1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cong Thuc Giai Tich 12

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 775,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Tích phân hàm vô tỉ 3.1 .Dạng 1: Biến đổi về tích phân vô tỉ cơ bản 3.2.Dạng 2: Biến đổi về tích phân hàm lượng giác 3.3Dạng 3: Biến đổi làm mất căn Gồm: Đổi biến số t là toàn bộ căn t[r]

Trang 1

1

KHẢO SÁT HÀM SỐ:

1 Hàm bậc ba : y = ax 3 +bx 2 +cx+d:

 Miền xác định D=R

 Tính y’= 3ax2

+2bx+c

 y' = 0 tìm 2 cực trị hoặc không (nếu có)

 tính y’’ tìm 1 điểm uốn

 bảng biến thiên

 điểm đặc biệt (2điểm)

 đồ thị (đt)

* Các vấn đề đặc biệt cho hàm bậc 3:

- để hs tăng trên D

0

0 0

'

'

y

a y

- để hs giảm trên D

0

0 0

'

'

y

a y

- để hs có cực trị trên D y’=0 có 2 n0 pb

- để hs không có cực trị y’=0 VN hoặc có nghiệm kép

- hs nhận điểm uốn làm tâm đối xứng và tiếp tuyến tại đây qua đthị

- chia y cho y’ dư mx+n thì đthẳng y=mx+n là đthẳng qua 2 điểm cực trị, nếu xi là cực trị thì giá trị cực trị là: yi=mxi+n

- đồ thị cắt ox tại 3 điểm phân biệt thì hai giá trị cực trị trái dấu

- đồ thị cắt ox tại 3 điểm pb cách đều nhau  ax3

+bx2+cx+d=0 có 3 nghiệm lập thành csc  y’=0

có 2 nghiệm pb và điểm uốn thuộc ox

2 Hàm trùng phương : y = ax 4 +bx 2 +c:

 Miền xác định D=R

 Tính y’

 y' = 0 tìm 3cực trị hoặc 1 cực trị

 bảng biến thiên

 điểm đặc biệt (2điểm)

 đồ thị

* Các vấn đề đặc biệt cho hàm t phương:

- đt nhận oy làm trục đối xứng

- để hs có 3 (hoặc 1) cực trị trên D  y’=0 có 3 n0 pb (hoặc 1 n0)

- để hs có điểm uốn  y’’=0 có 2 n0 pb

- đồ thị cắt ox tại 4 điểm pb  >0 ; P>0 ; S>0

- đồ thị cắt ox tại 4 điểm pb lập thành csc  >0 ; P>0 ; S>0 ; x2 = 9x1 và sử dụng đlý Vieet

Trang 2

2

3 Hàm nhất biến

d cx

b ax y

 Miền xác định D=R\d c

 Tính '  2

d cx

bc ad y

 (>0, <0)

 TCĐ xd c vì lim  0

c

x

 TCN ya c

c

a y

lim

 bảng biến thiên

 điểm đặc biệt (4điểm)

 đồ thị

- đthị nhận giao điểm 2 tiệm cận làm tâm đối xứng

4 Hàm hữu tỷ

e dx

x e

dx

c bx ax y

chia bằng Hoocner

 Miền xác định D=R\  e d

2

2

.

e dx

p nx mx

e dx

d

 y' = 0 tìm 2cực trị hoặc không có

 TCĐ

d

e

x   vì lim  0

d e

x

 TCX y   x   vì lim 0

x

 bảng biến thiên

 điểm đặc biệt (4điểm)

 đồ thị

* Một số kết quả quan trọng:

- đthị nhận giao điểm 2 tiệm cận làm tâm đối xứng

- có 2 cực trị hoặc không  y’= 0 có 2 nghiệm pb khác nghiệm của mẫu hoặc VN

- nếu xi là cực trị thì giá trị cực trị là

d

b ax

y i  2 i

và đó cũng là đt qua 2 điểm cực trị

- đthị cắt ox tại 2 điểm pb  ax2+bx+c=0 có 2 nghiệm pb

* CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN KSHS:

1/ Phương trình tiếp tuyến: (pttt)

@ Loại 1: pttt tại M(x0,y0)  y=f(x)

tính: y’=

y’(x0)=

pttt: y = f’(x0)(x-x0)+y0

@ Loại 2: pttt có hệ số góc k cho trước

ta có: f’(x)=k giải pt này tìm x0 thay vào y=f(x) tìm được y0 từ đó ta có pttt là: y = k(x-x0)+y0

