1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 4 - Tiết 13: Văn bản: Những câu hát than thân (ca dao, dân ca) (Tiếp)

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 204,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các em hãy tìm hiểu qua vb “ Những câu hát châm biếm” HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY *HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại.. HS: Suy nghĩ trả lời II.[r]

Trang 1

TUẦN 4

TIẾT 13

Ngày soạn : 05/09/2011 Ngày dạy : 06/09/2011 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

(Ca dao, dân ca)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Hiện thực về đời sống của con người lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca

dao than thân

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

3 Thái độ:

- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 15p

- Chép thuộc 1 bài ca dao – dân ca mà em đã học ? Nêu nội dung chính của bài?

Đáp án:

- HS chép được đúng 5đ

- Phân tích được bài ca dao 5đ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Người nông dân VN xưa, trong cuộc sống làm ăn nông nghiệp nghèo cực,đằng đắng hết ngày này

sang tháng khác, hết năm này qua năm khác , nhiều khi cất lên tiếng hát , lời ca than thở, cũng có thể vơi

đi phần nào nỗi buồn sầu, lo lắng đang chất chứa trong lòng Chùm ca dao – dân ca than thân chiếm vị

trí khá đặc biệt trong ca dao trữ tình VN Càng đọc nó cháu con thời nay càng thương kính ông bà cha

mẹ mình hơn.

* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại

Yêu cầu : Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm tình , ngọt

ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

văn bản

GV: Hướng dẫn hs đọc – Tìm hiểu từ khó

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài ca dao là lời của ai , nói về điều gì ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

* Thể thơ : Lục bát mang âm điệu tâm tình, ngọt ngào

* Phương thức biểu đạt: Trữ tình

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Phân tích

Trang 2

? Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến con cò ?(2 lần)

? Những hình ảnh từ ngữ đó gợi cho em liên tưởng đến thân

phận của tầng lớp nào trong xh?

Hs : Suy nghĩ, phát hiện trả lời

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Ca dao-dân

ca đã học , với Tiếng Việt qua các khái niện Từ ghép , từ

láy , đại từ

? Thân phận của cò được diễn tả ntn trong bài ca dao này ?

? Em hãy cho biết hình ảnh trong bài ca dao được sử dụng

bp nt gì?? ( hình ảnh đối lập ).

? Nêu hình ảnh đối lập đó?

Hs: Thảo luận (2’).trình bày

? Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói lên điều gì nữa ?

Hs : trả lời gv :định hướng

? Như vậy từ bài ca dao này em hiểu được số phận và cuộc

đời của người nông dân xưa ntn ?

Hs :Thảo luận 3p: Vì sao người nông dân xưa thường mượn

hình ảnh thân cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình?

Hs : Trình bày

Gv : Phân tích, giảng Gọi hs đọc lại 2 câu cuối của bài 1

? Em hiểu thế nào về từ “ai” ? Từ ai ở đây chỉ đối tượng

nào?

Hs : Suy nghĩ trả lời độc lập

Gv : Giải thích.( ai là đại từ phiếm chỉ , ở đây chính là ám

chỉ giai cấp thống trị phong kiến với những người cụ thể

góp phần tạo ra những trái ngang vùi dập cuộc đời người

nông dân ).

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những đối tượng

nào?

? Những hình ảnh con vật và những việc làm cụ thể như

vậy gợi cho em liên tưởng đến đối tượng nào trong xh? ?

(Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau ).

Hs : Trao đổi trả lời

Gv : Định hướng

? Tóm lại , nội dung của toàn bài ca dao nói lên điều gì ?

Hs: Trả lời

Gv : Chốt

Gọi hs đọc bài 3

? Bài ca dao là lời của ai ? Nói lên điều gì ?

Hs :Trả lời

? Qua đó , em hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong xh

phong kiến ?

