Mục tiêu: - Củng cố cho học sinh các kiến thức về cốt truyện - Dựa vào cốt truyện đã cho trước học sinh viết thành một câu chuyện hoàn chỉnh rồi đặt tên cho câu truyện vừa viết.. - Rè[r]
Trang 1Tuần 10
Ngày soạn: 16/10/2015
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015
Đạo đức
Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: CON CHÓ QUE
I Mục tiêu:
- HS đọc bài “Con chó que” và trả lời đúng các câu hỏi trong bài.
- Rèn kỹ năng đọc thầm, nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ, chi tiết và nắm nội dung
bài
- KNS: Khẳng định giá trị bản thân, người khuyết tật nhưng không vô dụng
- Giáo dục học sinh tính tự trọng, lòng nhân ái, biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh
II Đồ dùng và ph ương ph á p dạy - học:
1 Đồ dùng: SGK (T52-54)
2 Phương pháp: - Phương pháp giải quyết vấn đề.
- Phương pháp luyện tập thực hành
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự chẩn bị của HS.
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Các ho t ạ động h c t p:ọ ậ
*Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc bài
- Hướng dẫn chia đoạn (3 đoạn)
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 1 em đọc toàn bài - HS chia đoạn
Đ1: Từ đầu đến ngắm lũ chó con vậy nhé!
Đ 2: Tiếp đến tặng cháu đấy!
Đ 3: Còn lại
- GV kết hợp uốn nắn sửa lỗi phát âm
- Đọc mẫu- hướng dẫn cách đọc
* Đọc nối tiếp đoạn (3 em/ lượt) Lần 1: Đọc + Tìm từ phát âm
Lần 2: Đọc + Giải nghĩa từ
* Luyện đọc nhóm 2
- 2 nhóm đoc + lớp nx bổ sung
* Tìm hiểu bài
- GV đọc câu hỏi và các lựa chọn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng:
- HS đọc thầm bài và thảo luận cặp
và trả lời các câu hỏi
1 Giá mỗi con chó khoảng bao nhiêu?
Điền vào chỗ Giá mỗi con chó
khoảng ?
KQ: Giá mỗi con chó khoảng: từ
30-50 nghìn đồng
2 Vì sao chú bé đến cửa hàng chỉ xin
ông chủ ngắm lũ chó?
a Chú bé không đủ tiền mua chó con
3, Chi tiết "Mắt cậu bé sáng lên long Chi tiết này cho biết chú bé: đồng
Trang 2lanh" khi nhìn thấy "chú chó bước đi
khập khiễng" nói lên điều gì?
cảm với chú chó có hoàn cảnh giống mình
4 Vì sao chú bé không nhận chú chó
bị què do ông chủ tặng?
c,Vì cậu nghĩ con chó bước đi khập khiễng cũng đáng giá như những con chó khác
5, Cậu bé mua con chó bước đi khập
khiễng để làm gì ?
Cậu bé mua con chó bước đi khập khiễng để: tự tay chăm sóc nó, thông cảm chia sẻ với nó, coi nó như người bạn cùng bị bệnh
6, Theo em đức tính đáng học tập nhất
của cậu bé trong câu chuyện này là gì?
- Biết thông cảm, chia sẻ với những người gặp khó khăn thiệt thòi trong cuộc sống
- Câu chuyện nhắc nhở chúng ta
điều gì?
- Người khuyết tật cũng có lòng tự trọng, sự tự tin trong cuộc sống
- Chúng ta cần phải biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh Đặc biệt là với những người gặp khó khăn thiệt thòi trong cuộc sống
* Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn
cảm
- Nhận xét, đánh giá
- 3 em nối tiếp đọc bài - Tìm giọng đọc
- Luyện đọc nhóm 4
- Chọn đoạn đọc, nêu lí do chọn
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
3 Củng cố dặn dò
- Nhấn nội dung bài, NX giờ học
- Về nhà ôn lại bài
Địa lý THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt :
+ Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp : nhiều rừng thông, thác nước,
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả sứ lạnh và nhiều loài hoa
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)
II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:
1 Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên Việt Nam; Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt.
2 Phương pháp: Quan sát; thảo luận nhóm; luyện tập thực hành.
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra: GV gọi HS nêu ghi nhớ bài trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Các ho t ạ động h c t p:ọ ậ
Trang 31) Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước:
+ Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
1 SGK và kiến thức bài trước để trả lời câu hỏi
- GV nêu câu hỏi:
+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? - Nằm trên cao nguyên Lâm Viên + Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét? - Khoảng 1500 m so với mặt biển + Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu như
thế nào?
