1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tuần 4

59 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Và Xếp Thứ Tự Các Số Tự Nhiên
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 106,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau 7 phút YC các nhóm - 2 HS đọc to trước lớp lên trình bày ý kiến của nhóm mình - Gọi HS đọc mục bạn cần - HS lắng nghe, ghi nhớ - Lắng biết SGK/19 nghe Kết luận: Ăn kết hợp cả đạm đ[r]

Trang 1

- TLCH theo ý hiểu

Trang 2

- Khi so sánh hai STN với

nhau, căn cứ vào số các chữ số

- Luôn xác định số nào bé hơn,

- Số nào có nhiều chữ số hơn thìlớn hơn, số nào có ít chữ số hơnthì bé hơn

- 123 < 456; 7 891 > 7 578

- Đều có số chữ số bằng nhau

- So sánh các chữ số ở cùng mộthàng lần lượt từ trái sang phải

Chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số

đó lớn hơn và ngược lại chữ số ởhàng nào bé hơn thì số đó béhơn

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- TLCH

Trang 3

* So sánh hai số trong dãy

- Trên tia số , 5 và 9 số nào gần

gốc hơn, số nào xa gốc hơn?

- Nếu ta thấy hai số có tất cả cáccặp chữ số ở từng hàng đều bằngnhau thì ta xác định hai số đóbằng nhau

- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

- 5 < 6 hay 6 > 5

- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước

số 6

- Trong dãy STN số đứng trước

bé hơn số đứng sau, số đứng saulớn hơn số đứng trước

- 5 < 9 hay 9 > 5

- Số 5 gần gốc hơn, số 9 xa gốchơn

- Trên tia số, số ở gần gốc hơn là

số bé hơn, số ở xa gốc hơn là sốlớn hơn

- 3 < 7 hay 7 > 3

- 2 HS lên bảng:

+ Từ lớn đến bé: 7 968; 7 896; 7869; 7 698

+ Từ bé đến lớn: 7 698; 7 869; 7896; 7 968

- Vì ta có thể so sánh các STNnên có thể xếp thứ tự các STN từ

bé đến lớn hoặc ngược lại

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp thựchiện vào vở

- Nhận xét

theo ý hiểu

- Lắng nghe

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Làm bài dưới sự

HD của

Trang 4

- GV chữa bài Sau đó gọi 1

85 187 > 85 187

- Y/c xếp các số theo thứ tự từ béđến lớn Từ lớn đến bé

- Chúng ta phải so sánh các sốvới nhau

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở nháp

a) Từ bé đến lớn là: 7638 ;

7683 ; 7836 ; 7863b) Từ lớn đến bé là: 7863 ;

7836 ; 7683 ; 7638

- 1 HS giải thích

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làmvào vở nháp

a) Khoanh vào số bé nhất: 2819

b) Khoanh vào số lớn nhất: 84 325

- HS làm bàia) Từ cao đến thấp: Hùng CườngLiên Lan

b) Từ thấp đến cao; Lan Liên Cường Hùng

- Nhận xét

- Bao giờ cũng xác định được sốnày lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặcbằng số kia

GV

- Lắng nghe

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Lắng nghe

Trang 5

IV Điều chỉnh, bổ sung

Tập đọc Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ, Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng

những người chính trực

* QTE: Chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước.

* KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tư duy phê phán.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động (5 phút)

- HS cùng hát: Đội ca

- GV giới thiệu chủ điểm Măng

mọc thẳng và bài học

+ Tên chủ điểm nói lên điều gì?

* Kết nối: Măng non là tượng

trưng cho tính trung thực vì

măng bao giờ cũng mọc thẳng

Thiếu nhi là thế hệ măng non

của đất nước cần trở thành

những con người trung thực

Bài đầu tiên của chủ điểm này

là 1 câu chuyện về vị quan Tô

Hiến Thành - vị quan đứng đầu

triều Lý Ông là người như thế

nào? Các em cùng tìm hiểu qua

bài học hôm nay

2 Hình thành kiến thức mới

(30 phút)

a Luyện đọc

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài

- HS cùng hát

- Quan sát tranh và lắng nghe

- Nói lên sự ngay thẳng

- Đọc nốitiếp đoạn

Trang 6

- Luyện phát âm: Long Cán,

Long Xưởng, Vũ Tán Đường,

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc

trước lớp lượt 2

- Giải nghĩa từ: chính trực, di

chiếu, phò tá, tham tri chính sự,

gián nghị đại phu, tiến cử

- Y/c HS luyện đọc trong nhóm

+ Trong việc lập ngôi vua, sự

chính trực của Tô Hiến Thành

thể hiện như thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và

TLCH:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,

ai thường xuyên chăm sóc ông?

