1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an tuan 15

30 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 101,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên bài dạy Biết ơn thầy cô giáo TT Cánh diều tuổi thơ Nhà trần và việc đắp đê Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 Nghe-viết : Cánh diều tuổi thơ Chia cho số có hai chữ số Mở rộng vố[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG : TUẦN 15 LỚP 4/1

Chính tả 1/15 Nghe-viết : Cánh diều tuổi thơ

LTVC 3/29 Mở rộng vốn từ: Đồ chơi, trò chơi

LTVC 3/30 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Âm nhạc 4/15 Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn

Kĩ thuật 5/15 Học hát: Dành cho địa phương tự chọn

Thứ sáu

02/12/2016

Anh văn 1/30Khoa học 2/30 Làm thế nào để biết có không khí ?Toán 3/75 Chia cho số có hai chữ số (TT)

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( TIẾT 2 )

I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU:

- Biết được công lao của thầy giáo cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầu giáo, cô giáo

- Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo

- HS kha, giỏi biết nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo đã vàđang dạy mình

II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

GV : - SGK

HS : - SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động : (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ:

Biết ơn thầy giáo, cô

Trang 2

thể hiện sự biết ơn

các thầy giáo, cô

Nhóm 3: Các bạn rủ em gửi thiệp chúc Tết thầygiáo, cô giáo cũ nay đã chuyển sang dạy ởtrường khác

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

-GV kết luận: Chúng ta có thể thể hiện lòng

biết ơn đối với thầy cô giáo bằng những việc làm đơn giản, hằng ngày như: cố gắng học chăm ngoan, thăm hỏi khi thầy cô bị ốm, tự làm những tấm thiệp chúc mừng thầy cô nhân ngày 20/11, Tết…

c) Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo.

-Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng,biết ơn thầy giáo, cô giáo

-Chuẩn bị bài tiết sau.- GV yêu cầu HS trình bàynhững bài thơ hoặc những câu chuyện kể về HS biết quan tâm giúp đỡ thầy cô giáo

- GV nhận xét

=> Kết luận :

Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô

giáo Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ SGK

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

- Liên hệ giáo dục

- Nhận xét tiết học, tuyên dương học tốt

- Thực hiện các nội dung “ Thực hành “ trong SGK

- HS lắng nghe

- HS lựa chọn cách ứng xử vàtrình bày lí do lựa chọn

- Cả lớp thảo luận về cách ứngxử

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CHUẨN BỊ:

Trang 3

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

" Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về nộidung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Em học được điều gì qua nhân vật Cu Đất ?

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

a Giới thiệu bài:- Cho HS quan sát tranh

minh hoạ và hỏi :

- Chú ý các câu văn :

+ Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè // như gọi

thấp xuống những vì sao sớm Tôi đã ngửa cổ một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay bay xuống từ trời /

và bao giờ cũng hi vọng khi thiết tha cầu xin:

Bay đi diều ơi ! Bay đi ! "

-Gọi HS đọc phần chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :+Toàn bài đọc viết giọng tha thiết vui hồnnhiên của đám trẻ khi chơi thả diều

+Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên , hò hét ,

mềm mại , vui sướng , vi vu , trầm bổng , gọi thấp xuống , huyền ảo , thảm nhung , cháy lên, chảy mãi , ngửa cổ , tha thiết cầu xin , bay đi, khát khao …

+ Em rất vui sướng khi đi thả diều + Em ước mơ mình sẽ bay lên caomãi như những cánh diều kia

- Lắng nghe

-2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vìsao sớm

+ Đoạn 2: Ban đêm nỗi khát khaocủa tôi

-1 HS đọc thành tiếng

- 3 HS đọc toàn bài -Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi,trả lời câu hỏi

+ Cánh diều mềm mại như cánhbướm Tiếng sáo vi vu trầm bổng Sáo đơn rồi sáo khép , sáo bè , nhưgọi thấp xuống những vì sao sớm

- Tác giả đã tả cánh diều bằng nhữnggiác quan tai và mắt

Trang 4

- Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng

cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹphơn , đáng yêu hơn

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

+ Ý chính đoạn 1: Tả vẻ đẹp cánh diều

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câuhỏi

+Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng

cho đám trẻ như thế nào ?

+Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ

đẹp cho đám trẻ như thế nào ?

- Cánh diều là ước mơ , là khao khát của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ của mìnhvào đó Những ước mơ đó sẽ chắp cánh chobạn trong cuộc sống

- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?

- Ý chính đoạn 2: Trò chơi thả diều đem lại

niềm vui và những ước mơ đẹp

- Hãy dọc câu mở bài và kết bài ?

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3

- Bài văn nói lên điều gì ?

* Ghi nội dung chính của bài: Cánh diều thật

thân quen với tuổi thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang đến niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả diều

c Đọc diễn cảm:

-yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn và cảbài văn

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi

-2 HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi và trả lờicâu hỏi

- Các bạn hò hét nhau thả diều thi ,sung sướng đến phát dại nhìn lên bầutrời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo ,đẹp như một tấm thảm nhung khổng

lồ , bạn nhỏ thấy cháy lên , cháy mãikhát vọng Suốt một thời mới lớn ,bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên

áo xanh bay xuống từ trời , bao giờcũng hi vọng

- 1 HS đọc thành tiếng , HS trao đổi

và trả lời câu hỏi

- Tác giả muốn nói đến cánh diềukhơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổithơ

- Lắng nghe -1 HS nhắc lại ý chính -2 em tiếp nối nhau đọc (như đãhướng dẫn)

-HS luyện đọc theo cặp -3 - 5 HS thi đọc toàn bài

- Thực hiện theo lời dặn của giáoviên

- Hs lắng nghe

Trang 5

LỊCH SỬ – TIẾT 15

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sự sản xuất nông nghiệp :

- Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển ; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê ; vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

của sông ngòi đối

với nông nghiệp,

- Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh nào?

- Những sự kiện nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua, quan và dân chúng dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa?

- GV nhận xét

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học.

b) Nhà Trần quan tâm đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.

+ Đặt câu hỏi cho HS thảo luận

- Sông ngòi thuận lợi cho sản xuất nông nghiệpnhưng cũng gây ra những khó khăn gì?

c) Nhà Trần quan tâm đắp đê phòng lũ lụt

và phát triển nông nghiệp.

- Nhà Trần đã thu được những kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?

Đó là chính sách tăng cường sức mạnh toàn dân, đoàn kết dân tộc làm cội nguồn cho triều đại nhà Trần

- HS kể tóm tắt cảnh lũ lụt ở quê em.+ Lụt lội gây thiệt hại mùa màng, nhàcủa tài sản của người dân

+ Gây thiệt hại tính mạng con người

- HS hoạt động theo nhóm, sau đó cử đại diện lên trình bày

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều

phải tham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũng trông nom việc đắp đê.

- HS xem tranh ảnh

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp , nông nghiệp phát triển

- Trông coi việc đê điều

- Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng các trạm bơm nước , củng cố đêđiều …

Trang 6

4 Củng cố: (3’)

5 Dặn dò: (2’)

* Liên hệ GDMT: Vai trò, ảnh hưởng to lớn

của sông ngòi đối đời sống con người (đem lại phù sa màu mỡ, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ

lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó thấy tầm quan trọng của hệ thống đê và giao dục ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo vệ đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.

Nhà Trần đã làm gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?

- HS thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- HS làm các bài tập: Bài 1, 2 (a), 3 (a)

II.CHUẨN BỊ:

Có SGK, vở toán, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

chia nhiều hơn số

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tậphướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra

vở bài tập về nhà của một số HS khác

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

a) Giới thiệu bài Bài học hôm nay sẽ giúp

các em biết cách thực hiện chia hai sốcó tậncùng là các chữ số 0

b ) Phép chia 320 : 40

-GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40

- Gv yêu cầu hs dùng tính chất một số chia chomột tích để tính kết quả

-Vậy 320 chia 40 được mấy ?

* GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320 :

40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùngcủa 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiệnphép chia 32 : 4

-Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40,

có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tínhđúng

c) Phép chia 32 000 : 400

-GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400, yêucầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một sốchia cho một tích để thực hiện phép chia trên

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe giới thiệu bài

-HS thực hiện tính

320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8-Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tậncùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4.-HS nêu kết luận

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào giấy nháp

320 40

0 8

-HS suy nghĩ sau đó nêu các cách tínhcủa mình

Trang 7

-GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 32000 :

400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùngcủa 32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thựchiện phép chia 320 : 4

-GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

32000 : 400, có sử dụng tính chất vừa nêu trên

-GV nhận xét và kết luận về cách đặt tínhđúng

-Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng làcác chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thếnào ?

-GV cho HS nhắc lại kết luận

d ) Luyện tập thực hành Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

Bài 2

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài câu 2a), câu b) giảm

320 : 4

-HS nêu lại kết luận

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào giấy nháp

-HS nhận xét

-Tìm X

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, cả lớp làm bài vào vở a) X x 40 = 25600

X = 25600 : 40

X = 640 -2 HS nhận xét

- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng bài tập (2) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 8

- Bảng con ; vở chính tả.

- Một vài tờ phiếu kẻ bảng để các nhóm thi làm BT và một tờ giấy khổ to viết lời giải BT 2a hoặc 2b

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động : (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ:

Chiếc áo búp bê

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học,

Giáo viên ghi tựa bài.

b Hướng dẫn hs nghe- viết chính tả:

- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu …đến những vì sao sớm

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

-Hỏi Bài viết này giúp em hiểu ra điều gì?

* GV tích hợp: giáo dục yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: mềm

mại, phát dại, trầm bổng

- Nhắc cách trình bày bài viết

- Giáo viên đọc cho HS viết Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

- Gv nhận xét 5 – 7 tập.

Giáo viên nhận xét chung

c Bài tập.

- HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3

Giáo viên giao việc : 2b làm bài và thi tiếp sức

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: Tìm tên các đồ chơi hoặc trò chơi có thanh hỏi, ngã

Tàu hỏa, nhảy dây, tàu thuỷ, diễn kịch….

Bài 3: HS miêu tả một trong các đồ chơi mà em

kể

- GV cố gắng hướng dẫn HS diễn đạt để các bạn hiểu

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai(nếu có )

- Nhận xét tiết học, làm BT 2a, chuẩn bị tiết 16

- HS trình bày kết quả bài làm

- HS ghi lời giải đúng vào vở

- HS viết lại từ viết sai phổ biến

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 9

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài học.

b Cách thực hiện chia cho số có hai chữ số

* Trường hợp chia hết 672 : 21 Đặt tính: trình bày như ở SGK.

- Kiểm tra cách đặt tính của HS

Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ước lượng trong phép chia

Bài tập 3: Nếu còn thời gian.

- HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa biết, tìm số chia chưa biết

- Nêu cách thử lại phép chia

- HS làm bài Giải

Số tá bút chì đóng được nhiều nhất là:

3500 : 12 = 291 (tá) dư 8 bút chì.Đáp số : 291 tá dư 8 bút chì

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1) , (BT2) ; phân biệt những đồ chơi có lợi và những

đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh vẽ các đồ chơi và các trò chơi trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 10

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động : (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ:

Dùng câu hỏi vào

- đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao

+ Tranh 3 : Trò chơi nhảy dây - cho búp bê ăn

bột -xếp hình nhà cửa - thổi cơm

- đồ chơi: dây thừng - búp bê - bộ xếp hình nhà cửa - đồ chơi nấu bếp

+ Tranh 4 : Trò chơi: trò chơi điện tử - lắp ghép

cỗ trong đêm Trung thu, bắn súng nước , chơi búp

bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa, súng cao su, đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích : thả diều, kéo co, đấu kiếm , điện tử.

