II - Đồ dùng dạy học Baûng phuï, SGK III.Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Khởi động: 2phút 2.Baøi cuõ: 5phuùt -Tìm soá trung bình coäng GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhaän xeùt 3.Bài m[r]
Trang 1Lớp: 4
Kế hoạch giảng dạy Tuần :5
Thứ hai 19 / 09 /16 ĐẠO ĐỨC (Tiết 5)
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- Biết được : Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấnđề môi trường
-HS cần cần biết bày tỏ ý kiến của mình với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương vềmôi trường sống của em trong gia đình, về môi trường lớp học, trường học, về môi trường cộng đồng địaphương
Thứ ngày Môn Tiết
Têên bài dạy
Hai
19/09/16 Đạo đức TĐ 1/52/9 Biết bày tỏ ý kiến Những hạt thóc giống
LS 3/5 Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến
phương Bắc Toán 4/21 Luyện tậpChào cờ 5
Ba
20/09/16 CT Toán 2/221/5 Nghe- viết: Những hạt thóc giống Tìm số trung bình cộng
LT&C 3/9 Mở rộng vốn từ : Trung thực – Tự trọngK- H 4/9 Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
KC 5/5 Kể chuyện đã nghe đã đọc Tư
21/09/16 TĐToán 1/102/23 Gà trống và cáo Luyện tập
LT&C 3/10 Danh từ Hát 4/5 Bạn ơi lắng nghe
Trang 2- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
* Ghi chú: Biết: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em Mạnhdạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
KN:
-Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
-Lắng nghe người khác trình bày
II - Đồ dùng học tập
GV : - Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
HS : - Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
III – Các hoạt động dạy học
1 - Khởi động : (2 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập (5 phút)
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong học tập ?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em đã biết ?
3 - Dạy bài mới :
- Gv gọi HS đọc các tình huống trong SGK
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
Tình huống 1: Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao cho
việc khác phù hợp hơn với sức khỏe và sở thích
Tình huồng 2: Em xin phép cô giáo được kể lại để
không bị hiểu lầm
Tình huống 3: Em hỏi bố mẹ xem bố mẹ có thời gian
rảnh rổi không? Nếu được thì em xin bố mẹ cho đichơi
Tình huống 4: Em nói với người tổ chức nguyện vọng
và khả năng của mình
- HS đọc, cả lớp đọcthầm
- Các nhóm thảo luận
4 tình huống trongSGK như sau: Nhóm 1,
2 tình huống 1; Nhóm3,4 tình huống 2;Nhóm 5,6 tình huống3; Nhớm, 8 tình huống4
-Đại diện các nhóm
Trang 3- Vì sao nhóm em chọn cách đó?
- Kết luận : Khẳng định lại cách giải quyết trong các
tình huống
-Giải thích: Những tình huống trên có liên quan đến
bản thân các em
- Vậy, trong các chuyện có liên quan đến các em, các
em có quyền gì?( Em có quyền nêu ý kiến của mình,chia sẻ các mong muốn.)
- Theo em ngoài việc học tập còn những việc gì liênquan đến trẻ em? ( vui chơi, đọc sách báo,…)
- Kết luận : Những việc diễn ra xung quanh môi
trường sống của em trong gia đình, về môi trường lớphọc, về trường học, về môi trường ở cộng đồng địaphương, các em đều có quyền nêu ý kiến thẳng thắn,chia sẻ những mong muốn của mình
=> Kết luận :
* Trong mỗi tình huống , em nên nói rõ để mọi ngườixung quanh hiểu về khả năng , nhu cầu , mong muốn ýkiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọingười Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình , mọingười có thể sẽ không hiểu và đưas ra những quyếtđịnh không phù hợp với nhu cầu , mong muốn của emnói riêng và trẻ em nói chung
* Mỗi người , mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng vàcần bày tỏ ý kiến riêng của mình
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trìnhbày
- Các nhóm nhận xétbổ sung
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng , vì bạn
đã biết bày tỏ mong muốn , nguyện vọng vủa mình >
Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là khôngđúng
- Thảo luận theo nhómđôi
- Một số nhóm trìnhbày kết quả Cácnhóm khác nhận xét ,
Trang 4- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ không tán thành
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
=> Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , ( c ) , ( d ) làđúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong muốn thựcsự cho sự phát triển của chính các emvà phù hợp vớihoàn cảnh thực tế của gia đình , của đất nước mới cầnđược thực hiện
- HS biểu lộ theo cáchđã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cảlớp
4 Củng cố (2 phút)
- Đọc ghi nhớ trong SGK
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1 phút)
- Thực hành theo SGK trang 10
- Chuẩn bị bài tập 3, 4
Tập đọc (Tiết
9 ) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lới người kể chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật> (trả lời được các câu hỏi1,2,3)
* HS khá giỏi trả lời được CH 4 SGK
KN:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phấn đấu
II – Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc (Chôm lo lắng…thócgiống của ta)
III - Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát (2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi trong SGK.
