HD tìm hiểu bài Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu tổng quan về phòng học trải nghiệm: - Phòng học trải nghiệm phòng Robotic: sẽ giúp các con nắm bắt, tiếp cận công nghệ máy tính, rèn kĩ năng [r]
Trang 1- Chú ý các từ ngữ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo,
- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà mẹ, Thần ĐêmTối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết) Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
- Gd hs lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Ra quyết định, giải quyết vấn đề
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc thuộc bài: Quạt cho bà ngủ, trả lời
câu hỏi về ND bài
- Đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2’)
- Cho HS quan sát tranh, nhận xét nội dung
3 HS đọc
- Trả lời câu hỏi
Trang 2- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu
- Hd phát âm: hớt hải, thiếp đi, áo choàng,
khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo Sửa sai cho Hs
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn
- Hd đọc ngắt, nghỉ hơi và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc:
- Thấy bà, Thần Chết ngạc nhiên / hỏi:
- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?
nước chỉ đường cho bà?
- Đọc thầm đoạn 4: Thái độ của thần chết thế
- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước, khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao
Trang 3nào khi thấy người mẹ ?
- Người mẹ trả lời như thế nào ?
- Đọc thầm cả bài: Nêu nội dung câu chuyện
HD HS dựng lại câu chuyện theo vai (35’)
- Câu chuyện này có mấy nhân vật? Đó là
- Tổ chức cho các nhóm thi dựng lại câu
chuyện theo vai
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con,
và bà đòi thần chết trả con cho mình
- Người mẹ có thể làm tất cả vì con
- HS đọc phân vai theo nhóm
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
- Trả lời
- Nhận xét
- Bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai,
hồ nước, Thần Chết + người dẫn truyện
- Kể trong nhóm
- Thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét bình chọn nhóm dựng lại chuyện hay nhất
- Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể làm tất cả
vì con Người mẹ có thể hy sinh bản thân cho con được sống
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 4- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm.
- Gọi 2 lên bảng làm bài - HS làm bảng con
- 1 HS nêu cầu BT + Nêu cách tìm thừa số? Tìm số bị
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào vở + 2 HS lên bảng
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
b ) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
- GV nhận xét - Lớp nhận’ xét bài bạn
Bài 4:(7’)Giải toán
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- HD phân tích và tóm tắt bài toán - HS phân tích bài – nêu cách giải
Tóm tắt - 1HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vào
Bài 5 (5’) Vẽ ( theo mẫu)
- Cho HS nêu yêu cầu - 1HS yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát mẫu trong
Trang 5I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức:
- Giữ lời hứa là nhớ và thực hiện đúng những điều ta đã nói, đã hứa với ngườikhác
- Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình
- Nếu ta hứa mà không giữ lời hứa sẽ làm mất niềm tin của mọi người và làm lỡviệc của người khác
2 Kĩ năng:
- Giữ lời hứa với mọi người trong cuộc sống hằng ngày
- Biết xin lỗi khi thất hứa và không sai phạm
3 Thái độ
- Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với
những người không biết giữ lời hứa
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hiểu thế nào là giữ lời hứa?
hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với
hành vi không giữ lời hứa
Cách tiến hành:
- Trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh dự”
(Từ đầu nhưng chú không phải là bộ đội
mà)
- 1 HS đọc lại
Trang 6- Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận để tìm cách
ứng xử trong tình huống trên
- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
huống của các nhóm
- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời
hứa
- 4 nhóm HS tiến hành thảoluận Sau đó đại diện các nhómtrình bày cách xử lí tình huốngcủa nhóm mình, giải thích
- Nhận xét các cách xử lí
- 1 HS nhắc lại
b Hoạt động 2 (9’): Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu:
Củng cố bài, giúp HS có nhận thức và thái
độ đúng về việc giữ lời hứa
- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác nhau
về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận sẽ giơ
thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
- HS thảo luận theo nhóm và đưa
ra ý kiến của mình bằng cáchgiơ thẻ khi GV hỏi
c Hoạt động 3 (12’): Nói về chủ đề “Giữ lời
hứa”
Mục tiêu:
Củng cố bài, giúp HS có nhận thức và thái
độ đúng về việc giữ lời hứa
Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút để
tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện,
… nói về việc giữ lời hứa
- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội
dung:
+ Kể chuyện (Sưu tầm)
+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa ra
ý nghĩa của các câu đó
- GV kết luận và dặn HS luôn giữ lời hứa với
người khác và với chính mình
4 nhóm thảo luận Sau đó đạidiện các nhóm trình bày
- Nhận xét ý kiến của các nhómkhác
Trang 7- Giúp HS yêu thích, khám phá môn học
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ đồ dùng, có ý thức kỉ luật
- Phòng học trải nghiệm ( phòng Robotic): sẽ giúp
các con nắm bắt, tiếp cận công nghệ máy tính, rèn
kĩ năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo, sự tập
trung, sáng tạo, khơi gợi niềm đam mê khám phá
+ Chủ đề robotic: các con sẽ được tìm hiểu và lắp
ráp robot mini, robot Wedo, robot cơ khí
+ Chủ đề toán học: Bộ hình học 2D3D, Bộ que lắp
ghép hình học phẳng, Bánh xe đo độ dài quãng
đường, Bộ học phân số, Bình đo dung tích
+ Chủ đề: Em yêu khoa học: Bộ lắp ghép cơ khí,
Bộ thiết bị làm quen khoa học ánh sáng, Mô hình
giải phẫu người, Mô hình hệ tuần hoàn máu, Mô
- Hát
- Lắng nghe
- HS nghe giảng
- HS quan sát và lắng nghe
Trang 8hình hàm răng, Bộ khoa học năng lượng.
