1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA LOP 3 TUAN 15

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 34,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH HOẠT LỚP: HĐ1: Củng cố nội dung học tập trong tháng + GV nhận xét chung về kết qủa của tất cả HS trong tháng - Một số nội dung HS còn chậm, Tập làm văn viết về tổ em, Nhân chia số c[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 15

Từ ngày 12 tháng 12 đến ngày 16 tháng 12 năm 2016

Thứ

Hai

12/12

1 2 3 4 5

Chào cờ Tập đọc Tđọc-Kchuyện Toán

TN&XH

Hũ bạc của người cha

Hũ bạc của người cha Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Các hoạt động thông tin liên lạc

Ba

13/12

1 2 3 4

LT&câu Toán Chính tả Đạo đức

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập so sánh Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Nghe-viết: Hũ bạc của người cha

Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

2

Tập đọc Toán

Nhà rông ở Tây Nguyên Giới thiệu bảng nhân

Năm

15/12

1 2 3 4 5

Tập viết Toán Chính tả TN&XH Thủ công

Ôn chữ hoa L Giới thiệu bảng chia Nghe-viết : Nhà rông ở Tây Nguyên Hoạt động nông nghiệp

Cắt, dán chữ V

Sáu

16/12

2 3 5

Tập Làm Văn Toán

SHTT

Giới thiệu về tổ em Luyện tập

Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2016

Trang 2

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:

HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy toàn bài

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

* GDKN:

Rèn kĩ năng tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị; Lắng nghe tích cực cho HS

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa

* Mở rộng: HS đạt yêu cầu kể lại được cả câu chuyện

II Đồ dùng dạy, học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết câu, đoạn HD đọc (các câu kể trong bài)

III Các hoạt động dạy, học:

Tập đọc

A Bài cũ:

2 HS đọc TL bài “Nhớ Việt Bắc”, trả lời câu hỏi 1,2 SGK

B Bài mới: (GV giới thiệu trực tiếp)

HĐ1 Luyện đọc

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ HS đọc câu lượt 1, kết hợp luyện đọc đúng các từ: siêng năng, nghiêm giọng, truyền lại, chiêng trống, tập trung

+ HS đọc câu lượt 2, GV nhận xét

+ HS đọc nối tiếp 5 đoạn (2 lượt)

- Hết lượt 1: HD cách đọc câu, đoạn (HS luyện đọc câu, đoạn trên bảng phụ)

- Hết lượt 2: GV giải nghĩa từ: hũ, dúi, thản nhiên HS đặt câu với từ thản nhiên;

- HS đọc bài trong nhóm

- Các nhóm thi đọc đoạn trước lớp

* GV, HS cùng nhận xét

HĐ2 HD tìm hiểu bài

HS đọc thành tiếng, đọc thầm cả bài, từng đoạn trả lời các câu hỏi trong SGK

Câu 1: Ông lão muốn con trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm - nghĩa là tự nuôi sống mình

Câu 2: Ông lão vứt tiền xuống ao, ông muốn thử xem đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không …

Câu 3: Người con làm lụng rất vất vả- Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn một bát …

Câu 4:

Khi ông lão vứt tiền xuống bếp lửa, người con vội thọc tay vào lửa lấy ra tiền ra GV: Tiền ngày xưa đúc bằng kim loại nên ném vào lửa không cháy …

- Hỏi: Vì ao anh có phản ứng như vậy ? (Vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền …)

Trang 3

Câu 5: Những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của bài: Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền; Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con

* HS liên hệ bản thân: ? Các bạn đã quét dọn trường lớp sạch sẽ, nhưng có bạn vứt rác bừa bãi như vậy là đúng hay sai, Giúp HS biết tự nhận thức bản thân (Tự đánh giá bản thân mình)

HĐ3 Luyện đọc lại

- HS đọc lại đọan 4 và 5

- 1HS thi đọc cả truyện

Kể chuyện

1 GV nêu nhiệm vụ

(Sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự trong truyện, sau đó dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện)

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Bài tập 1

- GV yêu cầu HS quan sát 5 tranh đã đánh số, nghĩ về nội dung tranh, tự sắp xếp lại các tranh

+ HS phát biểu ý kiến

+ GV, HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng (Thứ tự đúng: 3 - 5 - 4 - 1 - 2)

b) Bài tập 2

- GV nêu YC: Dựa vào tranh đã được sắp xếp đúng, kể lại từng đoạn

- 5 HS tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn truyện

- Tập kể nhóm 5 GV giúp đỡ các nhóm

- Các nhóm thi kể trước lớp

- Cả lớp, GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

Củng cố, dặn dò

- GV hỏi: Em thích nhân vật nào trong chuyên này ? Vì sao ?