Bài 1:

Thân cò - Lận đận Nước non >< một mình Lên thác >< xuống ghềnh

Bể đầy >< ao cạn => Hình ảnh đối lập

- Lời của người lao động kể về số phận cuộc đời con cò

- Số phận lẻ loi , cô độc , bé nhỏ

* Ý nghĩa : Mượn hình ảnh con cò

để nói đến số phân lận đận , vất vả của người nông dân Đồng thời đây là lời tố cáo đanh thép đối với xh phong kiến

Bài 2

- Con tằm : thương cho thân phận

bị bòn rút sức lực

- Lũ kiến : thương cho thân phận nhỏ nhoi , suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó

- Con hạc : thương cho cuộc đời phiêu bạt , lận đận

- Con cuốc : Thương có thân phận thấp cổ bé họng , nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ

* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều

bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái

Bài 3 :

Hình ảnh so sánh Thân em … trái bần

- Lời của cô gái , nói về thân phận

Trang 3

? Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân muốn nói lên

điều gì ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.( ghi nhớ sgk) GV hướng dẫn

hs đọc

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết

chìm nổi , lênh đênh , vô định của người phụ nữ

* Ý nghĩa : - thân phận nhỏ bé

đắng cay , chịu nhiều đau khổ , họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Sử dụng cách nói : Thân cò ,thân

em, con cò , thân phận

- Sử dụng các thành ngữ : Lên thác xuống ghềnh, gió dập sóng dồi

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ , nhân hoá, tượng trưng phóng đạt ,điệp từ ngữ 2.Ý nghĩa : - Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao thể hiên tinh thần nhân đạo, cảm thông chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ,đắng cay khổ cực Ghi nhớ : sgk /49 E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ - Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề - Soạn bài “ Những câu hát châm biếm” F RÚT KINH NGHIỆM ………

……….…………

………

******************************************************

TUẦN 4

TIẾT 14

Ngày soạn:05/09/2011 Ngày dạy:06/09/2011

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

(Ca dao, dân ca)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

Trang 4

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

3 Thái độ:

- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thuyết trình

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 3 bài ca dao than thân.

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Nội dung cảm xúc , chủ đề ca dao , dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương , câu hát than thân , ca dao – dân ca còn có rất nhiều câu hát châm biếm Cùng với truyện cười , vè , những câu hát châm biếm thể hiện khá tập trung những đặc sắc nghệ thuật trào lộng dân gian VN ,nhằm phơi bày các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm hiểu qua vb

“ Những câu hát châm biếm”

*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại.

? Văn bản thuộc thể loại nào?

HS: Suy nghĩ trả lời

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn

bản

GV Hướng dẫn hs đọc vb và tìm hiểu chú thích

Yêu cầu : Đọc giọng hài hước , vui có khi mỉa mai nhưng

vẫn độ lượng … )

Giải thích từ khó

Gọi hs đọc bài 1

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em thấy có hình ảnh nào

đã từng nhắc đến trong những câu hát than thân ? ( con cò)

? Trong những câu hát than thân , người nông dân mượn

hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ? (Cuộc đời thân phận

của mình )

? Qua cách xưng hô trong bài , em thấy đó là lời của ai ,

nói với ai , nói để làm gì ?

? Bức chân dung của người chú được xây dựng gián tiếp

qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời

? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi lặp lại nhiều

lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu , em có nhận xét gì về

bức chân dung của người chú ?

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

a Phân tích

Bài 1

- Lời của người cháu nói với cô yếm đào về người chú của mình để kết hôn

- Chú hay : tửu , tăm , nước chè đặc , ngủ trưa; ngày ước những ngày mưa , đêm ước thức trống canh

- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ

=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược

* Ý nghĩa : Châm biếm những

người nghiện ngập , lười lao động , thích hưởng thụ

Trang 5

Hs :Trình bày.

Gv :Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao nói về việc gì ,Đối tượng đi xem bói là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn những

chuyện quan trọng như vậy mà cách nói của thầy ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xh?

? Hiện tượng mê tín dị đoan này ngày nay có còn tồn tại

hay không ? Hãy nêu dẫn chứng ?

Hs : Thảo luận (5’) trình bày.liên hệ thực tế

Gv : Gọi hs đọc bài 3

? Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho ai , hạng người

nào trong xh ?

Gv :Hướng dẫn: Con cò – người nông dân, cà cuống – kẻ

tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích –

anh mõ

? Qua việc giới thiệu các nhân vật đến chia buồn , bài ca

dao phê phán điều gì ?