+ Còn gián nghị đại phu Trần

Trung tá thì sao?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và

TLCH:

+ Trong việc tìm người giúp

nước , sự chính trực của Tô

Hiến Thành thể hiện như thế

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện phát âm

- 3 HS đọc trước lớp

- HS đọc giải nghĩa từ phần chúgiải

mà lập thái tử Long cán+ Kể chuyển thái độ của TôHiến Thành trong việc lập ngôivua

- HS đọc thầm đoạn 2

+ Quan tham tri chính sự ngàyđêm hầu hạ bên giường bệnh+ Do quá bận nhiều việc khôngđến thăm ông được

+ Ông cử người tài ba ra giúpnước chứ không cử người ngàyđêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triềuđình, tìm người tài giỏi để giúpnước giúp dân, ông khôngmàng danh lợi, vì tình riêng mà

(tốc độchậm)

- Luyện đọc trong nhóm

- Lắng nghe

- Đọc thầm, TLCH theo ý hiểu

Trang 7

Kết luận: Nhân dân ca ngợi

những người chính trực như

ông Tô Hiến Thành vì những

người như ông bao giờ cũng đặt

lợi ích của đất nước lên trên

hết Họ làm những điều tốt cho

dân cho nước

3 Hoạt động luyện tập - HS

đọc diễn cảm.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài

- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn

cần luyện đọc

- GV đọc mẫu đoạn luyện đọc

- Gọi 2 HS đọc lại

- Gọi HS thi đọc diễn cảm giữa

các nhóm theo cách phân vai

(người dẫn chuyện, Đỗ thái

hậu, Tô Hiến Thành)

- Tuyên dương nhóm đọc hay

*KNS

+ Các con cần có thái độ như

thế nào với hành vi mua chức,

mua quyền của một số người

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần

Chú ý đọc diễn cảm theo vai

giúp đỡ, tiến cử Trần Trung tá

- HS lắng nghe

- 3 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớptheo dõi để tìm ra giọng đọcđúng

+ Đọc toàn bài với giọng kểthong thả Lời Tô Hiến Thànhđiềm đạm, dứt khoát

+ Lời thái hậu ngạc nhiên

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc

- 4 nhóm thi đọc

- HS nhận xét, chọn nhóm đọchay nhất

- Phê phán, lên án

- Ca ngợi sự chính trực, tấmlòng vì dân vì nước của vịquan Tô Hiến Thành

- Lắng nghe

- Đọc đúng đoạn1

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Chính tả (Nhớ – viết) Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I Yêu cầu cần đạt

Trang 8

- Nhớ - viết đúng 10 dòng đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúngcác dòng thơ lục bát.

- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu ch/tr.

- NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL

thẩm mĩ HS có ý thức luyện chữ

* QTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu

của cha ông

II Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to viết nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

a Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc đoạn thơ

- Qua những câu chuyện cổ, cha

ông ta muốn khuyên con cháu

- Các em đọc thầm lại đoạn thơ

và ghi nhớ những từ cấn viết hoa

- Lắng nghe

- 1 HS đọc đoạn thơ

- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫnnhau, ở hiền sẽ gặp được điềumay mắn, hạnh phúc

- HS tìm: truyện cổ, sâu xa,nghiêng soi

- HS lần lượt phân tích và viếtvào bảng

- 3,4 HS đọc lại

- HS trả lời: câu 6 tiếng lùi vào

2 ô, 8 tiếng lùi vào 1 ô

- TLCH theo ý hiểu

- Viết bàivới tốc

độ chậm

- Soát lỗi

Trang 9

- Chốt lại lời giải đúng: Gió thổi,

gió đưa, gió nâng cánh diều

4 Hoạt động ứng dụng (5 phút)

- Về nhà đọc lại bài tập để không

viết sai những từ ngữ vừa học

- Bài sau: Những hạt thóc giống

Buổi chiều

Khoa học Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

- NL nhận thức khoa học tự nhiên: biết được con người cần ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ bản thân Nhận thấytầm quan trọng của việc ăn kết hợp nhiều loại thức ăn, ăn uống đầy đủ và đadạng thực phẩm để có đầy đủ chất dinh dưỡng Có trách nhiệm với bản thân

