1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Cong Nghe 6 tu tuan 13 tiet 26

58 714 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trang Trí Nhà Ở Bằng Cây Cảnh Và Hoa
Tác giả Nguyễn Thanh Ninh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) [Không rõ tên trường]
Chuyên ngành Công Nghệ 6
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 470,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung?. Cơ sở của ăn uống hợp lý Tiết 1 i/ mục tiêu Sau khi học xong bài, HS cần: - Biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong c

Trang 1

- GV nhận xét bổ sung dùng tranh ảnh giới

thiệu một số loại mành và các chất liệu đợc

dùng để làm mành - Có nhiều loại mành

- Những chất liệu đợc dùng để làm mành nh:nhựa, tre, trúc …

4/ Củng cố:

- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV cho HS củng cố lại nội dung toàn bài học

- GV hớng dẫn cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài

5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị trớc bài 12, su tầm tranh ảnh và mẫu một số loại hoa, cây cảnh dùngtrong trang trí nhà ở

* Rút kinh nghiệm:

Bài 12.

Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở Biết một số loại cây cảnh và hoadùng trong tranh trí nhà ở

- Lựa chọn đợc cây cảnh phù hợp với ngôi nhà và điều kiện kinh tế của gia đình, đạt yêu cầuthẩm mỹ

- Có ý thức trong việc trông và chăm sóc cây cảnh ở gia đình và vờn trờng

Ii/ đồ dùng dạy học.

Tranh ảnh về một số loại cây cảnh

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

? Để làm đẹp cho ngôi nhà ngời ta thờng dùng những đồ vật gì để trang trí ?

3/ Bài mới

- GV gợi ý để HS nêu những hiểu biết của

mình về cây cảnh và hoa, GV cho HS thảo

luận câu hỏi:

? ở nhà em đã dùng các loại cây cảnh và hoa

Trang 2

? Vì sao cây cảnh lại góp phần làm trong sạch

- GV gợi cho HS quan sát hình 2.14 SGK để

nêu lên một số loại cây cảnh thông dụng

- GV cho HS nêu tên một số loại cây cảnh có

ii/ một số loại cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở.

1/ Cây cảnh

a/ Một số loại cây cảnh thông th ờng

- Cây cảnh đợc phân làm ba nhóm: Cây cóhoa, cây chỉ có là và cây leo

- Cây cảnh rất đa dạng và phong phú Ngoaignhững cây thông dụng mỗi vùng, miền còn cónhững cây cảnh đặc trng

b/ Trang trí cây cảnh

- ở ngoài nhà: Chậu cây cảnh để trớc cửa nhà,

đặt trên bờ tờng dẫn vào nhà

- Trong nhà: Đặt ở góc tờng, phía cửa ra vào,treo trên cửa sổ …

- Cây cảnh phải phù hợp với chậu về kích thớc

và hình dáng

- Chậu cây cảnh cần phù hợp với vị trí cầntrang trí

c/ Chăm sóc cây cảnh( Tiết sau học tiếp)4/ Củng cố:

- Trồng chăm sóc cây cảnh có ý nghĩa gì ?

- GV cho HS liên hệ với thực tế ở gia đình, lớp học, sân trờng

5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài ttheo vở ghi kết hợp với SGK

- Chuẩn bị trớc phần chăm sóc cây cảnh và hoa tiết sau học tiếp

* Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần: 14 Ngày soạn: / / 09

Bài 12.

Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

(Tiết 2)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc ý nghĩa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở Biết một số loại cây cảnh và hoadùng trong tranh trí nhà ở

- Lựa chọn đợc cây cảnh phù hợp với ngôi nhà và điều kiện kinh tế của gia đình, đạt yêu cầuthẩm mỹ

- Có ý thức trong việc trông và chăm sóc cây cảnh ở gia đình và vờn trờng

Ii/ đồ dùng dạy học.

Tranh ảnh về một số loại cây cảnh

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

? Em hãy trình bày ý nghĩa của cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở ?

3/ Bài mới

- GV nhắc lại các mục đã học ở tiết trớc

- GV gợi ý để HS nêu những hiểu biết của

mình về chăm sóc cây cảnh HS thảo luận trả

lời câu hỏi:

- GV nhận xét bổ sung thêm một số loại cây

cảnh cao cấp “Bon sai” rất đắt tiền, tốn công

chăm sóc

- GV gợi cho HS những loại hoa dùng trong

trang trí nhà ở

- HS trình bày -> GV nhân xét

- GV gợi ý cho HS kể tên những loaaij hoa

thông dụng có ở địa phơng, gia đình kể cả

hoa dại và hoa đồng nội

i/ ý nghĩa của cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở ii/ một số loại cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở.

2/ Hoa

a/ Các loại hoa dùng trong trang trí

- Có ba loại hoa: Hoa tơi, hoa khô và hoa giả.+ Hoa tơi đa dạng phong phú, gồm các loại

Trang 4

- GV giới thiệu một số loại hoa cho HS rõ.

? Vì sao hoa khô lại ít sử dụng ở Việt Nam ?

- HS trình bày -> GV nhân xét

- GV giảI thích vì đắt tiền, khó làm…

? Nguyên liệu dùng làm hoa giả thờng là gì?