Trang 3

3

 pttt // y=ax+b có hệ số góc k = a

 pttt y=ax+b có hệ số góc k = -1/a

@ Loại 3: pttt qua M(x0,y0) của y=f(x)

ptđt d qua M có hệ số góc k là: y = k(x-x0)+y0

để d là tt thì hệ sau có nghiệm:

(2)

(1)

k x

f

y x x k x

f

) (

'

) (

)

thay (2) vào (1) giải pt này tìm được x thay

vào (2) ta được k thế vào pttt d ở trên

2/ Giao điểm của 2 đường: Cho y=f(x) và y = g(x)

+ ptrình hoành độ giao điểm là: f(x) = g(x) giải pt này được mấy nghiệm là có mấy giao điểm + bài toán ứng dụng cho việc biện luận nghiệm f(x,m)=0 biến đổi về dạng f(x)=g(m)

đặt y=f(x) là đồ thị đã vẽ; y=g(m) là đt //ox Từ đó biện luận số nghiệm pt dựa vào đồ thị + để f(x) tiếp xúc g(x) ta có:

(x) ' ) ( '

) ( ) (

g x f

x g x f

từ đó tìm điểm tiếp xúc x

3/ đơn điệu: cho y = f(x) ; đặt g(x) = y’

a/ g(x) = ax2+bx+c  0 trong (,+)  a>0 ;   

a

b

2 ; g()0

b/ g(x) = ax2+bx+c  0 trong (,+)  a<0 ;  

a

b

2 ; g()0

c/ g(x) = ax2+bx+c  0 trong (,)  ag()0 ; ag()0

{áp dụng cho dạng có m2}

d/ trong g(x) có chứa m biến đổi về dạng

m > h(x) (hoặc m<h(x)) điều này m > giá trị lớn nhất của h(x) (m<minh(x))

e/ đối với hàm có mxđ D=R\{x0} thì

 tăng trên (,+) y’0 ; x0

 giảm trên (,+) y’0 ; x0

4 Cực trị:

* y = f(x) có cực trị  y’= 0 có nghiệm và đổi dấu qua điểm đó.(y’=0;y”0)

* y=f(x) có cực đại tại x0   

 

0 '

0 '

0

0

x y

x y

* y=f(x) có cực tiểu tại x0  

 

 0 '

0 '

0

0

x y

x y

1 T.Hợp 1: Hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d

Tập xác định D = R

 Tính y/

Để hàm số có cực trị thì y/

= 0 có hai n0 pb

0 0

a

Trang 4

4

2 T.Hợp 2: Hàm số / /

2

b x a

c bx ax y

Tập xác định

 \ //

a

b R D

Tính

b x a

x g y

Để hàm số có cực đại và cực tiểu thì y/

= 0 có hai nghiệm pb thuộc D

0 ) (

0 / / /

a

b g

g

5 GTLN, GTNN:

a Trên (a,b) Tính y’

 Lập bảng biến thiên trên (a ; b )

 KL:  

;

a b yy ,

 ; 

min CT

b Trên [a;b] Tính y’

 Giải pt y’ = 0 tìm nghiệm x0    a b ;

 Tính y (x0 ) , y(a) , y (b)

Chọn số lớn nhất M KL:max ; 

a b yM

Chọn số nhỏ nhất m , KL:min ;

CÁC DẠNG TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN

KHẢO SÁT HÀM SỐ

Dạng 1: CÁC BÀI TOÁN VỀ TIẾP XÚC

Cho hàm số yf x ,đồ thị là (C) Có ba loại phương trình tiếp tuyến như sau:

Loại 1: Tiếp tuyến của hàm số tại điểm M x 0 ;y0   C

 Tính đạo hàm và giá trị f' x0

 Phương trình tiếp tuyến có dạng: yf ' x0 xx0 y0

Chú ý: Tiếp tuyến tại điểm M x 0 ;y0   C có hệ số góc kf ' x0

Loại 2: Biết hệ số góc của tiếp tuyến là k

 Giải phương trình: f ' xk, tìm nghiệm x0 y0

 Phương trình tiếp tuyến dạng: yk x x0y0

Chú ý: Cho đường thẳng  :AxBy C 0, khi đó:

Trang 5

5

 Nếu d//   d :yaxb hệ số góc k = a

 Nếu d   d :yaxb hệ số góc 1

k a

 

Loại 3: Tiếp tuyến của (C) đi qua điểm A xA;y A   C

 Gọi d là đường thẳng qua A và có hệ số góc là k, khi đó  d :yk x x A y A

 Điều kiện tiếp xúc của    d và C là hệ phương trình sau phải có nghiệm:    