- Quanh năm mát mẻ
+ Quan sát H1 và H2 rồi chỉ ra vị trí các
địa điểm đó trên H3
HS : Chỉ lên hình 3
+ Mô tả cảnh đẹp của Đà Lạt? - Giữa thành phố là hồ Xuân Hương
xinh xắn Nơi đây có những vườn hoa và rừng thông xanh tốt quanh năm Thông phủ kín sườn đồi, sườn núi và chạy dọc theo các con đường trong thành phố
Bước 2:
- GV sửa chữa, bổ sung
- HS trình bày
2) Đà Lạt – thành phố du lịch nghỉ mát:
+ Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
mục 2 trong SGK các nhóm thảo luận theo gợi ý
- GV phát phiếu
Nội dung phiếu :
+ Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du
lịch và nghỉ mát?
- Vì ở Đà Lạt có không khí trong lành, mát mẻ, thiên nhiên tươi đẹp + Đà Lạt có những công trình nào phục
vụ cho việc nghỉ mát, du lịch?
- Khách sạn, sân gôn, biệt thự với nhiều kiến trúc khác nhau, bơi thuyền trên hồ, ngồi xe ngựa, chơi thể thao + Kể tên 1 số khách sạn ở Đà Lạt? - Khách sạn Lam Sơn, Đồi Cù, Công
Đoàn, Palace,
- GV sửa chữa giúp các nhóm hoàn
thiện
3) Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
+ Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
- GV phát phiếu ghi câu hỏi:
- Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát hình 4 các nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
Trang 4+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố
của hoa quả và rau xanh?
- Vì Đà Lạt có rất nhiều hoa quả và rau xanh
+ Kể tên 1 số loại hoa quả và rau xanh ở
Đà Lạt?
- Bắp cải, súp lơ, cà chua, dâu tây, đào,…
- Hoa lan, hồng, cúc, lay ơn, mi – mô
- da, cẩm tú cầu, … + Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều
loại hoa, quả, rau xứ lạnh?
- Vì ở Đà Lạt có khí hậu quanh năm mát mẻ…
+ Hoa và rau Đà Lạt có giá trị như thế
nào?
- Có giá trị kinh tế cao, cung cấp cho nhiều nơi miền Trung và Nam Bộ Hoa Đà Lạt cung cấp cho thành phố lớn và xuất khẩu ra nước ngoài
- GV nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày
*Kết luận : Nêu ghi nhớ vào bảng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Ngày soạn: 28/10/2014.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2014
Luyện Toán: Tiết 1 THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về vẽ đường cao, nhận biết các góc đã học, về phép cộng trừ Tính chu vi diện tích hình chữ nhật
- Rèn kĩ năng tính toán vẽ hình nhanh, chính xác
- HS có ý thức học tốt môn học
II Đồ dùng và ph ương pháp dạy - học:
1 Đồ dùng: Vở LTToán
2 Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/46
- Nêu cách thực hiện ?
- Chữa bài, nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Lớp nháp, 3 em lên bảng thực hiện
a b, c, + 475296164836 + 287154615295 - 846275354624
640132 902449 491651
Bài 2/46
- Nêu cách tìm SBT, số hạng chưa biết?
