1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA tuần 24 2B

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 102,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác, luyện tập, yêu thích môn học. Yêu quý loài vật. Giáo viên: Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại. Học sinh:VBT, Đồ dùng học tập. Má[r]

Trang 1

GV chuyên dạy -

TOÁN Tiết 115: TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về:

- Nhận biết thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách láy số tích chia cho thừa số kia

- Biết tìm thừa số trong các bài tập dạng: X x a= b, a x X = b( với a,b là các số bé vàphép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 2)

1 Giáo viên: Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại

2 Học sinh:VBT, Đồ dùng học tập Máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềmzoom

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.2 Hứơng dẫn tìm một thừa số chưa

biết của phép nhân: ( 6p)

- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa , mỗi tấm có

2 chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu

Trang 2

- Gọi học sinh nhắc lại

2.2 Hướng dẫn học sinh tìm thừa số x

chưa biết(4p)

GVghi : X x 2 = 8 3 x X = 15

- x là gì của các phép tính ?

- GV cho HS đọc

- Muốn tìm thừa số x trong 2 phép nhân

này ta làm như thế nào?

- Gọi nhiều HS nhắc lại

- 2, 3 là thừa số trong phép nhân 2 x 3

- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chiacho thừa số kia

Trang 3

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán?

? Dựa vào đâu để biết có tất cả bao nhiêu

học sinh?

- Gọi HS đọc bài làm

x = 5

- hs làm bài, 2 hs đọc kết quả b) x x 3 = 12 c) 3 x x = 21

- y là thừa số chưa biết

- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chiacho thừa số kia

- hs làm bài, 3 hs đọc kết quảa) y x 2 = 8 b) y x 3 = 15

y = 8 : 2 y = 15 : 3

y = 4 y = 5c) 2 x y = 20

y = 20 : 2

y = 10

- hs nhận xét

- 2 hs đọc bài

- Có 20 học sinh ngồi học, mỗi bàn có

2 học sinh

- Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh

- Có 20 học sinh ngồi học, mỗi bàn có

Có tất cả số bàn học là:

20 : 2 = 10( bàn)

Trang 4

- tìm một thừa số của phép nhân

- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chiacho thừa số kia

- GV: SGK, VBT Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại

- HS: SGK, VBT Đồ dùng học tập, máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề

Trang 5

thừa số chưa biết.

- Gọi HS nêu bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nêu bài toán

- Thực hiện theo gợi ý, HD

- Lắng nghe và thực hiện theo

- HS nêu bài toán

- Thực hiện giải:

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg gạo

Trang 6

Bài 11: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN (Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

*.Các kĩ năng sống trong bài(HĐ2)

- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi nhận và gọi điện thoại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, VBT Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại

- HS: SGK, VBT Đồ dùng học tập, máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềm III III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

A Ổnđịnh tổ chức:

- HS lấy đồ dùng chuẩn bị cho tiết học

B Bài cũ: 3'

+ Nêu những việc em cho là cần thiết

khi nói chuyện qua điện thoại?

+ Vì sao cần lịch sự khi nhận và gọi

- Gọi một số cặp lên trước lớp đóng vai

( dùng điện thoại đồ chơi ) Cả lớp theo

Thể hiện sự tôn trọng người khác và tôntrọng chính mình )

- 1 HS nêu: Em cùng các bạn thảo luận

và đóng vai các tình huống sau

HS1: Cháu chào bà ạ Cháu là Nam đây

ạ Thưa bà, bà có khỏe không ạ? Lưng

bà dạo này đã đỡ đau chưa ạ?

HS2: Cảm ơn cháu, hồi này bà khỏe và lưng bà cũng đã đỡ đau rồi

HS1: Thế thì cháu vui quá Cháu chào bà

Trang 7

b, Người khác gọi nhầm số máy đến nhà

Nam

c, Tâm định gọi điện thoại cho bạn

nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người

khác

d, Vân gọi điện thoại cho bạn Ngọc hỏi

mượn sách

KL:Dù ở trong tình huống nào, em cũng

cần phải cư xử lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại.

2 Hoạt động 2: ( BT 5): 12'Xử lí tình

huống

Mục tiêu:HS biết lựa chọn cách ứng xử

phù hợp trong tình huống nhận hộ điện

thoại

Cách tiến hành :

Em sẽ làm gì trong những tình huống

sau:

- Yêu cầu HS đọc các tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp các tình

b, Có người gọi điện cho bố nhưng bố

đang bận không thể tiếp chuyện được

- HS 1: Nhấc ống nghe lên và nhấn số máy

HS2: A lô, tôi xin nghe đây

HS1: Chào cháu Cháu cho bác hỏi đây

có phải nhà ông Hùng không?