 

'

A A



Tổng quát: Cho hai đường cong  C :yf x  và  C' :yg x  Điều kiện để hai đường cong tiếp xúc với nhau là hệ sau có nghiệm    

   

Dạng 2: CÁC BÀI TOÁN VỀ CỰC TRỊ

Cho hàm sô yf x ,đồ thị là (C) Các vấn đề về cực trị cần nhớ:

 Nghiệm của phương trình f ' x  0 là hoành độ của điểm cực trị

 Nếu  

 

0 0

f x

 thì hàm số đạt cực đại tại xx0

 Nếu  

 

0 0

f x

 thì hàm số đạt cực tiểu tại xx0

Một số dạng bài tập về cực trị thường gặp

 Để hàm số yf x  có 2 cực trị

'

0 0

y

a



  

 Để hàm số yf x có hai cực trị nằm về 2 phía đối với trục hoành y CĐ.y CT  0

 Để hàm số yf x có hai cực trị nằm về 2 phía đối với trục tung x CĐ.x CT  0

 Để hàm số yf x có hai cực trị nằm phía trên trục hoành 0

CĐ CT

CĐ CT

 Để hàm số yf x có hai cực trị nằm phía dưới trục hoành 0

CĐ CT

CĐ CT

 Để hàm số yf x có cực trị tiếp xúc với trục hoành y CĐ.y CT  0

Cách viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị

Dạng 1: hàm số 3 2

yaxbxcxd

Lấy y chia cho y’, được thương là q(x) và dư là r(x) Khi đó y = r(x) là đường thẳng đi qua 2 điểm cực

trị

Trang 6

6

Dạng 2: Hàm số

2

y

dx e

Đường thẳng qua hai điểm cực trị có dạng  

 

2

' 2 '

Cho hàm sô yf x có tập xác định là miền D

 f(x) đồng biến trên D  f' x 0,xD

 f(x) nghịch biến trên D  f' x 0,xD

(chỉ xét trường hợp f(x) = 0 tại một số hữu hạn điểm trên miền D)

Thường dùng các kiến thức về xét dấu tam thức bậc hai:   2

f xaxbxc

1 Nếu   0thì f(x) luôn cùng dấu với a

2 Nếu   0thì f(x) có nghiệm

2

b x a

  và f(x) luôn cùng dấu với a khi

2

b x a

 

3 Nếu   0thì f(x) có hai nghiệm, trong khoảng 2 nghiệm f(x) trái dấu với a, ngoài khoảng 2 nghiệm f(x) cùng dấu với a

So sánh nghiệm của tam thức với số 0

* 1 2

0

0

S

 

 

* 1 2

0

0

S

 

 

* x1  0 x2 P 0

Dạng 4: CÁC BÀI TOÁN VỀ GIAO ĐIỂM CỦA 2 ĐƯỜNG CONG

Quan hệ giữa số nghiệm và số giao điểm

Cho hai hàm số y=f(x) có đồ thị (C1) và y=g(x) có đồ thị (C2) Khảo sát sự tương giao giữa hai đồ

thị (C1) và (C2) tương đơưng với khảo sát số nghiệm của phương trình: f(x) = g(x) (1) Số giao điểm của

(C1) và (C2) đúng bằng số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm (1)

(1) vô nghiệm  (C1) và (C2) không có điểm chung

(1) có n nghiệm  (C1) và (C2) có n điểm chung

(1) có nghiệm đơn x1  (C1) và (C2) cắt nhau tại N(x1;y1)

(1) có nghiệm kép x0  (C1) tiếp xúc (C2) tại M(x0;y0)

Trang 7

7

Dạng 5: CÁC BÀI TOÁN VỀ KHOẢNG CÁCH

Các công thức về khoảng cách:

Khoảng cách giữa hai điểm (độ dài đoạn thẳng):   2 2

Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng: Cho đường thẳng  :AxBy C 0 và điểm

M(x0;y0) khi đó   0 0

d M

 

Dạng 6: CÁC ĐIỂM CỐ ĐỊNH

Phương pháp:

Từ hàm số yf x m ,  ta đưa về dạng F x y , mG x y , Khi đó tọa độ điểm cố định nếu có là nghiệm của hệ phương trình  

 

F x y

G x y

Dạng 7: ĐỒ THỊ CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI

y = f(x) có đồ thị (C) yf x  có đồ thị (C’) yf x có đồ thị (C “)

