Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.. Chuẩn bị của HS: Đọc?[r]
Trang 1Ngày soạn: 21 / 11 / 2015
Tiết 49
Treo biển - Hớng dẫn đọc thêm: Lợn cới, áo mới
I MỤC TIấU:
1.Kiến thức
- Học sinh hiểu được thế nào là truyện cười
2.Kĩ năng
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gõy cười trong hai truyện cười
3.Thỏi độ
- Kĩ năng: kể được cỏc chuyện này
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đỏp, giảng giải
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiờn cứu tài liệu, phương phỏp giảng dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo cõu hỏi ở sgk
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Túm tắt văn bản: “ Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
2 Bài mới
Văn bản: Treo biển
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Giáo viên hớng dẫn đọc: to, rõ ràng.Cho Hs đọc
truyện và nắm chú thích Truyện cời.
I Tìm hiểu chung
1 Đọc
2 Chú thích:
- Truyện cời:
+ Thiên về mua vui: truyện hài hớc
+ Thiên về ý phê phán: truyện châm biếm
Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung tấm biển ở "đây có bán cá tơi".
? Nhà hàng treo biển để làm gì? - Giới thiệu sản phẩm cần bán
? Nội dung tấm biển treo có mấy yếu tố? Đó là
những yếu tố nào? - 4 yếu tố, thông báo 4 nội dung: + "ở đây": xác định địa điểm cửa hàng
Học sinh trao đổi ý kiến Trả lời + "Có bán": Hoạt động của cửa hàng. + "Cá": Mặt hàng (đối tợng mua bán).
+ "Tơi": Chất lợng của sản phẩm.
? Nội dung ấy có phù hợp và cần thiết với công
việc của nhà hàng hay không? - Phù hợp, cần thiết, là cách làm thông thờng củamọi cửa hàng buôn bán
2 Những ngời góp ý.
? Có mấy ngời "góp ý" về cái biển đề ở cửa hàng
bán cá? - 4 ngời:+ ý1: Bỏ chữ "tơi"
+ ý2: Bỏ chữ "ở đây"
+ ý3: Bỏ chữ "có bán"
+ ý4: Bỏ chữ "cá"
? Em có nhận xét gì về 4 ý kiến góp ý về nội
dung của tấm biển? - 4 ý kiến giống nhau: bỏ bớt chữ trên cái biển củacửa hàng Lời góp ý đều có cách lập luận đanh
thép, chủ quan mang tính cá nhân (mà lại rất tự tin)
? Kết quả ra sao? Chi tiết nào gây cời? - Mỗi ý đều có vẻ hợp lý
- Cuối cùng cất nốt cái biển: không hợp lý (không thể thông báo đợc những thông tin cần thiết cho hoạt động mua bán cá ở cửa hàng)
3 Chi tiết gây cời.
? Đọc truyện này, những chi tiết nào làm em cời?
Khi nào cái cời bộc lộ rõ nhất? Vì sao? - Mỗi lần có ngời góp ý, nhà hàng không cần suynghĩ: "nghe nói, bỏ ngay" -> Ai nói gì, làm theo
nấy, thiếu chủ kiến, không suy nghĩ, cân nhắc, không hiểu ý nghĩa của những chữ đã viết ra ở biển và mục đích của việc treo biển
Trang 2- Cái cời bộc lộ nhất ở cuối truyện: từ "treo biển" -> cất luôn cái biển -> Yếu tố gây cời
Hoạt động 3: ý nghĩa của truyện
? Mựơn câu chuyện nhà hàng bán cá nghe ai
"góp ý" về tên biển cũng làm theo, tác giả dân
gian muốn gửi gắm đến ngời đọc điều gì? (?
Truyện ngụ ý cho bài học gì về cuộc đời?)
III ý nghĩa của truyện.
