CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ tt 1.MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài, HS biết được : 1.1.Kiến thức : -Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm, [r]
Trang 1Tuần 20- Tiết 38
Ngày dạy:
1.MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài, HS biết được :
1.1.Kiến thức :
-Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm, để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng
-Vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
1.2.Kỹ năng :
- Biết cách thay đổi các món ăn có đủ chất dinh dưỡng.Thay thế được các loại thức ăn trong cùng nhóm để bảo đảm cân bằng dinh dưỡng
1.3.Thái độ :
- Giáo dục HS biết cách ăn uống đủ chất, rẻ tiền phù hợp với kinh tế gia đình
2.NỘI DUNG BÀI HỌC:
Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn
3.CHUẨN BỊ :
3.1.GV :
Một số tranh về chế độ dinh dưỡng
3.2.HS :
Một số rau, quả, đậu, củ, trứng
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện : ( 1 phút)
6 A1 :
4.2/ Kiểm tra miệng : ( 5 phút)
Câu 1:Em hãy cho biết chức năng của chất béo ?( 5 đ )
-Cung cấp năng lượng tích luỹ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp cơ thể chuyển hoá một số vitamin cho cơ thể
Câu 2: Kể tên các chất dinh dưỡng chính trong các thức ăn sau :( 5 đ )
-Đạm : Thịt lợn
-Bơ, lạc, béo
-Khoai, bánh, kẹo, ( đường bột )
4.3/ Tiến trình bài học
CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (tt)
Trang 2GV giới thiệu vào bài mới : Mỗi loại chất dinh dưỡng có những đặc tính và chức năng khác nhau, sự phối hợp các chất dinh dưỡng sẽ giúp con người có sức khỏe tốt ( 1 phút)
Hoạt động 1: Chất khoáng ( 7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nguồn cung cấp và
chức năng dinh dưỡng của chất khoáng.
+ Chất khoáng gồm những chất gì ?
+HS trả lời
Can xi, phốt pho, Iốt, sắt
* GV cho HS xem hình 3-8 SGK
+HS quan sát
+ Nếu thiếu canxi và phốt pho xương phát triển yếu
-Dễ bị gảy xương, xương và răng không cứng cáp
-Thiếu sắt dáng vẻ xanh xao yếu ớt
-Thiếu Iốt, tuyến giáp không làm đúng chức
năng gây ra dễ cáu gắt và mệt mỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Nước ( 7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được Nước có vai trò quan trọng
đối với đời sống con người
+ Ngoài nước uống còn có nguồn nào khác cung
cấp cho cơ thể
Hoạt động 3: Tìm hiểu về chất xơ( 7 phút)
Mục tiêu: HS nắm được nguồn cung cấp và
chức năng dinh dưỡng của chất xơ.
* Chất xơ là phần thực phẩm mà cơ thể không tiêu
hoá được, giúp ngăn ngừa bệnh táo bón làm cho
những chất thải mềm, dễ dàng thải ra khỏi cơ thể
* Nước và chất xơ cũng là thành phần chủ yếu
trong bữa ăn mặc dù không phải là chất dinh
dưỡng
* Tóm lại : Mỗi loại chất dinh dưỡng có những
đặc tính và chức năng khác nhau, sự phối hợp các
chất dinh dưỡng sẽ
-Tạo ra các tế bào mới để cơ thể phát triển, cung
cấp năng lượng để hoạt động, lao động
-Bổ sung những hao hụt mất mát hàng ngày
-Điều hoà mọi hoạt động sinh lý Như vậy, ăn
đầy đủ các thức ăn cần thiết và uống nhiều nước
mỗi ngày chúng ta sẽ có sức khoẻ tốt
Hoạt động 4: Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức
5/ Chất khoáng :
a-Nguồn cung cấp : -Có trong cá, tôm, rong biển, gan, trứng, sữa, đậu, rau
b-Chức năng dinh dưỡng : Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu và sự chuyển hoá của cơ thể
6/ Nước :
Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống con người
* Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể -Là môi trường cho mọi chuyển hoá
và trao đổi chất của cơ thể, điều hòa thân nhiệt
7/ Chất xơ :
+ Chất xơ có trong những loại thực phẩm nào ? Rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên chất
II-Giá trị dinh dưỡng của các nhóm
Trang 3ăn ( 10 phút)
Mục tiêu: HS nắm được Giá trị dinh dưỡng của
các nhóm thức ăn
* GV cho HS xem hình 3-9 trang 71 SGK
+HS quan sát
+ Có mấy nhóm thức ăn ? 4 nhóm
+ Tên thực phẩm của mỗi nhóm ?
+HS trả lời
-Nhóm giàu chất đạm, đường bột, chất béo,
khoáng và vitamin
Ý nghĩa việc phân chia các nhóm thức ăn nhằm
mục đích gì ?
+Tại sao phải thay thế thức ăn ? Cho đỡ nhàm
chán, hợp khẩu vị đảm bảo ngon miệng
+ Cách thay thế thức ăn như thế nào cho phù hợp ?
* Gọi HS đọc một số ví dụ trong SGK về cách thay
thế thực phẩm trong cùng một nhóm
+HS cho ví dụ
* Cho HS liên hệ từ thực tế của các bữa ăn gia
đình
+HS liên hệ thực tế các bữa ăn gia đình
Biết được chức năng của sinh tố chất khóang, HS
có thể vận dụng để ăn uống đủ chất Cung cấp bổ
sung chất giúp xương phát triển tốt, trí óc thông
minh, sáng suốt
thức ăn.
1/ Phân nhóm thức ăn
a-Cơ sở khoa học
b-Ý nghĩa : Việc phân chia các nhóm thức ăn giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi thức
ăn cho đở nhàm chán, hợp khẩu vị, hợp thời tiết mà vẩn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
2/ Cách thay thế thức ăn lẫn nhau
Để thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần không bị thay đổi cần thay thế thức ăn trong cùng một nhóm
4.4/ Tổng kết : ( 4 phút)
Câu 1:Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì ?
-Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi thức ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết mà vẫn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng Câu 2:Thức ăn được phân chia thành mấy nhóm ? Kể tên các nhóm đó ? 4 nhóm
-Nhóm giàu chất đạm, chất đường bột, chất béo, chất khoáng và vitamin
4.5/ Hướng dẫn học tập : ( 3 phút)
- Đối với bài học ở tiết học này:
+Về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 75 SGK
- Vẽ sơ đồ tư duy về vai trò của các chất dinh dưỡng
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị tiếp phần nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể ( Thiếu chất đạm có ảnh hưởng gì đến cơ thể ? Ăn thừa chất đạm, chất béo, chất đường bột có tác hại gì?
+ Hình ảnh minh hoạ thiếu, thừa chất đạm, béo, đường bột
5 PHỤ LỤC:
Trang 4