Bài tập 3:

+ Trò chơi của riệng bạn trai : đấu kiếm, bắn

súng nước, súng cao su

+ Trò chơi của riêng bạn gái : búp bê, nhảy dây,

trồng nụ trồng hoa

+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích : thả

diều , rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm Trung thu ,trò chơi điện tử, , đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt

+ Trò chơi , đồ chơi có ích: thả diều (thú vị,

khoẻ) – rước đèn ông sao ( vui ) – Bầy cỗ trong đêm Trung thu ( vui ) – chơi búp bê ( rèn tính chu đáo , dịu dàng ) – nhảy dây ( nhanh, khoẻ ) – trồng

nụ trồng hoa ( vui, khoẻ ) – trò chơi điện tử ( nhanh, thông minh ) – xếp hình ( nhanh, thông minh ) – cắm trại ( nhanh, khéo tay ) – đu quay ( rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt bắt dê (vui, tập đoán biết đối thủ ở đâu để bắt ) – cầu tụt ( nhanh, không sợ độ cao )

đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp hình,cắm trại, cầu tụt thả diều, kéo co,đấu kiếm , điện tử

- 4 HS lần lượt đọc 4 đọc yêu cầubài

- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ragiấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớpnhận xét

HS thảo luận và trả lời

- HS trao đổi nhóm , thư kí viết ragiấy nháp câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớpnhận xét

Trang 11

Hoạt động 4 : Tìm

các từ ngữ miêu tả

thái độ của con

người khi tham gia

các trò chơi.(10’)

4 Củng cố: (3’)

5 Dặn dò: (2’)

Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt

+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun

nước ( làm ướt người khác ), đấu kiếm ( dễ làm cho nhau bị thương ; không giống như môn thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ, đầu kiếm không nhọn ), súng cao su ( giết chim, phá hoại môi trường ; gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải người )

- Chuẩn bị : Giữ phep lịch sự khi đặt câu hỏi

HS đọc yêu cầu của đề

- Thực hiện tiết kiệm nước :

+ Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm

+ Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 60,61 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động : (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ:

Bảo vệ nguồn nước

sao phải tiết kiệm

nước và tiết kiệm

nước như thế nào

(15’)

-Tại sao ta phải bảo vệ nguồn nước? Em bảo vệ nguồn nước như thế nào?

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

a Giới thiệu bài: Bài”Tiết liệm nước”

b Tại sao phải tiết kiệm nước? Các cách thực hiện tiết kiệm nước.

- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trang 60, 61 SGK

- Cho hs trả lời theo cặp

- Hãy chỉ ra những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước

- Gọi một số hs trình bày kết quả làm việc

+ Hình 5:Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong,

khoá máy ngay

+ Hinh 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn

- Kiểm tra dụng cụ học tập.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- Quan sát và trả lời câu hỏi

- Những việc nên làm để tiết kiệm nước được thể hiện qua các

hình sau: H 1, H 3, H 5, H 8.

- Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước, thể hiện

qua các hình :H2, H 4, H 6, H 7, H 8,

Trang 12

+ Hình 2:Nước chảy tràn lan không khoá máy.

+ Hình 4:Bé đánh răng và để nước chảy tràn lan,

không khoá máy

+ Hình 6:Tưới cây, để nước chảy tràn lan.

- Lý do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện quacác hình trang 61:

+ Hình 7:Vẽ cảnh người tắm dưới vòi sen, vặn

vòi nước rất to(Thể hiện dùng nước phung phí) tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước

mà không chảy

c Liên hệ thực tế địa phương.

- Gia đình, trường học và địa phương em có đủ nước dùng không?

- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức tiết kiệm nước chưa?