? Nêu u nhợc điểm của việc sử dụng hoa giả

trong trang trí nhà ở

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung thêm do nhu cầu ngày

càng cao ngoài sản xuất hoa giả ngời ta còn

sản xuất cây cảnh giả rất đẹp

+ Hoa giả nguyên liệu vải, nilon, giấy mỏng,nhựa …

* Ưu điểm: Bền đẹp, đa dạng, đợc sử dụngnhiều tại các cơ quan, gia đình, khắp thành thị

và nông thôn Có những loại hoa khi bẩn cóthể giặt lại bằng xà phòng lại đẹp nh mới.b/ Vị trí trang trí hoa

- Treo tờng, để bàn ăn, kệ sách, phòng khách,bàn làm việc, phòng ngủ, góc học tập …

4/ Củng cố:

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV hớng dẫn, gọi ý cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài

5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài ttheo vở ghi kết hợp với SGK

- Chuẩn bị trớc bài cắm hoa trang trí

* Rút kinh nghiệm:

Bài 12.

Cắm hoa trang trí

Dạy trên powerPoint

Trang 5

Tuần: 20 Ngày soạn: 01/01/ 2010

Ch

Bài 15 Cơ sở của ăn uống hợp lý

(Tiết 1)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong các bữa ăn thờng ngày

- Biết đợc nguồn cung cấp các chất dinh dỡng và vai trò của các chất dinh dỡng đối vớicơ thể

- Biết cách lựa chọn các thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dỡng cần thiết cho cơ thể

GV nêu câu hỏi HS thảo luận:

? Tại sao cần phải ăn uống ?

HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung ?

GV yêu cầu HS qua sát hình 3.1 giải thích nhu

cầu dinh dỡng cần thiết đối với cơ thể

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung chốt lại

- GV nêu vấn đề: Thức ăn là những hợp chất

phức tạp bao gồm nhiều chất dinh dỡng kết

hợp lại

- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về dinh

d-ỡng đã học ở tiểu học và kể tên các chất dinh

dỡng cần thiết cho cơ thể

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.2 thảo luận:

? Nêu nguồn cung cấp chất đạm ?

? Chất đạm đợc phân làm mấy nhóm ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung chốt lại

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.3 và đọc

thông tin SGK trả lời câu hỏi:

? Chất đạm có chức năng gì đối với cơ thể ?

- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét bổ sung chốt lại

Ăn uống để sống và làm việc đồng thờicũng để có chất bổ nuôi cơ thể phát triểnkhỏe mạnh

i/ vai trò của các chất dinh d ỡng.

-1/ Chất đạm (P rôtêin)a/ Nguồn cung cấp

- Chất đạm có từ thực vật và động vật

+ Đạm động vật có từ động vật và các sảnphẩm của động vật nh: Thịt, cá, trứng, sữa + Đạm thực vật có từ thực vật và các sảnphẩm của thực vật nh: Lac, đậu nành

b Chức năng dinh d ỡng

- Chất đạm có chức năng:

+ Cấu tạo và tái tạo các mô

+ Tăng khả năng đề kháng của cơ thể đối vớicác bệnh tật

+ Giúp sự tăng trởng thể chất

+ Cung cấp năng lợng

Trang 6

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo luận:

? Chất đờng bột đợc chia làm mấy nhóm ?

? Chất đờng bột đợc cung cấp chủ yếu từ

tin SGK trả lời câu hỏi:

? Chất đờng bột có chức năng gì đối với cơ thể

?

HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

GV nhận xét kết luận

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.6 thảo luận:

? Nêu các nguồn cung cấp chất béo

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung chốt lại

GV yêu cầu HS trả lời cau hỏi:

? Chất béo có chức năng gì đối với cơ thể ?

+ Nhóm có chất tinh bột là chính nh ngũcốc, các loại củ khoai lang, khoai tây,

3 Chất béo (Lipit)

a Nguồn cung cấp

- Chất béo có từ hai nguồn:

+ Chất béo động vật (mỡ) có từ động vật vàsản phẩm của động vật nh mỡ lợn, gà, bò + Chất béo thực vật (dầu ăn) có từ một sốloại hạt và các sản phẩm chế biến từ đậu hạt.b/ Vị trí trang trí hoa

- Cung cấp năng lợng

- Cung cấp cho cơ thể các axit béo cần thiết.4/ Củng cố:

- GV cho HS nêu lại nguồn cung cấp chất đạm, chất đờng bột và chất béo

- HS nhắc lại chức năng dinh dỡng của các chất đã học

5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc các chất dinh dỡng tiếp theo và gia strij dinh dỡng của các nhóm thức

ăn tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 15 Cơ sở của ăn uống hợp lý

(Tiết 2)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong các bữa ăn thờng ngày

- Biết đợc nguồn cung cấp các chất dinh dỡng và vai trò của các chất dinh dỡng đối vớicơ thể

- Biết gia trị dinh dỡng của các nhóm thức ăn

- Có ý thức lựa chọn các thực phẩm có giá trị dinh dỡng cho các bữa ăn thờng ngày

Trang 7

Ii/ đồ dùng dạy học.

Phóng to hình 3.7 -> 3.10 SGK

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Em hay cho biết nguồn cung cấp chất đạm và chất béo cho cơ thể ?

3/ Bài mới

GV nêu ở tiết 1 chúng ta dang học phần I vai

trò của các chất dinh dỡng và dã học đợc 3

chất tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu các chất

tiếp theo

GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:

? Em hãy kể tên các loại vitamin mà em biết ?