+ Chủ đề Cuộc sống quanh ta: Bộ KIT trồng cây,
Bộ tiêu bản các loài bọ, Bộ tiêu bản các loài
? Em hãy nêu tác dụng của một số thiết bị đồ dùng
GV chốt chức năng của 1 thiết bị trên
- Kiểm tra kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
2 Kĩ năng: HS tính và giải toán nhanh, chính xác,
3 Thái độ: Tích cực học tập, cẩn thận khi tham các hoạt động của lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Đề bài
HS: Giấy kiểm tra
III ĐỀ KIỂM TRA:
Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
25cm 40cm
35cm
C
Trang 9Câu 1 (4 điểm) : Mỗi phép tính đúng 1 điểm
Câu 2 (1điểm) : Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm
Câu 3 (2,5 điểm) : - Lời giải đúng: 1điểm
- Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: d/gi/r hoặc ân/âng
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chính tả đúng, đẹp, nhanh
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, viết đúng, đẹp
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ viết ND BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đọc: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành,
- Đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD tìm hiểu bài
a HD nghe - viết
HD HS chuẩn bị (5’)
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS viết bài vào vở
A
Trang 10- GV đọc cho HS viết bài (15’)
- GV uốn nắn tư thế ngồi cho HS
* Bài tập 2/a: Tìm các từ chứa tiếng bắt
đầu bằng r/d/gi có nghĩa
- Đặt câu theo mẫu Ai là gì? đúng, nhanh
3 Thái độ: Yêu quý gia đình Chăm ngoan, học giỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết BT 2
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Làm lại BT 1 và 3 tiết LTVC tuần 3
người trong gia đình
M: ông bà, con cháu
- HD
- HS làm miệng
- Nhận xét
- Đọc đề, nêu YC
Trang 11bà, cha mẹ
Anh chị em đối với nhau
b Con cái khôn ngoan,
vẻ vang cha mẹ
e Chị ngã em nâng
g Anh em như thể chân tayRách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
Bài tập 3 (10’): Dựa vào ND bài tập đọc đã học
ở tuần 3, 4, hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì? để
- Biết cách tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải quay trái
- Biết cách đi thường theo nhịp 1 – 4 hàng dọc
- Thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi
3.Thái độ:
- Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh cho HS
Trang 12- Tự giác tích cực trong tập luyện tập.
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Còi, giáo án
+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện
C N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Bài cũ: Kiểm tra đứng nghiêm,
nghỉ, quay phải, trái
5 phút Đội hình nhận lớp
II Phần cơ bản.
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, quay phải, quay trái
- GV hô cho HS tập, vừa theo dõi
vừa uốn nắn tư thế cơ bản cho HS
- Chia tổ tập luyện, các em thay
nhau làm chỉ huy
GV quan sát và sửa sai cho các tổ
- Tổ chức thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét - đánh giá
* Đi theo vạch kẻ thẳng
Đòi hỏi phải đi đúng theo vạch kẻ
thẳng, thân người giữ thăng bằng
* Học trò chơi: “Thi xếp hàng”
+ Chuẩn bị: Tập hợp HS thành 3 –
4 hàng dọc, với số lượng người
bằng nhau, cho điểm số để nhớ thứ
tự và vị trí của mình, rồi cho các em
giải tán chơi tự do, sao đó mới cho
- Gv điều khiển các em tậpĐội hình trò chơi
- Lần 1: Hs chơi thử
Trang 13+ Cách chơi:
GV chọn vị trí đứng thích
hợp và phát lệnh (có thể dùng nhiều
loại khác nhau như còi, trống, vỗ
tay, lời hô …), nghe thấy hiệu lệnh,
HS nhanh chóng xếp vào hàng và
đcj những vần điệu trên, HS đọc
xong vần điệu, đồng thời cũng là
lúc phải tập hợp xong, yêu cầu các
- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv
nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và quy đinh chơi
- Thuộc, nhẩm nhanh các phép tính trong bảng nhân 6
- Giải thành thạo bài toán bằng phép nhân
3 Thái độ: Tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Nhận xét chung bài kiểm tra của HS đó làm
trong tiết trước
B Bài mới:
- Theo dõi, rút kinh nghiệm
Trang 141 Giới thiệu bài (1’)
6 được lấy 1 lần, ta viết: 6 x 1 = 6
- Lấy 2 tấm bìa: Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 6
chấm tròn, 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Nêu: 6 được lấy 2 lần Ta viết thành phép
nhân như thế nào?