HS2: Dạ không phải, bác nhấm số máy rồi ạ

HS1: Thế à, bác xin lỗi nhé

HS 2: Dạ, vâng ạ

- HS1: Cháu chào bác ạ Cháu là Tâm bạn của Nam Bác làm ơn cho cháu nói chuyện với bạn Nam có được không ạ?HS2: Cháu nhấm số máy rồi, đây khôngphải nhà Nam đâu

HS1: Thế ạ, cháu xin lỗi bác

- Vân: cầm ống nghe và nhấn số máy

Ngọc: A lô, tôi xin nghe đâyVân: Chào Ngọc, mình là Vân đây.Ngọc ơi, sáng mai đi học bạn làm ơncầm quyển An toàn giao thông cho mìnhmượn với nhé

Ngọc: Ừ mình sẽ cầm cho bạn

Vân: Cảm ơn bạn, chào bạn

- HS nêu yêu cầu

- 1 HS đọc trước lớp

- HS thực hiện yêu cầu

- Đại diện từng nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét bổ sung.VD:

- Lễ phép chào và nói với người đó rằng

mẹ không có nhà, chiều mẹ về gọi lại sau,

b, Nói với người đó rằng bố đang bận,

Trang 8

c, Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra

ngoài thì chuông điện thoại reo

d, Có người gọi điện nhầm đến nhà em

+ Trong lớp, bạn nào đã gặp tình huống

tương tự? Bạn đã làm gì trong tình

huống đó?

- GV nhận xét, biểu dương những em đã

biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

KL: Cần phải cư xử lịch sự khi nhận và

gọi điện thoại Điều đó thể hiện sự tự

trọng và tôn trọng người khác

D Củng cố- dặn dò : 2'

+ Để thể hiện được sự lịch sự khi nhận

và gọi điện thoại, cần chú ý gì?

+ Vì sao phải lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại?

- Thực hiện lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại

một lát nữa gọi lại,

c, Nhận điện thoại và tự giới thiệu mình,hẹn bạn đó chờ một lát để em gọi bạn vềnghe ( hoặc một lúc nữa gọi lại)

- Chào người đó, giới thiệu về mình và nói là họ đã bị nhầm số máy rồi

- HS tự liên hệ, cả lớp nhận

TẬP ĐỌC Tiết 70,71: QUẢ TIM KHỈ

-HS hiểu nghĩa các từ : Dài thượt, bội bạc, tẽn tò, trấn tĩnh

*HS hiểu nội dung bài : Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ có bạn

3.Thái độ:

- Có thái độ không giả dối, lợi dụng lòng tốt của người khác

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

-Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, VBT Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại

- HS: SGK, VBT Đồ dùng học tập, máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềm

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

Hoạt động của học sinh

Trang 9

- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài

“Sư Tử xuất quân” :

+Sư Tử muốn giao việc cho thần dân bằng

cách nào?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: 35' Giới thiệu bài.

- GV chia sẻ màn hình, hướng dẫn

a Luyện đọc

*Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt

- Cho học sinh đọc nối tiếp câu, tập trung vào

những học sinh mắc lỗi phát âm: leo trèo,

quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, trấn

tĩnh, lủi mất

- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương

- Luyện đọc đoạn và ngắt giọng.

- Giáo viên y/c HS giải nghĩa từ như trong

SGK

* Luyện đọc theo nhóm:

- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

* Thi đọc:

- Yêu cầu HS thi đọc đoạn hoặc cả bài

- Giáo viên và HS khác nhận xét tuyên

- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài

TIẾT 2

c Tìm hiểu bài

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài

- Giáo viên hỏi :

+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá

Sấu?

+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- Gọi học sinh đọc đoạn 2, 3, 4

- Giáo viên hỏi :

+Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ

khi biết Cá Sấu lừa mình ?

về nhà mới lấy được

*Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khiKhỉ coi Cá Sấu là bạn thân

Trang 10

+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

+Theo em Khỉ là con vật như thế nào?

+Còn Cá Sấu thì sao?

+Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

d Luyện đọc lại bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại bài

theo hình thức phân vai

3 Củng cố, dặn dò: 5p

- Giáo dục học sinh cảnh giác đối với người

xấu và phải chân thật trong tình bạn

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

*Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

*Khỉ là người bạn tốt và rất thôngminh

*Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻlừa dối, xấu tính

*Qua chuyện muốn nói với chúng

ta là không ai muốn chơi với kẻ ác./Phải chân thật trong tình bạn./Những kẻ giả dối, bội bạc thìkhông bao giờ có bạn

- Luyện đọc lại bài theo vai (ngườidẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ.)