- Tạo tiếng cời vui vẻ
- Phê phán nhẹ nhàng những thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kỉ khi nghe những ý kiến khác
(HS phát biểu, GV dẫn dắt HS rút ra nội dung ghi
nhớ)
Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ * Ghi nhớ (Sgk)
Hoạt động 4 : Luyện tập
? Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm
lại cái biển, em sẽ "tiếp thu" hoặc phản bác
những "ý kiến" của bốn ngời nh thế nào hoặc sẽ
làm lại cái biển ra sao?
? Bài học về cách dùng từ?
III Luyện tập
- Có thể giữ lại hoặc bỏ 1 số yếu tố trong 4 yếu tố:
"Bán cá tơi"
=> Dùng từ có nghĩa, đủ lợng thông tin cần thiết, không dùng từ thừa (Quảng cáo phải ngắn gọn, rõ ràng, đáp ứng đợc mục đích, đủ nội dung)
HDĐT Văn bản: Lợn cới, áo mới
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
GV tổ chức cho HS đọc, kể lại chuyện, nắm chú
2 Chú thích Hoạt động2 : Tìm hiểu văn bản
- Truyện có 2 nhân vật
1 Nhân vật thứ nhất:
? Vì sao anh chàng thứ nhất cứ đứng hóng ở cửa? - Có tính thích khoe của -> đứng hóng ở cửa chờ
ngời đi qua để khoe áo mới
? Em hiểu thế nào về tính khoe của? - Là thói thích tỏ ra, trng ra cho ngời ta biết là giàu
có Biểu hiện ở cách ăn mặc, trang sức, nói năng -> Thói xấu
? Tâm trạng, thái độ của anh ta nh thế nào? - Đứng trớc từ sáng đến chiều chờ ngời đi qua để
khoe, tâm trạng nôn nóng -> Lố bịch
? Điều gì khiến ta thấy nhân vật này lố bịch,
? Khi anh mất lợn hỏi thăm về lợn, cử chỉ và câu
trả lời của anh ta ra sao? Hãy phân tích yếu tố
thừa trong câu trả lời của anh ta?
- Chộp đợc anh mất lợn hỏi thăm về lợn, lập tức
giơ vạt áo trớc mặt anh mất lợn để khoe: "Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!" => Thích khoe khoang ghê
gớm
2 Nhân vật thứ 2:
? Anh mất lợn khoe của trong tình huống nào? - Nhà có việc lớn (đám cới), lợn bị sỏng mất, đang
hớt hải đi tìm nhng cũng tận dụng cơ hội để vừa
hỏi thăm vừa khoe của: :"Bác có thấy con lợn cới của tôi ?".
? Lẽ ra, anh ta nên hỏi nh thế nào là đủ? Từ "cới"
(lợn cới) có phải là từ thích hợp để chỉ con lợn bị
sỏng và là thông tin cần thiết cho ngời hỏi
không?
- Từ "cới" (lợn cới) không thích hợp, vì khong nêu
đợc điểm đặc biệt nào của con lợn bị sỏng => Từ
"cới" là thông tin thừa, nhng nhất định phải nói, vì
đối với anh chàng thích khoe đây là việc đáng nói hết -> Chi tiết gây cời
Trang 3ời? thích khoe của quá đáng, lố bịch.
- Sự ganh đua của 2 nhân vật trong việc khoe của (khoe áo: kiên nhẫn chờ đợi, bị anh có lợn khoe
tr-ớc nhng vẫn không bỏ lỡ cơ hội) Kết thúc truyện bất ngờ
Hoạt động 3 : ý nghĩa của truyện
? ý nghĩa của truyện cời Lợn cới, áo mới ? III ý nghĩa của truyện
- Phê phán, chế giễu khoe của, những kẻ quá ham khoe của
? Nêu nghệ thuật của truyện Lợn cới, áo mới ? - Sử dụng thành công biện pháp nghệ thuật đối
xứng và phóng đại
3 Củng cố:
- Học sinh kể lại một trong hai chuyện (sắm vai)
- Thế nào là truyện cời
- Nêu ý nghĩa của truyện "Treo biển" và "lợn cới áo mới"
4 H ớng dẫn HS học bài ở nhà:
- Học thuộc bài
- Kể lại đợc 2 truyện bằng lời văn của mình
- Ôn tập các truyện dân gian đã học từ đầu năm đến nay
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Ngày soạn: 24 / 11/ 2015
I MỤC TIấU
1.Kiến thức
- Nắm được ý nghĩa, cụng dụng của số từ và lượng từ
2.Kĩ năng
- Nhận diện số từ và lượng từ, sử dụng chớnh xỏc
3.Thỏi độ
- Tớch cực, tự giỏc, nghiờm tỳc
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận nhúm, vấn đỏp, động nóo
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiờn cứu tài liệu, phương phỏp giảng dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo cõu hỏi ở sgk.
