- Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí với khí hậu và sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi... - Phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí Lượng mưa với phân bố [r]
Trang 1Ngày soạn: 25/11/2011
Tiết: 25
Chương VI: CHÂU PHI Bài 26: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng lục địa, đặc điểm địa hình và
khoáng sản của châu Phi
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ để tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình
và sự phân bố khoáng sản ở châu Phi
3 Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát lược đồ của bản thân
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: SGK, sách giáo viên, bản đồ tự nhiên châu Phi
- HS: vở ghi, sách giáo khoa
III Phương pháp dạy học
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực, trực quan
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1p)
7A 11/2020 34
7B 11/2020 34
7C 11/2020 32
2 Kiểm tra bài cũ
KIỂM TRA 15 PHÚT
I Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Câu: 1 Trên thế giới có các lục địa:
A Á - Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ôx-trây-li-a, Nam Cực.
B Á, Âu, Mĩ, Phi, Ôx-trây-li-a, Nam Cực.
C Âu, Á, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Bắc Cực.
D Phi, Mĩ, Ôx-trây-li-a và Đại dương, Nam Cực, Bắc Cực.
Câu: 2 Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về:
A Lịch sử B Kinh tế C Chính trị D Tự nhiên.
Trang 2Câu: 3 Trên thế giới có những đại dương:
A Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
B Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Biển Đông Dương và Bắc Băng Dương.
C Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
D Ấn Độ Dương, Thái Bình, Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Câu: 4 Trên thế giới có các châu lục:
A Châu Á, châu Âu, châu Nam Cực, châu Phi và Châu Đại Dương.
B Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
C Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ và châu Nam Cực.
D Châu Á, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực.
Câu: 5 Châu lục có nhiều quốc gia nhất là:
A châu Phi B châu Á C châu Âu D châu Mĩ Câu: 6 Phân chia các quốc gia trên thế giới thành các nhóm nước công nghiệp,
nước nông nghiệp,… người ta dựa vào:
A Cơ cấu kinh tế
B Thu nhập bình quân đầu người
C Cơ cấu kinh tế theo thành phần
D Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Câu: 7 Để phân loại các quốc gia trên thế giới và đánh giá sự phát triển kinh tế
- xã hội của từng nước, từng khu vực thì không dựa vào tiêu chí:
A Thu nhập bình quân đầu người.
B Tỉ lệ tử vong của trẻ em.
C Chỉ số phát triển con người (HDI).
D Cơ cấu kinh tế của từng nước.
Câu: 8 Sự phân chia mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế và chính trị là:
A Lục địa
B Châu lục.
C Biển, đại dương
D Đất liền và các đảo, quần đảo
Câu: 9 Thu nhập bình quân theo đầu người trên 20 000 USD/người, chủ yếu ở
khu vực nào trên thế giới?
A Châu Á, châu Phi và châu Âu.
B Châu Đại Dương, Nam Mĩ và châu Âu.
C Bắc Mĩ, châu Âu và châu Đại Dương.
D Châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ.
Câu: 10 Tỉ lệ tử vong của trẻ em thường rất thấp và chỉ số phát triển con người
từ 0,7 đến gần bằng 1 là các nước có thu nhập bình quân đầu người:
Trang 3A Từ 1 000 đến 5 000 USD/năm
B Từ 5 001 đến 10 000 USD/năm
C Từ 10 001 đến 20 000 USD/năm
D Trên 20 000 USD/năm
Câu 11: Châu Lục nào lớn nhất?
Câu 12: Châu Lục nào nhỏ nhất?
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1( 3,0 điểm) Nêu sự khác nhau giữa lục địa và châu lục?
Câu 2 (4,0 điểm) Đựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu dưới đây sắp xếp các quốc gia thành 2 nhóm nước: Nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển?
Tên nước Thu nhập bình
quân đầu người (USD)
HDI Tỉ lệ tử vong của
trẻ em (%o)
* Đáp án:
I Trắc nghiệm.
- Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
II Tự luận
Câu 1: (3.0đ)
- Lục địa là khối đất liền rộng lớn, có biển và đại dương bao quanh mang ý nghĩa về lịch sử (1,5 điểm)
- Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo, quần đảo thuộc lục địa ang ý nghĩa
về kinh tế, chính trị, xã hội (1,5 điểm)
Câu 2:
* Các nước phát triển: Đức (1 điểm)
- Các nước đang phát triển: An-giê-ri, Ả rập Xê-út, Braxin (3 điểm)
3 Bài mới:
Trang 43.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao, hướng sườn Càng lên cao không khí càng loãng và càng lạnh, làm cho cảnh quan tự nhiên và cuộc sống ở vùng núi có những đặc điểm khác biệt hơn so với vùng đồng bằng Vậy cụ thể như thế nào
3.2 Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1
- Mục tiêu: Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng lục địa của châu Phi.
- Thời gian: 10 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ
- GV treo bản đồ tự nhiên châu Phi, hướng dẫn HS quan
sát
- Gọi 1 HS lên xác định trên bản đồ lãnh thổ châu Phi
- GV nhận xét, xác định lại và giới thiệu toạ độ các điểm
cực Bắc, Nam, Đông, Tây của châu Phi
+ Cực Bắc : mũi Cáp Blăng 37°20’B
+ Cực Nam : mũi Kim 34°51’N
+ Cực Đông : mũi Rát-ha-phun 51°24’N
+ Cực Tây : mũi Xanh (Cáp-ve) 17°35’T
H? Cho biết diện tích của châu Phi? So sánh với các châu
lục khác và rút ra nhận xét?
- GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút)
H? Quan sát hình 26.1/ Tr.83 SGK kết hợp bản đồ tự
nhiên châu Phi, cho biết:
+ N 1: Châu Phi tiếp giáp với những biển và đại dương
nào? Xác định trên lược đồ
+ N 2 : Đường xích đạo đi qua phần nào của châu Phi?
H? Hai đường chí tuyến đi qua phần nào của lục địa?
H? Vậy lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc môi trường nào?
- HS tiên hành thảo luận và trình bày kết quả
- GV nhận xét, bồ sung
H? Quan sát lược đồ nhận xét đặc điểm của đường bờ
biển châu Phi? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu châu Phi?
1 Vị trí địa lí
- Diện tích: Hơn
30 triệu km2
- Vị trí:
+ Đại bộ phận diện tích nằm giữa 2 đường chí tuyến + Đường xích đạo
đi qua chính giữa châu lục
→ phần lớn diện tích nằm trong đới nóng
- Biển ít bị cắt xẻ,
ít đảo, quầm đảo
và vịnh biển, do đó
Trang 5- Yêu cầu HS nêu tên và xác định các đảo lớn và bán đảo
lớn ở châu Phi trên bản đồ
H? Nêu tên và xác định các dòng biển nóng và các dòng
biển lạnh chảy ven bờ châu Phi?
H? Cho biết ý nghĩa của kênh đào Xuy-ê đối với giao
thông đường biển trên thế giới?
- HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu thêm về kênh đào
Xuy-ê và ý nghĩa của nó: Điểm nút giao thông biển quan
trọng bậc nhất của hàng hải quốc tế - đường biển đi từ Tây
Âu sang Viễn Đông qua biển Địa Trung Hải vào Xuy- ê
được rút ngắn rất nhiều
Điều chỉnh, bổ sung:
biền ít ăn sâu vào đất liền
* Hoạt động 2
- Mục tiêu: Biết được đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Phi
- Thời gian: 14 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi, giới
thiệu về kí hiệu các dạng địa hình
- GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút) theo phiếu học
tập
H? Quan sát lược đồ cho biết ở châu Phi có các dạng địa
hình nào? Dạng địa hình nào là chủ yếu?
H? Nhận xét về đặc điểm và sự phân bố các dạng địa hình ở
châu Phi?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét, chốt nội dung chính
- Yêu cầu HS xác định trên bản đồ các dãy núi, các bồn địa
và sơn nguyên ở châu Phi
H? Cho biết địa hình ở phía Đông khác địa hình phía Tây
châu Phi như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó?
