1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án địa 7 tuần 13

11 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 40,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở gần 2 cực rất lạnh, không có nguồn thực phẩm cần thiết cho con người. Các dân tộc phương Bắc chỉ có thể sống được ở những nơi ít lạnh hơn, ấm áp hơn, có đài nguyên để chăn nuôi và să[r]

Trang 1

Ngày soạn: 9/11/2019

Ngày dạy : 12/11/2019 Tiết 23

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS nắm được các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi và săn bắt động vật

- Nắm được hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên tự nhiên của đới lạnh (săn bắt cá voi, các loài thú có lông quý, thăm dò, khai thác dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản)

- Những khó khăn trong hoạt động kinh tế ở đới lạnh

- Đới lạnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, con người đang nghiên cứu để khai thác tìa nguyên ở đới lạnh Việc khai thác tài nguyên (khoáng sản) ở đới lạnh cần hợp lí, tránh ô nhiễm môi trường

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích bản đồ và ảnh địa lý, kỹ năng vẽ sơ đồ các mối quan hệ

Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh về các dân tộc và hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương bắc; về vấn đề nghiên cứu và khai thác môi trường ở đới lạnh Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bapỏ vệ môi trường

- Tích hợp biến đổi khí hậu: Đới lạnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, con người đang nghiên cứu để khai thác tài nguyên ở đới lạnh Việc khai thác tài nguyên (khoáng sản) ở đới lạnh cần hợp lí, tránh ô nhiễm MT

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II.Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Bản đồ kinh tế thế giới

- Ảnh về các hoạt động kinh tế ở đới lạnh

III,Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV.Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: 1p

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

? Xác định ranh giới của môi trường đới lạnh ở hai bán cầu? Nêu đặc điểm

tự nhiên của môi trường đới lạnh

- HS: Xác định vị trí, giới hạn của đới lạnh trên bản đồ: Từ khoảng hai vòng cực đến hai cực

- Đặc điểm: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa đông rất dài, mùa hè ngắn

Mưa rất ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi

? Trình bày đặc điểm thích nghi của thực vật và động vật ở môi trường đới lạnh?

+ TV: Chỉ phát triển được vào mùa hạ ngăn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, địa y…

+ ĐV: Có lớp mỡ, lông dày, bộ lông không thấm nước,một số di cư, hay ngủ đông

để tránh mùa đông lạnh

3.Bài mới:

- Ở môi trường Hoang mạc, khi khai thác con gnguwowif phải đối mặt với cái nóng và khô hạn khắc nghiệt gây ra Còn ở đới lạnh con người phải khắc phục cái lạnh giá và khô hạn đem lại Vậy từ ngàn xưa đến nay, các dân tộc phương Bắc đã chinh phục, khai thác, cải tạo xứ tuyết trắng mênh mông này như thế ào ? ta tìm câu trả lời trong bài học hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

ND bài hôm nay chúng ta nghiên cứu đới lạnh ở

phương Bắc, còn đới lạnh phương Nam chính là

châu Nam cực- châu lục lạnh nhất thế giới ta sẽ có

cả một chương riêng để học, Ở đới lạnh phương

Bắc phần lớn là đại dương BBD, trên mặt biển hầu

như quanh năm đóng băng dày khoảng 10m Vậy

các dân tộc ở đây sinh sống và phát triển kinh tế

như thế nào  phần 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động kinh tế của

các dân tộc phương Bắc.

1, Mục tiêu: nắm được các hoạt động kinh tế cổ

truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi và

săn bắt động vật

2, Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 20 phút

4, Cách thức tiến hành

- GV: Chiếu và hướng dẫn HS quan sát H 22.1

SGK

? Kể tên và xác định địa bàn cư trú của các dân

tộc ở đới lạnh phương Bắc?

- HS chỉ trên bản đồ: Người Chúc, I – a- cút, Xa

mô y ét, La pông, I núc

? Nhận xét về sự phân của các dân tộc đới lạnh

ở phương Bắc?

1 Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc

- Dân cư: có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất

Trang 3

- Đài nguyên ven biển thuộc Châu Á, Châu Âu,

Bắc Mỹ

GV: Hướng dẫn HS đọc thuật ngữ đài nguyên

trang 186 SGK

GV chiếu lược đồ phân bố dân cư trên thế giới

? Nhận xét mật độ dân số ở đới lạnh phương

Bắc?

