1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VĂN 6 TUẦN 13

13 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 65,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học lập sơ đồ tư duy, tập thuyết trình, năng lực giải quyết vấn đề phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề[r]

Trang 1

Ngày soạn:26/11/2020 Tiết 49

TIẾNG VIỆT: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

I Mục tiêu cần đạt- giúp HS hiểu được

1 Kiến thức

Khái niệm số từ và lượng từ:

- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ

- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:

+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ

+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học : Nhận diện được số từ và lượng từ Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết

- Kĩ năng sống cần giáo dục : nhận thức, vận dụng trong giao tiếp

3 Thái độ : Biết vận dụng từ loại tiếng Việt trong giao tiếp và cuộc sống, yêu quí

tiếng mẹ đẻ

- GD đạo đức: Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt Giáo dục phẩm chất yêu gia

đình, quê hương, đất nước Rèn luyện phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó => GD giá trị sống: TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNG THỰC

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có

liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong

việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức, SGK, SGV, soạn giáo án

Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập

-HS: soan mục I,II theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp phân tích ngữ liệu, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, động não , nhóm

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

6C

2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra vở bài tập của HS

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: Thuyết trình

Trang 2

- Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1p

GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu về DT ,cụm

DT.Trong từ loại tiếng Việt không chỉ dừng lại ở đó mà còn rất nhiều các từ loại khác Tiết học này chúng ta đi tìm hiểu về 2 loại từ : Số từ và lượng từ

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 2 – 7’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu số từ

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan

- Kĩ thuật: động não kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật

giao nhiệm vụ.

GV treo bảng phụ chép VD a, b (Số từ)

* HS đọc ví dụ SGK

?) Các từ gạch chân bổ nghĩa cho từ nào trong

câu? ? (HS TB)

- 2 chàng, 100 ván, 100 nếp, chín ngà, 9 cựa, 9 hồng

mao, một đôi

- Hùng Vương thứ 6

?) Các từ được bổ nghĩa (gạch chân màu xanh) thuộc

từ loại nào? ? (HS TB)

- Từ loại danh từ

?) ở VD a các từ gạch chân (màu đỏ) đứng ở vị trí

nào trong cụm danh từ? Bổ sung ý nghĩa gì? ? (HS

khá)

- Đứng trước danh từ -> bổ nghĩa về số lượng

?) ở văn bản b từ “6” bổ sung ý nghĩa gì? Đứng ở vị

trí nào? ? (HS TB)

- Đứng sau danh từ -> bổ nghĩa về thứ tự

?) Những từ bổ nghĩa số lượng và thứ tự cho danh từ

là số từ Vậy em hiểu như thế nào về số từ? ? (HS TB)

- 2 HS phát biểu

?) Từ “đôi” trong VD a có phải là số từ không? Vì

sao? ? (HS khá- giỏi)

- Không phải là số từ mà là danh từ chỉ đơn vị (vì

đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị)

- Một đôi không phải là số từ ghép như 100, 1000 vì

sau một đôi không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị

VD: có thể nói : 1 đôi trâu

Không thể nói: một đôi con trâu

?) Tìm thêm csc từ có ý nghĩa khái quát và công dụng

như từ đôi? ? (HS TB)

Nội dung

I Số từ

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:sgk

a, Các từ bổ sung ý nghĩa

số lượng cho DT, đứng trước DT làm phụ ngữ trước 1

b, Các từ bổ sung ý nghĩa thứ tự cho DT, đứng sau

DT, làm phụ ngữ sau 1

2.Ghi nhớ 1:sgk(128)

Trang 3

- Tá, cặp, chục

* Gọi 2 HS đọc ghi nhớ/ SGK (128)

* Làm bài tập 1 (129)

- Số từ chỉ số lượng: một canh, hai canh, ba canh, năm

canh

- Số từ chỉ thứ tự: canh 4, canh 5

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

………

Hoạt động 2 – 8’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu lượng từ

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học

nhóm

- Kĩ thuật: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật

giao nhiệm vụ, KT phân nhóm

* HS đọc VD

?) Nghĩa của các từ in đậm trong VD có gì giống và

khác nghĩa của số từ? ? (HS TB)