- HS: Các cao nguyên cao từ 1500m – 2000m tập trung phía
Đông Nam Thấp dần là các bồn địa và các hoang mạc ở
phía Tây Bắc Do phía Đông được nâng lên mạnh, tạo nhiều
hồ hẹp và thung lũng sâu
H? Qua đó cho biết hướng nghiêng chính của địa hình châu
Phi?
- HS trả lời, GV nhận xét
- Yêu cầu HS xác định trên lược đồ vị trí các sông, hồ lớn ở
2 Địa hình và khoáng sản
a Địa hình
- Là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m, có các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên
- Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp, tập trung chủ yếu ở ven biển
nghiêng chính
Trang 6châu Phi.
H? Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở châu Phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo từng cặp (2 phút) hoàn thành
bài tập 3/ Tr.84 sgk
H? Quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi, cho biết ở châu Phi
có các tài nguyên khoáng sản nào? Xác định vị trí của các
mỏ khoáng sản đó trên lược đồ?
- Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung
- GV treo bảng phụ chuẩn xác kiến thức:
Các khoáng sản
Nơi phân bố
Dầu mỏ, khí đốt
Ven biển Bắc Phi và ven vịnh Ghinê
Phốt
hát
Bắc Phi
Vàng, kim cương
Ven vịnh Ghinê, Trung Phi, cao nguy
n Nam Phi
Sắt
Dã
núi Krêkenbé
Đồng, chì, mangan
Các
cao nguyê
N
m Phi
=> Em có nhận xét gì về nguồn tài nguyên khoáng sản ở
châu Phi
Điều chỉnh, bổ sung:
của địa hình là thấp dần từ Đông Nam đến Tây Bắc
b Khoáng sản
- Phong phú, đa dạng, nhất là kim loại quý hiếm
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 8 phút
- Xác định trên bản đồ tự nhiên châu Phi:
Trang 7+ Các biển và đại dương bao quanh châu Phi Cho biết đường bờ biển có ảnh hưởng thế nào tới khí hậu châu Phi?
+ Các núi, cao nguyên và sơn nguyên, các bồn địa ở châu Phi?
+ Các sông lớn và các hồ lớn ở châu Phi?
+ Kênh đào Xuy-ê và cho biết ý nghĩa của nó?
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Đọc, tìm hiểu, sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên Châu Phi
- Xem các thước phim khoa học về Thiên nhiê Câu Phi
4 Hướng dẫn về nhà (2)
- HS học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK /tr.84
- Làm bài tập 3/ SGK/ tr.83 vào vở
- Xem trước bài “Thiên nhiên châu Phi (tiếp theo)”
- Tìm hiểu các vấn đề sau:
+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình đến khí hậu ở châu Phi như thế nào? + Ở châu Phi có những môi trường tự nhiên nào? Giải thích vì sao có sự phân bố như vậy?
Ngày soạn: 25/11/2011
Tiết: 26
Bài 27 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI
(tiếp theo)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm vững đặc điểm khí hậu và đặc điểm các môi trường tự nhiên của Châu Phi
- Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi
- Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí với khí hậu và sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi
2 Kĩ năng
- Đọc, miêu tả, phân tích lược đồ ảnh địa lí
Trang 8- Phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí (Lượng mưa với phân bố môi trường tự nhiên)
- Nhận biết môi trường tự nhiên qua ảnh
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Có thái độ tin tưởng vào khoa học
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực quan sát lược đồ của bản thân
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: SGK, giáo án, sách giáo viên, bản đồ tự nhiên châu Phi
- HS: vở ghi, sách giáo khoa
III Phương pháp dạy học
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; trình bày 1 phút; thuyết giảng tích cực, trực quan
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp (1p)
7A 11/2020 34
7B 11/2020 35
7C 11/2020 32
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Nêu đặc điểm vị trí địa lí và địa hình châu Phi? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Phi?