*HS Tú:

- Biết phân loại thức ăn phổ biến theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món

- NL nhận thức khoa học tự nhiên: biết được con người cần ăn phối hợp nhiềuloại thức ăn NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ bản thân Nhận thấy

Trang 10

tầm quan trọng của việc ăn kết hợp nhiều loại thức ăn, ăn uống đầy đủ và đadạng thực phẩm để có đầy đủ chất dinh dưỡng Có trách nhiệm với bản thân.

*QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền được sống còn.

*KNS: Kĩ năng tự nhận thức sự cần phối hợp các loại thức ăn Bước đầu hình

thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các thực phẩm phù hợp cho bản thân và

có lợi cho sức khỏe

II Đồ dùng

- GV: Hình minh họa SGK, Phiếu học tập

- HS: SGK, VBT, bút chì

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

tiêu hóa nổi Vậy bữa ăn như

thế nào là ngon miệng và đảm

bảo dinh dưỡng? Các em cùng

tìm hiểu qua bài học hôm nay

2 Hình thành kiến thức mới

(30 phút)

* Hoạt động 1: Sự cần thiết

phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay

đổi món.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4

để trả lời các câu hỏi sau:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng

ta chỉ ăn cơm với thịt mà không

ăn cá hoặc ăn rau?

+ Để có sức khỏe tốt chúng ta

cần ăn như thế nào?

+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều

- HS chơi theo tổ

- 1 HS cầm tấm thẻ có ghi tên thực phẩm, chỉ định 1 HS khác nói tên vitamin có trong loại thực phẩm đó

+ Vì không có một loại thức

- Tham giachơi

- Lắng nghe

- TL nhómTLCH

Trang 11

loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món?

- Gọi đại diện các nhóm lên

trình bày - GV ghi bảng

* KNS: Không có 1 loại thức

ăn nào đầy đủ chất dinh dưỡng

Vì thế ta phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món

- Gọi HS đọc mục cần biết

SGK/17

* Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối

- Y/c HS quan sát tháp dinh

đường, đạm, béo, vi-ta-min,

khoáng chất và chất xơ với tỉ lệ

hợp lí nhu tháp dinh dưỡng cân

đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân

ăn mà mình sẽ mua nếu đi chợ

ăn nào có thể cung cấp đầy đủcác chất cần thiết cho hoạtđộng sống của cơ thể Thayđổi món để tạo cảm giác ngonmiệng và cung cấp đầy đủnhu cầu dinh dưỡng cần thiếtcho cơ thể

+ Nhóm thức ăn cần ăn mứcđộ: dẫu mỡ, vừng, lạc Cần ănít: đường Ăn hạn chế: muối

- Lắng nghe

- HS chia nhóm 4 và cùngnhau đi chợ

- Lắng nghe

- Đọc thầm

- Quan sát,TLCH theo

ý hiểu

- Lắng nghe

- TL nhóm4

Trang 12

- Gọi các nhóm lên thuyết trình

giải thích tại sao em lại chọn

- Về nhà xem lại bài và nói với

ba mẹ những hiểu biết của mình

để áp dụng trong bữa ăn của gia

đình

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm lên trình bàynhững thức ăn đồ uống màmình lựa chọn cho từng bữa

- HS trả lời

- HS lắng nghe, thực hiện

- Trả lờitheo ý hiểu

IV Điều chỉnh, bổ sung

Ngày soạn: 25/9/2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021

Buổi sáng

Toán Tiết 17: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là STN

- NL tư duy - lập luận logic, NL ngôn ngữ HS tích cực, tự giác học bài, yêu

thích môn học

*HS Tú:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 < x < 5 với x là STN

