* KL chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành.. - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi - HS nhận xét bạn.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
* HS Tú: Làm được các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài 3, 4 SGK
- GV nhận xét giờ học.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (29p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
Trang 2+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng giải
- Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài
- 1 HS đọc đề bài, tóm tắt bài toán
- Nêu yêu cầu
- Chép bài
-TẬP ĐỌC Tiết 43 + 44: HAI ANH EM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
- Trả lời được các câu hỏi SGK
2 Kĩ năng:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
3 Thái độ: Yêu thương người thân trong gia đình.
* HS Tú: Biết đọc 2 câu trong bài
* QTE (HĐ2)
+ Quyền được có gia đình, anh em, được anh em quan tâm lo lắng, nhường nhịn
+ Anh em trong gia đình có bổn phận phải đoàn kết, yêu thương nhau
* GDMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình (HĐ củng cố)
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Xác định giá trị
Trang 3IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tếp câu
+ Nghĩ vậy,/ người em ra đồng lấy lúa
của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
+ Thế rồi/ anh ra đồng lấy lúa của
mình/ bỏ thêm vào phần của em.//
- Nêu nghĩa các từ chú giải
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm
- Gọi HS thi đọc
- Đọc đồng thanh
- 2 HS đọc toàn bài
Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (17p)
+ "Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không công bằng." Rồi em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh.
+ "Em ta sống một mình cũng vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng." Thế rổi ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phấn của em.
- HS nêu ý kiến + Chia cho nhau phần nhiều hơn là công bằng.
+ Hai anh em rất yêu thương và lo lắng cho nhau.
+ Anh em phải biết yêu thương và đùm bọc lẫn nhau.
- HS nêu ý kiến
HS Tú
Lắng nghe Lắng nghe
Đọc theo cácbạn
Theo dõi
Lắng nghe
Trang 4+ Người anh nghĩ và đã làm gì?
* QTE: Hai anh em đã lo lắng, thông
cảm cho nhau như thế nào?
+ Mỗi người đều cho rằng thế nào là
+ Trong bài có những nhân vật nào?
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
C Củng cố dặn dò (5p)
* BVMT: Câu chuyện hai anh em
muốn giáo dục các em điều gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều
- Chuẩn bị bài sau: Bé Hoa
+ Hai anh em + HS đọc phân vai
- Thi đọc phân vai.
-Ngày soạn: ngày 14 tháng 12 năm 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2019
TOÁN
Tiết 72: TÌM SỐ TRỪ
I Mục tiêu
Trang 51 Kiến thức: HS biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học, làm chính xác các bài tập của tiết học.
3 Thái độ: Tự giác trong học tập và giải toán.
* HS Tú: Biết làm các phép tính trong bài
II Đồ dùng
- GV: Kẻ số ô vuông như SGK lên bảng, bảng phụ chép BT2
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 3
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng HS cách tìm số trừ
khi biết số bị trừ và hiệu (10p)
- GV đưa những ô vuông đã kẻ sẵn
(như SGK)
- Số ô vuông lấy đi chưa biết, là x
Theo đề toán ta có phép tính nào?
- Hãy nêu tên gọi của các thành phần
và kết quả của phép tính trên?
- Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
Trang 6Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số HS chuyển sang lớp
- HS nêu yêu cầu
Trang 72 Kĩ năng: Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý; nói lại được ý nghĩ của
hai anh em khi gặp nhau trên đồng HS kể lại toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ: HS yêu quý người thân trong gia đình.
* HS Tú: Biết nói tên các nhân vật theo tranh
* BVMT: GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình (HĐ2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại câu chuyện
+ Ý nghĩa của câu chuyện nói gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- GV nói: Truyện chỉ nói 2 anh em bắt
gặp nhau trên đồng, họ hiểu mọi chuyện
ôm chầm lấy nhau, không nói họ nghĩ gì
lúc ấy Nhiệm vụ của em, nói ý nghĩ của
họ khi đó?