HS trình bày, HS khác bổ sung - nhận xét

GV yêu cầu HS quan sât hình 3.7 thảo luận:

? Kể tên các loại thực phẩm cung cấp các loại

sinh tố ( vitamin ) ?

HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét - bổ sung

GV nhận xét - Chốt lại

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.7 và đọc

thông tin SGK trả lời câu hỏi:

? Sinh tố có chức năng gì đối với cơ thể ?

GV yêu cầu HS quan sát hình 3.8 thảo luận trả

lời câu hỏi:

? Canxi và Phốtpho có các loại thực phẩm

chất dinh dỡng do đó nớc rất cần cho cơ thể

? Chất xơ có trong những loại thực phẩm nào ?

HS trình bày, HS khác nhận xét

i/ vai trò của các chất dinh d ỡng.

-1/ Chất đạm (P rôtêin)

2 Chất đ ờng bột (Gluxit)

3 Chất béo (Lipit)

4 Sinh tố (Vitamin)

a Nguồn cung cấp

- Các loại sinh tố chủ yếu có trong rau quả

t-ơi, ngoài ra còn có trong gan, tim, dầu cá,gạo

a Nguồn cung cấp

- Can xi và phốt pho có ở cá mòi hộp, sữa,

đậu

- I ốt có ở rong biển, cá, tôm, muối

- Sắt có ở rau, quả, trứng, gan

Trang 8

GV chốt lại: Mỗi mỗi loại chất dinh dỡng coa

những đặc tính và chức năng khác nhau Nh

vậy ăn đủ các loại thức ăn cần thiết và uống

n-ớc mỗi ngày chúng ta sẽ có sức khỏe tốt

GV yêu cầu HS qua sát hình 3.9 SGK và liên

? Tại sao phải phân chia nhóm thức ăn ?

? Cách thay thế thức ăn nh thế nào cho phù

hợp ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung cho HS đọc ví dụ SGK

- GV cho HS liên hệ với từ thực tế của các bữa

ăn thờng ngày ở gia đình và rút ra nhận xét về

+ Nhóm giàu chất đờng bột

+ Nhóm giàu chất béo

+ Nhóm giàu chất khoáng và vitamin

b ý nghĩa

(SGK)

2 Cách thay thế thức ăn

- Thay thế thức ăn cho đỡ nhàm chán, hợpkhẩu vị, đảm bảo ngon miệng

- Thay thế thức ăn này bằng thức ăn kháctrong cùng nhóm để thành phần và giá trịdinh dỡng của khẩu phần không bị thay đổi.4/ Củng cố:

- GV cho HS nêu lại nguồn cung cấp chất đạm, chất đờng bột và chất béo

- HS nhắc lại chức năng dinh dỡng của các chất đã học

5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc phần III nhu càu dinh dỡng của cơ thể tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 15 Cơ sở của ăn uống hợp lý

(Tiết 3)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc vai trò của các chất dinh dỡng trong các bữa ăn thờng ngày

- Biết đợc nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

- Biết đợc tác hại của việc ăn thừa và thiếu các dinh dỡng cho cơ thể

Trang 9

- Biết đợc lợng dinh dỡng cho 1 HS và cho 1 ngời trung bình trong một tháng.

- Có ý thức trong việc ăn uống hợp lý

Ii/ đồ dùng dạy học.

Phóng to hình 3.13 SGK

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Thay thế thức ăn nhằm mục đích gì ? Trình bày cách thay thế thức ăn ?

3/ Bài mới

GV nêu ở tiết 1 và tiết 2 chúng ta đã đợc học

vai trò của các chất dinh dỡng và biết đợc giá

trị dinh dỡng của các nhóm thức ăn, tiết này

chúng ta tìm hiểu về nhu cầu dinh dỡng của cơ

thế nào đối với trẻ em ?

? Nếu ăn thừa chất đạm thì sẽ có tác hại nh thế

nào ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét bổ sung chốt lại

- GV cho HS liên hệ voiws thực tế ở địa phơng

về các en bị thiếu chất đạm và thừa chất đạm

- GV nhận xét giải thích nếu ăn thừa chất

đ-ờng bột sẽ gây béo phì vì lợng chất đđ-ờng đó sẽ

biến thành mỡ Ngoài ra ăn nhiều chất đờng

bột cũng dễ làm răng bị sâu, nếu súc miệng và

chải răng không sạch

? Thức ăn nào có thể làm răng bị sâu ?

? Nếu ăn thiếu chất đờng bột sẽ có tác hại gì ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

bị bệnh suy dinh dỡng Ngoài ra trẻ còn dễ

bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kémphát triển

- Thừa chất đạm sẽ gây nên bệnh béo phì,bệnh huyết áp, bệnh tim mạch,

Trang 10

- GV nêu câu hỏi:

? Nếu hành ngày em ăn quá nhiều hoặc quá ít

chất béo cơ thể em có đợc bình thờng không,

dỡng cần thiết cho 1 HS mỗi ngày và tháp dinh

dỡng cân đối trung bình cho 1 ngời trong một

tháng

- Ăn thừa chất béo sẽ bị tăng trọng quá mức

- Ăn thiếu chất béo cơ thể sẽ bị thiếu năng ợng và thiếu các vitamin tan trong chất béo,cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt và đói

l-4/ Củng cố:

- GV gọi 1 - 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK và đọc mục có thể em cha biết