- HS đọc đề bài - Hs nêu cách làm
- HS làm vào vở - 2 HS chữa bài
Trang 5- Chốt kết quả và nhận xét Đáp án : a/ 585 901 b/ 325 340
- HS làm vào vở - 1 HS chữa bảng
Đáp án: a AH vuông góc với cạnh
BC
BI vuông góc với cạnh AC
b Hình tam giác ABC có góc đỉnh B
là góc tù
c Hình tam giác ABC có góc đỉnh A,
C là các góc nhọn
Bài 4:
- Hướng dẫn
- Chốt kết quả - nhận xét
- Hs đọc đề - Hs nêu cách làm
- HS làm vào vở - 1 HS chữa bảng
Bài giải
a MN song song với cạnh BC và AD
AB vuông góc với các đoạn thẳng
AD, MN, BC
b Biểu thức tính chu vi hình chữ nhật AMND là: ( a + 4 ) x 2
Biểu thức tính diện tích hình chữ nhật AMND là: a x 4
c Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
5 x 4 = 20 (cm) Diện tích hình chữ nhật MBCN là:
20 – 12 = 8 (cm)
Độ dài cạnh MB là:
8 : 4 = 2 (cm)
Đáp số: 2 cm
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
Khoa học: Tiết 19
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ ( TIẾT 2 )
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất của người với cơ thể môi trường Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá
KN: Học sinh có khả năng:
- Áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
Trang 6- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý
II Đồ dùng và phương pháp dạy- học:
1 Đồ dùng dạy học:
- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề con người và sức khoẻ
- Phiếu ghi tên thức ăn đồ uống của học sinh trong tuần
- Tranh ảnh và mô hình hoặc vật thật về các loại thức ăn
2 Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trò chơi
- Phương pháp thực hành kĩ năng giao tiếp
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn và vai trò của chúng
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Hoạt động học tập:
+ HĐ3: Trò chơi “Ai chọn thức ăn
hợp lý"
* Mục tiêu: Học sinh có khả năng áp
dụng những kiến thức đã học vào việc
lựa chọn những thức ăn hàng ngày
* Cách tiến hành
B1: Tổ chức hướng dẫn
- Cho các nhóm chọn tranh ảnh mô
hình để trình bày một bữa ăn ngon và
bổ
B2: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm thực hành
B3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm trình bày bữa ăn của mình
- Thảo luận về chất dinh dưỡng
- Nhận xét và bổ sung
+ HĐ4: Thực hành ghi lại và trình
bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý
* Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã
học qua 10 lời khuyên về dinh dưỡng
hợp lý
* Cách tiến hành
B1: Làm việc cá nhân
- Học sinh thực hiện như mục thực
hành SGK trang 40
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh chia nhóm
- Các nhóm thực hành chọn thức ăn cho một bữa ăn
- Học sinh thực hành
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
- Học sinh nhận xét về dinh dưỡng
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh làm việc cá nhân
- Một số học sinh trình bày
- Nhận xét và bổ sung
Trang 7B2: Làm việc cả lớp
- Một số học sinh trình bày
- Nhận xét và bổ sung
3 Củng cố dặn dò:
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Học bài và vận dụng bài học vào cuộc sống
Ngày soạn: 29/10
Ngày giảng: Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2014
Luyện Tiếng Việt
ÔN LUYỆN
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
- Ôn lại cách sử dụng dấu câu
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về từ ghép, từ láy, động từ
II Đồ dùng và phương pháp dạy - học:
1 Đồ dùng: - Vở Luyện tập Tiếng Việt lớp 4 – tập 1
2 Phương pháp: Luyện tập thực hành
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ghép, là từ láy? Lấy ví dụ
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1 (Trang 54, tiết 2):
Đáp án : b
* Bài 2 (Trang 54 tiết 2)
Đáp án : Hai tiếng bắt vần:
đông – hồng
* Bài 3 (Trang 54 tiết 2): )
Đáp án: A- Từ láy âm đầu ở: a ; h ; i
B-Từ láy vần ở: b ; c ; d ; e
C- Từ láy âm đầu và vần ở: g
* Bài 4 (Trang 55):
Đáp án :
a/ ăn vụng, ăn chộm, ăn vặt, ăn chay
b/ làm ăn, ăn mặc, ăn uống
* Bài 5 (Trang 55):
Đáp án: (1): dấu hai chấm; (2): dấu
chấm; (3): dấu chấm
* Bài 6 (Trang 55):
Đáp án : hồ Ba Bể, núi Hồng Lĩnh, sông
Thị Vải, Vũng Tàu, vịnh Hạ Long
* Bài 7 (Trang 55):
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS mở trang 54
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
- 1 HS chữa bài miệng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
- 1 HS chữa bài miệng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
- 1 HS chữa bài
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài – Chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài – Chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài – Chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 8Đáp án: Nước Ác-hen- ti-na, thành phố
Mác-xcơ-va, sông A-ma-dôn
* Bài 8 (Trang 55):
Đáp án: Các ĐT có là: nhớ, thổi, đập,
bắn
3 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
- HS làm bài – Chữa bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài – Chữa bài
- Nhận xét
Kỹ thuật: Tiết 10 KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T1)
I Mục tiêu:
- Biết cách khâu đường viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Rèn đôi tay khéo léo, đức tính tỷ mỷ, cẩn thận
II Đồ dùng và phương pháp dạy – học:
1 Đồ dùng dạy – học:
Mẫu đường gấp khúc, vải, kim chỉ, kéo,
2 PP dạy – học chủ yếu:
- PP quan sát, PP hỏi đáp, PP luyện tập.