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cụm danh từ? cho vớ dụ?
Cho cỏc danh từ sau và phỏt triển thành cụm danh từ: Hoàng tử, Hựng
Vương,Voi , Gà, Ngựa Sau đú điền vào mụ hỡnh cụm danh từ
2 Bài mới
Hoạt động 1: Số từ
Giáo viên đa bảng phụ (ghi 2 ví dụ ở Sgk - Trang
Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2 Nhận xét:
? Các từ in đậm (gạch chân) bổ sung ý nghĩa cho
từ nào trong câu? - Hai: Bổ sung ý nghĩa cho danh từ Chàng; còn từ một trăm: bổ sung ý nghĩa cho danh từ ván, nếp.
? Các từ in đậm ở câu a bổ sung ý nghĩa gì? - Chín bổ sung ý nghĩa cho từ ngà, cựa, hồng mao.
- Một bổ sung ý nghĩa cho danh từ đôi.
? Vị trí của chúng so với từ mà chúng bổ nghĩa? -> Các từ này đứng trớc sự vật biểu thị số lợng sự
vật
? Từ in đậm ở ví dụ b bổ sung ý nghĩa gì? - Sáu bổ sung ý nghĩa cho danh từ Hùng Vơng.
-> Đứng sau danh từ, biểu thị thứ tự
? Từ đôi trong cụm từ một đôi có phải là số từ
không? Vì sao? - Đôi -> Danh từ chỉ đơn vị, đứng ở vị trí của danhtừ chỉ đơn vị ("Đôi": danh từ chỉ đơn vị gắn với ý
nghĩa số lợng (cặp, tá, chục ) (Có thể thêm số từ
đứng trớc)
=> Không thể nói: Một đôi con bò
? Qua tìm hiểu bài, em hiểu thế nào là số từ? Vị
trí của số từ trong cụm danh từ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Hs phát biểu, Gv dẫn dắt Hs rút ra nội dung ghi nhớ
Bài tập nhanh:
? Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công
Hoạt động 2 : Lợng từ
? ý nghĩ của các từ ở ví dụ trên (từ in đậm) có gì
giống và khác với nghĩa của số từ?
II Lợng từ
1 Ví dụ: (Sgk - Tr 129).
2 Nhận xét:
Các, những, cả, mấy -> Lợng từ
- Giống: Đứng trớc danh từ, bổ nghĩa cho danh từ
- Khác: chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật
Trang 5? Xếp các cụm danh từ trên vào mô hình danh
từ Dựa vào vị trí trong cụm danh từ, em thấy số
từ có thể chia làm mấy nhóm?
- Dựa vào vị trí trong cụm danh từ có thể chia lợng
từ thành hai nhóm:
+ Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể
Ví dụ: Cả, tất cả, cả thảy
Học sinh nêu- Giáo viên diễn giảng, bổ sung + Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối
Ví dụ: Các, những, mọi, mỗi, từng
? Dựa vào vị trí trong cụm danh từ có thể chia
l-ợng từ thành mấy nhóm?