Kết luận:

Nước sạch không phải tự nhiên mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền của để xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch Trên thực tế không phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch

Mặt khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có hạn.Vì vậy, chúng ta cần phảitiết kiệm nước Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền của cho bản thân, vừa để có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ tài nguyên nước

Thi kể việc thực hiện tiết kiệm nước ở gia đình HS

- Vì sao ta phải tiết kiệm nước?

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những

con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em (GV và HS sưu

tầm) : truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cưới, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp

4 (nếu có).

- Bảng lớp viết Đề bài.

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 13

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

- Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng

b Tìm hiểu đề bài:

- Yêu cầu hs quan sát tranh minh họa và phát biểu :truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em ? Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em?

- Yêu cầu hs tìm đọc 2 truyện không có trong sgk

- Yêu cầu hs nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình, nói rõ nhân vật trong truyện

là đồ chơi hay con vật

c Thực hành kể chuyện:

- Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện nhắc hs :

+ Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể

+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc)

+ Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn

- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho hs thi kể trước lớp

- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện

- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Quan sát và phát biểu: Chú lính chì dũng cảm [An-đéc-xen], Chú đất nung [Nguyễn kiên], Võ sĩ bọ ngựa[ Tô Hoài]

- Tự tìm đọc: Chú lính chì dũng cảm

và Võ sĩ bọ ngựa

- Giới thiệu tên câu chuyện “Chú mèo

đi hia”, nhân vật chính là chú mèo

- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

- Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng ; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm

một khổ thơ trong bài

- Hiểu nội dung : Cậu bé tuổi ngựa thích bay, nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ,

đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4; thuộc khoảng 8 dòng thơ

trong bài)

- HS phải có mơ ước, và niềm vui sướng khi thực hiện những mơ ước ấy, phải biết yêu thương

gia đình của mình

II - CHUẨN BỊ:

- GV : + Tranh minh hoạ nội dung bài học

+ Bảng phụ viết sẵn những câu thơ, khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.

Trang 14

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động : (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ:

Cánh diều tuổi thơ.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi

-1 HS đọc bài trả lời câu hỏi : - Cánh diều

đã mang đến cho tuổi thơ điều gì ?

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

a Giới thiệu bài :Hôm nay, các em sẽ học

bài thơ Tuổi Ngựa Các em biết tuổi Ngựa là người như thế nào không ?

b Luyện đọc

-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạncủa bài (3 lượt HS đọc) GV chú ý sửa lỗiphát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Gọi một em đọc chú giải

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu chú ý cách đọc

- Toàn bài đọc với giọng dịu dàng hào hứng ,

khổ 2 , 3 nhanh hơn và trải dài thể hiện ướcvọng lãng mạn của cậu bé Khổ 4 tình cảmtha thiết , lắng lại ở hai dòng kết của bài thểhiện cậu bé rất yêu mẹ , đi đâu cũng nhớ mẹ ,nhớ đường về với mẹ

- Nhấn giọng ở những từ ngữ : - trung thu ,

vùng đất đỏ , mấp mô , mang về , trăm miền , cánh đồng hoa , loá màu trắng , ngọt ngào , xôn xao , bao nhiêu , xanh , hồng , đen , hút , cách núi cách rừng , cách sông , cách biển , tìm về với mẹ

về cho mẹ gió của trăm miền

- HS đọc khổ thơ 3

- Màu sắc của hoa mơ, hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gió và nắng trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại

- HS đọc khổ thơ 4

- Con hay đi nhưng mẹ đừng buồn, dù

đi đâu con cũng nhớ đường tìm về với mẹ

- Cậu bé tuổi Ngựa không chịu ở yên một chỗ, rất ham đi

+ Cậu bé là người giàu ước mơ, giàu

Trang 15

Hoạt động 3 :

Đọc diễn cảm (15’)