Trao đổi nhóm bàn 1’ – đai diện 1 nhóm trả lời,

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chốt kiến thức

- Giống: đứng trước danh từ

- Khác: + Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật

+ Từ các, những, cả mấy: chỉ lượng ít nhiều

của sự vật

?) Những từ trên gọi là lượng từ Em hiểu như thế

nào là lượng từ? ? (HS TB)

- 2 HS phát biểu

?) Xếp các từ

?) Xác định cụm DT trong VD trên và phân tích cấu

tạo? ? (HS TB)

cả

các

những

mấy

vạn

kẻ

hoàng tử

tướng lĩnh quân sĩ

thua trận

?) Nhìn vào phần phụ trước, hãy cho biết có mấy loại

lượng từ? ? (HS TB)

- 2 loại

* Ghi nhớ : 1 HS đọc ghi nhớ/SGK (129)

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

………

II Lượng từ

1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu

- Các từ đứng trước DT chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

-Từ cả chỉ ý toàn thể giữ

vai trò trước1

-Từ các, những, mọi giữ

vai trò trước 2

2.Ghi nhớ 2: sgk(129)

Trang 4

3.3 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh làm bài tậptrong SGK.

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm , PP làm mẫu, thuyết trình

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, , Kĩ thuật Viết tích cực.

- Thời gian: 30’

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Đọc bài tập –> xác định yêu cầu – trả

lời miệng

- HS làm bài tập 3 – thảo luận nhóm

bàn 1’- trình bày, nhận xét, bổ sung –

GV đánh giá

- GV đọc – HS viết chính tả - GV thu

– chấm – nhận xét

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

III Luyện tập

1 B ài tập 2 (129)

- Trăm (núi ) dùng để chỉ số lượng nhiều, rất

- Ngàn (khe) nhiều (không chính xác)

- Muôn (nỗi tái tê)

Bài tập 3 (129)

Từ: từng – mỗi

* Giống: tách ra từng sự vật, từng cá thể

* Khác:

- Từng: mang ý nghĩa lần lượt theo trình

tự, hết cá thể này đến cá thể khác

- Mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự

Bài tập 4 : Viết chính tả

3.4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học

- Phương pháp: tự học, thuyết trình.

- Thời gian: 5’

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Viết đoạn văn – chủ đề tự chọn có sử dụng số

từ, lượng từ

2 hS lên bảng viết – HS dưới lớp viết vào phiếu

học tập

Quan sát HS viết trên bảng – nhận xét – cho điểm

Đọc một số bài của HS viết – nhận xét, cho điểm

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

Trang 5

3.5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Học ghi nhớ, hoàn thành bài tập, viết đoạn văn có sử dụng số từ và lượng từ

- Chuẩn bị: Ôn tập văn học dân gian

+ Lập Sơ đồ tư duy với từ khóa : Truyện dân gian làm theo nhóm :

tổ 1 truyền thuyết, tổ 2 truyện cổ tích, tổ 3 truyện cười, tổ 4 truyện ngụ ngôn - cử người thuyết trình sơ đồ nhóm mình Lập bảng so sánh câu hỏi 5 SGK

+ Tập tiểu phẩm về ngụ ngôn và truyện cười ( mỗi tổ 1 truyện )

+ Soạn bài theo các câu hỏi trong SGK theo nội dung phiếu học tập

GV phát phiếu học tập cho HS

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

- GV cho từ khóa: Truyện dân gian

- HS điền vào sơ đồ

- GV cho Hs chuẩn bị bài học theo nội dung bảng

Truyện dân gian

Trang 6

Ngày soạn:26/11/2020 Tiết 50

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN ( TIẾT 1)

I Mục tiêu cần đạt – giúp HS hiểu được

1 Kiến thức

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện dân gian đã học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài học: So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân

gian.Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại Kể lại một vài truyện dân gian đã học