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới - Những hạt thóc giống
Trang 5+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp.
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
+ Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
GV gọi hs đọc lần lượt từng đoạn và trả lời câu hỏi
1.Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
2.Nhàø vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
Phát cho mọi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không?
Để thấy mưu kế của nhà vua
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.
Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì ?
Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua.
Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
3.Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt.
Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật củaChôm?
Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt.
4.Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?
Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.
Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước.
Vì người trung thực dám bảo vệ sự thực, bảo vệ người tốt.
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
- GV đọc mẫu
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
+ Gv nhận xét cho điểm
3 học sinh đọc
- HS đọc theo cặp-3,4 HS đọc thi
4 Củng cố: (2phút)
Trang 6-Câu truyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con người)
5 Dặn dò: (1 phút)
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo
LỊCH SỬ – TIẾT 5 NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục đích - yêu cầu:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đối với nước ta : Từ năm 179 TCN đến năm 938.
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phươngbắc.( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch ,bị
cưỡng bức theo phong tục của người Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta , bắt nhân dân ta phải học chữ hán, sống theo phongtục của người hán
* HS khá, giỏi: Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quânxâm lược , giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Phiếu học tập Phiếu học tập cho hoạt động 1.
Thời gian
Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến phương
BắcKinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc, phải cống nạp
Văn hóa Có phong tục tập hoán
Môn: Lịch sử PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời
gian diễn ra cuộc khởi nghĩa
Thời gian Cuộc khởi nghĩa
Trang 7III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Khởi động: Hát(2phút)
2 Bài cũ: Nước Âu Lạc(5phút)
Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? - HS trả lời
Người Lạc Việt & người Âu Việt có những điểm gì giống nhau?
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để
trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đãcó bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại cáctriều đại phong kiến phương Bắc?
- Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là các cuộckhởi nghĩa nào?
- Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìnnăm đô hộ của các triều đại phong kiến phươngBắc và giành lại độc lập hoàn toàn cho đất nướcta?
- Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì?
- HS điền tên các cuộc khởinghĩa sao cho phù hợp với thờigian diễn ra các cuộc khởi nghĩa
- HS báo cáo kết quả làm việccủa mình
-HS trả lời
- Nhân dân ta có một lòng nồngnàn yêu nước , quyết tâm , bềnchí đánh giặc giữ nước
4 Củng cố (2phút)
Gọi HS đọc ghi nhớ
Nhận xét tiết học
Trang 85.Dặn dò:(1phút)
Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
TOÁN TIẾT 21 : LUYỆN TẬP ( TRANG 26) I.Mục tiêu :
- Biết số ngày của từng tha1ngtrong năm,của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II - Đồ dùng dạy học
SGK, vở bài tập, 3 bảng phụ ghi sẵn bài 2
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (2phút)
2.Bài cũ: Giây – thế kỉ (5phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên bảng
HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29ngày
GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm mà tháng 2 có
29 ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có 28 ngày
Một năm nhuận có 366 ngày, một năm thường có 365ngày
Bài tập 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV phát 3 bảng phụ cho 3 HS làm vào bảng Đính bảng lên, lần lượt nhận xét từng bảng
Yêu cầu HS giải thích cách đổi của mình
GV nhận xét, sửa sai
Trang 9GV gọi HS đọc bài và tự làm bài.
HS làm đầy đủ yêu cầu của bài
GV gọi HS nêu kết quả và giải thích cách tính
HS đọc vàlàm bài
HS sửa-Cả lớp nhận xét
4.Củng cố :(2phút)
-Tiết học này giúp em điều gì cho việc sinh hoạt, học tập hàng ngày?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
-Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
Thứ ba 20 / 09 /16 Chính Tả (Tiết 5 )
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I – Mục đích, yêu cầu
-Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT 2 a / b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi tự giải được câu đố BT 3
II – Đồ dùng dạy học
- 3 – 4 tờ bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2b
- Vở BT Tiếng Việt, tập 1
III – Các hoạt động dạy – học
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát (2phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Những hạt thóc giống
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con : luộc kĩ,
dõng dạc, truyền ngôi.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bàiGiáo viên đọc cho HS viết
HS theo dõi trong SGK
Trang 10Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi.
Hoạt động
3: Nhận xét
và chữa bài
(5phút)
Nhận xét tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
Hoạt động
4: HS làm
bài tập chính
tả (5phút)
Bài tập 2 b: Gọi hs đọc yêu cầu
Giáo viên giao 4 bảng phụ ghi sẵn BT cho 4 nhóm
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
2b chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen em
Bài tập 3b ( dành cho hs khá, giỏi)
GV nêu câu đố , gọi hs trả lời
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
b.chim én.
1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
HS làm bài theo nhóm
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS xung phong trả lời
4 Củng Cố (2phút)
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
-Về làm bài 2a, 3a Chuẩn bị Bài Người viết truyện thật thà
TOÁN TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
* Bài tập cần làm: bài 1 (a, b, c); bài 2
II - Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (2phút)
2.Bài cũ: Luyện tập (1phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Trang 11- GV gọi HS đọc đề toán
- GV dùng câu hỏi tóm tắt bài toán như SGK
- Hai can có tất cả bao nhiêu lít dầu?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can cóbao nhiêu lít dầu?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
GV giới thiệu: can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ
2 có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào 2 canthì mỗi can có 2 lít dầu, ta nói trung bình mỗi cancó 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộngcủa 4 và 6
-GV hỏi vậy trung bình mỗi can có bao nhiêu lítdầu?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy?
- Dựa vào cách giải bài toán trên em nào có thểnêu cách tìm số trung bình cộng của 6 & 4?
GV viết: (6 + 4) : 2 = 5
-Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm nhưthế nào?
b) Bài toán 2 ( tiến hành tương tự )
GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số cácsố hạng
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làmnhư thế nào?
-GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của
bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tựnhư trên
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làmnhư thế nào?
HS đọc đề toán, trả lời câu hỏi vàquan sát tóm tắt
- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Số trung bình cộng của hai số 6 &
4 là 5
-Muốn tìm trung bình cộng của haisố 6 & 4, ta tính tổng của hai số đórồi chia cho 2
-Để tìm số trung bình cộng của haisố, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chiatổng đó cho 2
-Để tìm số trung bình cộng của basố, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chiatổng đó cho 3
HS tính & nêu kết quả
-Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số, ta tính tổng các số đó, rồilấy tổng đó chia cho số các số hạngVài HS nhắc lại
Trang 12HĐ 2: Thực
hành(20phút
)
Bài tập 1:( a, b, c )
-Gọi HS đọc bài Sau đó tự làm bài
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm sốTBC của nhiều số
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc đề toán -Bài toán cho biết gì?
Bài toán yêu cầu tính gì?
Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao nhiêu
kg ta làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số kgđó chia cho 4 )
3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào tập
HS đọc đề bài
1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớplàm vào tập
HS sửa
4.Củng cố (2phút)
GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam & 1đội nữ) chọn lời giải & phép tính đúng gắn lên bảng Đội nào xong trước & có kết quả đúng thì đội đóthắng
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: (1phút)
Chuẩn bị bài: Luyện tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 9 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I - Mục đích yêu cầu
- Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trungthực- Tự trong ( BT 4 ); tìm được 1,2 từ ngữ đồng nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được(BT 1, BT2 ), nắm được nghĩa từ “ tự trong” ( BT3)
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn các bài tập 1,3,5
Từ điển học sinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (2phút)
2.Bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy (5phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
Trang 13-Bài tập 1: - Tìm những từ cùng nghĩa và những từ
trái nghĩa với trung thực
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
-Phát bảng phụ cho từng nhóm, yêu cầu trao đổi, tìm từ đúng điền vào bảng
- Nhóm nào xong trước đính lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Kết luận các từ đúng:
+Từ cùng nghĩa : bộc trực, thật tình, ngay thật,
thẳng tính, thật lòng, chân thật, thật tâm, …
+ Từ trái nghĩa: Điêu ngoa, xảo trá, gian manh,
bịp bợm, gian trá, lưu manh, gian ngoan, …
Bài tập 2:
Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý chọncác từ thẳng thắn , thật thà, bộc trực)
Dối trá, gian lận , lừu đảo
- Gv nhận xét cách đặt câu và sửa sai cho hs
Bài tập 3:Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi - Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung
(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của
mình)
Bài tập 4:
Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ nàonói về tính trung thực ,thành ngữ nào nói về tính tựtrọng ?
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài a) Thẳng như ruột ngựa :Người có lòng ngay thẳngnhư ruột của ngựa
b) Giấy rách……… : Dù nghèo đói khó khăn phải giữphẩm giá của mình
c) Thuốc đắng …… : Lời góp ý thẳng khó nghenhưng giúp ta sữa chữa khuyết điểm
Nhận xét và kết luận :
a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : nói về lòng tự trọng.
Đọc một câu mẫu
Từcùng nghĩa Từ trái nghĩaThẳng thắn ,
ngay thẳng,thật thà,thành thật,chính trực
Dối trá, gianlận ,gian dối,lừa đảo ,lừalọc
Nêu bài làm Nhận xét
Đọc đề bài -HS phát biểu tự do-Cả lớp nhận xét
- Hs sữa bài vào tập
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thảo luận phát biểu
-1HS đọc yêu cầu bài tập, 1 HSđọc nội dung
- Gọi HS giải nghĩa
- HS thảo luận nhóm 4 em.Đạidiện nhóm trình bày, cả lớp theodõi nhận xét
e) Đói sạch ………… : Dù đói khổvẫn sống trong sạch , lươngthiện
d) Cây ngay ……… : Người ngaythẳng, thật thà không sợ bị nóixấu
4.Củng cố : (2phút)
Trang 14Nhắc lại nội dung bài học.
GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
Dặn HS về nhà học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ
Chuẩn bị bài: Danh từ
MÔN: KHOA HOC BÀI 9 : SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I- Mục tiêu:
-Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối I- ốt giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao)
II- Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 20,21 SGK
-Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa I-ốt và vai trò của I-ốt đốivới sức khoẻ
III-Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Khởi động: (2phút) 2.Bài cũ: (5phút)
-Tại sao ta nên ưu tiên ăn cá?
Hoạt động 2: Trò
chơi “Thi kể tên
các thức ăn cung
cấp nhiều chất
béo” (10phút)
-Chơi như bài trước - Thịt chiên, cá chiên, tôm rán,
khoai tây chiên, rau xào, thịt xào, cơm chiên, nem chiên, lươn xào
3:Thảo luận về ăn
phối hợp chất béo
có nguồn gốc
động vật và chất
béo có nguồn gốc
Hoạt động 4:
Thảo luận về ích
lợi của muối I-ốt
và tác hại của ăn
mặn (10phút)
- Muối i- ốt có ích lợi gì cho con người?
-Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt độngmạnh vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Dotuyến giáp nằm ở mặt trước cổ, nên hìnhthành bướu cổ Thiếu I-ốt gây ra nhiều rốiloạn chức năng trong cơ thể và làm ảnhhưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém pháttriển cả về thể chất lẫn trí tuệ
- Muối i- ốt dùng để nấu ăn hàng ngày.Aên muối i- ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển cả về thị lực và trí lực
Trang 15-Cho hs thảo luận:
+Làm thế nào bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+Muối i- ốt rất quan trọng nhưng nếu ănmặn thì có tác hại gì? -Aên muối I-ốt
-Aên mặn sẽ rất khát nước.Aên mặn sẽ bị huyết áp cao
4.Củng cố :(2phút)
-Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
-Muối I-ốt có ích lợi thế nào?
5.Dặn dò:(1phút)
-Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.
KỂ CHUYỆN (Tiết 5) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I – Mục đích, yêu cầu
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện
II – Đồ dùng dạy - học
- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm được): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện
danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có).
- Bảng lớp viết Đề bài Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu
chuẩn đánh giá bài KC
III – Hoạt động dạy – học
1.Ổn định:(2phút)
2.Bài cũ: (5phút)
Gọi 2 hs lên bảng kể lại chuyện Một nhà thơ chân chính và ý nghĩa truyện
-Yêu cầu hs đọc đề và gạch dưới từ quan trọng
-Yêu cầu 4 hs đọc 4 gợi ý
+Nêu một số biểu hiện của tính trung thực
+Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?
+Kể chuyện-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Dán bảng dàn ý bài kể chuyện
-Đọc yêu cầu và gạch dưới cáctừ quan trọng:Kể lại câu chuyện
đã nghe, đã đọc về tính trung thực.
-HS đọc các gợi ý
Trang 16kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa
-Cho hs thi đua kể chuyện trước lớp
-Cho hs đặt câu hỏi và trả lời lẫn nhau
-Chốt lại các ý cho hs bình chọn bạn kể tốt
- Đánh giá theo các tiêu chí sau:
+ ND câu chuyện đúng chủ đề( 4 điểm)+ Câu chuyện ngồi SGK ( 1 điểm)+ Cách kể hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ ( 3điểm)
+ Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ( 1 điểm)+ Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏicho bạn( 1 điểm)
-Thi kể chuyện, trả lời để nêu ýnghĩa chuyện
4.Củng cố:(2phút)
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác
5.Dặn dò: (1phút)
-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau
Thứ tư 21 / 09/16 TẬP ĐỌC (Tiết 10 )
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I - Mục đích, yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽû ngọtngào của kẻ xấu như Cáo ( TL được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II – Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa , bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III - Các hoạt động dạy học
1 Khởi động: Hát (2phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
-HS nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc giống và trả lời câu hỏi SHS
+ Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
Học sinh đọc 2-3 lượt