III Các ho t ạ động d y – h c ch y u:ạ ọ ủ ế
1 Kiểm tra:
- GV kiểm tra dụng cụ của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu - ghi đầu bài:
b Các hoạt động học tập:
* HĐ1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét mẫu
HS : Đọc mục I SGK, quan sát H2a, H2b để trả lời câu hỏi về cách gấp mép vải
- Thực hiện thao tác vạch 2 đường dấu lên mảnh vải được ghim trên bảng
- HS khác thực hiện thao tác gấp
- GV nhận xét các thao tác của HS thực
hiện
- GV hướng dẫn HS kết hợp đọc mục 2,
3 với quan sát H3, H4 để trả lời các câu
hỏi và thực hiện thao tác khâu viền
đường gấp mép bằng mũi khâu đột
- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác
Trang 9khâu lược.
- Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
3 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nd bài
- Nhận xét giờ học
Ngày soạn: 3/11
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năm 2014
Khoa học: Tiết 20 NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I Mục tiêu:
- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không
màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất
- Quan sát làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,
II Đồ dùng và phương pháp dạy – học:
1 Đồ dùng dạy- học: Hình vẽ trang 42, 43 SGK, cốc, chai, nước.
2 PP dạy- học chủ yếu: PP thảo luận, hỏi đáp, thực hành.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra: KT Sự chuẩn bị của HS.
2 Dạy bài mới: Giới thiệu:
Các hđ học tập:
+ Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của nước:
* Mục tiêu : Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị
* Cách tiến hành:
Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn HS : Các nhóm đem cốc nước, cốc sữa
(hoặc quan sát SGK) và trao đổi
Bước 2 : Làm việc theo nhóm HS : Vừa quan sát, vừa nếm, ngửi… để
trả lời câu hỏi
Bước 3 : Làm việc cả lớp - Đại diện nhóm trình bày, GV ghi các
ý trả lời lên bảng
+ Cốc nào đựng nước, cốc nào đựng
sữa?
- Cốc 1 đựng nước, cốc 2 đựng sữa
+ Làm thế nào để biết điều đó? Sử dụng các giác quan (nhìn, nếm,
ngửi) :
- Nhìn : + Cốc 1: trong suốt, không màu, nhìn thấy rõ cái thìa
+ Cốc 2: có màu trắng đục nên
Trang 10không nhìn rõ thìa.
- Nếm : + Cốc nước : không có vị
+ Cốc sữa : có vị ngọt
- Ngửi : + Cốc nước : không có mùi vị
+ Cốc sữa : có mùi sữa
+ Qua hoạt động vừa rồi, em nào nói
về tính chất của nước?
HS : Nước trong suốt, không màu, không mùi, không vị GV ghi bảng + Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước:
* Mục tiêu : Nêu được tính chất của nước : không có hình dạng nhất định
* Cách tiến hành:
dạng khác nhau đặt lên bàn
- GV yêu cầu các nhóm tập trung quan
sát 1 cái chai hoặc 1 cái cốc ở các vị
trí khác nhau Ví dụ: đặt nằm ngang
hay dốc ngược
HS : Quan sát để trả lời câu hỏi
- Khi thay đổi vị trí của cái chai hoặc
cốc thì hình dạng của chúng có thay
đổi không?
HS: Không thay đổi
=> Vậy chai, cốc là những vật có hình
dạng không nhất định
Bước 2 : Nước có hình dạng nhất định
không? Cho HS làm thí nghiệm
HS: Các nhóm làm thí nghiệm và nêu nhận xét
Nước có hình dạng nhất định không? - Không có hình dạng nhất định Hình
dạng của nước luôn phụ thuộc vào vật chứa nó
=> Nước không có hình dạng nhất
định
+ Hoạt động 3: Nước chảy như thế nào?
* Mục tiêu : Nêu được tính chất của nước : nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía
* Cách tiến hành:
HS : Các nhóm quan sát trong SGK và làm lại thí nghiệm đó để kết luận
- Nước chảy như thế nào? - Từ cao xuống thấp và lan ra khắp mọi
phía
+ Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm hoặc không thấm của nước đối với 1 số vật:
* Mục tiêu : Nêu được tính chất của nước : thấm qua một số vật
* Cách tiến hành:
- HS: Làm thí nghiệm
- Đổ nước vào khăn bông, tấm kính,
li – lon xem vật nào thấm nước, vật nào