- NL tư duy - lập luận logic, NL ngôn ngữ HS tích cực, tự giác học bài, yêu

Trang 13

Bài 1: Viết số vào ô trống ứng

với vạch có mũi tên

- HS cầm thẻ đứng theo thứ tự quyđịnh

- Tổ nào xếp nhanh, xếp đúng thìthắng cuộc

- HS lắng nghe

- HS đọc

- HS viết, nhận xétĐA: 8100; 8500; 8900

- 1 HS lên bảng làm

- Nhận xétĐA: 136

- HS làm bài

- 2 HS lên bảngĐA:

a) 4710 < 4711 b) 695 24 > 68 524c) 25 367 > 15 367 d) 282 828 < 282 829

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Làm bài chữa bài

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Làm bài

- Lắng nghe

Trang 14

- Bài sau: Yến, tạ, tấn

Luyện từ và câu Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép những tiếng

có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả

âm và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1), tìm được từ ghép,

từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêmyêu TV

*HS Tú:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho dưới sự HD của GV

- NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêmyêu TV

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xét - Giấy khổ to kẻ 2 cột

- Vài trang từ điển phục vụ cho bài học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 15

- GV ghi bảng: Khéo léo, khéo

tay - gọi 1 hs đọc

- Các em có nhận xét gì về cấu

tạo 2 từ trên?

- Qua 2 từ nêu trên, các em đã

thấy có sự khác nhau về cấu tạo

từ phức Sự khác nhau đó tạo

nên từ ghép và từ láy Bài học

hôm nay các em sẽ tìm hiểu kĩ

hơn về 2 loại từ này

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS thảo luận nhóm đôi

+ Từ phức: truyện cổ, ông cha,đời sau, lặng im do các tiếng:

truyện + cổ, ông + cha, đời +sau thạo thành Các tiếng nàyđều có nghĩa

+ Truyện: tác phẩm văn họcmiêu tả nhân vật hay diễn biếncủa sự kiện

+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời+ Truyện cổ: Sáng tác văn học

có từ thời cổ+ Từ phức: thầm thì, chầmchậm, cheo leo, se sẽ

- Thầm thì lặp lại âm đầu th

- Cheo leo lặp lại vần eo

- Chầm chậm lặp lại cả âm đầu

và vần

- Lặp lại âm đầu và vần

- Lắng nghe, ghi nhớ

- TLCH theo ý hiểu

- Lắng nghe

- TL nhóm

2 TLCH

- Lắng nghe

Trang 16

tiếng phối hợp với nhau có

phần âm đầu hay phần vần

giống nhau gọi là từ láy

- Kết luận lời giải đúng

- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ

tức, ngay ngáy thì giải thích:

nghĩa của từ ngay trong ngay

lập tức không giống nghĩa từ

ngay trong ngay thẳng, còn

ngay trong ngay ngáy không

có nghĩa

- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK

- 2 HS đọc thành tiếng YC vànội dung bài

- HS nhận bài

- HS hoạt động nhóm 4 và gửibài cho GV

- Đại diện nhóm trình bàyCâu Từ ghép Từ láya

ghi nhớ, đềnthờ, bờ bãi,tưởng nhớ

nô nức

b

dẻo dai,vững chắc,thanh cao

mộc mạc, nhũn, nhặn, cứng cáp

- Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều cónghĩa

- TL nhóm

- Lắng nghe

- TL nhóm 4

- Đọc lại

Trang 17

IV Điều chỉnh, bổ sung

Kể chuyện Tiết 4 : MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

- Nghe – kể lại được một số đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

- NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Có ý thức nói đúng sự thật và bảo vệ

- GV cho HS chơi “Tiếp sức”

tiếp nối nhau kể tên những câu

Trang 18

yêu, đùm bọc lẫn nhau

- Kết nối bài học: Treo tranh:

Tranh vẽ cảnh gì?

- Người đang bị thiêu là ai? Các

em sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện

dân gian Nga về một nhà thơ

chân chính của vương quốc

+ Nhà vua làm gì khi biết dân

chúng truyền tụng bài ca lên án

mình?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua,

thái độ của mọi người thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi

- Bức tranh vẽ cảnh một ngườiđang bị thiêu trên giàn lửa,xung quanh mọi người la ó, một

số người đang dội nước dậplửa

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm YC 1

- HS quan sát tranh + lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc YC 1

+ Truyền nhau hát một bài hátlên án thói hống hách bạo tàncủa nhà vua và phơi bày nỗithống khổ của nhân dân

+ Nhà vua ra lệnh bắt kì được

kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy

Vì không thể tìm được ai là tácgiả bài hát, nhà vua hạ lệnhtống giam tất cả các nhà thơ vànghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ, các nghệ lầnlượt khuất phục Họ hát lênnhững bài ca tụng nhà vua Duychỉ có 1 nhà thơ trước sau vẫn

im lặng

+ Nhà vua thay đổi thái độ vì

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Quan sáttranh Lắng nghe

- TLCH theo ý hiểu

Trang 19

thái độ?