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk)
Hoạt động 3 : Luyện tập
? Tìm số từ trong bài thơ? Xác định ý nghĩa của
số từ ấy
Giáo viên nêu yêu bài tập, học sinh làm việc độc
lập - lên bảng
III Luyện tập Bài tập 1:
- Một, hai, ba, năm -> Từ chỉ số lợng sự vật
- (canh) bốn, (canh) năm -> Số từ chỉ thứ tự của canh (sự vật)
? Các từ in đậm trong câu thơ đợc dùng với nghĩa
nh thế nào? Bài tập 2: - Trăm (núi) ngàn (khe) muôn -> Số từ chỉ số
l-ợng nhiều, rất nhiều (không chính xác)
- Từng, mỗi:
Nhóm 1, 2: Tìm điểm giống nhau của từ từng và
từ mỗi + Giống: Tách ra từng sự vật, từng cá thể + Khác: Nhóm 3, 4: Tìm điểm khác nhau của 2 từ đó Từng: vừa mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự cá thể
này đến cá thể khác
Mỗi: Nhấn mạnh, tách riêng để nhấn mạnh chứ
không mang ý nghĩa lần lợt
3 Củng cố:
- Thế nào là số từ? Thế nào là lợng từ? Cho ví dụ?
- Chính tả (nghe, viết): Lợn cới, áo mới.
4 H ớng dẫn HS học bài ở nhà:
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Tập chép (Bài tập 4) vào vở rèn chữ
- Đọc tìm hiểu trớc bài: Kể chuyện tởng tợng (Tập kể, tóm tắt ở nhà chuyện: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng).
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 6
Ngày soạn: 25 / 10 / 2015
Tiết 51-52 Bài viết tập làm văn số 3: kể chuyện
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- HS củng cố và khắc sõu về văn tự sự, kể chuyện đời thường
2.Kĩ năng
- Rốn kỹ năng tạo lập văn bản, trỡnh bày, diễn đạt.
3.Thỏi độ:
- Nghiờm tỳc, tớch cực
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Gợi mở, tự luận
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiờn cứu tài liệu Ra đề
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Giấy, bỳt
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
1 Đề ra:
Kể về người mẹ của em
2 Yờu cầu:
* Nội dung: - Kể chuyện đời thường ( người thật, việc thật)
- Kể về mẹ: tỡnh cảm, sự chăm súc yờu thương của mẹ,
những vất vả lo lắng của mẹ
* Hỡnh thức: - Trỡnh bày sạch sẽ, văn phong trong sỏng, bố cục rừ ràng
3 Đỏp ỏn và thang điểm
a Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu về người mẹ của em
b Thõn bài (8 điểm)
- Kể về tuổi tỏc, hỡnh dỏng của mẹ
- Tỡnh yờu thương con của mẹ (lo lắng khi con đau, năng đỡ dỡu dắt con)
- Mẹ vất vả, tần tảo sớm hụm…
- Niềm vui của mẹ…
- Sở thớch: chăm súc gia đỡnh, quan tõm việc của con…
- Ảnh hưởng, lời khuyờn của mẹ…
c Kết bài(1điểm): Tỡnh cảm của em đối với mẹ (ghi nhớ suốt đời).
3 Củng cố:
- Thu bài, nhận xét về tinh thần, thái độ làm bài
4 H ớng dẫn HS học bài ở nhà:
- Đọc và tìm hiểu trớc bài kể chuyện tởng tợng
- Tiết tiếp theo học bài Treo biển, và Lợn cới, áo mới.
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 7
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là tưởng tượng, thấy được ý nghĩa , vai trũ của tưởng tượng trong văn tự sự
2.Kĩ năng
- Biết tưởng tượng để kể một cõu chuyện sinh động
- Tưởng tượng những đổi thay của ngụi trường sau 20 năm em trở lại thăm trường cũ
3.Thỏi độ
- Giỏo dục, bồi dưỡng trớ tưởng tượng cho HS
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phõn tớch, vấn đỏp, động nóo
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiờn cứu tài liệu, phương phỏp giảng dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo cõu hỏi ở sgk.