2.2 HĐ2: Kể lại nội dung câu chuyện
(12p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc phân
vai dựng lại câu chuyện
- GV nhận xét đánh giá về nội dung,
cách diễn đạt, thể hiện vai,
- Cho HS thi kể lại câu chuyện
- 2 em kể lại câu chuyện: Câu chuyện
bó đũa.
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập.
- HS thực hành kể từng đoạn theo gợi ý.
- HS nhận xét bạn.
- HS nêu.
- HS đọc yêu cầu 2.
- 1 HS đọc đoạn 4 của câu chuyện.
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến.
- Các bạn nhận xét bổ sung.
- 4 HS tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý.
- Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trang 8III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc cho HS viết: Bé Giang, ngủ rồi,
nụ cười, giấc mơ, lặn lội,
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (20p)
- GV treo bảng phụ chép đoạn viết, đọc
mẫu đoạn viết (đoạn 2)
+ Tìm những câu nói lên suy nghĩ của
người em?
+ Suy nghĩ của người em được ghi với
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng con.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời
- HS tìm những từ ngữ khó viết:
+ Ví dụ: người em nghĩ, nuôi, phần lúa,
- HS luyện viết từ khó vào bảng con.
HS Tú
Lắng nghe
Chépp bài
Trang 9những dấu câu nào?
- Hướng dẫn viết tiếng khó
- Yêu cầu HS chép bài vào vở
Bài 2: Tìm và viết vào chỗ trống
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài Lớp luyện
vở bài tập
- GV đưa bảng phụ chép bài tập
Bài 3a: Tìm và viết vào chỗ trống các từ:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn tương tự bài tập 2
- Yêu cầu HS làm bài
- HS thực hiện yêu cầu GV.
- Hiểu ND: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
- Trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa
2 Kĩ năng:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sâu các dấu câu; đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài
3 Thái độ: HS biết yêu thương, chăm sóc người thân trong gia đình.
* HS Tú: Đánh vần đọc 2 câu rõ ràng
* QTE (HĐ2, HĐ3)
+ Quyền được có gia đình, anh em
+ Bổn phận phải biết yêu thương, chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
Trang 10III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng đọc bài
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (15p)
a GV đọc mẫu toàn bài
b Đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi và sửa những từ HS
phát âm sai
- Hướng dẫn đọc từ khó
c Đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Bây giờ ru em ngủ
+ Đoạn 2: Đêm nay……từng chữ
+ Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ
Em cứ nhìn Hoa mãi.//Hoa yêu
em/và rất thích đưa võng/ru em ngủ.//
- HS nêu nghĩa các từ chú giải?
+ Trong thư, Hoa kể chuyện gì cho bố
nghe, Hoa mong muốn ở bố điều gì?
* QTE: Theo em, Hoa đáng yêu ở
- Đại diện nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh toàn bài.
- 1 HS đọc bài, trả lời câu hỏi.
+ Gia đình Hoa gồm có 4 người: bố, mẹ, bé Hoa
và em Nụ.
+ Môi đỏ hồng, mắt to và đen láy.
+ Hoa trông em giúp mẹ.
+ HS nêu ý kiến + Hoa kể cho bố nghe em Nụ ngoan lắm Hoa muốn bố dạy nhiều bài hát để Hoa hát ru em.
+ Hoa còn bé mà đã biết giúp đỡ mẹ và rất yêu quý em mình.
- 3 HS thi đọc từng đoạn trước lớp.
- HS nêu
HS Tú
Đánh vần đọc 1 câu
Đánh vần 2câu
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 11- Rèn thói quen giữ trường lớp sạch đẹp.