- GV chốt lại muốn có đủ các chất dinh dỡng cần phải kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau trong các bữa ăn hàng ngày

- Cần lu ý chọn đủ 4 nhóm thức ăn để kết hợp thành một bữa ăn hoàn chỉnh.5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem trớc bài vệ sinh an toàn thực phẩm tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 16 vệ sinh an toàn thực phẩm

(Tiết 1)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Hiểu đợc thế nào là vệ sinh thực phẩm

- Biết đợc thế nào là thực phẩm bị nhiễm trùng, nhiễm độc

- Biết đợc ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

- Biết đợc biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà

- Có ý thức trong việc ăn uống hợp vệ sinh

2/ Kiểm tra bài cũ

Em hãy cho biết ăn thiếu hoặc thừa chất đạm cơ thể sẽ bị ảnh hởng nh thế nào ?

Trang 11

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung.

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm ? Cho ví

? Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị h

hỏng và giải thích tại sao ?

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt lại cho HS ghi

- GV cho HS quan sát hình 3.14 SGK để nêu

lên đợc các nhiệt độ mà vi khuẩn có thể hoạt

động mạnh nhất và các nhiệt độ mà vi khuẩn

sẽ bị tiêu diệt và không thể sinh sôi nảy nở

phát triển đợc

- Qua đó GV cho HS liên hệ với thực tế về nhà

phải ăn chín uống sôi

- GV yêu cầu HS thảo luận nêu lên các biện

pháp phonhf tránh nhiễm trùng thực phẩm tại

nhà

- HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.15 SGK thảo

luận câu hỏi:

? Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng

ăn và rối loại tiêu hóa

2 ả nh h ởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

SGK

- Thiếu chất đạm trầm trọng trẻ em trẻ em sẽ

bị bệnh suy dinh dỡng Ngoài ra trẻ còn dễ

bị mắc bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kémphát triển

- Thừa chất đạm sẽ gây nên bệnh béo phì,bệnh huyết áp, bệnh tim mạch,

2 Chất đ ờng bột

3 Biện pháp phòng và tránh nhiễm trùngthực phảm tại nhà

- Rửa tay trớc khi ăn

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc phần II và phần III cảu bài 16 tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tuần: 22 Ngày soạn: 14/01/ 2010

Bài 16 vệ sinh an toàn thực phẩm

(Tiết 2)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Hiểu đợc thế nào là an toàn thực phẩm

- Biết đợc cách vệ sinh an tòa thực phẩm trongng khi mua sắm và khi chế biến, cáchbảo quản thực phẩm

- Biết đợc các nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thức ăn và các biện pháp phòng tránh ngộ

2/ Kiểm tra bài cũ

Thế nào là nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm ? Nêu các biện pháp phòng tránh nhiễmtrùng thực phẩm tại nhà ?

ăn hiện nay ngày càng gia tăng do thực phẩm

bị nhiễm trùng hoặc nhiễm các chất hóa học

Do vậy chúng ta cấn phải cẩn thận khi sử dụng

1 An toàn thực phẩm khi mua sắm

- Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi muasắm cần phải biết cách chọn thực phẩm tơingon, không bị ôi ơn, ẩm mốc và không quáhạn sử dụng

2 An toàn thực phẩm khi chế biến và bảoquản

Trang 13

? Cho biết nguồn phát sinh nhiễm độc thực

- GV cho HS nêu các biện pháp phòng tránh

nhiễm trùng và ngộ độc thức ăn dựa vào thông

tin SGK

? Đối với các thực phẩm đã chế biến cần phải

bảo quản nh thế nào ?

? Đối với các thực phẩm đóng hộp nh thịt, cá,

rau, quả, sữa phải bảo quản nh thế nào ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt lại

SGK

III Biện pháp phòng tránh nhễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc bài 17 Bảo quản chất dinh dỡng trong chế biến món ăn tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 17 bảo quản chất dinh dỡng trong chế biến món ăn

(Tiết 1)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Hiểu đợc sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến món ăn

- Biết cách bảo quản chất dinh dỡng trong khi chuẩn bị nấu ăn

- áp dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡngtốt cho sức khỏe và phát triển thể lực

Ii/ đồ dùng dạy học.

Trang 14

Để bảo quản tốt giá trị của các chất dinh dỡng có trong thực phẩm chúng ta phải làmgì ?

GV nêu các chất dinh dỡng có trong thực phẩm thờng bị mất đi trong khi chuẩn bị chếbiến và trong khi chế biến món ăn

GV nêu các loại thực phẩm nh thịt, cá, rau, củ

quả đậu hạt tơi và đậu hạt khô trong quá trình

chuẩn bị chế biến thờng bị mất đi một số chất

dinh dỡng do đó chúng ta cần có biện pháp bảo

quản

- GV gọi HS đọc thông tin SGK kết hợp với

hình 3.17 thảo luận trả lời câu hỏi sau:

? Nêu các chất dinh dỡng có trong thịt, cá ?

? Nêu biện pháp bảo quản chất dinh dỡng có

trong thịt, cá ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét chốt lại

- GV cho HS liên hệ với thực tế ở gia đình về

cách bảo quản chất dinh dỡng

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

- GV hớng dẫn HS quan sat hình 3.18 thảo

luận câu hỏi:

? Em hãy kể tên các loại rau củ quả thờng

- GV cho HS quan sát hình 3.19 yêu cầu HS

thảo luận câu hỏi:

? Kể tên các loại đậu hạt thờng dùng ?

