1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GA Tuong Thao Tuan 24

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 240,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy A/ Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu thực hành đáp lời xin lỗi trong các tình huống đã học.. - Nhận xét cho điểm HS.[r]

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát

nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được các câu

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng đọc bài: Nội quy

Đảo Khỉ

- Nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

- Yêu cầu Hs đọc từ khó: leo trèo, quẫy

mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, lủi

mất.

• Đọc từng đoạn

- Bài chia làm 4 đoạn:

- Đ1: Từ đầu đến hái cho

- Đ2: Tiếp đến vua của bạn

- Đ3: Tiếp đến như mi đâu

giọng sao cho đúng vị trí của các dấu

- 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

- Hs nhắc lại tên bài

- Hs nhẩm theo giáo viên

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

Trang 2

câu Phần sau, cần thể hiện được tình

cảm của nhân vật qua lời nói của nhân

vật đó (đọc mẫu lời đối thoại giữa khỉ

- Nêu nghĩa từ: dài thượt, ti hí, trườn.

- HS đọc 2 câu trong đoạn hội thoại giữa Khỉ và Cá Sấu

+ Vua của chúng tôi oóm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//

+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,/ tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// (giọng bình tĩnh tự tin)

- Nêu nghĩa từ: trấn tĩnh.

+ Con vật bội bạc kia.// Đi đi!// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.//(giọng phẫn nộ)

- Đọc bài trong nhóm đôi

- Các nhóm thi đọc và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

* Chuyện gì sảy ra với đôi bạn lớp mình

cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3, 4

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của

Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?

Trang 3

+ Vì sao Khỉ lại gọi cá Sấu là con vật bội

bạc?

+ Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

+ Theo em Khỉ là con vật như thế nào?

+ Còn Cá Sấu thì sao?

* Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ,

phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác

- Cá Sấu thường chảy nước mắt, do khi

nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá Sấu bị

ép lại chứ không phải do nó thương xót hay

buồn khổ điều gì Chính vì thế nhân dân ta

có câu" Nước mắt cá Sấu" là để chỉ những

kẻ giả dối, giả nhân giả nghĩa

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và CB bài sau

nên phải quay về nhà mới lấy được

- Vì Cá Sấu sử tệ với Khỉ trong khi Khỉcoi Cá Sấu là bạn thân

- Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

- Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh

- Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dốixấu tính

- Những kẻ bội bạc, giả dối thì không baogiờ có bạn

- 3 em đóng vai người dẫn chuyện, CáSấu, Khỉ để đọc lại chuyện

- Nhiều nhóm đọc

- HS nghe để hiểu thêm

- Hs nghe về thực hiện cho tốt

Toán: Tiết 116

Luyện tập.

Thời gian: 35 phút

I Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x  a = b; a  x = b.

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK

III Các ho t ạ độ ng d y - h c: ạ ọ

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau:

X x 3 = 18

2 x X = 14

- Nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

Trang 4

2 Luyện tập :

Bài 1: Tìm X?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- X là gì trong các phép tính của bài?

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Yêu cầu HS nêu đề bài

- Treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập 3,

yêu cầu HS đọc tên các dòng trong bảng

- Muốn tìm tích ta làm thế nào?

- Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài tiếp

- Gọi HS nhận xét chữa bài

Bài 4

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?

- 12 kilôgam gạo được chia đều thành mấy túi?

- Chia đều thành 3 túi có nghĩa là chia như

- X là thừa số trong các phép tính của bài

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

ta lấy tích chia cho thừa số kia

- Làm bài: 3 em lên bảng làm, cả lớp làmvào vở

Xx2=4 X= 4:2 X=2

2x X=12 X=12:2 X=6

3x X=27 X=27:3 X=9

- Đọc yêu cầu

- Muốn tìm tích ta lấy thừa số nhân với thừasố

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

ta lấy tích chia cho thừa số kia

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làmbài vào vở

Trang 5

- Muốn tìm một thừa số ta làm thế nào?