4 Củng cố: (3’)

5 Dặn dò: (2’)

d Luyện đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Giọng đọc hào hứng , dịu dàng ; nhanh hơn

và trải dài hơn ở những khổ thơ ( 2, 3 ) miêu

tả ước vọng lãng mạn của đứa con ; lắng lại đầy trìu mến ở hai dòng kết bài thơ

- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài

- Gv nhận xét – hỗ trợ hs

- Liên hệ giáo dục hs

- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh đọc tốt

- Chuẩn bị : Kéo co

trí tưởng tượng

+ Cậu bé rất yêu mẹ, đi xa đến đâu cũng nghĩ về mẹ, cũng nhớ tìm đường

về với mẹ

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạng của một cậu bé tuổi Ngựa rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ

mẹ, nhớ tìm đường về với mẹ

- Hs lắng nghe

***********************

TOÁN

TIẾT 73 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)

I - MỤC TIÊU:

- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

- HS làm bài tập : bài 1, bài 3 (a)

II.CHUẨN BỊ:

- HS có SGK, bảng con, vở toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Tiến trình tiết học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 - Khởi động : (1’)

2 - Kiểm tra bài cũ:

Chia cho số có hai

chữ số(tt) (3’)

3 - Bài mới :

Hoạt động1: Giới

thiệu (1’)

Hoạt động 2

Hướng dẫn HS thưc

hiện cách đặt tính

(10’)

- Kiểm tra dụng cụ học tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của bài

học

b Cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số (TT)

* Hướng dẫn HS trường hợp chia hết

8192 : 64

* Đặt tính: Tính từ trái sang phải

- GV trình bày đặt tính như SGK

Vậy : 8192 : 64 = 128

* Trường hợp chia có dư 1154 : 62

- GV hướng dẫn lại cho HS cách thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày

1154 62

62 18

534

- HS tự Kiểm tra dụng cụ học tập - HS làm bài tập ở nhà - HS nhận xét -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở 8192 64

64 128

179

128

512

512

0

Ngày đăng: 02/11/2021, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.  - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Giao an tuan 15
ho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs (Trang 7)
- Bảng con ; vở chính tả. - Giao an tuan 15
Bảng con ; vở chính tả (Trang 8)
Hoạt động 2 :Hình - Giao an tuan 15
o ạt động 2 :Hình (Trang 9)
- Hình trang 60,61 SGK. - Giao an tuan 15
Hình trang 60,61 SGK (Trang 11)
-GV ghi bảng bài tập: - Giao an tuan 15
ghi bảng bài tập: (Trang 16)
-GV ghi bảng bài 3 a) - Giao an tuan 15
ghi bảng bài 3 a) (Trang 16)
4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dị: (2’) - Giao an tuan 15
4. Củng cố: (3’) 5. Dặn dị: (2’) (Trang 18)
-GV ghi nhanh các ý chính lên bảng để cĩ một dàn ý hồn chỉnh dưới hình thức câu hỏi để HS tự lựa chọn câu trả lời cho đúng với chiếc áo đang mặc . - Giao an tuan 15
ghi nhanh các ý chính lên bảng để cĩ một dàn ý hồn chỉnh dưới hình thức câu hỏi để HS tự lựa chọn câu trả lời cho đúng với chiếc áo đang mặc (Trang 18)
-GV ghi bảng: a) 85 5: 45 ; 57 9: 36 - Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính. - Giao an tuan 15
ghi bảng: a) 85 5: 45 ; 57 9: 36 - Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính (Trang 20)
- Hình trang 62, 63 SGK. - Giao an tuan 15
Hình trang 62, 63 SGK (Trang 24)
-HS cĩ SGK, bảng con. - Giao an tuan 15
c ĩ SGK, bảng con (Trang 26)
TIẾT 7 5: CHIA CHO SỐCĨ HAI CHỮ SỐ(TT) I - MỤC TIÊU: - Giao an tuan 15
7 5: CHIA CHO SỐCĨ HAI CHỮ SỐ(TT) I - MỤC TIÊU: (Trang 26)
-Cho hs lên bảng thi đua làm tính. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs. - Giao an tuan 15
ho hs lên bảng thi đua làm tính. - Gv nhận xét – hỗ trợ hs (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w