- Kĩ năng sống cần giáo dục: tự nhận thức được giá trị của văn học dân gian,

giao tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề

3 Thái độ: yêu mến, tự hào về văn học dân gian Việt Nam.

4 Phát triển năng lực: - rèn HS năng lực tự học ( lập sơ đồ tư duy, tập thuyết

trình), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các

tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống),

năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng

nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học, năng lực cảm thụ tác phẩm văn học dân gian

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, bộ chuẩn kiến thức, SGV, bảng ôn tập, Sơ đồ tư duy, máy chiếu

- HS: soạn bài, lập sơ đồ tư duy – thuyết trình, kể diễn cảm truyện, tập diễn một truyện ngụ ngôn hoặc truyện cười ( thi nhóm tổ )

III Phương pháp/ KT

- Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm

- KT: động não

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

6C

2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: Thuyết trình

Trang 7

- Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 3p

GV cho HS chơi trò chơi “ ai nhanh hơn”:chia HS làm 3 đội , trong thời gian 2

phút đội nào liệt kê được nhiều tên tác phẩm văn học dân gian đã học hơn thì đội

đó thắng

3.2 Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: hướng dẫn HS lập sơ đồ hệ thống phân loại

- Phương pháp:đàm thoại, thực hành có hướng dẫn, thuyết trình, Hỏi đáp

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ, , Kĩ thuật Viết tích cực.

- Thời gian: 30’

A Hệ thống hoá kiến thức

- GV cho từ khóa: Truyện dân gian – 4 nhóm lên treo sơ đồ tư duy của nhóm mình

- đại diện các nhóm thuyết trình SĐTD của nhóm – HS nhận xét và hỏi thêm người thuyết trình - GV hỏi thêm để củng cố - nhận xét, đánh giá – cho điểm nhóm có sản phẩm Sơ đồ tư duy đẹp, đủ nội dung và thuyết trình tốt

Truyền

thuyết

1 Con Rồng cháu Tiên

2 Bánh chưng bánh giầy

3 Thánh Gióng

4 Sơn Tinh,Thủy Tinh

5 Sự tích Hồ Gươm

- Giải thích nguồn gốc dân tộc, phong tục, tập quán, hiện tượng tự nhiên

- Thể hiện mơ ước chinh phục tự nhiên và chiến thắng giặc ngoại xâm -> Cách đánh giá của nhân dân

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện đơn giản

- Nhân vật lịch sử,

sự kiện lịch sử

Cổ tích

1 Thạch Sanh

2 Em bé thông minh

3 Cây bút thần

4 Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Ca ngợi các dũng sĩ vì dân diệt ác, người nghèo, người thông minh, tài trí ở hiền gặp lành, kẻ gian ác bị trừng trị

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về cuộc

- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Cốt truyện phức tạp

- Nhân vật: người

mồ côi, lốt người xấu xí, người dũng sĩ

Truyện dân gian

Cổ tích

Trang 8

sống, cái thiện thắng ác.

Ngụ

ngôn

1 Ếch ngồi đáy giếng

2 Thầy bói xem voi

3 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Những bài học khuyên răn con người về đạo đức, lẽ sống

- Phê phán những cách nhìn thiển cận, hẹp hòi

- Nghệ thuật ẩn dụ, cách nói kín đáo, ngụ ý, bóng gió

- Bố cục ngắn gọn, triết lí sâu xa

Truyện

cười

1 Treo biển

2 Lợn cưới, áo mới

- Chế giễu, châm biếm phê phán những tính xấu, kẻ tham lam, người thích khoe của qua những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

- Hướng con người tới cái tốt đẹp

- Bố cục ngắn gọn

- Tình huống bất ngờ

- Có yếu tố gây cười

Điều chỉnh, bổ sung giáo án… ………

………

……… ………

3.3 Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

- Mục đích: phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống

thực tiễn, năng lực tự học, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, tăng cường tính thực tiễn cho bài học

- Phương pháp: tự học, thuyết trình, làm việc theo nhóm

- Thời gian: 5’

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Kể tên 1 số thể loại dân gian khác ngoài các

thể loại đã học ?Cho ví dụ cụ thể?