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Bài ca này chế giễu người nào ? ( cậu cai)

? Chân dung cậu cai được diễn tả ntn? (nón dấu lông gà ,

ngón tay đao nhẫn , áo ngắn , quần dài )

? Bài ca sử dụng nghệ thuật gì ? ( phóng đại)

? Qua bài ca dao này nhân dân muốn chế giễu điều gì ?

Hs : Phát hiện , trả lời

? Nhận xét sự giống nhau của 4 bài ca dao? Tác giả dân

gian đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để gây tiếng

cười?

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn Tổng kết

Ghi nhớ : sgk /53

Bài 2 :

- Là lời của thầy bói

- Đối tượng xem bói là người phụ

nữ

- Phán những chuyện hệ trọng về

số phận giàu –nghèo , cha-mẹ, chồng – con

* Ý nghĩa : - Phê phán những

người hành nghề mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác

để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phán những người mê tín

dị đoan

Bài 3

- Con cò – người nông dân ; cà cuống – kẻ tai to mặt lớn ; Chào mào , chim ri – cai lệ ; chim chích – anh mõ

=> Nghệ thuật ẩn dụ

* Ý nghĩa :

Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma Cảnh đánh chén vui

vẻ trong tang lễ Bài ca dao phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội cũ

Bài 4

- Cậu cai : nón dấu lông gà , ngón tay đeo nhẫn , áo ngắn , quần dài

- Nghệ thuật phóng đại

* Ý nghĩa : Thái độ mỉa mai pha

chút thương hại

III Tổng kết

1.Nghệ thuật

- Sử dụng các hình thức giễu nhại, cách nói có hàm ý, tạo nên cái cười châm biếm hài hước

b Ý nghĩa của các văn bản :

- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của ngững con người thuộc tầng lớp bình dân

Ghi nhớ : sgk /53

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 6

- Học thuộc 4 bài ca dao và phần ghi nhớ , làm hết bài tập

-Sưu tầm , phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm

-Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học

- Soạn bài mới “Đại từ”

F RÚT KINH NGHIỆM

………

………

****************************************************

TUẦN 4

TIẾT 15

Ngày soạn:05/09/2011 Ngày dạy: 08/09/2011 Tiếng Việt: ĐẠI TỪ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

- Lưu ý :HS đã học về đại từ ở Tiểu học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2 Kĩ năng:

a Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

b.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng Đại từ

3 Thái độ:

- Biết vận dụng những hiểu biết về đại từ để sử dụng tốt từ đại từ Nghiêm túc trong giờ học.

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ?

? Làm bài tập 5,6

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong khi nói và viết , ta hay dùng những từ như tao , tôi , tớ , mày , nó , họ , hắn … để xưng hô hoặc

dùng đây , đó , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ ,để hỏi Những từ đó ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ?

Đại từ có nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử dụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khi niệm đại

từ,Tìm hiểu các loại đại từ.

Gv Cho hs đọc vd ở bảng phụ được ghi

trong sgk

? Từ “ nó” ở đoạn văn thứ nhất trỏ ai?

( Người)

? Từ “nó” ở đoạn văn thứ hai trỏ con vật gì

? ( con gà)

? Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì

?

( hỏi).

Hs :Trả lời

GV giảng thêm : Với các loại từ :

- Ta nói vịt: Tên gọi của 1 loại sự vật.

- Ta nói cười : Tên gọi của 1 loại hoạt

động

- Ta nói đỏ : Tên gọi của 1 loại tính chất.

Các từ trong các vd trên nó và ai không

gọi tên của sự vật mà dùng để trỏ (chỉ) các

sự vật , hoạt động , tính chất mà thôi Như

vậy trỏ là không trực tiếp gọi tên sự vật ,

hoạt động , tính chất mà dùng 1 công cụ

khác ( tức đại từ) để chỉ ra các sự vật , hoạt

động , tính chất được nói đến

? Vậy em hiểu thế nào là đại từ ? ( ghi nhớ

)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

? Nhìn vào 3 vd cho biết các đại từ “ ai”,

“nó” giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu ?