- HS: Mật độ dân số thấp

Dựa H22.1 Thảo luận: Dựa lược đồ nêu địa bàn

cư trú? Nghề nghiệp chính của các tộc người?

người

Địa bàn cư trú

Nghề nghiệp

đảo Grơnlen

Đánh bắt cá săn thú

? Qua bảng trên em hãy cho biết tại sao con

người chỉ sinh sống ven bờ biển Bắc á, bắc âu

bờ biển phía nam mà không sống gần cực bắc

và châu nam cực?

- Ở gần 2 cực rất lạnh, không có nguồn thực phẩm

cần thiết cho con người Các dân tộc phương Bắc

chỉ có thể sống được ở những nơi ít lạnh hơn, ấm

áp hơn, có đài nguyên để chăn nuôi và săn bắn

các thú có lông quý hoăc dựa vào nguồn động

vật ven bờ biển băng giá, không sống được ở

châu Nam Cực vì là nơi lạnh nhất Trái Đất

? Qua bảng cho biết các hoạt động kinh tế của

con người ở đới lạnh phương Bắc?

- Chăn nuôi, Đánh cá, săn thú.

GV: ChiếuH22.2, 22.3 mô tả nội dung bức ảnh?

- H 22.2 là cảnh người La-pông đang chăn đàn

tuần lộc trên đài nguyên tuyết trắng, với các đám

cây bụi thấp bị tuyết phủ

- H 22.3 là cảnh một người đàn ông I-núc đang

ngồi trên xe trượt tuyết (do chó kéo) câu cá ở một

lỗ được khoét trong lớp băng đóng trên mặt sông

Vài con các câu được để bên cạnh Trang phục của

ông ta (toàn bằng da): chiếc áo khoác đen trùm đầu

(mà họ gọi là a-nô-rắc), găng tay, đôi giày ống (đôi

- Hoạt động kinh tế cổ truyền:

+ Chăn nuôi tuần lộc + Đánh bắt cá

+ Săn thú có lông quý để lấy lông, mỡ, thịt, da

Trang 4

ủng), quần áo… Đặc biệt chú ý là ông ta đeo đôi

kính mắt đen sậm (để chống lại ánh sáng chói mắt

phản xạ trên mặt tuyết trắng, cho dù Mặt Trời chỉ

mọc là là trên đường chân trời )

GV: chiếu một số hình ảnh về hoạt động kinh tế

cổ truyền ở đới lạnh  Đó là các hoạt động kinh

tế cổ truyền

?Nguyên nhân nào khiến cho dân cư đới lạnh

chỉ tập trung phát triển các ngành kinh tế đó?

- Khí hậu lạnh lẽo, khắc nghiệt

?Có nhận xét gì về hoạt động kinh tế cổ truyền

ở đới lạnh?( HĐKT cổ truyền khá đơn giản.)

GV: chiếu:

? Quan sát hình ảnh và cho biết phương tiện di

chuyển chính của các dân tộc đới lạnh là gì ?

- Chó và tuần lộc là phương tiện di chuyển chính ở

đới lạnh

Mở rộng: Ở hoang mạc con người gần gũi với lạc

đà thì ở đới lạnh chó và tuần lộc là 2 con thú

không thể thiếu được trong cuộc sống của con

người

- Thức ăn hợp nhất với con người là thịt sống, TB

1 người 1 ngày khoảng 4,5-5kg thị sống Khi ăn

chỉ sau vài phút thấy nóng người phừng phừng như

say rượu Thịt sống giúp cong nười Inuc có con

mắt tinh tường và hàm răng chắc khỏe

C/y: Bất chấp cái lạnh và băng giá, nhiều dân tộc

đã sinh sống ở phương bắc từ hàng nghìn năm nay

Họ chăn nuôi, đánh cá, săn thú Ngày nay với

phương tiện kĩ thuật hiện đại, con người đã bắt đầu

khai thác tài nguyên như thế nào  phần 2

 Do khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo

Hoạt động 2: Vấn đáp, liên hệ

1, Mục tiêu: Nắm được hoạt động kinh tế hiện đại

dựa vào khai thác tài nguyên tự nhiên của đới lạnh

(săn bắt cá voi, các loài thú có lông quý, thăm dò,

khai thác dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản)

2, Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 15

4, Cách thức tiến hành

GV: chiếu:

? Quan sát lược đồ và ảnh trên hãy cho biết đới

lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào?

- Tài nguyên phong phú: hải sản, thú có lông quý,

khoáng sản (Than, dầu mỏ, sắt, phi KL)

2 Việc nghiên cứu và khai thác môi trường

Trang 5

? Việt Nam của chỳng ta cú những loại khoỏng

sản nào kể trờn? Tỉnh ta cú những loại khoỏng

sản nào khụng?