HS xung phong trình bày, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, khái quát , bổ sung

Điều chỉnh, bổ sung giáo án…

………

………

Các câu ca dao dân ca, tục ngữ, thành ngữ

3.4 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Nhớ nội dung, nghệ thuật mỗi truyện

– So sánh các thể loại

- Tập kể chuyện- chọn truyện đóng vai theo nhóm

Ngày soạn:26/11/2020 Tiết 51

Trang 9

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN ( TIẾT 2)

I Mục tiêu cần đạt ( Như tiết 1)

1 Kiến thức

2 Kĩ năng

3 Thái độ

4 Phát triển năng lực

II Chuẩn bị ( Như tiết 1)

III Phương pháp/ KT ( Như tiết 1)

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định lớp(1’)

6C

2 Kiểm tra bài cũ (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Phương pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1p

Tiết 1 các em đã tìm hiểu và thống kê theo bảng mẫu về bốn thể loại truyện dân gian: Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và truyện cười, kể tên được các truyện trong từng thể loại, các nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật Để củng cố thêm nội dung kiến thức tiết 2 hôm nay, cô trò chúng ta cùng luyện tập

thực hành GV chuyển tiết 2

3.2 Hoạt động luyện tập

Hoạt động của GV - HS

Hoạt động 2(3 0 ’)

- Mục tiêu: Hướng dân HS

luyện tập

- Phương pháp: đàm thoại,

phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao

nhiệm vụ, trình bày 1 phút

GV giao việc cho HS chuẩn

bị ở nhà và lên trình bày kết

quả

Nhóm 1-2( Tổ 1,2)

?) Hãy tìm ra điểm giống

Nội dung

B Luyện tập

I So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và truyện cười

1) Truyền thuyết và truyện cổ tích

a Giống nhau

- Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

- Có nhiều chi tiết (môtip) giống nhau: Sự ra đời thần kì, nhân vật có tài năng phi thường

Trang 10

nhau và khác nhau của truyền

thuyết và truyện cổ tích?

- HS thảo luận nhóm- đại diện

nhóm trình bày, hs nhóm khác

nhận xét, bổ sung- GV nhận

xét và cho điểm

Nhóm 3-4 (Tổ 3,4)?So sánh

ngụ ngôn và truyện cười?

- HS thảo luận nhóm- đại diện

nhóm trình bày, hs nhóm khác

nhận xét, bổ sung- GV nhận

xét và cho điểm

GV trình chiếu sự giống và

khác nhau của các thể loại

? Trình bày cảm nhận của em

về một truyện hay một nhân

vật , một chi tiết mà em thích

nhất?

- HS suy nghĩ, trình bày trong

1’- HS đánh giá, nhận xét- GV

đánh giá, cho điểm khuyến

khích những HS trả lời tốt

Gv tổ chức cho HS kể chuyện

dân gian- mỗi tổ cử một bạn

kể – nhận xét- đánh giá

HS tiến hành diễn kịch theo

nhóm đã phân công

- Hs đánh giá

- GV nhận xét

b Khác nhau

* Truyền thuyết

- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Thể hiện cách đánh giá của nhân dân về nhân vật, sự kiện lịch sử

- Cả người kể người nghe kể tin là câu chuyện có thật

* Truyện Cổ tích

- Kể về cuộc đời các loại nhân vật

- Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

- Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật

2) Truyện Ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau: - Thường có yếu tố gây cười

* Khác nhau: ở mục đích

- Truyện cười: mua vui hoặc phê phán, châm biếm

- Ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

II Cảm nhận chung

III Thi kể chuyện

Kể chuyện: Có thể kể theo nguyên văn , có thể kể sáng tạo

Điều chỉnh, bổ sung giáo án… ………

………

……… ………

3.3 Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w