HĐ2: Tìm hiểu bài : Tìm hiể theo N4 HS các nhóm tìm hiểu tất cả các câu hỏi trong SGK sau đó bắt thăm - GV yêu cầu HS đọc đoạn ở SGK và lần chọn câu hỏi cho nhóm mình 1... Gv Lê Hạnh.[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2017
Tập đọc Những hạt thóc giống
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng lớp viết đoạn văn cần luyện đọc
III
Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc TL bài Tre Việt Nam và
trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới: GTB: Những hạt thóc giống.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ và giới thiệu bài
Các hoạt động dạy - học:
HĐ1: Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài, HS lớp đọc thầm:
+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?
- Gọi N1 nối tiếp đọc đoạn bài lần 1, GV
sửa lỗi phát âm:
- Gọi N2 nối tiếp đọc đoạn bài lần 2, GV
kết hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn đọc
câu dài
- Yêu cầu 4 HS đọc khá ở 4 nhóm đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
HĐ2: Tìm hiểu bài : Tìm hiể theo N4
- GV yêu cầu HS đọc đoạn ở SGK và lần
2 HS đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
- 4HS đọc
1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
HS các nhóm tìm hiểu tất cả các câu hỏi trong SGK sau đó bắt thăm chọn câu hỏi cho nhóm mình
Trang 2lượt đặt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
+ (CH nâng cao) Theo em, vì sao người
trung thực là người đáng quý?
- GV nhận xét đánh giá
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc bài, yêu cầu HS
lớp tìm giọng đọc của bài
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: "Chim lo
lắng của ta."
- Y/cầu HS luyện đọc theo cặp và đọc thi
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố:
+ Nội dung bài nói gì?
+ Qua bài tập đọc em học tập được đức
+ Chọn người trung thực.
+ Phát thóc giống đã luộc bảo đem
về gieo trồng
+ Không ai dám nói sự thật, chỉ có mình Chôm dám nói.
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích cá nhân
mà làm hỏng việc chung
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm đôi và trình bày
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết số ngày trong từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Bài 4 dành cho HS trên chuẩn.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II Đồ dùng dạy - học:
- Bài tập 1 ghi sẵn ở bảng lớp
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Luyện tập.
HĐ 1: - Hoạt động nhóm đôi.
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập, suy nghĩ
cá nhân trả lời miệng
- HS nêu những tháng có:
+ 30 ngày:
+ 31 ngày:
+ 28 hoặc 29 ngày:
- GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm nhuận có 366
ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có
28 ngày Năm không nhuận có 365 ngày
- Yêu cầu HS nêu đề và tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả, GV ghi bảng
a) Quang Trung đại phá quân Thanh
b) Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh Nguyễn
Trãi năm 1980 Vậy Nguyễn Trãi
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: (Dành hs kha, giỏi)
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS nhắc lại tên bài
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm bàn và trình bày KQ
+ Các tháng 4; 6; 9; 11 + Các tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12 + Tháng 2
- HS theo dõi
- HS nhận xét
Bài 2:
- HS làm bảng con cột 1, làm vở cột2,3 2 HS làm bảng lớp
2 phút 5 giây = 125 giây
8 phút = 480 giây
1
2 phút = 30giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- HS nhận xét
Bài 3: Làm việc cá nhân.
1 HS nêu yêu cầu bải, lớp làm vào vở
hơn mấy giây là:
Trang 4- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 5: (Dành hsnk)
- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Bài mới: GTB: Những hạt thóc giống.
- Hôm nay, chúng ta viết chính tả Nghe -
viết một đoạn văn cuối bài Những hạt
+ Vì sao người trung thực lại đáng quý?
2 HS lên bảng viết, cả lớp viết các
Trang 5- GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi.
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá
HĐ 3: - Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2b: Điền vào ô trống en hay eng?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập theo
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
+ chen chân - len qua - leng keng -
áo len - màu đen - khen em.
Trang 6I-III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động
- GV tiến hành chia thành 2 đội
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món
ăn chứa nhiều chất béo Thời gian chơi
tối đa là 10 phút
- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng
danh sách tên các món ăn chứa nhiều
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo
do các em đã lập nên qua trò chơi và
chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
- HS nhắc lại tên bài
- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng rarút thăm xem đội nào được nói trước
- Các món ăn rán thịt rán,cá rán, bánh rán…, các món luộc hay nấu bằng thịt mỡ : chân giò luộc, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng,…, các món muối vừng, lạc,…
- Cả lớp cùng GV đánh giá xem đội nào ghi nhiều tên món ăn hơn là thắngcuộc
- Đại diện nhóm viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo đã kể vào 1 khổ giấy to - trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại danh sách các món
ăn chứa nhiều chất béo
- Chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật để đảm bảo cung cấp các chất béo cho cơ thể
Trang 7- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết trang
20 SGK
HĐ 3: - Thảo luận về ích lợi của muối
I-ốt và tác hại của ăn mặn
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư
liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai
trò của I-ốt đối với sức khoẻ con
người, đặc biệt là trẻ em
+ I –ốt có vai trò gì đối với cơ thể?
+ Nếu thiếu I-ốt cơ thể sẽ như thế nào?
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ
thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
- Gọi 2HS đọc mục bạn cần biết trang
+ Cơ thể thiếu I-ốt, tuyến giáp phải
tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây
ra u tuyến giáp còn gọi là bướu cổ.
+ Thiếu I-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển
cả về thể chất và trí tuệ.
+ Để phòng tránh các rối loạn do thiếu I-ốt nên ăn muối có bổ sung I- ốt.
+ Ăn mặn sẽ bị mắc bệnh huyết áp cao
2 HS đọc mục bạn cần biết trang 21 SGK
2 HS nhắc lại nội dung bài học
- HS lắng nghe
- HS lăng nghe và thực hiện
Luyện Tiếng Việt
Ôn luyện từ ghép từ láy
I- Mục tiêu :
- Cũng cố cho HS kiến thức về từ ghép ,từ láy
-Biết đặt câu có các từ nói trên
- L¸y vÇn: l¨ng nh¨ng, l¹t x¹t, lao xao
- L¸y tiÐng: rµo rµo, xinh xinh, ngoan ngo·n
Trang 8Bài 2: Ghộp cỏc từ ghộp sau vào bảng
phõn loại từ ghộp :
Ruộng đồng , xe mỏy làng xúm, nỳi non,
gũ đống, ụng bà, bói bờ, hỡnh dạng, màu
về hỡnh thức chữ viết là từ lỏy nhưng xột
về mặt nghĩa thỡ mỗi từ đều gồm hai từ
đơn ghộp lại với nhau, để phõn biệt cỏc
từ lại ưu tiờn về mặt nghĩa nờn cỏc từ đú
được xếp là từ ghộp
Bài 3:Xỏc định cỏc từ lỏy trong cỏc dũng
thơ sau và cho biết chỳng thuộc vào loại
từ lỏy nào ?
a Gio nõng tiếng hỏt chúi chang
Long lanh lưỡi hỏi liếm ngang chõn trời
Tay nhố nhẹ chỳt người ơi
Trụng đụi hạt rụng hạt rơi xút
lũng HSNK
Con bị thương nằm lại một mựa mưa
Nhớ dỏng mẹ õm thầm mà lặng lẽ
Nhà yờn ắng tiờng chõn đi rất nhẹ
Gớo từng hồi tren mỏi lỏ ựa qua…
Cần chỳ ý ở cỏc từ lỏy đặc như: yờn
ắng, ờm ả, ồ ạt, inh ỏi, ầm ĩ,…đõy là
cỏc từ lỏy dặc biệt bởi vỡ nú khụng được
phõn vào dạng lỏy nào nhưng nú là từ
Xe máy, đờng ray, bánh chng ,bạn học,
a Gớo nõng tiếng hỏt chúi chang Long lanh lưỡi hỏi liếm ngang chõn trời Tay nhố nhẹ chỳt người ơi
Trụng đụi hạt rụng hạt rơi xút lũng
Con bị thương nằm lại một mựa mưa
Nhớ dỏng mẹ õm thầm mà lặng lẽ Nhà yờn ắng tiờng chõn đi rất nhẹ
Gớo từng hồi tren mỏi lỏ ựa qua…
Đạo đức
Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)
I Mục tiờu:
- Biết phải cần được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cú liờn quan đến trẻ em
- Biết trẻ em cú quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cú liờn quan đến trẻ em)
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thõn và lắng nghe, tụn trọng ý kiến của người khỏc
Trang 9* Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học - Lắng nghe người khác trình bày - kiềm chếcảm xúc - biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK Đạo đức lớp 4
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ bài “Vượt
cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh
quan sát, và nêu nhận xét của mình về
- Yêu cầu 1 nêu yêu cầu bài tập
*GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ3: Liên hệ bản thân.
* Bày tỏ ý kiến
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành.
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
+ Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
Trang 10Thứ ba ngày 03 tháng 10 năm 2017
Thể dục : Bài 9 : Đổi chân khi đi đều sai nhịp trò chơi: “bịt mắt bắt dê”
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: Còi, 2-6 chiếc khăn sạch để bịt mắt
III Các hoạt động dạy và học:
- CTHĐTQ điều khiển các bạn tập Gv nhận xét, sửa sai
Hoạt động nhóm Các nhóm luyện tập ĐHĐN, Gv theo dõi, nhận xét, sửa sai
b Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.
Hoạt động cả lớp
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức
Trang 11Toán Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Bước đầu hiều biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học;
- VBT, bảng phụ, SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT Quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Gọi 1 HS lên bảng ghi bài giải, cả lớp
theo dõi
+ Đề toán cho biết có mấy can dầu?
+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu?
+ Nếu rót đều số dầu đó vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu?
- GV nhận xét: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu Ta nói rằng:
trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5
gọi là số trung bình cộng của hai số 6
- GV nêu: Lời giải thứ 2 có thể thay là:
Trung bình mỗi can có là:
+ Muốn tìm trung bình cộng của hai
số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2.
- HS nêu lời giải thứ 2
Trang 12+ Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: - GV hướng dẫn tương tự để HS tự
nêu được, gọi 1 HS lên bảng ghi lời giải
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
+ Đề toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Em hiểu câu hỏi bài toán thế nào?
+ Trung bình mỗi lớp có số HS là 28 em
Vậy số trung bình cộng của 25; 27; 32.là
HS làm tương tự như trên
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng
+ Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2.
Bài 2: HS quan sát tóm tắt.
1 HS lên bảng ghi lời giải
1 HS nêu yêu cầu BT
+ Số HS 3 lớp lần lượt là:
25 em, 27 em, 32 em
+ Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu
- HS tính vào vở nháp + 1HS lên bảng tính
(32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
Trang 13- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán - Việt thông dụng)
về chủ điểm trung thực - tự trọng (BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa vời từ trung thực và đặt câu với một số từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ
“tự trọng“(BT3)
- Làm được bài tập trong SGK
- Yêu thích môn học, hình thành ý thức sống trung thực, tự trọng
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ, Từ điển.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS đọc trước lớp BT2, BT3
+ Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ láy?
những từ trái nghĩa với trung thực
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm, trình bày
- GV ghi nhanh kết quả ra bảng
- GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: Làm việc cá nhân.
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ cùng nghĩa và
từ trái nghĩa với trung thực.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS nêu yêu cầu bài 1
- Đại diện nhóm nêu kết quả:
+ Từ cùng nghĩa: Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thành thật, bộc trực, chính trực,
+ Từ trái nghĩa: Dối trá, gian lận, gian dảo, gian dối, lừa đảo, lừa lọc,
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: - HS làm cá nhân, mỗi em đặt
2 câu vào nháp và đọc câu mình đặt
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
2 HS làm bảng lớp, lớp làm nháp
+ Bạn Hà rất thật thà
Trang 14- GV nhận xét đánh giá
HĐ 3: Làm việc nhóm đôi.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tra từ
điển để tìm đúng nghĩa của từ tự trọng
Sau đó chọn dòng có nghĩa phù hợp
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài mới
+ Tô Hiến Thành nổi tiếng là người
chính trực.
+ Trên đời này không có gì tệ hại
hơn sự dối trá.
+ Trong các câu truyện cổ tích, cáo
thường là con vật rất gian ngoan.
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS hoạt động nhóm đôi, ghi kết quảvào bảng con
+ Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 4:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Đại diện nhóm nêu:
+ Thành ngữ a, c, d nói về tính trung thực.
+ Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
- KNS: + Kĩ năng tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín
+ Kĩ năng lựa chọn và nhận diện thực phẩm sạch và an toàn
II
Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 22,23 SGK - Tháp dinh dưỡng.
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
Trang 15- Gọi 2 HS trả lời trước lớp.
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Ăn nhiều rau và quả chín,
sử dụng thực phẩm sạch & an toàn.
HĐ1: Hoạt động cả lớp.
* Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín.
- Yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng,
nhận xét xem các loại rau và quả chín được
khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong
1 tháng đối với người lớn
+ Kể tên một số rau, quả, các em vẫn ăn hàng
ngày.
* KNS: Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả.
- GV kết luận: - Nên ăn phối hợp nhiều loại
rau, quả để có đủ vi-ta-min, chất khoáng cần
thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau quả
- Thức ăn tươi, sạch là thức ăn
có giá trị dinh dưỡng, không
bị ôi,thiu,héo,úa ,vàng
- Rau mềm và nhũn, có màu hơi vàng là rau bị úa, thịt thâm có mùi lạ là thịt đã ôi
Trang 16+ Nấu chín thức ăn chín có lợi gì?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài: Một số cách
bảo quản thức ăn.
thiu
- Chú ý đến hạn sử dụng, không dùng nhũng loại hộp bị thủng phồng, han gỉ
- Vì như vậy mới đảm bảo thức
ăn sạch
+ Nấu chín thức ăn giúp ta ăn ngon miệng ,không bị đau bụng ,không bị ngộ độc ,đảm bảo vệ sinh.
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý
+ Bọn đô hộ của người hán ở lẫn với nhân dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người hán
- Hình thành ý thức yêu lịch sử đất nước
II Đồ dùng dạy - học:
- SGK - Bảng thống kê.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS trả lời bài cũ
+ Thành tựu lớn nhất của người dân
Âu Lạc là gì?
+ Người Lạc Việt & người Âu Việt có
những điểm gì giống nhau?
Trang 17đã biết năm 179 TCN, quân Triệu Đà
đã chiếm nước Âu Lạc Tình hình
nước Au Lạc sau năm 179 TCN như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài:
“Nước ta dưới ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc”.
HĐ1: Làm việc cá nhân.
- Y/c HS đọc đoạn “Sau khi … nhà
Hán” và trả lời câu hỏi: Sau khi thôn
tính nước ta, các triều đại phong kiến
phương Bắc đã thi hành những chính
sách áp bức, bóc lột nhân dân ta như
thế nào?
GV kết luận: Từ năm 179 TCN đến
năm 938, các triều đại phong kiến
phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước
ta Chúng biến nước ta từ một nước
độc lập trở thành một quận của chúng,
và thi hành nhiều chính sách áp bức
bóc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vô
cùng cực nhục Không chịu khuất
phục, nhân dân ta vẫn giữ gìn các
phong tục truyền thống, lại học thêm
nhiều nghề mới của người dân
phương Bắc, đồng thời liên tục khởi
nghĩa chống lại phong kiến phương
Bắc
- GV nhận xét, bổ sung
HĐ2: Làm việc theo nhóm.
- GV đưa bảng thống kê (có ghi thời
gian diễn ra cuộc khởi nghĩa, cột ghi
các cuộc khởi nghĩa để trống)
Thời gian Các cưộc khởi nghĩa
+ Đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta.
+ Bắt dân ta theo phong tục người Hán, học chữ chữ Hán,…
Trang 18- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu.
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi bàn tay
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 - 30cm
+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải
+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới: - GTB: - Khâu thường.(tt)
HĐ 1: - Thực hành khâu thường.
- GV nhắc lại về kĩ thuật khâu thường
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện thao tác
- Thực hành mũi khâu thường trên vải
- GV nhận xét thao tác của HS
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết thúc
đường khâu
- GV nêu thời gian và yêu cầu thực hành: Khâu
các mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường
vạch dấu
- GV quan sát, uốn nắn những thao tác chưa
- HS trình bày đồ dùng học tập
- HS nhắc lại tên bài
Trang 19- GV nhận xét đánh giá
HĐ 2: - Đánh giá kết quả học tập.
* GV nêu tiêu chuẩn đánh giá:
+ Đường vạch dấu thẳng và cách đều cạnh dài
của mảnh vải.
+ Các mũi khâu tương đối đều bằng nhau,
không bị dúm, thẳng theo đường vạch dấu.
+ Hoàn thành đúng thời gian quy định.
- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
I Mục tiêu :
- Luôn chủ động và tích cực lắng nghe
- Đồng cảm với người nói
- Biết vận dụng điều đã học vào thực tế hàng ngày
II Các hoạt động dạy - học:
3 Dạy bài mới
Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
- Ghi tiờu đề bài lờn bảng
HĐ 1 Lắng nghe chủ động
a, Chuẩn bị lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận: Em cần chuẩn bị gì
trước khi lắng nghe
Trang 20- Yêu cầu HS thảo luận tình huống và làm bài
- Tại sao phải lắng nghe người khác?
- Khi lắng nghe em cần có thái độ như thế
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Đọc đúng các từ: vắt vẻo, ngỏ lời, quắp đuôi, gian dối
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo
- HTL đoạn thơ khoảng 10 dòng
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ, đoạn văn cần luyện đọc viết ở bảng lớp
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài Những hạt thóc giống
và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Gà Trống và Cáo.
- Bài thơ ngụ ngôn Gà Trống và Cáo của
nhà thơ La Phông-ten Bài thơ này kể
chuyện con Cáo xảo trá định dùng thủ
đoạn lừa Gà Trống để ăn thịt Không
ngờ, Gà Trống lại là một đối thủ rất cao
mưu đã làm cho Cáo phải khiếp vía bỏ
2 HS đọc
2 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài
1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
4 HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc nhóm đôi
- HS luyện đọc trong nhóm 4