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.

- YC HS dựa vào câu hỏi và

tranh minh họa kể nhau nghe

trong nhóm 4 và nói nhau nghe ý

nghĩa của chuyện

- Gọi từng nhóm lần lượt kể

- Vì sao nhà vua hung bạo thế

lại đột ngột thay đổi thái độ?

- Nhà vua khâm phục khí phách

của nhà thơ mà thay đổi hay chỉ

hay chỉ muốn đưa các nhà thơ

lên giàn hỏa thiêu để thử thách?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

* GD quyền trẻ em: Giáo dục

- Thi kể toàn bộ câu chuyện

trước lớp và nêu ý nghĩa câu

chuyện

- Tuyên dương bạn kể hay, hiểu

ý nghĩa câu chuyện nhất

4 Hoạt động ứng dụng (2

phút)

- Giáo dục: Chúng ta cần phải

thật sự khâm phục, kính trọnglòng trung thực và khí pháchcủa nhà thơ thà bị lửa thiêucháy, nhất định không chịu nóisai sự thật

- Nhà vua thật sự khâm phụclòng trung thực của nhà thơ, dùchết cũng không chịu nói sai sựthật

- Ca ngợi nhà thơ chân chínhthà chết trên giàn lửa thiêu chứkhông ca tụng ông vua tànbạo Khí phách đó đã khiến nhàkhiến nhà vua khâm phục, kínhtrọng và thay đổi thái độ

- Kể ý chính của chuyện

- Lắng nghe

- Tham gia bình chọn

- Lắng

Trang 20

trung thực, không vì sợ sệt mà

nói sai sự thật

- Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe, sưu tầm các

câu chuyện về tính trung thực để

Ngày soạn: 26/9/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021

Buổi sáng

Toán Tiết 18 : YẾN, TẠ, TẤN

I Yêu cầu cần đạt

- Giúp học sinh bước đầu nhận biết được về độ lớn của Yến, tạ, tấn; Mối quan

hệ giữa Yến, tạ, tấn và ki - lô - gam

- Biết chuyển đơn vị đo khối lượng , biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học) Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ , tấn

- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic

HS yêu thích môn học

*HS Tú:

- Giúp học sinh bước đầu nhận biết được về độ lớn của Yến, tạ, tấn; Mối quan

hệ giữa Yến, tạ, tấn và ki - lô - gam

- Biết chuyển đơn vị đo khối lượng , biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học) Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ , tấn dưới sự hướng dẫn của GV

-, NL tư duy - lập luận logic, NL ngôn ngữ HS yêu thích môn học, rèn tính cẩnthận, chính xác

*Giảm tải: Bài 2 (SGK) cột 2: Làm 5 trong 10 ý.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ, bút dạ

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (2 phút)

- Tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”

- Chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm - HS tham gia chơi - HS tham

Trang 21

cử 5 HS lên điền kết quả đổi đơn

vị đo liên quan đến gam và

a Giới thiệu yến, tạ, tấn

* Giới thiệu yến

- Để đo khối lượng các vật nặng

mua bao nhiêu yến gạo?

- Chị Lan hái được 5 yến cam

Hỏi chị Lan hái được bao nhiêu

- 1 yến bằng bao nhiêu kg?

- Vậy bao nhiêu kg bằng 1 tạ?

Ghi tiếp: 1 tạ = 10 yến = 100 kg

- 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức

là nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu

- Mẹ mua 2 yến gạo

- Chị Lan hái 50 kg cam

- HS lắng nghe

- 10 kg

- 100 kg = 1 tạ

- HS đọc: 1 tạ bằng 10 yếnbằng 100 kg

- 1 bao xi măng nặng 10 yếntức là nặng 1 tạ, hay nặng

- Đọc

- Theo dõiTLCH

- Tham gia

- TLCH theo ý hiểu

- Lắng

Trang 22

- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn

bằng bao nhiêu yến?