? Nêu các biện pháp bảo quản các chất dinh

d-ỡng có trong đậu hạt khô và gạo ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

- Không để ruồi bọ đậu vào thực phẩm

- Giữ thịt, cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụnglâu dài

2 Rau, củ, quả đậu hạt t ơi

- Sinh tố và chất khoáng dễ bị tiêu hủy nếuthực hiện không đúng cách Cần giữ nguyêntrạng thái rửa sạch trớc khi cắt thái

- Để rau củ quả không bị mất chất dinh ỡng, hợp vệ sinh nên:

d-+ Chỉ nên cắt nhỏ ngay trớc khi nấu

+ Rau củ quả ăn sống nên rửa sạch, gọt vỏngay trớc khi ăn

Trang 15

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK.

- Xem trớc phần bảo quản chất dinh dỡng trong chế biến món ăn tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 17 bảo quản chất dinh dỡng trong chế biến món ăn

(Tiết 2)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡng khi nấu ăn

- Biết cách bảo quản chất dinh dỡng phù hợp để không bị mất đi trong quá trình chếbiến thực phẩm

- áp dụng hợp lý các quy trình chế biến và bảo quản thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡngtốt cho sức khỏe và phát triển thể lực

Ii/ đồ dùng dạy học.

Phóng to hình 3.17, 3.18, 3.19 SGK

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cách bảo quản chất dinh dỡng khi chuẩn bị chế biến món ăn ?

3/ Bài mới

Gv nêu câu hỏi yêu cầu HS thảo luận:

? Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh

d-ỡng trong khi chế biến món ăn ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

1 Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh

d ỡng trong khi chế biến món ăn ?

- Đun nấu lâu sẽ mất nhiều sinh tố, nhất làcác sinh tố tan trong nớc nh sinh tố C, sinh

tố nhóm B và PP

- Rán lâu sẽ mất nhiều sinh tố nhất là các

Trang 16

GV nêu một số chất dinh dỡng dễ bị thoái hóa

biến chất hoặc tiêu hủy bởi nhiệt Do đó cần

phải quan tâm đến việc sử dụng nhiệt hợp lý

trong chế biến để giữ cho món ăn luôn có giá

trị dinh dỡng cao

- GV cho HS đọc thông tin SGK thảo luận:

? Nêu sự ảnh hởng của nhiệt độ đối với thành

- Chất đờng bột đun nóng lâu chất đờng bột

sẽ bị biến mất chuyển sang mùa khác, có vị

- GV cho HS củng cố lại nội dung bài học

- Cho HS đọc mục có thể em cha biết

5/ Hớng dẫn học ở nhà:

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc bài 18 Các phơng pháp chế biến thực phẩm tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 18 các phơng pháp chế biến thực phẩm

(Tiết 1)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Hiểu đợc tại sao cần phải chế biến thực phẩm

- Biết đợc các phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt để chế biến món ăn

- Biết cách chế biến món ăn ngon, bổ dỡng, hợp vệ sinh

- Sử dụng phơng pháp phù hợp chế biến món ăn để đáp ứng đúng mức độ nhu cầu dinhdỡng của mọi ngời

Ii/ đồ dùng dạy học.

Phóng to hình 3.20 - 3.23 SGK

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách bảo quản chất dinh dỡng khi chế biến món ăn ?

3/ Bài mới

GV giới thiệu bài: Tại sao phải chế biến thực phẩm ?

- Để tạo nên những món ăn ngon, chín mềm, dễ tiêu hóa, hợp khẩu vị

Trang 17

- Để thay đổi khẩu vị và trạng thái của thực phẩm.

- Để đảm bảo an toàn thực phẩm khi ăn uống

- Để dự trữ thức ăn dùng đợc lâu

GV cho HS nêu bữa cơm của gia đình thờng ngày, từ đó GV dẫn vào bài

Nhiệt có công dụng gì trong chế biến món ăn ?

? Hãy kể tên các phơng pháp chế biến thực

phẩm có sử dụng nhiệt mà em biết ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

nhận xét bổ sung

? Em hãy kể tên các thực phẩm đợc làm chín

trong nớc mà em thờng dùng trong các bữa

cơm thờng ngày ở gia đình ?

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Em hãy kể tên một vài món luộc mà em đã

đợc dùng ?

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 3.20 thảo

luận câu hỏi:

? Trình bày quy trình thực hiện món luộc ?

? Khi luộc thì cần đảm bảo yêu cầu nào ?

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

? Trình bày quy trình thực hiện món nấu và

yêu cầu cần đạt của món nấu

- HS đại diện các tróm trình bày, nhóm khác

1 Ph ơng pháp làm chín thực phẩm trong n ớc

-a Luộc

- Là làm chín thực phẩm trong môi trờngnhiều nớc với thời gian đủ để làm thực phẩmchín mềm

- Tùy theo yêu cầu của món ăn có thể chothực phẩm vào lúc nớc lạnh, nớc ấm hoặc n-

- Thực phẩm TV: rau chín tới, có màu xanh,

Trang 18

bữa cơm ở gia đình.

- GV nêu thêm một vài món kho

- GV cho HS nêu quy trình thực hiện và yêu

cầu kỹ thuật của món kho

? kho và nấu có gì khác nhau ?