- Nó 1 : CN ; Nó 2 : Định ngữ; Ai : chủ

ngữ.

* Thảo luận 3p: Ngoài ra , các em còn biết

đại từ giữ chức vụ gì nữa ? nếu có hãy cho

vd ?

- VN: VD : Người học giỏi nhất khối 7 là

- Bổ ngữ : VD: Mọi người yêu mến nó

? Qua phân tích , hãy khái quát lại đại từ

giữ những chức vụ gì trong câu ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời ( ghi nhớ )

? Nhìn vào 3 vd trên hãy cho biết đại từ

chia làm mấy loại ?

? Các đại từ tôi , tao , tớ , chúng tôi,

chúng tao, chúng tớ , nó , hắn …dùng để

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là đại từ ? VD: Bảng phụ

- Nó  Em tôi (người)

- Nó  Con gà (vật)

- Ai  Hỏi

* Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt

động , tính chất, … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

* Vai trò ngữ pháp

- Nó(1) : Chủ ngữ

- Nó (2) : Định ngữ

- Ai : Chủ ngữ Ngoài ra:

- Người học giỏi nhất khối 7 là nó (Vị ngữ)

- Mọi người đều yêu mến nó

ĐT (Bổ ngữ)

* Ghi nhớ 1 sgk/55

2 Các loại đại từ

a Đại từ dùng để trỏ

- Trỏ người , sự vật

- Trỏ số lượng

- Trỏ hoạt động , t/c,sv

* Ghi nhớ 2 sgk/56

b Đại từ dùng để hỏi

- Hỏi về người , sự vật

- Hỏi về số lượng

- Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc

* Ghi nhớ 3 sgk/56

Trang 8

trỏ gì ?

( người , sự vật )

? Các đại từ đây , đó , kia , ấy , này , nọ ,

bây giờ …được dùng để trỏ gì ? ( vị trí sv ,

không gian , thời gian)

? Đại từ “ vậy , thế” trỏ cái gì ? ( hoạt

động , t/c,sv)

? Tóm lại các đại từ để trỏ dùng để làm gì ?

? Vậy các đại từ dùng để hỏi được dùng

ntn?

Hs : Thảo luận nhóm (3’) trả lời

Gv : Định hướng

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện

tập

Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 ( HSTLN)

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

? Nêu yêu cầu bài tập 4

Gv : Hướng dẫn hs thảo luận theo nhóm

.

II LUYỆN TẬP:

*Bài tập 1/56 : sắp xếp các đại từ :

+ Ngôi 1 : số ít : tôi , tao ,tớ

Số nhiều : chúng tôi, chúng tao, chúng tớ + Ngôi số 2 : số ít : mày

Số nhiều : chúng mày + Ngôi số 3 : số ít : hắn , nó

số nhiều : họ , chúng nó

+ Đại từ “ mình” trong câu cậu giúp mình với

nhé ngôi thứ nhất , còn “ mình ” ngôi thứ 2.

*Bài tập 3: Đặt câu :

- Ai cũng phải đi học

- Bao nhiêu cũng được

- Sao thế

E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc ghi nhớ , hoàn tất các bài tập

-Xác định đại từ trong văn bản " Những câu hát về tình cảm gia đình, Những câu hát về tình yêu quê hương

đất nước

-So sánh sự khác nhauvề ý nghĩa biểu cảm giữa một số đại từ xưng hô tiếng Việt với các đại từ xưng hô

trog ngoại ngữ mà bản thân đã học

- Soạn bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”

F RÚT KINH NGHIỆM

………

……….…………

………

***********************************************

TUẦN 4

TIẾT 16

Ngày soạn: 05/09/2011 Ngày dạy: 10/09/2011

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của

quá trình tạo lập văn bản

- Biết tạo lập một văn bản tương đối đơn giản , gần gũi với đời sống và và công việc học tập của HS.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Trang 9

1 Kiến thức:

- Văn bản và quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản

3 Thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học.

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp kết hợp thực hành

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ

? Để làm nên 1 văn bản chúng ta phải qua các bước như thế nào?