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là kể chuyện đời thường ?
- Khi kể chuyện đời thường cần đảm bảo những yờu cầu gỡ ?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về kể chuyện tởng tợng
Yêu cầu 1 Hs kể tóm tắt chuyện I Tìm hiểu chung về kể chuyện tởng tợng
1 Truyện: "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng".
b Nhận xét:
? Trong truyện này, ngời kể tởng tợng những gì? - Các bộ phận cơ thể đợc tởng tợng thành các
nhân vật riêng biệt có tên gọi, có nhà riêng: cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai so bì với lão Miệng, cùng nhau "đình công" để lão Miệng không đợc ăn xổi ở thì nữa Kết quả là cả 5 đều rã rời, mệt mõi Cuối cùng hiểu ra thì lại hoà thuận
nh cũ
? Trong thực tế, cuộc sống của Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng có biết nói, biết so bì, biết đình công
thật không?
- Chi tiết dựa vào sự thật: Đây là những bộ phận trong cơ thể con ngời với những quan hệ gắn bó với nhau, phụ thuộc vào nhau: Miệng đợc ăn; chân, tay, tai, mắt phải làm việc Miệng không ăn -> Chân, tay, tai, mắt đều rã rời
? Trong truyện, chi tiết nào dựa vào sự thật, chi
tiết nào đợc tởng tợng ra? - Chi tiết đợc tởng tợng: Các bộ phận đợc nhânhoá, biết suy nghĩ, biết nói năng, hành động nh
con ngời ( biết so bì, biết đình công)
? Chuyện "Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng" là hoàn
toàn bịa đặt, tởng tợng ra nhằm tác dụng gì? * Bịa đặt, tởng tợng để làm nổi bật một sự thậtthông thờng con ngời sống trong xã hội phải biết
nơng tựa vào nhau, tách rời nhau thì không tồn tại
đợc
? Trong tự sự, có đợc phép tởng tợng tuỳ tiện
Học sinh đọc và tóm tắt truyện 2 Truyện "Lạc súc tranh công".
- Tởng tợng:
? Trong truyện này ngời ta tởng tợng những gì? + Sáu con gia súc nói đợc tiếng ngời.
+ Sáu con này kể công và kể khổ
? Những tởng tợng ấy dựa trên những sự thật nào? - Tởng tợng dựa trên sự thật về cuộc sống và công
việc của mỗi giống vật
? Tởng tợng ấy nhằm mục đích gì?
? Trong loại truyện này muốn làm cho câu chuyện
lý thú, hấp dẫn, nên sử dụng biện pháp tu từ nào?
- Mục đích: Thể hiện một t tởng Các giống vật tuy khác nhau nhng đều có ích cho con ngời, cho nên so bì nhau
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá
Hoạt động 2 : Ghi nhớ
? Thế nào là tởng tợng?
? Truyện tởng tợng đợc kể ra dựa trên cơ sở nào?
Giáo viên dẫn dắt học sinh rút ra nội dung ghi
II Ghi nhớ: (Sgk)
- Tởng tợng là truyện do ngời kể nghĩ ra bằng trí t-ởng tợng của mình không có trong sách vở, thực tế
Trang 8nhớ. nhng có một ý nghĩa nào đó.
- Truyện tởng tợng một phần dựa vào những điều
có thật, có ý nghĩa, rồi tởng tợng thêm cho thú vị
và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật
3 Củng cố:
- Giáo viên đánh giá kết quả bài tập của mỗi nhóm
- Rút kinh nghiệm chung
4 H ớng dẫn HS học bài ở nhà:
- Về nhà viết thành một bài văn kể chuyện tởng tợng cho đề 4 (Tr 134)
- Lập dàn bài cho đề 5
- Chuẩn bị cho tiết: "Luyện tập kể chuyện tởng tợng".
- Ôn tập lại các truyện dân gian đã học
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY