đọc từng mục trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm

- Theo dõi, hướng dẫn

c/ Thi đọc giữa các nhóm

- Tổ chức cho H thi đua đọc tòan bài

- Tổ chức trò chơi luyện đọc

- Nhận xét, đánh giá, khen thưởng

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

a/ Hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm và trả

lời các câu hỏi

- Bản danh sách gồm những cột nào?

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Truyện Người học trò cũ ở trang nào?

- Nói thêm: Trang 52 là trang bắt đầu truyện

Người học trò cũ

- Truyện Mùa quả cọ của nhà văn nào?

- Mục lục sách dùng để làm gì?

b/ Hướng dẫn HS tập tra mục lục sách Tiếng Việt

2, tập 1, tuần 5

- Tổ chức cho cả lớp thi hỏi – đáp nhanh về

từng nội dung trong mục lục

-Đọc cá nhân theo dãy, mỗi HS đọc 1 dòng (20HS)

- Mỗi HS đọc 5 dòng (8HS)

- HS đọc trong nhóm

- Đọc trong nhóm

- 3HS đọc thi đua cả bài

- Lần 1: HS1 nêu tác phẩm, HS2 đọc tên

tác giả

- Lần 2: HS1 nêu 1 tác phẩm trong danh

sách, HS2 nêu số trang của tác phẩm

- HS đọc thầm lại mục lục sách

- Cả lớp đọc thầm

- Số thứ tự, tác phẩm, tác giả, trang

- 5HS đọc cá nhân

- Mỗi HS đọc 2 dòng

- 1H nêu tên từng truyện

- Trang 52

- Nhà văn Quang Dũng

- Cho biết cuốn sách viết về cái gì, có

những phần nào, trang bắt đầu của mỗi phần là trang nào Từ đó ta nhanh chóng tìm được những mục cần đọc

- Từng cá nhân nêu câu hỏi – Cá nhân trả

lời và ghi điểm cho tổ

Trang 8

- Nhận xét, khen thưởng

4.Luyện đọc lại

- Tổ chức cho HS đọc theo cặp, mỗi cặp đọc 2

dòng

- Nhận xét, khen nhóm đọc hay nhất

5.Củng cố, dặn dò

- Khi mở 1 cuốn sách mới, em phải xem trước

phần mục lục ghi ở cuối hoặc ở đầu sách để biết

sách viết về những gì, có những mục nào, muốn

đọc 1 truyện hay 1 mục trong sách thì tìm chúng ở

trang nào

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục tập đọc, tập tra mục

lục để hiểu qua nội dung sách trước khi đọc

- Từng cặp HS đọc, H1: đọc dòng thứ tự và

tác phẩm, HS còn lại đọc nội dung của dòng Sau đó đổi lại nhiệm vụ (10H)

- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất

-HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TÊN RIÊNG CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?

I MỤC TIÊU

- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc

viết hoa tên riêng Việt Nam ( Bài tập 1 ) ; bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt nam ( Bài tập 2 )

- Biết đặt câu theo mẫu: Ai là gì? ( Bài tập 3 ).

- Yêu thích sự phong phú của Tiếng Việt.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng ghi BT1

- Vở BT

III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

A.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu từng cặp HS thực hiện BT2 của tiết

LTVC- tuần 4

- Nhận xét, đánh giá

B.DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài

- Cặp 1: đặt câu hỏi và trả lời về Ngày –

Tháng – Năm

- Cặp 2: đặt câu hỏi và trả lời về Tuần,

ngày trong tuần

Trang 9

- Ở các tiết LTVC trước ta đã biết về từ chỉ sự

vật, tuần này chúng ta sẽ phân biệt các từ chỉ sự

vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và

rèn thêm về mẫu câu Ai là gì?

- Ghi tựa bài

- Cho HS mở SGK, chuẩn bị luyện tập

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:(Làm miệng)

- Giới thiệu BT1 trên bảng lớp

- Nêu yêu cầu của BT Hướng dẫn thêm: Các

em phải so sánh cách viết các từ ở nhóm (1) với

các từ nằm ngòai ngoặc đơn ở nhóm (2)

- Yêu cầu HS trả lời miệng

- Nhận xét, chốt ý: Các từ ở cột (1) là tên

chung, không viết hoa Các từ ở cột (2) là tên

riêng của một dòng sông, một ngọn núi, một

thành phố hay một người Những tên riêng đó

phải viết hoa

Kết luận:

Tên riêng của người, sông, núi, phải

viết hoa

Bài tập 2: (Làm theo nhóm)

- Chia lớp thành các nhóm 6HS

- Nêu yêu cầu của BT 2 cho các nhóm

- Yêu cầu các nhóm thực hiện cả 2 phần a và

b Phần a phải nêu đầy đủ cả họ và tên của bạn

Phần b có thể viết hơn 1 tên càng tốtvà có thể

viết tên dòng sông, suối hay núi ở địa phương

khác mà em biết cũng được, chú ý viết hoa chữ

cái đầu của mỗi tên riêng

- Sửa bài

- Nhận xét, kết luận

Bài tập 3: (Làm việc cá nhân)