Ngày soạn: 28/02/2021

Ngày giảng: Thứ 4/ 03/03/2021

TOÁN Tiết 117: BẢNG CHIA 4

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Lập bảng chia 4

- Thực hành chia 4

2 Kĩ năng : Rèn thuộc bảng chia 4, tính chia nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động(3’)

- Đọc thuộc bảng nhân 4

- Từ 1 phép nhân, nêu miệng 2 phép

chia tương ứng và nêu tên gọi các thành

Trang 11

2.2 Hình thành kiến thức mới (27’)

 Giúp HS: Lập bảng chia 4

1 Giới thiệu phép chia 3

- Ôn tập phép nhân 4

- GV hiệu ứng slide BGĐT qua zoom

3 tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn (như

Trang 12

Có thể gắn phép chia với phép nhân

tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc

- Tất cả có bao nhiêu học sinh?

- 32 học sinh được xếp thành mấy hàng?

- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán?

- Hs giải bài toán

- hs đọc bài giải qua zoom

- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán?

- Hs giải bài toán

- hs đọc bài giải qua zoom

- Hỏi xếp được mấy hàng?

- 32 hs

- 4 hs Tóm tắt

Trang 13

- Phối hợp gấp ,cắt ,dán được ít nhất hai sản phẩm đã học.

- Có thể gấp ,cắt ,dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học Biết sáng tạo trong học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:( 2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

2 Khám phá: (30’)

2.1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2.2 Dạy bài mới

a Ôn lại kiến thức cũ

- Hãy nêu lại tên các bài đã học ở chương

2

- GV chia sẻ màn hình

1, Gấp, cắt, dán hình tròn

2, Gấp, cắt, dán biển báo giao thông…

- Nhờ Ph giám sát HS giơ đồ dungqua màn hình mấy tính(điện thoại)

Trang 14

3, Gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe.

4, Gấp, cắt, trang trí thiếp chúc mừng

5, Gấp, cắt, dán phong bì

- GV nhận xét

- Cho HS quan sát nêu lại quy trình gấp

các loại hình đã học ở chương II

- Chuẩn bị bài sau

- Bài 16: Gấp, cắt, dán biển báo giao thông…

- Bài 18: Gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe

- Bài 20: Gấp, cắt, trang trí thiếp chúc mừng

- Bài 22: Gấp, cắt, dán phong bì

- HS lắng nghe

- HS nêu

- Nhờ Ph quan sát và hướng dẫn hsthực hành gấp

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Đọc

- HS hiểu được nghĩa một số từ ngữ mới: khựng lại, rú ga, thu lu, Hiểu được nộidung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho conngười

- Đọc trơn toàn bài, nghỉ hơi hợp lí Biết chuyển giọng cho phù hợp với nội dung bài.2.Kĩ năng: Rèn đọc đúng các từ khó, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ: GD học sinh ý thức bảo vệ các loài thú quý hiếm

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Trang 15

2 Học sinh: SGK, Đồ dùng học tập máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềmzoom.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động : 3'

- Gọi 3 em đọc bài “Quả tim khỉ”

- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

- Khỉ nghĩ ra mưu mẹo gì để thoát nạn?

- Câu chuyện nói với em điều gì?

+ Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào

đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe qua

vũng lầy.//

+ Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây/

rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

* Đọc chú giải

* Đọc từng đoạn qua zoom

* Thi đọc cá nhân qua zoom

2.3 Tìm hiểu bài.

- 3 em đọc và TLCH

- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơinhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lênlưng nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu nói cầntim Khỉ để dâng Vua Cá Sấu ăn

- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,bảo Cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim

- Chú voi cứ quập vòi vào đầu chiếc

ô tô để kéo nó ra khỏi vũng lầy, mộtvài người nấp trong bụi cây phía xađang lo lắng nhìn ra

- HS nghe

- Đọc nối tiếp mỗi HS một câu

- vũng lầy, lúc lắc, lững thững, quặpchặt, huơ vòi

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Bài chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến đêm qua + Đoạn 2 : Tiếp đến phải bắn thôi + Đoạn 3: Phần còn lại

- Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

- HS nêu nghĩa của các từ chú giải

- HS luyện đọc từng đoạn

- Cá nhân thi đọc

- Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không

Trang 16

- Vì sao những người ngồi trong xe phải

- Con voi đã giúp họ như thế nào ?

- Tại sao mọi ngưởi nghĩ là đã gặp voi

nhà ?