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc bài 18 Các phơng pháp chế biến thực phẩm phần 3 & 4 tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

Bài 18 các phơng pháp chế biến thực phẩm

(Tiết 2)

i/ mục tiêu

Sau khi học xong bài, HS cần:

- Biết đợc các phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt để chế biến món ăn

- Biết cách chế biến món ăn ngon, bổ dỡng, hợp vệ sinh

- Sử dụng phơng pháp phù hợp chế biến món ăn để đáp ứng đúng mức độ nhu cầu dinhdỡng của mọi ngời

1 Ph ơng pháp làm chín thực phẩm trong n ớc

-2 Ph ơng pháp làm chín thực phẩm bằng hơi

n ớc

3 Ph ơng pháp làm chín thực phẩm bằng sức

Trang 19

? Nêu quy trình thực hiện món nớng và yêu

cầu kỹ thuật của món nớng ?

- HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

? Nêu quy trình thực hiện món rang và yêu cầu

kỹ thuật của món rang ?

- HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

* Quy trình thực hiện: (SGK)

* Yêu cầu kỹ thuật: (SGK)

4 Ph ơng pháp làm chín thực phẩm trongchất béo

Trang 20

- HS trình bày, HS khác nhận xét bổ sung.

? Nêu quy trình thực hiện món xào và yêu cầu

kỹ thuật của món xào ?

- HS đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét bổ sung

đợc kết hợp giữa động vật và thực vật, đunlửa to trong thời gian ngắn

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Xem trớc bài 18 Các phơng pháp chế biến thực phẩm phần II tiết sau học

* Rút kinh nghiệm:

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

(Tiết 3)

I MỤC TIấU :

Sau khi học xong bài HS

- Nắm được cỏc phương phỏp chế biến khụng sử dụng nhiệt độ tạo nờn mún ăn

- Biết cỏch chế biến cỏc mún ăn ngon, bổ dưỡng, hợp vệ sinh

- Sử dụng phương phỏp chế biến phự hợp để đỏp ứng đỳng mức nhu cầu ăn uống của con người

Ii/ đồ dùng dạy học.

- Xà lỏch trộn dầu giấm, gỏi, củ kiệu, củ cải trắng, củ cà rốt làm chua, cải chua, củ cải muối

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Bài tập 3 trang 91

Mún rỏn : Thời gian chế biến lõu, lượng chất bộo khỏ nhiều, lửa vừa phải

Xào : Thời gian chế biến nhanh, lượng mỡ vừa phải, cần to lửa

Thế nào là mún rang ?

Rang là đảo đều thực phẩm trong chảo với một lượng rất ớt hoặc khụng cú chất bộo, đảo đều liờn tục cho thực phẩm chớn vàng

3/ Bài mới

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Tiết trước chúng ta đã học I phương pháp

chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt Hôm

nay chúng ta học sang phần II phương pháp

chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt,

trộn dầu giấm

* GV cho HS xem một số món ăn không sử

dụng nhiệt

+ Kể tên một số món ăn thuộc các thể loại

trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp muối chua

-Món trộn đu đủ, dưa muối, cà muối, xà

lách, dưa leo, trộn dầu giấm

+ Trộn dầu giấm là cách làm cho thực phẩm

như thế nào ?

+ Kể tên một số món trộn dầu giấm mà em

biết

+ Thực phẩm nào được sử dụng để trộn dầu

giấm ? Bắp cải, xà lách, cải soong, cà chua,

rau càng cua, hành tây, giá, dưa leo

+ Quy trình thực hiện món trộn dầu giấm rau

-Trộn thực phẩm với hỗn hợp dầu ăn,

giấm, đường, muối, tiêu

-Trộn trước khi ăn khoảng 5 – 10’ để làm

cho thực phẩm ngấm vị chua, ngọt, béo của

dầu, giấm, đường và giảm bớt mùi vị ban

Là cách làm cho thực phẩm giảm bớt mùi

vị chính và ngấm các gia vị khác, tạo nênmón ăn ngon miệng

* Quy trình thực hiện

* Yêu cầu kỹ thuậtXem SGK trang 89

Trang 22

* Cho HS đọc SGK trang 89.

+HS đọc sách giáo khoa

-Rau lá giữ độ tươi, trơn láng và không bị

nát

-Vừa ăn, vị chua dịu, hơi mặn, ngọt, béo

-Thơm mùi gia vị, không còn mùi hăng

ban đầu

+ Trộn hỗn hợp như thế nào ?

Được nhiều người ưa thích, món này

thường được dùng vào đầu bữa ăn

+ Nêu quy trình thực hiện món gỏi đu đủ,

tôm khô hoặc tép rang

+HS trả lời

* HS đọc SGK trang 90

-Thực phẩm thực vật được làm sạch, cắt

thái phù hợp, ngâm nước muối có độ mặn

25% hoặc ướp muối Sau đó rửa lại cho hết

-Giòn, ráo nước

-Vừa ăn, đủ vị chua, cay, mặn, ngọt

-Màu sắc của thực phẩm động vật và thực

vật trông đẹp, hấp dẫn

* Làm thực phẩm lên men vi sinh trong

một thời gian cần thiết, tạo thành món ăn có

vị khác hẳn vị ban đầu của thực phẩm

+ Muối sổi là như thế nào ?

+HS trả lời

+GV cho HS xem một số món muối sổi

2/ Trộn hỗn hợp : ( gỏi hay nộm )

Là pha trộn thực phẩm đã được làm chínbằng các phương pháp khác kết hợp với cácgia vị tạo thành món ăn có giá trị dinh dưỡngcao

Trang 23

+HS quan sát vật thật

+ Hãy kể một số món muối sổi mà em biết ?

-Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước

muối ( có độ mặn 20 – 25% ) đun sôi để

nguội có thể cho thêm một ít đường

-Ngâm với giấm, nước mắm, đường, tỏi,

ớt, gừng

* GV cho HS xem một số món muối nén

+HS quan sát vật thật

+ Kể một số món muối nén mà em biết ?

+ Muối nén là như thế nào ?

* Muối được rải đều xen kẻ với thực phẩm và

nén chặt, lượng muối chiếm 2,5 – 3% lượng

-Ngâm thực phẩm trong dung dịch nước

muối ( muối sổi ) hoặc ướp muối (muối

nén ) và có thể cho thêm đường

-Nén chặt thực phẩm

-Món muối chua dùng làm món ăn kèm,

để kích thích ngon miệng và tạo hương vị đặc

trưng

+ Món muối chua như thế nào là ngon ?

+HS trả lời

* Cho HS đọc SGK trang 91

-Nguyên liệu thực phẩm giòn

-Mùi thơm đặc biệt của thực phẩm lên

+HS so sánh giữa muối nén và muối sổi

trong thời gian ngắn

b-Muối nén :-Là cách làm thực phẩm lên men vi sinhtrong thời gian dài

* Quy trình thực hiện : Món muối chuaXem SGK trang 90

* Yêu cầu kỹ thuậtXem SGK trang 91

Trang 24

-Muối sổi : Là muối thực phẩm trong thời

gian ngắn, ngõm thực phẩm trong dung dịch

nước muối, giấm

-Muối nộn : Là muối thực phẩm trong thời

gian dài, xếp thực phẩm xen lẩn muối

* Rút kinh nghiệm:

THỰC HÀNH:

TRỘN DẦU GIẤM RAU XÀ LÁCH

(tiết 1)

I MỤC TIấU :

- Thụng qua bài thực hành HS

+ Biết được cỏch làm mún rau xà lỏch trộn dầu giấm

+ Nắm vững quy trỡnh thực hiện mún này

+ Cú ý thức giữgỡn vệ sinh an toàn thực phẩm

Ii/ đồ dùng dạy học.

Trang 25

Mỗi tổ làm một dĩa trộn dầu giấm rau xà lỏch.

100 g xà lỏch, 15g hành tõy, 50 g cà chua, rau thơm, ớt, xỡ dầu, nước tương, 1 thỡa cà phờ tỏi phi vàng, giấm, đường, muối, tiờu, dầu

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ, nguyờn liệu của HS

3/ Bài mới

* GV nờu nội quy an toàn lao động Nờu yờu cầu

của tiết thực hành về nề nếp, nội dung, thời gian

* GV nờu mục tiờu của bài và những yờu cầu thực

hiện để đạt mục tiờu

* GV vừa thao tỏc mẫu vừa hướng dẫn HS

-Rau xà lỏch : Nhặt rửa sạch, ngõm nước muối

nhạt khoảng 10’, vớt ra vẩy cho rỏo nước

-Hành tõy : Búc lớp vỏ khụ, rửa sạch, thỏi

mỏng, ngõm giấm, đường ( 2 thỡa sỳp giấm + 1

thỡa sỳp đường )

-Cà chua cắt lỏt trộn giấm, đường trộn hành

tõy

Cho 3 thỡa sỳp giấm + 1 thỡa sỳp đường + ẵ

thỡa cà phờ muối, khuấy tan, nếm cú vị chua, ngọt,

hơi mặn cho tiếp vào hỗn hợp trờn 1 thỡa sỳp dầu

ăn, khuấy đều cựng với tiờu và tỏi phi vàng

* Chỳ ý : Cần chọn loại cải xà lỏch to bản, dày,

giũn, lỏ xoăn để trộn, cà chua để trộn là loại cà

chua dày cựi, ớt hột

-Cú thể thay đổi nguyờn liệu theo yờu cầu của

mún

I-Nguyờn liệu :

-200 g xà lỏch, 20 g hành tõy, 100 g cà chua, 1 thỡa cà phờ tỏi phi vàng, 1 bỏt giấm, 3 thỡa sỳp đường, ẵ thỡa cà phờ muối, ẵ thỡa cà phờ tiờu, 1 thỡa sỳp dầu ăn

-Rau thơm, ớt, xỡ dầu

II-Quy trỡnh thực hiện :

* Giai đoạn 1 :Chuẩn bị

* Giai đoạn 2 :Chế biến

* Làm nước trộn dầu giấm

Xem SGK trang 93

HS thực hành theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

4/ Củng cố:

Giai đoạn 1 ta chuẩn bị gỡ ?

Rau xà lỏch, hành tõy, cà chua

Giai đoạn 2 gồm mấy bước, kể ra ?2 bước

Trang 26

-Làm nước trộn dầu giấm.