- Dùng giấy to giới thiệu yêu cầu và mẫu câu

- Đọc yêu cầu a, b, c của BT3

- Cho HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu một

vào vở BT

- Nhận xét, kết luận

3.Củng cố, dặn dò:

- Tổ chức trò chơi:”Ai nhanh, ai đúng”

- Mỗi tổ chọn 3 bạn để thi tiếp sức ghi tên 1

bạn trong lớp, tên trường đang học, tên thành

phố đang ở Chú ý: các yêu cầu như bạn,

- HS nhắc tựa

- Cả lớp mở SGK

- 1HS đọc lại yêu cầu của BT1

- Phát biểu ý kiến cá nhân

- Cả lớp nhận xét , bổ sung

- Ngồi theo nhóm

- Nhận giấy và nêu lại yêu cầu

- Thảo luận theo nhóm

- Dán phần bài làm của nhóm lên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS nêu lại yêu cầu

- Làm cá nhân vào vở BT

- Trình bày phần bài làm của mình

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Các đại diện bắt đầu chơi

Trang 10

trường, thành phố ghi trong dấu ngoặc đơn

- Nhận xét, khen thưởng

- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa tên riêng

- Dặn dò HS về nhà xem lại bài vừa học

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

TẬP VIẾT

CHỮ HOA : D

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Viết đúng chữ hoa D ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng: Dân ( 1 dòng cỡ

vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , Dân giàu nước mạnh ( 3 lần ).

- Yêu thích viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ hoa D đặt trong khung chữ (như SGK)

- Bảng con

- Vở Tập viết

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.MỞ ĐẦU

- Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà

- Yêu cầu HS

+ Viết chữ hoa C cỡ vừa

+Nhắc lại câu ứng dụng đã viết ở bài trước

+Nghĩa của cụm từ này là gì?

+ Viết chữ Chia cỡ nhỏ

- Nhận xét

B.DẠY BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.Hướng dẫn viết chữ hoa

a/Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ hoa D

- Đây là mẫu chữ D hoa cỡ vừa – Đưa mẫu chữ

- Chữ này cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ

ngang?

- Được viết bởi mấy nét?

- Chữ D gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản:

nét lượn 2 đầu và nét cong phải nối liền nhau, tạo

- Viết bảng con

- Chia ngọt sẻ bùi

- Thương yêu, đùm bọc lẫn nhau

- Viết bảng con

- Quan sát chữ mẫu

- Cao 5 li Gồm 6 đường kẻ ngang

- 1 nét

Trang 11

một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ

- Viết lại chữ D cỡ vừa ngay bên cạnh chữ mẫu,

vừa viết vừa nói:

Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét lượn hai đầu

theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét

cong phải, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần

cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút ở

đường kẻ 5

b/Hướng dẫn HS viết trên bảng con

- Yêu cầu HS viết chữ hoa D cỡ vừa vào bảng

con

- Viết mẫu chữ hoa D cỡ nhỏ

- Yêu cầu HS viết chữ hoa D cỡ nhỏ vào bảng

con

- Nhận xét, uốn nắn Nhắc lại quy trình viết

3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a/Giới thiệu câu ứng dụng

- Dùng bảng phụ giới thiệu câu ứng dụng:”Dân

giàu nước mạnh”

- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng

- Giải thích: Câu này có nghĩa là nhân dân giàu

có, đất nước hùng mạnh Đây là một ước mơ, cũng

có thể hiểu là một kinh nghiệm (Dân có giàu thì

nước mới mạnh)

b/Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

- Các chữ D hoa cỡ nhỏ và g,h cao mấy li?

- Những chữ còn lại (â,n, i,a,u, n, ư, ơ, c, m) cao

mấy li?

- Chữ “mạnh”, dấu nặng đặt ở đâu?

- Chữ “giàù”, dấu huyền đặt ở đâu?

- Chữ “nước”, dấu sắc đặt ở đâu?

- Các chữ viết cách nhau một khoảng bằng chừng

nào?

- Viết mẫu chữ Dân trên dòng kẻ (tiếp theo chữ

mẫu), nhắc HS lưu ý: từ chữ cái D viết sang â cần

để khỏang cách không quá gần hoặc quá xa, từ â

viết liền nét sang n

c/Hướng dẫn HS viết chữ Dân vào bảng con

- Yêu cầu HS viết chữ Dân cỡ vừa, cỡ nhỏ vào

bảng con

- Nhận xét, uốn nắn Nhắc lại cách nối nét

- Viết chữ hoa D cỡ vừa vào bảng con

- Viết chữ hoa D cỡ nhỏ vào bảng con

- 2H đọc câu ứng dụng

- Cao 2 li rưỡi

- Cao 1 li

- Đặt dưới chữ a

- Đặt trên chữ a

- Đặt trên chữ ơ

- Cách nhau bằng khoảng 1 chữ o

- Viết chữ Dân cỡ vừa, cỡ nhỏ vào bảng

con

- Viết vào vở lần lượt các yêu cầu của GV

Ngày đăng: 31/03/2021, 05:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w