số liền sau hơn số liền trước 1 ĐV
+ Cột tích: Mỗi tích liền tiếp sau đều bằng
tích liền trước cộng thêm 6
- YC HS tự lập các phép tính còn lại trong
bảng nhân 6 để hoàn thành bảng nhân 6
- Ghi bảng nhân 6 lên bảng
- Xóa 1 số kết quả, yêu cầu HS đọc
b HĐ 2: Thực hành
Bài 1 (5’): Tính nhẩm
- HD dựa vào bảng nhân 6 để làm bài
0 nhân với số nào thì kết quả có gì đặc biệt?
-6 x 3 = -6 + -6 + -6 = 18
- Đọc lại vài lần
- Tự lập vào bảng con
- Lần lượt mỗi HS đọc 1 phép tính vừa lập
- Đọc bảng nhân 6 (đọc xuôi, ngược)
- Đọc đề, nêu YC
- Trả lời
- Làm bài
Trang 15Bài 3: (5’) Đếm thêm 6 rồi viết số thích
hợp vào dưới mỗi vạch:
- 2 số liền nhau hơn (hoặc kém nhau) bao
nhiêu đơn vị?
- YC HS làm bài 1 HS lên làm bảng phụ
- Đánh giá
Bài 4: (5’) Viết số thích hợp vào ô trống
- HD: Chuyển tích thành tổng sao cho kết
+ Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng
- Viết tên riêng Cửu Long, bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ
2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đẹp
3 Thái độ: Giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG : Mẫu chữ viết hoa C, tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên
dòng kẻ ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nhận xét
Trang 16- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD tìm hiểu bài
HĐ 1: HD viết trên bảng con (9’)
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
- YC HS tập viết chữ C, S, N trên bảng con
b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
- HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long
- GV giới thiệu: Cửu long là dòng sông lớn
nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- HD viết từ:
- YC HS tập viết trên bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ca dao: công
ơn của cha mẹ rất lớn lao
- HD viết:
- YC HS tập viết bảng con các chữ: Công,
Thái Sơn, Nghĩa
- HS tập viết trên bảng con
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- Biết tim luôn đập bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ chết
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
2 Kĩ năng: Nghe được nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
3 Thái độ: Hs biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn Chăm chỉ luyện tập TDTT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình vẽ trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn, các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 17A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV HD HS: Áp tai vào ngực của bạn để
nghe tim đập và đếm số nhịp đập của tim
trong 1 phút
- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải
lên cổ tay trái của mình hoặc của bạn đếm số
- Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình
hoặc tay bạn, em cảm thấy gì?
* GVKL: Tim luôn đập để bơm máu đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu
không lưu thông được trong các mạch máu,
cơ thể sẽ chết.
b HĐ2: Sơ đồ vòng tuần hoàn (12’)
ƯDPHTN
* Mục tiêu : Chỉ được đường đi của máu trên
sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ
* Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS vào phòng học trải
nghiệm
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm: Quan sát mô
hình hệ tuần hoàn máu
- GV gợi ý :
Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên
sơ đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu
Chỉ và nó đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng
- HS trả lời câu hỏi
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, trả lời theo gợi ý của GV
Trang 18- Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn
lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
* KL: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2
vòng tuần hoàn Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu
chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim
đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận
khí các-bô-níc và chất thải của các cơ quan rồi
trở về tim Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ
tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí
+ Bước 1: GV phát mỗi nhóm một bộ đồ chơi
gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn + phiếu rời ghi
tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
+ Bước 2: Các nhóm chơi
3 Củng cố, dặn dò (3’)
- Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
- Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
- GV nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm lên chỉ vào sơ
đồ và trả lời câu hỏi
cơ quan rồi trở về tim
- Vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu
từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6
- Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị biểu thức và giải toán
2 Kĩ năng: Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị biểu thức và giải toán đúng,
nhanh
Trang 193 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 4 tam giác bằng nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HD dựa vào bảng nhân 6 để làm bài
0 nhân với số nào thỡ kết quả có gì đặc