? Tại sao đới lạnh cú nhiều tài nguyờn nhưng

vẫn chưa được thăm dũ, khai thỏc nhiều?

- Do khớ hậu quỏ lạnh, mặt đất đúng băng quanh

năm, cú mựa đụng kộo dài, thiếu nhõn cụng mà

đưa nhõn cụng từ nơi khỏc đến quỏ tốn kộm, thiếu

phương tiện vận chuyển và kĩ thuật hiện đại

GV: chiếu một số hỡnh ảnh băng đúng trờn mặt

đất.

GV: chiếu H22.4 và 22.5/ Tr.73

? Quan sỏt và cho biết con người đó chinh phục

thiờn nhiờn như thế nào?

- H22.4: là một dàn khoan dầu mỏ trờn biển Bắc,

giữa cỏc tảng băng trụi

- H 22.5: là cảnh cỏc nhà khoa học đang khoan

thăm dũ địa chất ở chõu Nam Cực Chỳng ta thấy

rất rừ cỏc căn lều trắng họ sống và làm việc trong

mựa hạ (vào mựa đụng, họ rỳt về sống ở cỏc trạm

nghiờn cứu ven bờ biển để trỏnh lạnh và bóo tuyết)

GV: chiếu một số hỡnh ảnh của cỏc nhà nghiờn

cứu khoa học ở đới lạnh.

GV: chiờu hỡnh ảnh:

? Hiện nay con người đó tiến hành khai thỏc tài

nguyờn mụi trường đới lạnh để phỏt triển kinh

tế như thế nào ?Vỡ sao?

- Khai thỏc dầu ở biển Bắc

- Đỏnh bắt cỏ voi và hải cẩu

- Chăn nuụi thỳ cú lụng quý

 Nhờ cú KHKT phỏt triển

? Nhận xột điều kiện làm việc ở đõy?

- HS: Điều kiện làm việc ở đõy rất khú khăn (băng

phủ khắp mặt đất, lạnh lẽo

? Vậy vấn đề lớn cần giải quyết ở đới lạnh là gỡ?

? Em hóy đưa ra hướng giải quyết cỏc vấn đề

trờn ở đới lạnh ?

- Giảm bớt khai thỏc săn bắt thỳ quý hiếm, điều

động nhõn lực đến sống và làm việc tại đới lạnh…

GV: chiếu một số hỡnh ảnh về khai thỏc quỏ mức

dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của một số loài cỏ

->? Quan sỏt hỡnh ảnh và cho biết thực trạng về

số lượng cỏc loài động vật ở đới lạnh hiện nay?

? Để khai thỏc lõu dài và hiệu quả nguồn tài

nguyờn ở đõy con người cần chỳ ý điều gỡ?

- Hoạt động kinh tế hiện đại:

+ Khai thỏc tài nguyờn khoỏng sản (dầu mỏ), +Chăn nuụi thỳ cú lụng quý

+ Đỏnh bắt và chế biến cỏ voi

- Vấn đề lớn cần giải quyết:

+ Thiếu nhân lực để phát triển KT

+ Nguy cơ tuyệt chủng một số loại động vật quý

Trang 6

- Bảo vệ động vật quý và các biện pháp của tổ chức hoà bình xanh chống tàu săn cá voi xanh GV: chiếu một số hình ảnh về bảo vệ cá voi

GV: chiếu mở rộng loài cá voi

GV: chiếu:

- Sự tăng cường của bức xạ tia cực tím từ Mặt Trời tạo ra lỗ thủng ôzôn trên bầu trời Nam Cực đã làm suy giảm khả năng sinh sản của thực vật phù du tới 15% và làm tổn thương DNA của một số loài cá Việc đánh bắt hải sản bất hợp pháp, không báo cáo

và không điều tiết, đặc biệt là sự đánh bắt loài cá vược Patagoni nhiều hơn mức cho phép từ 5 đến 6 lần đã ảnh hưởng tới khả năng duy trì của loài này

Tỷ lệ tử vong cao của các loài chim biển do các lưới đánh bắt hải sản lớn Quần thể hải cẩu hiện nay được bảo vệ nhưng vẫn đang suy giảm số lượng do sự khai thác cạn kiệt trong các thế kỷ 18

và 19

Vì vậy: Các thỏa ước liên quan tới khu vực như:

+Ủy ban nghề săn cá voi quốc tế (cấm săn bắt cá voi cho mục đích thương mại)

+ Hiệp ước về bảo tồn hải cẩu Nam Cực (giới hạn việc săn bắt)

+ Hiệp ước về bảo tồn các nguồn sinh vật biển Nam Cực (điều tiết việc đánh cá)

Mở rộng:

- Do giá thịt hải cẩu, da hải cẩu và da gấu trăng tăng cao trên thị trường TG, nên người phương Bắc không sử dụng quần áo và vật dụng hàng ngày bằng da các con thú như trước, mà họ đem bán da, lông con vật săn bắt được để mua quần áo may sẵn, giày ống, xuồng cao su, sống trong nhà bằng

gỗ đầy đủ tiện nghi hơn Nhưng tất cả các phương tiện sống hiện đại đó không phù hợp đới lạnh Chỉ cần một trân bão tuyết thổi qua hay bị mất điện là cuộc sống của họ sẽ tồi tệ nguy lập tức

GV giới thiệu: TS Nguyễn Trọng Hiền là nhà

khoa học người Việt Nam đầu tiên đặt chân đến cực nam của Trái Đất vào cuối tháng 10/ 1992 Ông là giảng viên tại đại học Chicago – Hoa Kì Trong lần đầu tiên đặt chân đến Nam Cực ông đã lấy cờ Tổ quốc cắm bên cạnh cờ của 13 nước khác trong Hiệp Ước Nam Cực Ông hiện là 1 trong 50 nhà khoa học cốt cán của cơ quan Không gian và

vũ trụ Hoa Kì (NASA)

Trang 7

4 Đỏnh giỏ: 3p

PHIẾU HỌC TẬP

? Hoàn thành nội dung bảng sau: cỏc vấn đề quan tõm lớn nhất phải giải quyết ở đới núng, đới ụn hoà, đới lạnh?

Đới Vấn đề cần giải quyết

Đới núng Xúi mũn, rửa trụi đất , suy giảm diện tớch rừng …

Đới ụn hũa ễ nhiễm khụng khớ ,và ụ nhiễm nước

Đới lạnh + Thiếu nhân lực để phát triển KT

+ Nguy cơ tuyệt chủng một số loại động vật quý

* Hướng dẫn hs làm bài tập 3 SGK

- Học sinh đọc nội dung bài tập 3 SGK

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: 1p

- Học và trả lời bài theo cõu hỏi SGK

- Làm bài tập 2 SGK Làm bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Chuẩn bị trước bài 23 “ Mụi trường vựng nỳi ”

V Rỳt kinh nghiệm

Khớ hậu rất lạnh

Rất ớt người sinh sống Băng tuyết phủ quanh năm

Rất ớt người sinh sống

Trang 8

Chương V MÔI TRƯỜNG VÙNG, NÚI HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI

Ngày dạy: 14/11/2019 Tiết 24

MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Nắm được đặc điểm cơ bản của môi trường vùng núi (Càng lên cao không khí càng loãng, càng lạnh, thực vật phân tầng theo độ cao)

- Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi trên thế giới

2 Kĩ năng:

Kĩ năng cần rèn:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ, ảnh địa lí

- Biết các đọc lát cắt của một ngọn núi

Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh bản đồ về vị trí và các đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý thức bảo vệ môi trường

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Ảnh chụp phong cảnh vùng núi

- Bản đồ tự nhiên thế giới

III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: 1p

2.Kiểm tra bài cũ: 5p

? Với khí hậu lạnh và khắc nghiệt, con người ở đới lạnh đã thích nghi với

môi trường như thế nào để duy trì cuộc sống của mình?

- Đới lạnh là nơi có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất Họ sống chủ yếu trong các đài nguyên ven biển

- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc phương bắc là chăn nuôi Tuần Lộc, đánh bắt cá, săn thú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da

- Ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại con người đang

nghiên cứu và khai thác nguồn tài nguyên ở đới lạnh phương bắc

Trang 9

2 Bài mới:

- Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao, hướng sườn Càng lên cao không khí càng loãng và càng lạnh, làm cho cảnh quan tự nhiên và cuộc sống ở vùng núi có những đặc điểm khác biệt hơn so với vùng đồng bằng Vậy cụ thể như thế nào … Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm môi trường vùng

núi.

1, Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản của môi

trường vùng núi (Càng lên cao không khí càng

loãng, càng lạnh, thực vật phân tầng theo độ cao)

2, Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 18 phút

4, Cách thức tiến hành

GV: Nhấn mạnh lại vị trí và đặc điểm khí hậu của

đới nóng, ôn hòa và đới lạnh Sau đó HS rút ra được

càng về vùng vĩ độ cao thì nhiệt độ càng giảm

GV: Hướng dẫn hs nhớ lại những kiến thức ở lớp 6

về sự thay đổi nhiệt độ không khí và khí hậu theo độ

cao

? Có những nhân tố nào tác động đến sự thay đổi

nhiệt độ không khí và thay đổi như thế nào?

- HS: Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ và thay

đổi theo độ cao Từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ

cao nhiệt độ không khí giảm dần, từ vùng thấp lên

vùng cao nhiệt độ không khí cũng giảm dần cứ lên

cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,6oC

- GV: Hướng dẫn hs quan sát H23.1 SGK

? Miêu tả quang cảnh trong ảnh chụp?

- Đỉnh núi có băng tuyết bao phủ, sườn núi có thực

vật xanh tốt

? Tại sao lại có đặc điểm đó?

- HS: Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm,

lạnh giá, có băng tuyết bao phủ…

- GV: Ở đới nóng lên đến độ cao 5500m và ở đới ôn

hoà là 3000m là nơi có băng tuyết phủ vĩnh viễn

- Hãy quan sát trên H23.2 SGK

? Hệ thực vật ở sườn núi có đặc điểm gì?

- HS: Hệ thực vật phân tầng theo độ cao như khi ta

đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao

? Quan sát H23.2 nhận xét sự phân tầng thực vật

ở hai sườn núi phía bắc và phía nam, tìm nguyên

nhân?

- HS: Ở sườn nam thực vật phát triển đến độ cao lớn

hơn, tươi tốt hơn do nhận được nhiều ánh sáng mặt

1 Đặc điểm của môi trường.

- Khí hậu thực vât thay đổi theo độ cao Thực vật phân tầng theo độ cao giống như khi ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng

vĩ độ cao

- Sườn đón nắng và gió

ẩm thực vật phát triển đến

độ cao lớn hơn, tươi tốt hơn sườn khuất nắng và khuất gió

Trang 10

trời hơn và là sườn đón gió ẩm.

? Quan sát H23.3 so sánh độ cao của tổng vành

đai giữa hai núi?

? Rút ra nhận xét?

- Thực vật thay đổi theo độ cao

+ Rừng lá rộng, rừng lá kim, đồng cỏ, băng tuyết

+ Nguyên nhân càng lên cao nhiệt độ và độ ẩm

càng giảm

GV: Trên các sườn núi có độ dộc lớn thường sảy ra

lũ quét, lở đất khi mùa mưa bão đến gây khó khăn

trong giao thông vận tải và cuộc sống sinh hoạt của

người dân…

- Với những đặc điểm địa hình, khí hậu như vậy con

người cư trú ở vùng núi cư trú như thế nào…

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cư trú của con người:

1, Mục tiêu: Biết được cách cư trú khác nhau của

con người ở các vùng núi trên thế giới

2, Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết

vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

3, Thời gian: 18 phút

4, Cách thức tiến hành

? Bằng hiểu biết thực tế em có nhận xét gì về mật

độ dân số ở vùng núi?

- HS: Mật độ dân số ở vùng núi thường thấp Ở vùng

đồng bằng mật độ dân số nước ta khoảng 600ng/km2

còn ở vùng núi chỉ có khoảng 50ng/km2 thấp hơn

khoảng 10 lần

? Miền núi là địa bàn cư trú của các dân tộc nào?

? Ở địa phương em có những dân tộc nào cư trú.

2 Cư trú của con người.

- Miền núi có mật độ dân

số thấp, thường là địa bàn

cư trú của các dân tộc ít người

- Người dân ở các vùng

900-1800 Rừng hỗn giao Rừng cận nhiệt trên núi

1600-3000 Rừng lá kim-đồng cỏ núi

cao

Rừng hỗn giao ôn đới trên núi

3000-4500 Tuyết vĩnh cửu Rừng lá kim ôn đới núi cao

4500-5500 Tuyết vĩnh cửu đồng cỏ núi cao

5500 Tuyết vĩnh cửu Tuyết vĩnh cửu

Sự khác

nhau giữa

phân tàng

thực vật

- Đới nóng có vành đai rừng rậm, đới ôn hoà không có

- Các tầng thực vật ở đới nóng nằm cao hơn ở đới ôn hoà

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:02

w