-Trộn rau

5/ H ớng dẫn học ở nhà:

-Về nhà xem lại bài

-Tiết sau mỗi tổ thực hành một dĩa rau trộn dầu giấm rau xà lỏch

-Chuẩn bị rau, hành tõy, cà chua, tỏi phi vàng, giấm đường, muối, tiờu, dầu ăn, rauthơm, ớt, xỡ dầu

-Như tiết trước

* Rút kinh nghiệm:

THỰC HÀNH:

TRỘN DẦU GIẤM RAU XÀ LÁCH

(tiết 2)

I MỤC TIấU :

-Thụng qua bài thực hành HS

+ Về kiến thức : Biết được cỏch làm mún rau xà lỏch trộn dầu giấm

+ Về kỹ năng : Chế biến được những mún ăn với yờu cầu kiến thức tương tự

+ Về thỏi độ : Cú ý thức giữgỡn vệ sinh an toàn thực phẩm

Ii/ đồ dùng dạy học.

- Rau xà lỏch, hành tõy, cà chua, rau thơm, tỏi phi vàng, giấm, đường, muối, tiờu, ớt, xỡ dầu,

dầu ăn như tiết 1

Iii/ Nội dung và tiến trình lên lớp.

1/ ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

Khụng

3/ Bài mới

* GV nờu nội quy an toàn lao động Nờu yờu cầu

của tiết thực hành về nề nếp, nội dung, thời gian

* GV nờu mục tiờu của bài và những yờu cầu

* Giai đoạn 3 :Trỡnh bày :

Trang 27

trí rau thơm, ớt, tỉa hoa.

* Chú ý :

Có thể trình bày một dĩa rau xà lách + cà

chua, hành tây + trộn dầu giấm, không sử dụng

thịt bò

-HS thực hành theo sự hướng dẫn của GV

4/ Cñng cè:

+ Giáo viên nhận xét tiết thực hành

+ Cho HS thu dọn nơi thực hành

+ Cho HS nhận xét dĩa rau trộn dầu giấm rau xà lách từng tổ

+ GV nhận xét cho thang điểm đã cho và cho điểm từng tổ

5/ H íng dÉn häc ë nhµ:

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị :

- 1 Kg rau muống, 50 g đậu phộng rang giả nhỏ

- 5 củ hành khô, rau thơm, tỏi, ớt, nước mắm, 1 quả chanh, đường, giấm

* Rót kinh nghiÖm:

THỰC HÀNH:

TRỘN HỖN HỢP NỘM RAU MUỐNG

(tiết 1)

I MỤC TIÊU :

- Thông qua bài thực hành HS

+ Hiểu được cách làm món nộm rau muống

+ Nắm vững quy trình thực hiện món này

+ Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 28

3/ Bµi míi

* GV nêu nội quy an toàn lao động

-Nêu yêu cầu của tiết thực hành về nề nếp, nội

dung, thời gian

* GV nêu mục tiêu của bài và những yêu cầu

thực hiện để đạt mục tiêu

+ Chọn rau như thế nào ? Không héo, úa

* GV vừa thao tác mẫu vừa hướng dẫn HS

-Rau muống : Nhặt bỏ lá và cọng già, cắt

khúc khoảng 15 cm chẻ nhỏ, ngâm nước

-Củ hành khô : Bóc lớp vỏ khô, rửa sạch, thái

mỏng, ngâm giấm cho bớt cay nồng

-Rau thơm : Nhặt rửa sạch, cắt nhỏ

-Tỏi bóc vỏ giã nhuyển cùng với ớt

-Chanh gọt vỏ, tách từng múi, nghiền nát

- Trộn chanh + tỏi, ớt + đường + giấm +

khuấy đều chế nước mắm vào từ từ, nếm đủ vị

* Giai đoạn 2 :Chế biến

* Làm nước trộn nộm

HS thực hành theo sự hướng dẫn củaGV

4/ Cñng cè:

Giáo viên nhận xét tiết thực hành

Cho HS làm vệ sinh, thu dọn nơi thực hành

Giai đoạn 1 ta chuẩn bị gì ?

-Rau muống, củ hành, tỏi, ớt, nước mắm, rau thơm, giấm, đường, chanh, đậu phộng rang giã nhỏ

Giai đoạn 2 gồm mấy bước kể ra ?

-Làm nước trộn nộm

-Trộn nộm

5/ H íng dÉn häc ë nhµ:

-Về nhà xem lại bài

-Tiết sau mỗi tổ thực hành một dĩa trộn hỗn hợp rau muống

Trang 29

-Chuẩn bị rau muống, củ hành khô, đường, giấm, chanh, tỏi, ớt, nước mắm, rau thơm,đậu phộng rang giã nhỏ.

* Rót kinh nghiÖm:

THỰC HÀNH:

TRỘN HỖN HỢP NỘM RAU MUỐNG

(tiết 2)

I MỤC TIÊU :

-Thông qua bài thực hành HS

+ Về kiến thức : Hiểu được cách làm món nộm rau muống

+ Về kỹ năng :

-Nắm vững quy trình thực hiện món này

-Có kỹ năng vận dụng để chế biến được những món ăn có yêu cầu kiến thức tương tự+ Về thái độ : Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm

* GV nêu nội quy an toàn lao động

-Nêu yêu cầu của tiết thực hành về nề

nếp, nội dung, thời gian

* GV nêu mục tiêu của bài và những yêu

cầu thực hiện để đạt mục tiêu

-Vớt rau muống vẩy ráo nước

-Vớt hành để ráo

* Trộn nộm :

Ngày đăng: 05/07/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu thực hiện bữa ăn trong ngày. - Giao an Cong Nghe 6 tu tuan 13 tiet 26
Bảng c ơ cấu thực hiện bữa ăn trong ngày (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w