- Giáo dục HS chăm vệ sinh trường lớp
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS Tú: Biết được nội dung cơ bản của bài
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Kĩ năng quyết định và giải quyết vấn đề trong những tình huống giữ gìn trường lớp sạch đẹp
III Đồ dùng
- Vở BT
- Phiếu học tập
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- Em làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (27’)
1 HĐ 1: Trò chơi: "Tìm đôi" (15’)
- GV đưa cây hoa dân chủ
- GV hướng dẫn chơi: Mỗi HS bốc 1 phiếu Mỗi phiếu
là một câu hỏi hoặc câu trả lời Sau khi bốc phiếu, mỗi
HS đọc phiếu và đi tìm bạn có phiếu tương ứng với
mình Đôi nào tìm được nhau đúng và nhanh thì đôi đó
thắng cuộc.
- GV nhận xét, đánh giá
* KL chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận
của mỗi HS để các em được sinh hoạt, học tập trong
môi trường trong lành.
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS nhận xét bạn
- Mười HS tham gia chơi:
Ví dụ:
HS 1: Nếu em làm dây mực ra bàn
HS 2: Thì em sẽ lấy khăn lau sạch
HS 1: Nếu em thấy bạn ăn quà vứt rác
ra sân.
HS 2: Thì em nhắc bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đồng thanh
HS Tú
- Lắng nghe
Trang 122 HĐ 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp học (12’)
- Lớp mình đã sạch, đẹp chưa?
* GV kết luận: Mỗi HS cần tham gia làm các việc cụ
thể, vừa sức mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
C Củng cố, dặn dò (3’)
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- HS thực hành giữ trường lớp sach đẹp.
- HS quan sát lớp học
- HS nhận xét
- HS thực hành dọn vệ sinh lớp học của mình.
-Ngày soạn: -Ngày 15 tháng 12 năm 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2019
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút chì
- Biết ghi tên đường thẳng
3 Thái độ: Phát triển tư duy học sinh.
* HS Tú: Làm các phép tính theo hướng dẫn.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS làm bài tìm x Nêu cách
Trang 131 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu đường
thẳng, đoạn thẳng (6p)
- Chấm 2 điểm lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng đặt 2
điểm và vẽ đoạn thẳng đi qua 2
điểm
- Hỏi, em vừa vẽ gì?
- Nếu kéo dài đoạn thẳng AB về
2 phía ta được đường thẳng AB
- Yêu cầu HS lên vẽ bảng
- Cô vừa vẽ gì trên bảng
- Hỏi, làm thế nào để có được
đường thẳng AB
- Cho HS vẽ vào BC
2 HĐ2: Giới thiệu 3 điểm
thẳng hàng (6p)
- Chấm thêm điểm C trên đoạn
thẳng vừa vẽ và giới thiệu: 3
- Chấm thêm một điểm ngoài
đường thẳng và hỏi: 3 điểm A,
B, D có thẳng hàng với nhau
không? Tại sao?
3 HĐ3: Thực hành (18p)
Bài 1: Vẽ đường thẳng rồi viết
tên đường thẳng (theo mẫu):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự vẽ vào giấy
nháp và đặt tên cho các đoạn
- Vì không cùng nằm trên 1 đường thẳng.
- HS nêu yêu cầu
Tự vẽ, đặt tên, đổi chéo vở kiểm tra.
- HS nêu yêu cầu
Trang 14làm kiểm tra, 3 điểm nào nằm
trên cạnh thước là 3 điểm thẳng
hàng
- Thu vở nhận xét và cụ thể HS
Bài 3: Viết tên ba điểm thẳng
hàng và tô màu
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu tên ba điểm
1 Kiến thức: Nêu được một số từ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật, sự vật.
2 Kĩ năng: Biết chọn từ thích hợp để đặt thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào?
3 Thái độ: HS yêu thương người thân trong gia đình.
* HS Tú: Nêu được một số nội dung trong bài học
* QTE: Quyền được có gia đình (BT3)
II Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ BT1, bảng phụ chép bài tập 2,3 (122)
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Dựa vào tranh chọn một từ trong
- 2 em lên bảng đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của BT.