- 1 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

Ghi tiếp: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến =

1000kg

- Con voi nặng 2000 kg, hỏi con

voi nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu

- Con trâu cân nặng 3 tạ, tức là

bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài 2: Giảm tải: Cột 2 làm 5

- Xe đó chở 3000 kg hàng

- HS đọc YC bài 1

- HS làm bài

- 3 HS lần lượt đọca) Con trâu nặng 3 tạb) Con gà nặng 2 kgc) Hộp sữa 397 gam

nghe

- Tham gia

- TLCH theo ý hiểu

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Làm bài dưới sự

HD của GV

Trang 23

b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng,

26 tạ gạo nếp

- HS nhận xét

- 10 kg = 1yến; 100 kg = 1tạ; 1000kg = 1 tấn

+ 1 tạ = 10 yến + 1 tấn = 10 tạ

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Làm bài dưới sự

HD của GV

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Tập đọc Tiết 8: TRE VIỆT NAM

Trang 24

I Yêu cầu cần đạt

- Đọc rành mạch, trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm HiểuND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam: Giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được cáccâu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NLthẩm mĩ Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN,tình yêu con người, yêu quê hương, đất nước

* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài - Thông qua câu hỏi 2: Em thích

những hình ảnh về cây tre và búp măng non? Vì sao? GV giáo dục học sinh cảmnhận cái đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộcsống’

* QTE: Quyền được thừa nhận bản sắc (phẩm chất cao đẹp của con người Việt

Nam: giàu tình thương yêu, cần cù, ngay thẳng, chính trực)

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài, tranh ảnh về cây tre

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Khởi động (5 phút)

- Cho HS xem tranh cây tre và

hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?

- Cây trên luôn gắn bó với làng

quê VN Tre được làm các vật

liệu xây nhà, đan lát đồ dùng và

đồ mĩ nghệ và " tre giữ làng giữ

nước, giữ mái nhà tranh, giữ

- Lắng nghe

- Tham giaTLCH

- Lắng nghe

Trang 25

thức mới (20 phút)

a Luyện đọc

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4

đoạn của bài

+ Những câu thơ nào nói lên sự

gắn bó lâu đời của cây tre với

người VN?

+ Không ai biết tre có tự bao

giờ tre chứng kiến mọi chuyện

xảy ra với con người từ ngàn

xưa Tre là bầu bạn của người

Việt

- Các em đọc thầm đoạn 2,3 và

TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy cây tre

như con người?

+ Những hình ảnh nào của cây

tre tượng trưng cho tính cần cù

- 4 HS nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu tre ơi+ Đoạn 2: tiếp theo hát ru lácành

+ Đoạn 3: Tiếp theo truyềnđời cho măng

rễ bấy nhiêu cần cù

- Đọc nối tiếp (đọc chậm)

- Lắng nghe

- Luyện đọc

- Lắng nghe

- TLCH theo ý hiểu

- Lắng nghe

- TLCH theo ý hiểu

Trang 26

+ Những hình ảnh nào của cây

tre gợi lên phẩm chất đoàn kết

thương yêu đồng loại của người

VN?

- Cây tre cũng như con người

có tình yêu đồng loại: khi khó

khăn bão bùng thì tay ôm tay

níu, tre giàu đức hi sinh,

nhường nhịn như những người

mẹ VN nhường cho con manh

áo cộc Tre biết yêu thương,

đùm bọc nhau Nhờ thế tre tạo

nên thành luỹ, tạo nên sức

mạnh bất diệt chiến thắng mọi

kẻ thù, mọi gian khó như người

VN

+ Những hình nào của cây tre

tượng trưng cho tính ngay

thẳng?

*Kết luận: Cây tre được tả

trong bài thơ có tính cách như

người: ngay thẳng, bất khuất

- Các em hãy đọc thầm toàn bài

tìm những hình ảnh về cây tre

và búp măng non mà em thích

Vì sao em thích hình ảnh đó?

+ Hình ảnh: bão bùng thân bọclấy thân, tay ôm tay níu tre gầnnhau thêm- thương nhau trechẳng ở riêng-lưng trần phơnắng phơi sương-có manh áocộc tre nhường cho con

- HS lắng nghe

+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịumọc cong, cây măng mọc lên

đã mang dáng thẳng, thân tròncủa tre, tre già thân gãy cànhrơi vẫn truyền cái gốc cho con

- Lắng nghe

- Em thích hình ảnh:

Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm, tay níu tre gần nhauthêm

Hình ảnh này cho thấy cây trecũng giống như con người: Biếtyêu thương, đùm bọc nhau khigặp khó khăn

- Em thích hình ảnh: Có manh

áo cộc tre nhường cho con

Hình ảnh này gợi lên cho tathấy cái mo tre màu nâu, khôngmối mọt, bao quanh cây măng

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 27

* BVMT: GV giáo dục học

sinh cảm nhận cái đẹp của môi

trường thiên nhiên vừa mang ý

nghĩa sâu sắc trong cuộc sống

- Gọi HS đọc 4 dòng thơ cuối

xanh, mai sau thể hiện rất tài

tình sự kế tiếp liên tục của các

thế hệ tre già măng mọc

3 Hoạt động thực hành-đọc

diễn cảm

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Y/c HS phát hiện ra giọng đọc

từng khổ thơ

như chiếc áo mà tre mẹ checho con

- Em thích hình ảnh : Nòi tređâu chịu mọc cong; chưa lên đãnhọn như chông lạ thường

Hình ảnh này cho ta thấy ngay

từ khi còn non nớt măng đã códáng khỏe khoắn, tính ngaythẳng, khẳng khái, không chịumọc cong

+ Nghỉ hơi ngân dài sau dấuchấm lửng ở dòng thơ: chuyệnngày xưa // đã có bờ tre xanh+ Đoạn giữa bài đọc với giọngsảng khoái (tác giả phát hiệnnhững phẩm chất cao đẹp củatre)

+ Bốn dòng cuối đọc ngắt nhipđều đặn ngay sau kết thúc mỗi

- Lắng nghe

- Đọc đúng đoạn 1 của bài

Trang 28

- GV treo đoạn thơ cần luyện

khổ thơ, sau đó gấp sách lại bạn

này đọc, bạn kia kiểm tra sau

đó đổi việc cho nhau cứ thế các

- Qua hình tượng cây tre tác giả

muốn nói lên điều gì?

*GD Quyền trẻ em: Quyền

được thừa nhận bản sắc (phẩm

chất cao đẹp của con người

Việt Nam: giàu tình thương

yêu, cần cù, ngay thẳng, chính

trực

- Em nào chưa thuộc về nhà

tiếp tục học thuộc Bài sau:

Những hạt thóc giống

- Nhận xét tiết học

dòng thơ (thể hiện sự tiếp kếliên tục của các thế hệ măng-tre

- HS lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- Lắng nghe

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

Trang 29

Tập làm văn Tiết 7: CỐT TRUYỆN

I Yêu cầu cần đạt

- Hiểu thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc (Nội dung Ghi nhớ )

- Bước đầu biết sắp xếp lại cá sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế

và luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III)

- NL ngôn ngữ, NL tư duy Tích cực, tự giác học bài.

*HS Tú:

- Hiểu cốt truyện có 3 phần cơ bản của cốt truyện: mở đầu, diễn biến, kết thúc

- Bước đầu biết sắp xếp lại cá sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây khế.

- NL ngôn ngữ, NL tư duy Tích cực, tự giác học bài.

II Đồ dùng dạy – học

GV: - Giấy khổ to viết y/c của BT 1

- Hai bộ băng giấy - mỗi bộ gồm 6 bắng giấy viết các sự việc ở bài 1

HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy – học

1 Khởi động (5 phút)

* Khởi động:

Cho học sinh nghe nhạc bài

Năm ngón tay ngoan.

- GV kết nối, dẫn vào bài mới

- HS hoạt động nhóm 4

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- TL nhóm 4

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 3 HS lên bảng viết: - Giáo án tuần 4
3 HS lên bảng viết: (Trang 1)
- Ghi bảng: 7 698; 7 968; 7 896;  7   869.  Y/c   HS  lên   bảng xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Giáo án tuần 4
hi bảng: 7 698; 7 968; 7 896; 7 869. Y/c HS lên bảng xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé (Trang 3)
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp - Giáo án tuần 4
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp (Trang 4)
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút) - Giáo án tuần 4
2. Hình thành kiến thức mới (30 phút) (Trang 5)
- Đưa bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc - Giáo án tuần 4
a bảng giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc (Trang 7)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút) - Giáo án tuần 4
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút) (Trang 8)
- 2 HS lên bảng làm - Nhận xét, bổ sung - Chữa bài - Giáo án tuần 4
2 HS lên bảng làm - Nhận xét, bổ sung - Chữa bài (Trang 9)
- Bảng lớp viết sẵn ví dụ phần nhận xé t- Giấy khổ to kẻ 2 cột - Giáo án tuần 4
Bảng l ớp viết sẵn ví dụ phần nhận xé t- Giấy khổ to kẻ 2 cột (Trang 14)
-Đọc lại các từ trên bảng. - Giáo án tuần 4
c lại các từ trên bảng (Trang 16)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (3 phút) - Giáo án tuần 4
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (3 phút) (Trang 18)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (32 phút) - Giáo án tuần 4
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (32 phút) (Trang 21)
Ghi bảng: 10 tạ =1 tấn. - Giáo án tuần 4
hi bảng: 10 tạ =1 tấn (Trang 22)
b) Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào SGK - Giáo án tuần 4
b Ghi lần lượt từng bài lên bảng, gọi hs lên bảng làm, cả lớp làm vào SGK (Trang 23)
+ Ghi bảng: Khuất mình, nắng nỏ, luỹ thành - Giáo án tuần 4
hi bảng: Khuất mình, nắng nỏ, luỹ thành (Trang 25)
- Qua hình tượng cây tre tác giả muốn nói lên điều gì? - Giáo án tuần 4
ua hình tượng cây tre tác giả muốn nói lên điều gì? (Trang 28)
- Đại diện nhóm lên dính bảng - Các nhóm khác nhận xét. - Giáo án tuần 4
i diện nhóm lên dính bảng - Các nhóm khác nhận xét (Trang 31)
Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt - Giáo án tuần 4
i ết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. Yêu cầu cần đạt (Trang 32)
- GV: Phô tô một vài trang từ điển cho hHS -8 tờ phiếu viết sẵn bảng phân loại của BT 2,3. - Giáo án tuần 4
h ô tô một vài trang từ điển cho hHS -8 tờ phiếu viết sẵn bảng phân loại của BT 2,3 (Trang 36)
- 3 HS lên bảng thi tìm các 3 từ ghép và 3 từ láy trong vòng 30s. - Giáo án tuần 4
3 HS lên bảng thi tìm các 3 từ ghép và 3 từ láy trong vòng 30s (Trang 37)
- Y/c HS đọc SGK và xem hình minh hoạ cho biết người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống: - Giáo án tuần 4
c HS đọc SGK và xem hình minh hoạ cho biết người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống: (Trang 41)
*Kết nối: Các em đã biết bảng - Giáo án tuần 4
t nối: Các em đã biết bảng (Trang 43)
Ghi bảng: 1 phút = 60 giây - Giáo án tuần 4
hi bảng: 1 phút = 60 giây (Trang 44)
bảng, gọi lần lượt HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - Giáo án tuần 4
b ảng, gọi lần lượt HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở (Trang 45)
- GV: Bảng phụ ghi sẵn đầu bài và câu hỏi gợi ý, giấy khổ to và bút dạ. - HS: Vở BT, sgk. - Giáo án tuần 4
Bảng ph ụ ghi sẵn đầu bài và câu hỏi gợi ý, giấy khổ to và bút dạ. - HS: Vở BT, sgk (Trang 46)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút) - Giáo án tuần 4
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 phút) (Trang 51)
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện các hiệu lệnh. - Giáo án tuần 4
u cầu HS lên bảng thực hiện các hiệu lệnh (Trang 52)
- Các em hãy dựa vào bảng giá   trị   dinh   dưỡng     và   các hình   trong   SGK   thảo   luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: - Giáo án tuần 4
c em hãy dựa vào bảng giá trị dinh dưỡng và các hình trong SGK thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi sau: (Trang 56)
2. HĐ hình thành kiến thức mới (25 phút)mới (25 phút) - Giáo án tuần 4
2. HĐ hình thành kiến thức mới (25 phút)mới (25 phút) (Trang 57)
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) - Giáo án tuần 4
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w