* Đáp án:
- Vị trí:
+ Đại bộ phận diện tích nằm giữa 2 đường chí tuyến
+ Đường xích đạo đi qua chính giữa châu lục
→ phần lớn diện tích nằm trong đới nóng
- Biển ít bị cắt xẻ, ít đảo, quầm đảo và vịnh biển, do đó biền ít ăn sâu vào đất liền
- Địa hình
+ Là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m, có các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên
+ Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp, tập trung chủ yếu ở ven biển
+ Hướng nghiêng chính của địa hình là thấp dần từ Đông Nam đến Tây Bắc
3 Bài mới:
3.1 Khởi động:
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
Trang 9- Thời gian: 2p
Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong đới nóng, khí hậu khô Với đặc điểm tự nhiên như vậy môi trường tự nhiên ở Châu Phi phân hoá như thế nào?
3.2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hoạt động 1
- Mục tiêu:
+ Nắm vững đặc điểm khí hậu của Châu Phi: là châu lục có khí hậu nóng và khô hạn bậc nhất thế giới
+ Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí với khí hậu ở Châu Phi
- Thời gian: 20 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, khai thác bản đồ
- GV cho HS quan sát H 26.1/ tr.83 và H
27.1/tr.85 SGK, chia nhóm thảo luận (3 phút)
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết
bản thân, hãy cho biết đặc điểm khí hậu của
châu Phi?
+ Nhóm 1: Giải thích vì sao châu Phi là châu
lục nóng? (So sánh phần đất liền của 2 chí tuyến
của châu Phi và phần còn lại)
+ Nhóm 2: Giải thích vì sao khí hậu châu Phi
khô? (Quan sát hình dạng lãnh thổ, đường bờ
biển và kích thước châu Phi)
+ Nhóm 3: Giải thích vì sao ở châu Phi lại hình
thành những hoang mạc lớn? (Quan sát vị trí các
đưởng chí tuyến, vị trí lục địa Á-Âu so với châu
Phi)
+ Nhóm 4: Rút ra nhận xét về sự phân bố lượng
mưa ở châu Phi?
+ Nhóm 5: Xác định nguyên nhân phân bố
lượng mưa không đều ở châu Phi?
+ Nhóm 6: Đọc tên các dòng biển nóng, lạnh
chảy ven bờ châu Phi và chứng minh chúng có
ảnh hưởng tới lớn tới lượng mưa của các vùng
ven biển châu Phi?
- HS trả lời
- GV nhận xét và chốt kiến thức
3 Khí hậu
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên châu Phi là châu lục nóng + Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, thời tiết ổn định
- Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là châu lục khô → Hình thành hoang mạc lớn nhất Thế giới
- Lương mưa phân bố không đều và tương đối ít, giảm dần về phía hai chí tuyến
=> Khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới
* Hoạt động 2
- Mục tiêu:
Trang 10+ Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở Châu Phi.
+ Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lí với sự phân bố các môi trường
tự nhiên ở Châu Phi
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Thời gian: 14 phút
- Kĩ thuật, phương pháp dạy học:
+ Kĩ thuật: động não
+ Phương pháp: đàm thoại gợi mở, khai thác bản đồ
- GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ các môi
trường tự nhiên châu Phi H.27.2 sgk/ Tr.86
H? Đọc tên các kiểu môi trường ở châu Phi?
Xác định vị trí các kiểu môi trường đó trên lược
đồ?
H? Nhận xét về sự phân bố các kiểu môi trường
ở châu Phi? Vì sao có sự phân bố như vậy?
H? Dựa vào H.27.1 và H.27.2 SGK, nêu mối
quan hệ giữa lượng mưa và thảm thực vật ở
châu Phi?
- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu,
thực động vật ở từng kiểu môi trường trên và
trình bày vào bảng sau:
Môi trường Đặc điểm tự
nhiên
Cảnh quan
Xích đạo ẩm
Nhiệt đới
Hoang mạc
Địa Trung Hải
Cận nhiệt đới
ẩm
H? Môi trường tự nhiên nào là điển hình ở châu
Phi? Tại sao?
- HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh nguyên
nhân hình thành nên các hoang mạc lớn ở châu
Phi
4 Các đặc điểm khác của môi trường
- Các môi trường tự nhiên châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo:
+ Môi trường xích đạo ẩm + 2 Môi trường nhiệt đới + 2 Môi trường hoang mạc + 2 Môi trường địa trung hải
- Xa van và hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 8 phút