2.4 Luyệnn đọc lại

- 1 hs đọc toàn bài

- Gọi đại diện cá nhân đọc theo hình thức

phân vai qua zoom

3 Vận dụng mở rộng: (2’)

- Cho HS xem 1 số tranh ảnh voi đang

làm giúp người Nghe bài hát Chú Voi

con ở Bản Đôn

- Nhận xét tiết học

- Đọc lại bài cho người thân nghe Chuẩn

bị bài sau Sơn Tinh- Thủy Tinh

đi được

- Mọi người sợ con voi đập tan xe,

Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn xe,Cần ngăn lại

- Không nên bắn vì đó là loài thúquý hiếm, cần bảo vệ

- Voi quập chặt vòi vào đầu xe, comình lôi mạnh chiếc xe qua khỏivũng lầy

- Vì voi nhà thông minh, trước khikéo xe, con voi biết lúc lắc vòi rahiệu Sau khi kéo chiếc xe ra khỏivũng lầy, nó biết huơ vòi về phíalùm cây có người nấp để báo tin

- Đại diện cá nhân đọc theo hình thức phân vai

- Lắng nghe

TOÁN Tiết 118: MỘT PHẦN TƯ

- Rèn cho học sinh tính tỉ mỉ, yêu thích môn học

- Phát triển tư duy toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

1 Giáo viên: Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại

2 Học sinh:VBT, Đồ dùng học tập Máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềmzoom

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :(5’)

Trang 17

2.1: Giới thiệu một p- GV cho HS quan sát

hình vuông, sau đó cắt hình vuông ra 4

phần bằng nhau, lấy 1 phần được 1 phần tư

hình vuông

- Tiến hành tương tự với hình tròn để HS

rút ra kết luận: Trong toán học để thể hiện

một phần tư hình vuông, một phần tư hình

tròn người ta dùng số "Một phần tư"- viết

Bài 2: Giảm tải

Bài 3: Giảm tải

4 Vận dụng, mở rộng:(3’)

- Muốn tìm một phần mấy của một số ta

làm thế nào?

Dặn dò : Xem lại bài và chuẩn bị bài Luyện

tập cho tiết học tối thứ 6

- Một phần tư viết là 1

4

- Học sinh đọc thuộc : Một phần tư

- Học sinh làm bài trình bằng miệng quazoom

-, 2 hs đọc

- Hình nào tô đúng 1 hình 4+ Đã tô màu 1 hình A, B, C

Trang 18

Tiết 23: ĐÁP LỜI KHẲNG ĐỊNH VIẾT NỘI QUY

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

- Biết viết lại một vài điều trong nội quy của trường

2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói, viết được nội quy của trường

3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ

* QTE : Bổn phận thực hiện đúng nội quy của trường mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên : Dạy trực tuyến bằng phần mềm zoom qua máy tính, điện thoại

2 Học sinh : Đồ dùng học tập, máy tính hoặc điện thoại cài đặt phần mềm zoom

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : 5'

- GV nêu tình huống :

- Gọi 2 em thực hành nói lời xin lỗi và

lời đáp lại

- TH 1: em mượn bạn quyển truyện và

quên không mang trả bạn

- TH 2: Em vô ý làm mực bắn vào áo

bạn

- Nhận xét

2 Dạy bài mới : 27'

2.1 Giới thiệu bài

Bài 1 : Giảm tải

Bài 2: Giả̉m tải

Bài 3 : Đọc và chép lại từ 2 đến 3 điều

trong nội quy của trường em

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

? Nội quy trường là gì? Vì sao phải thực

hiện nội quy?

- Giáo viên đưa bảng nội quy nhà trường

- Y/c hs làm bài các nhân vào vở bài tập

- Họi hs đọc lại phần bài làm

- Nhận xét

3.Củng cố :3'

- Giáo dục tư tưởng, bổn phận thực hiện

đúng nội quy của trường mình

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Đáp lời phủ định,

nghe và trả lời câu hỏi

- 2 em thực hành nói lời xin lỗi và lời đáp lại

- 2 học đọc y/c của bài

- Nội quy : là những quy định cụ thể những việc mà học sinh cần phải thựchiện, nhằm đảm bảo trật tự và kỷ luật trong trường và lớp học

- 2-3 em đọc nội quy (đọc rõ ràng, rành mạch)

- Học sinh tự chọn và làm bài vào vở

- 5-6 em đọc lại bài (rõ ràng, rành mạch từng điều), giải thích lí do vì sao chọn điều này mà không chọn điều khác

Ngày đăng: 21/05/2021, 02:38

w