- Nhận xét giờ

- Dặn dò HS học thuộc bài

- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân

ta lấy tích chia cho thừa số kia

Đạo đức: Tiết 24

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( tiết 2)

Thời gian: 35 phút

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại

Ví dụ: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc

và đặt điện thoại nhẹ nhàng

- Biết xử lý một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

* KN Giao tiếp lịch sự và gọi điện thoại.

III Đồ dùng dạy học

- Gv: Bộ đồ chơi điện thoại

- Hs: SGK

IV Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Giờ trước học bài gì?

- Khi nhận và gọi điện thoại ta phải làm

ntn?

- GV nx đánh giá

B/ Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Các hoạt động

HĐ1: Đóng vai

- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm

suy nghĩ, xây dựng kịch bản và đóng lại các

tình huống sau:

+ TH1: Bạn Nam gọi điện thoại cho bà

ngoại để hỏi thăm sức khoẻ

+ TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà

Nam

+ TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho

bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người

- HS nêu và nhận xét cho nhau

- HS nhắc lại tên bài

- Mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống

- Gọi các nhóm trình bày

- Nhận xét đánh giá cách xử lý từng tìnhhuống xem đã lịch sự chưa

- Thảo luận cặp đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày

+ Lễ phép nói với người gọi điện đến là

Trang 6

+ Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng

nhà

+ Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang

bận

+ Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài

thì chuông điện thoại reo

* KL: Trong bất kì tình huống nào các em

cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng

- Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những

tình huống như vậy?

KL chung: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng

và tôn trọng người khác.

*GDKNS: Khi nhận hoặc gọi điện thoại,

điều đầu tiờn em cần làm gỡ?

c Củng cố dặn dò

- Gọi Hs nêu lại nội dung bài

- GV chốt lại nội dung toàn bài

- Nhận xét giờ

- Dặn dò HS thực hiện tốt

mẹ không có nhà và hẹn bác lúc khác gọilại Nếu biết có thể thông bào giờ mẹ sẽ

về cho khách

+ Nói rõ với khách của bố là bố đang bậnxin bác chờ cho một chút hoặc một látnữa gọi lại

+ Nhận điện thoại, nói nhẹ nhàng và tựgiới thiệu mình hẹn người gọi đến mộtlát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để emgọi bạn về nghe điện thoại

- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thểhiện sự tôn trọng người khác và chínhbản thân mình

- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy.Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác

- Ôn trò chơi “ Kết bạn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ

động

II CHUẨN BỊ:

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 7

Nội dung lượng Thời lần Số Phương pháp tổ chức 1- Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu giờ học

- Xoay cổ chân, đầu gối, hông, vai

- Giậm chân tại chỗ đếm to theo

1

1 - 2

1 - 2

11-2

1 - 2121

+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách

chơi và cho HS chơi

+ Các tổ thi đua chơi, GV và HS kết

2 - 4

2 – 4

1 - 21

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 em lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói

- 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể

- Nhận xét bạn kể

Trang 8

- Nhận xét cho điểm HS.

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong hai tiết tập đọc đầu tuần các em đã

được học bài tập đọc nào?

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh

minh hoạ và gợi ý của GV để kể cho các

- Câu chuyện sảy ra ở đâu?

- Cá Sấu có hình dáng như thế nào?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Tình bạn giữa Khỉ và cá Sấu như thế nào?

Tranh 2:

- Muốn ăn thịt Khỉ Cá Sấu đã làm gì?

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?

- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?

- Bài Quả tim Khỉ

- HS nhắc lại tên bài

*Dựa vào các tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Quả tim khỉ

- Chia nhóm Mỗi HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các bạn khác lắng nghe

và nhận xét bổ sung cho bạn

- 1 HS trình bày 1 bức tranh

- HS khác nhận xét bạn kể theo các tiêu chí

- Câu chuyện xảy ra ở ven sông

- Cá Sấu da sần sùi, dài thượt nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt

- Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài

Trang 9

Tranh 3:

- Chuyện gì xảy ra khi Khỉ nói với cá Sấu

là Khỉ đã để quên quả tim ở nhà?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?

- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe

và CB bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

- Cá Sấu tẽn tò, lặn sâu xuống nước lủi mất

- Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:

x+3=182xX=18Xx3=27

- GV nhận xét cho điểm HS

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Lập bảng chia 4

- 3 HS lên bảng làm bài tập saux+3=18

x=18-3 x=15

2xX=18 X=18:2 X=9

Xx3=27 X=27:3 X=9

- HS nhắc lại tên bài

Trang 10

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm

bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất

cả bao nhiêu chấm tròn?

- Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa

- Nêu bài toán: trên các tấm bìa có tất cả

12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa

- Viết lên bảng phép tính 4x3=12

12:4=3 và yêu cầu HS đọc phép tính này

* 2 phép tính trên có mối liên quan gì với

thanh bảng chia 4 vừa lập

- Yêu cầu HS tìm điểm chung các phép

tính chia trong bảng chia 4

- Có nhận xét gì về kết quả của các phép

chia trong bảng chia 4

- Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc

số được đem chia trong các phép tính của

bảng chia 4

- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng chia 4

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng

chia 4

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 4

3 Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 2

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm

- Quan sát và phân tích câu hỏi của GV,sau đó trả lời: 3 tấm bìa có 12 chấm tròn

8:4=212:4=316:4=420:4=5

24:4=628:4=732:4=836:4=940:4=10

Trang 11

tra bài lẫn nhau.

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc đề bài

- Có tất cả bao nhiêu học sinh?

- 32 học sinh được xếp thành mấy hàng?

- Muốn biết mỗi hàng có mấy bạn chúng

- Chữa bài và nhận xét đúng sai

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật

- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

- HS: SGK, VBT

III Các ho t đ ng d y - h c: ạ ộ ạ ọ

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc

- Nhận xét bài trên bảng

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn nghe viết

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- 2 hS lªn b¶ng viÕt: le te, long lanh, nångnµn, lo l¾ng

- C¶ líp viÕt vµo nh¸p

- HS nh¾c l¹i tªn bµi

Trang 12

- GVđọc đoạn cần chộp.

- Đoạn văn cú những nhõn vật nào?

- Vỡ sao Cỏ Sấu lại khúc?

- Khỉ đó đối xử với Cỏ Sấu như thế nào?

b) Hướng dẫn trỡnh bày

- Đoạn văn cú mấy cõu?

- Những chữ nào trong bài cần phải viết

hoa? Vỡ sao?

- Hóy đọc lời của Khỉ?

- Hóy đọc cõu núi của Cỏ Sấu?

- Những lời núi ấy được đặt sau dấu gỡ?

- Đoạn trớch sử dụng những loại dấu cõu gỡ?

c) Viết từ khú

- Yờu cầu HS đọc và viết cỏc từ:

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Viết chớnh tả

- Yờu cầu HS đọc lại bài viết

- Lưu ý HS cỏch trỡnh bày bài

- Đọc cho HS viết vào vở

- Đọc soỏt lỗi

g) Chấm bài.

- Thu chấm một số bài

3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài (2): Điền vào chỗ trống:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu cả lớp

làm vở bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ vừa tìm

Bài (3) :

- Gọi 1 em đọc yêu cầu

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 đội,

gọi lần lợt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm

- Đặt sau dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏip,dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm

- Viết và đọc các từ khó: Cá Sấu, nghe, những hoa quả.

- 2 HS đọc lại bài

- HS nờu cỏch trỡnh bày bài chớnh tả

- Nghe và nhớ cả cõu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở

- Soỏt lỗi, sửa sai bằng bỳt chỡ

- HS nghe và rút kinh nghiệm

a) s hay x?

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Đáp án: say sa, xay lúa, xông lên, dòng sông.

b) ut hay uc?

- chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi.

- HS nhận xét bài bạn và chữa bài mình

a Tên nhiều con vật thờng bắt đầu bằng s:

- Một số đáp án

- Sói, s tử, sóc, sơn ca, sò, sao biển, sên,

Trang 13

- Tæng kÕt cuéc thi vµ tuyªn d¬ng nhãm

III Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

- Gv nx đánh giá

B/Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

- Ghi tên bài lên bảng

2 Ôn tập chương II Phối hợp gấp, cắt,

dán hình.

- Em hãy kể tên bài đã học ở chương 2?

- Gọi cá nhân nêu cho đủ số bài

3 HD thực hành

- Yêu cầu HS nêu quy trình gấp cắt dán

hình tròn, biển báo giao thông chỉ lối đi

thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược

chiều, chỉ chiều xe đi, cấm đỗ xe

- Tổ chức cho HS thực hành

- GV theo dõi uốn sửa cho HS

- Nhắc HS : Để thực hiện một trong những

sản phẩm trên là nếp gấp, cắt phải thẳng,

dán cân đối, phẳng, đúng quy trình kĩ

thuật, màu sắc hài hoà, phù hợp.

- Hs để đồ dung lên bài cho Gv KT

- HS nhắc lại tên bài

- Nêu tên bài: Gấp cắt dán hình tròn Gấp, cắt dán phong bì

- HS nghe để thực hành theo nhóm

- Thực hành theo tổ nhóm

Trang 14

- Dặn HS chuẩn bị giấy để giờ sau gấp tiếp

các bài chưa hoàn thành

- Các nhóm để sản phẩm lên bàn cho Giáo Viên và cả lớp cùng tham gia cho ý kiến

- Hs nêu theo ý hiểu và nhận xét cho nhau

- Hs theo dõi để rút kinh nghiệm chung

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Đọc rõ lời của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích

giúp cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* Ra quyết định ; Ứng phó với căng thẳng.

III Đồ dùng dạy - học:

- GV: Tranh minh hoạ

- HS: SGK

IV Các ho t đ ng d y- h c: ạ ộ ạ ọ

A/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đọc bài Quả tim Khỉ

- Nhận xét ghi điểm

B/ Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng

- 3 HS đọc theo vai

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?

- Hs nhắc lại tên bài

Trang 15

2 Hướng dẫn luyện đọc

a) Đọc mẫu

b) Đọc và tìm hiểu nghĩa từ chú giải.

 Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từ khó: khựng lại, lùm cây,

lừng lững, quặp chặt vòi, huơ.

 Đọc từng đọan

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến qua đêm

+ Đoạn 2: Tiếp đến phải bắn thôi

+ Đoạn 3: Còn lại

- Gọi 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn

* Gọi 1 em đọc đoạn 1:

- HD đọc ngắt giọng câu dài:

- Nêu nghĩa từ chú giải: khựng lại, thu lu,

vục.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn 2:

- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có trong

đoạn văn này

- Luyện đọc và giải nghĩa từ chú giải

+ Đọc đoạn 3:

- Yêu cầu HS luyện đọc câu dài

- Đọc bài trong nhóm ( Tương tự giờ trứơc)

 Thi đọc

 Đồng thanh

- HS nghe và nhẩm theo giáo viên

- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp

- Nêu nghĩa các từ chú giải: khựng lại, thu lu, vục.

- Nêu cách ngắt và luyện đọc câu:

Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.//Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

- Đọc bài trong nhóm đôi

- Thi đọc.(các nhóm thi đọc)

- Đồng thanh toàn bài

Trang 16

3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm

trong rừng?

+Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con

voi đến gần xe?

+ Con voi đã giúp họ như thế nào?

+ Vì sao tác giả lại viết: " Thật may cho

chúng tôi đã gặp voi nhà?

* Nội dung bài này nói lên điều gì?

- Chú voi nhà đã giúp các anh bộ đội kéo xe

ra khỏi vũng lầy

4 Luyện đọc lại

- Cho HS luyện đọc cả bài

- Gọi HS n hận xét và chấm điểm cho nhau

- Nhận xét ghi điểm

5 Củng cố dặn dò

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

sau Tuần 25

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lúnxuống vũng lầy

- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ

- HS nhắc lại nội dung bài

- Cá nhân luyện đọc cả bài (7-9 em đọc)

- Nhận biết bằng hình ảnh trực quan “ Một phần tư”; biết đọc, viết 1/4

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

II Đồ dùng dạy học

 GV: Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống hình vẽ SGK

 HS: SGK,VBT

III Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập sau:

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống>,<, =

Ngày đăng: 02/11/2021, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn. - GA Tuong Thao Tuan 24
Hình tr òn (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w