  0,

yf x   x D Do đó ta phải

giữ nguyên phần phía trên trục Ox

và lấy đối xứng phần phía dưới

trục Ox lên trên

 

yf xf   xf x ,

  nên đây là hàm số chẵn do đó có đồ thị đối xứng

qua trục tung Oy

f(x)=x^3-2x^2-0.5

x

y (C)

f(x)=abs(x^3-2x^2-0.5) f(x)=x^3-2x^2-0.5

x

y (C')

f(x)=abs(x)^3-2x^2-0.5 f(x)=x^3-2x^2-0.5

x

y (C'')

Chú ý: Đối với hàm hữu tỷ

1 Cho hàm số  : 2

x

a Khảo sát hàm số

b Định k để phương trình sau có bốn nghiệm phân biệt

2

k x

Trang 8

8

f(x)=(x^2+x)/(2x-2)

x(t )=1 , y(t )=t

f(x)=x/2+1

-8 -6 -4 -2

2 4 6

x y

f(x)=(x^2+x)/(2x-2) x(t )=1 , y(t )=t f(x)=x/2+1 f(x)=(x^2+abs(x))/(2abs(x)-2) f(x)=-x/2+1

-8 -6 -4 -2

2 4

x y

2 Cho hàm số   2 3 3

:

1

x

a Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

b Biện luận theo m số nghiệm của phương trình:

2

1

m x

f(x)=(x^2+3x+3)/(x+1)

x(t)=-1 , y(t)=t

f(x)=x+2

-10 -8 -6 -4 -2

2 4

x y

f(x)=(x^2+3x+3)/(x+1) x(t)=-1 , y(t)=t f(x)=x+2 f(x)=(x^2+3x+3)/abs(x+1) f(x)=-x-2

-10 -8 -6 -4 -2

2 4

x y

3 Cho hàm số   4 2

:

1

x

a Khảo sát hàm số

b Định m để phương trình 2  

xmx  m có bốn nghiệm phân biệt

f(x)=(4x-x^2)/(x-1)

x(t)=1 , y(t)=t

f(x)=-x+3

-10 -8 -6 -4 -2

2 4

x y

f(x)=(4x-x^2)/(x-1) x(t)=1 , y(t)=t f(x)=(4abs(x)-x^2)/(abs(x)-1) f(x)=-x+3

-10 -8 -6 -4 -2

2 4

x y

4 Cho hàm số   2 1

:

2

x

 

1 Khảo sát hàm số

2 Định m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt: 2  

x  m xm 

Trang 9

9

5 a Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số 3 2

yxxx

b Tìm m để phương trình sau có sáu nghiệm phân biệt: 3 2

2x  9x  12xm (ĐH Khối A2006)

f(x)=2x^3-9x^2+12x

-8 -6 -4 -2

2 4 6

x y

f(x)=2abs(x)^3-9x^2+12abs(x)

-8 -6 -4 -2

2 4 6

x y

Dạng 8: CÁC CẶP ĐIỂM ĐỐI XỨNG

Điểm I x 0 ;y0là tâm đối xứng của đồ thị  C :yf x  Tồn tại hai điểm M(x;y) và M’(x’;y’) thuộc (C) thỏa:

   0 0

' 2 ' 2



' 2



Vậy I x 0 ;y0 là tâm đối xứng của (C) f x  2y0  f2x0 x

Dạng 9: MỘT SỐ BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TIỆM CẬN

1 Định nghĩa:

(d) là tiệm cận của (C)

 

 

0



C M

M MH

2 Cách xác định tiệm cận

a Tiệm cận đứng: lim    : 0

0

x x d x

f

x x

b Tiệm cận ngang: lim f x y0  d :y y0

x

c Tiệm cận xiên: TCX có phương trình: y=x+ trong

đó:

  f x x

x

x f

x

Các trường hợp đặc biệt:

6

4

2

-2

-4

y

x

( d)

( C)

h y   = 0

g x   = 0

f x   = 1.7 x

H M

Trang 10

10

*Hàm số bậc nhất trên bậc nhất (hàm nhất biến)

n mx

b ax y

+TXĐ: D= R\



m n

m

n x d y

m

n x

: lim

m

a y d m

a y

x

lim

f(x)=x/(x-1)

f(x)=1

x(t)=1 , y(t)=t

T ?p h?p 1

-14 -13 -12 -11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5

-11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1

1 2 3

x

y

I

* Hàm số bậc hai trên bậc nhất (hàm hữu tỷ)

 

n mx

A x

n mx

c bx ax y

+TXĐ: D= R\



m n

m

n x d y

m

n x

: lim

+TCX: lim  0

mx n

A

x  TCX: y=x+ f(x)=x^2/(2(x-1))

f(x)=x/2+1/2 x(t)=1 , y(t)=t

T ?p h?p 1

-14 -13 -12 -11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5

-11 -10 -9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1

1 2 3

x

y

I

Ứng dụng tích phân (Dạng này thường xuất hiện nhiều trong các đề thi tốt nghiệp)

a Diện tích

Cho hai hàm số y=f(x) và y=g(x) có đồ thị (C1), (C2) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C1), (C2) và hai

đường thẳng x=a, x=b được tính bởi công thức:

   

b

a

S  f xg x dx

Chú ý:

Nếu diện tích thiếu các đường thẳng x=a, x=b

ta phải giải phương trình f(x)=g(x) để tìm a, b

b Thể tích

Thể tích do hình phẳng giới hạn bởi

{(C):y=f(x),y=0,x=a,x=b} quay quanh Ox

được tính bởi công thức:      

b

a

dx x f

Thể tích do hình phẳng giới hạn bởi {(C): x=(y), x=0, y=c, y=d} quay quanh Oy được tính bởi công thức:

 

 

d

c

dy y

Thể tích tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi hai đường y=f(x), y=g(x) quay quanh Ox (f(x) g(x),

x[a;b]) được tính bởi công thức:            

b

a

dx x g x f

x

y

O

f(x)

g(x)

b

a

x

y

O

f(x)

(x)

b

a

y

d

O

Trang 11

11

TÍCH PHÂN

I.CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN

1 Phương pháp đổi biến số

b

a

I   f x dx,

*Phương pháp đổi biến dạng I

Định lí Nếu 1) Hàm xu t ( ) có đạo hàm liên tục trên đoạn    ; ,

2) Hàm hợp f u t ( ( )) được xác định trên    ; ,

3) u ( )   a u , ( )   b, thì '

( ) ( ( )) ( )

b

a

I f x dx f u t u t dt

Chú ý: Trong thực tế chúng ta có thể gặp dạng tích phân trên dạng tổng quát hơn như:

Nếu hàm số dưới dấu tích phân có chứa căn dạng a2  x2, a2  x2 và x2  a2

(trong trong đó a là hằng số dương) mà không có cách biến đổi nào khác thì nên đổi sang các hàm số lượng giác

để làm mất căn thức, cụ thể là:

2 2

xa t t      

  hoặc xa cos , t t   0;  

2 2

 

x a t t hoặc xacott t ,   0;  

a

t

 

a x

t

2

t     

 

 

*Phương pháp đổi biến dạng II

Định lí :Nếu hàm số uu x ( ) đơn điệu và có đạo hàm liên tục trên đoạn   a b ; sao cho

'

f x dxg u x u x dxg u du thì

( )

( )

u b b

I   f x dx  g u du

2.Phương pháp tích phân từng phần

Định lí Nếu u(x) và v(x) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên   a b ; thì:

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )

b

u x v x dx u x v x v x u x dx

a

b

a

Trang 12

12

Áp dụng công thức trên ta có qui tắc công thức tích phân từng phần sau:

udvuv dx bằng cách chọn một phần thích hợp của f(x) làm u(x) và phần còn lại dvv x dx'( )

( )

v dv  v x dx

vduvu dx

uv

a

 Bước 5: Áp dụng công thức trên

*Cách đặt u và dv trong phương pháp tích phân từng phần

Chú ý: Điều quan trọng khi sử dụng công thức tích phân từng phần là làm thế nào để chọn u và dvv dx'

thích hợp trong biểu thức dưới dấu tích phân f(x)dx Nói chung nên chọn u là phần của f(x) mà khi lấy đạo hàm thì đơn giản, chọn dvv dx' là phần của f(x)dx là vi phân một hàm số đã biết hoặc có nguyên hàm dễ tìm

Có ba dạng tích phân thường được áp dụng tích phân từng phần:

 Nếu tính tích phân P x Q x dx( ) ( )

 mà P(x)là đa thức chứa x và Q(x) là một trong những hàm số:

, cos , sin

ax

'

( ) ( )

du P x dx

u P x

 Nếu tính tích phân P x Q x dx( ) ( )

 mà P(x) là đa thức của x và Q(x) là hàm số ln(ax) thì ta đặt

 

'

( )

du Q x dx

u Q x

dv P x dx v P x dx

( )

b

x

a

P x e dx

b

a

b

a

b x a

e xdx

e

Ngày đăng: 02/11/2021, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w