3 Bài mới :

- Giới thiệu bài : Các em đã làm quen trong tiết “ Tạo lập vb” Từ đó có thể tạo nên một vb tương đối đơn

giản , gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em Vậy để tạo ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh , hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết luyện tập

*HOẠT ĐỘNG 1: (5P) Ôn lại các bước tạo lập văn

bản.

Thực hành tạo lập văn bản.

? Em hãy nhắc lại các bước tạo lập vb ?

Gv : Ở lớp 6 , các em đã được học 2 kiểu vb tự sự, miêu

tả và ở tiết 8 các em cũng đã xác định bố cục cho 2 vb

Vậy em nào có thể nhắc lại bố cục của vb này là gì ?

Gv: Gọi hs đọc đề bài

? Hãy cho biết đề bài trên thuộc kiểu vb gì ? Do đâu em

biết ?

HS : Trả lời.( Viết thư , dựa vào từ viết thư).

? Vậy em tập trung viết về mặt nào ?

GV giảng: Con người VN : yêu chuộng hoà bình , cần cù

….

- Truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , những đặc

sắc về vh , phong tục …

? Em viết cho ai ? ( bất kì bạn nào đó ở nước ngoài )

? Em viết bức thư ấy để làm gì ?

HS: Gây cảm tình cuả bạn ấy về đất nước mình

* Thảo luận 5p: Vậy bố cục cụ thể cho 1 bức thư ntn ?

GV

+Phần đầu : - Điạ điểm , ngày tháng ; lời xưng hô ; lí do

+ Phần chính : - Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn

cùng gia đình

- Ca ngợi tổ quốc bạn

- Giới thiệu về đất nước mình : con người VN ,

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Các bước tạo lập văn bản

- Định hướng chính xác

- Xây dựng bố cục rành mạch, hợp

lý, thể hiện đúng định hướng trên

- Diễn đạt các ý đã ghi trên bố cục

- Kiểm tra văn bản

2 Thực hành tạo lập văn bản

Đề 1: Em hãy viết thư cho người

bạn để bạn hiểu về đất nước mình ( tối đa 1500 chữ)

+ Phần đầu :

- Địa điểm, ngày tháng

- Lời xưng hô

- Lí do viết thư

+Phần chính :

- Hỏi thăm sức khoẻ của bạn cùng gia đình

- Ca ngợi tổ quốc bạn

- Giới thiệu về đất nước mình : về

Trang 10

truyền thống l/s , danh lam thắng cảnh , đặc sắc về phong

tục tập quán VN

+ Phần cuối thư : Lời chào , lời chúc

- Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước VN

- Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bó sâu sắc

? Em sẽ bắt đầu như thế nào cho tự nhiên , gợi cảm , chứ

không gượng gạo , khô khan? ( Do nhận được thư bạn về

tổ quốc nên mình viết thư hỏi đáp ; do đọc sách báo , xem

truyền hình về nước bạn chợt liên tưởng đến đất nước

mình và muốn bạn cùng biết , cùng chia sẻ )

? Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu về cảnh đẹp đất nước mình thì em có thể sắp xếp các ý trong phần thân bài của bức thư theo trình tự dưới đây không ? - Cảnh đẹp của mùa xuân VN - Phong tục ăn Tết nguyên đán của người VN - Những danh lam thắng cảnh của nước Việt Nam - Vẻ đẹp kênh rạch , sông nước Cà Mau HS; Không được ,hs giải thích GV; định hướng: Vì dàn bài không rành mạch, các ý được phân lúc thì theo mùa , lúc thì theo miền, khi nói về cảnh đẹp khi lại chuyển sang phong tục từ đó các ý chồng chéo lên nhau). Gv : Yêu cầu hs viết một đoạn trong phần nội dung chính của bức thư ? Thời gian 10 ‘ GV: Gọi HS đứng dậy trình bày con người , truyền thống lịch sử , danh lam thắng cảnh , phong tục tập quán + Phần cuối thư : - Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước mình - Mong tình bạn 2 nước ngày càng gắn bó sâu sắc E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Hoàn thành bức thư đề 1 - Làm đề 2 - Soạn bài Sông núi nước Nam

F RÚT KINH NGHIỆM ………

……….…………

………

………

******************************************************

Ngày đăng: 31/03/2021, 23:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w