- 1 em nêu câu hỏi
- HS khác nối tiếp nhau trả lời câu hỏi dựa vào
HS Tú
Trang 15ngoặc đơn để trả lời câu hỏi (10p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo từng bức tranh để HS quan
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống những từ
chỉ đặc điểm của người và vật (8p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gv chia nhóm thảo luận: nhóm 4 HS
- GV gọi HS đọc yêu cầu
+ Hãy tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai?
+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi “thế
nào”là gì?
- GV chấm, nhận xét chữa bài: Câu
“Bố em là người rất vui tính” thuộc
kiểu câu Ai là gì? Chứ không thuộc
kiểu câu Ai thế nào?
* QTE: Hãy nói về hình dáng, tính nết
của những người trong gia đình em.
- Các đại diện thi điền
- Tính tình của người: tốt, xấu, ngoan
- Màu sắc của vật: xanh, đỏ, tím, vàng
- Hình dáng của người: cao, thấp, béo, gầy.
Ngày soạn: ngày 16 tháng 12 năm 2019
Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2019
TOÁN
Tiết 74: LUYỆN TẬP
Trang 163 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
* HS Tú: Thực hiện phép tính đơn giản.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Nối tiếp nêu kết quả các phép tính.
18 – 9 = 9 15 – 6 = 9 11 – 7 = 4
11 – 6 = 5 17 – 9 = 8 15 – 7 = 8
12 – 8 = 4 14 – 6 = 8
- HS nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu đăt tính rồi tính
- 3 em lên bảng, lớp luyện bảng con.
Lắng nghe
Chép
Trang 171 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa câu ứng dụng Nghĩ trước nghĩ sau.
2 Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa N (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4 ’ )
- Lớp viết bảng con M, Miệng
- Y/C HS nhắc lại cách viết.
- Hướng dẫn HS viết bảng con.
Trang 181 Kiến thức: Làm được BT(3) a/b hoặc bài tập chính tả do GV soạn.
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Viết 4 tiếng có âm đầu bằng
s/x?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết
(22p)
- Giáo viên đọc mẫu bài chính tả
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng con.
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại.
- HS trả lời.
- Chữ đầu câu, sau dấu chấm, tên riêng.
- HS viết tiếng khó vào bảng con.
- Học sinh viết bài vào vở.
- HS lắng nghe.
HS Tú
Lắng nghe
Trang 19+ Em Nụ đáng yêu như thế nào?
+ Trong bài những tiếng nào
được viết hoa, vì sao?
- GV đọc cho HS viết bảng con:
Hoa, Nụ, lớn lên nhiều, tròn, đen
Bài 2: Viết vào chỗ trống từ có
tiếng chứa vần ai hoặc ay:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em lên bảng, làm bài vào bảng con.
Lắng nghe
- Cơ sở vật chất của trường và một số hoạt động diễn ra trong nhà trường;
3 Thái độ: Tự hào và yêu quý trường học của mình.
* HS Tú nắm được nội dung bài học
* QTE: + Quyền được bình đẳng giới Quyền được học hành
Trang 20+ Bổn phận phải chăm ngoan, học giỏi.
II Đồ dùng
- Hình vẽ SGK trang 32, 33
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Để tránh ngộ độc khi ở nhà chúng ta
phải làm gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Quan sát trường học (13p)
- Tổ chức cho HS đi tham quan
trường học để khai thác một số nội
- Sân trường và vườn tường?
- Yêu cầu vài HS lên nói trước lớp về
cảnh quan của trường mình
- Nói về các hoạt động diễn ra ở lớp
học, phòng điều hành, thư viện và
- Sau đó HS đứng xếp hàng ở sân trường
để quan sát các lớp học, nói địa chỉ của từng lớp.
- Tiếp tục cho HS tham quan phòng BGH, phòng hội đồng, thư viện, phòng đội, phòng
Làm việc cùng các bạn