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện

TOÁN:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Chia hết và chia có dư)

- Bài tập cần làm: 1 (cột 1, 3, 4); 2; 3

II Các hoạt động dạy, học:

HĐ1: Hướng dẫn thực hiện chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

- GV viết bảng phép chia 648 : 3 và cho HS nhận xét số bị chia và số chia về số chữ số (chia số có ba chữ số với số có một chữ số)

- 1 HS đặt tính và thực hiện trên bảng lớp Cả lớp làm vào nháp

+ HS nêu kết quả và cách tìm kết quả phép tính

- GV HD HS cách đặt tính và cách thực hiện (như phần bài học ở SGK)

+ HS nêu lại cách thực hiện phép tính 648 : 3 = 216

- Giới thiệu tiếp phép tính : 236 : 5 = ? (tương tự phép tính 648 : 3 = 216)

GV: Ở lần chia thứ nhất, nếu hàng cao nhất của số bị chia không chia được cho số chia thì lấy đến hàng tiếp theo cho đến khi nào chia được thì thôi

Trang 4

HĐ2: Thực hành

Bài 1: Tính (HS làm cột 1, 3, 4)

Thực hiện cách chia như phần bài học (GV lưu ý HS cách tìm số dư)

Bài 2: Giải toán

HS đọc đề, nêu cách giải và tự hoàn thành bài vào vở Một HS chữa bài trên bảng lớp (Có tất cả số hàng là 234 : 9 = 26 hàng)

Bài 3: Viết theo mẫu

Lưu ý HS: Giảm đi một số lần thực hiện phép chia

+ HS làm xong nêu KQ Chẳng hạn: 888kg giảm đi 8 lần (888: 8 = 111kg.) 888kg giảm 6 lần bằng 888: 6 = 168 kg

* GV nhận xét chung kết quả

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI:

CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

I Mục tiêu:

- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình

* MR: Nêu ích lợi của các hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống

II Đồ dùng dạy, học:

- Các hình trang 56, 57 SGK - Một số bì thư, điện thoại đồ chơi

III Các hoạt động dạy, học:

1 Bài cũ

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi bạn đang sống

2 Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: Thảo luận nhóm

- Bạn đã đến nhà bưu điện chưa ? Hãy kể những hoạt động diễn ra ở đó?

- Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung

KL: Bưu điện giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nướcvà giữa trong nước với nước ngoài

HĐ2: Làm việc theo nhóm

- HS thảo luận N4 (Nêu nhiệm vụ, ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình)

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung

GV kết luận : Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức trong nước và nước ngoài

- Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế, …

HĐ3: Chơi trò chơi “Chuyển thư”

- Cho HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một ghế

- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư

+ Có thư “chuyển thường”

- Mỗi HS đứng lên dịch chuyển một ghế

+ Có thư “chuyển nhanh”

- Mỗi HS đứng lên dịch chuyển hai ghế

+ Có thư “chuyển hoả tốc”

- Mỗi HS đứng lên dịch chuyển ba ghế

- Khi dịch chuyển, trưởng trò quan sát và ngồi vào một ghế trống, ai khôngchuyển kịp

sẽ không có chỗ ngồi và sẽ không được chơi nữa

Trang 5

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học và nhắc HS về nhà đọc lại bài.

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2016

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)

II Đồ dùng dạy, học:

- GV: Giấy khổ to viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu vực; 4 tở giấy khổ A4 để HS làm BT1 theo nhóm; 3 câu văn ở BT4;

Tranh minh hoạ BT3 trong SGK

III Các hoạt động dạy, học:

Bài 1:

- GV nêu yêu cầu : (Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết)

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát giấy cho các nhóm trao đổi viết nhanh tên các dân tộc thiểu số

- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng lớp

- HS, GV nhận xét, nhóm có hiểu biết rộng (viết được đúng, nhiều tên)

- GV dán giấy viết tên 1 số dân tộc chia theo khu vực HS viết vào VBT

Bài 2:

- HS làm bài cá nhân vào vở GV quan tâm giúp đỡ HS

- Vài HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền từ

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- 2, 3 HS đọc lại các câu văn đã hoàn chỉnh

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu của BT và quan sát từng cặp tranh vẽ trong SGK

- 4HS nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh :

+ Tranh1 : Trăng được so sánh với quả bóng tròn / Quả bóng tròn – mặt trăng

+ Tranh 2 : Nụ cười của bé - bông hoa / Bông hoa - nụ cười của bé

- HS làm bài cá nhân, mỗi em tập viết câu văn có hình ảnh so sánh hợp với tùng tranh

GV giúp đỡ HS

- Một số HS đọc những câu văn đã viết

- GV nhận xét, khen ngợi những em viết được những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp

Bài 4:

- HS đọc nội dung của bài, làm bài cá nhân vào VBT GVgiúp đỡ HS

- Một số HS tiếp nối nhau đọc bài làm

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV điền những từ ngữ đúng vào chỗ trống trong các câu văn viết trên bảng:

a) như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra

Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ

Vài HS nhìn bảng đọc lại kết quả đúng

Trang 6

* Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà xem lại BT.

TOÁN:

CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp

thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Bài tập cần làm: 1 (cột 1, 2, 4); 2; 3

II Các hoạt động dạy, học:

HĐ1 Hướng dẫn thực hiện phép chia 560 : 8 = ?

- Cho HS nhận xét số bị chia và số chia về số chữ số (chia số có ba chữ số với số có một chữ số)

- 1 HS đặt tính và thực hiện trên bảng lớp Cả lớp làm vào bảng con

- Vài HS nêu kết quả và cách tìm kết quả phép tính

- GV HD HS cách đặt tính và cách thực hiện (như phần bài học ở SGK)

- Vài HS nêu lại cách thực hiện phép tính 560 : 8 = 70

- Giới thiệu phép tính: 632 : 7 = ? (tiến hành tương tự phép tính 560 : 8 = 70)

* GV: Ở lần chia thứ hai số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó

HĐ2: Thực hành

Bài 1: Tính

- HS làm bảng con cột 3 ( 260 : 2 ; 361 : 3) GV , HS cùng nhận xét cách thực hiện , kết quả

Các bài còn lại HS thực hiện trên Vở ô li

Bài 2: Giải toán

- HDHS: Tìm xem năm đó có mấy tuần lễ và mấy ngày?

- HS làm bài cá nhân – 1 HS làm trên bảng lớp

- Nhận xét- chữa bài ( 365 : 7 = 52 tuần và 1 ngày)

Bài 3: Kết quả: Phép chia 185: 6 = 30 dư 5 là đúng;

Phép chia 283: 7 = 4 (dư 3 là sai HS cần sửa lại - GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về xem lại các BT vừa làm

CHÍNH TẢ:

NGHE, VIẾT: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng BT cần điền tiếng có vần ui / uôi (BT2); làm đúng BT 3a

II Đồ dùng dạy, học:

Bảng lớp viết các từ ngữ bài tập 2

III Các hoạt động dạy, học:

+ 1 HS đọc đoạn viết

+ Lời nói của người cha được viết thế nào ? (Viết sau dấu hai chấm ….)

+ Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết sai ?

- HS liệt kê và tự luyện cho đúng trên bảng con

b) GV đọc cho HS viết bài vào vở

Trang 7

HS viết xong, đổi chéo vở và kiểm tra bài cho nhau.

c) Nhận xét, chữa một số bài

* HD làm BT chính tả

Bài 2

- Cả lớp làm vào VBT, 2 HS lên bảng làm bài và đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng (mũi dao - con muỗi ; …)

Bài 3a: Từ tìm được phải chứa tiếng bắt đầu bằng s / x.

- HS làm bài Sau đó 2 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

(Câu a) sót - xôi - sáng)

* Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC:

QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- MR: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

* KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm , giúp đỡ hàng xóm trong những việc làm vừa sức

II Đồ dùng dạy, học:

Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học

III Các hoạt động dạy, học:

HĐ1: Giới thiệu các tư liệu sưu tầm được về chủ đề bài học.

1 HS trình bày các bài thơ ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm

2 HS trình bày

3 Cả lớp và GV bổ sung

4 GVkết luận: Khen những HS có tư liệu hay và trình bày tốt

HĐ2: Đánh giá hành vi (BT4)

1 GV đưa ra các hành vi như VBT yêu cầu HS nêu những việc nên làm và không nên làm

2 Các nhóm thảo luận

3 Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

4 GV kết luận: GV chốt lại những việc nên làm và không nên làm

- Cho HS liên hệ thực tế: Các em đã quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng chưa? Các em đã làm được những gì?

HĐ3: Xử lí tình huống và đóng vai

1 GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 nội dung bài học ở BT trong VBT

2 Các nhóm thảo luận

3 Các nhóm đóng vai và trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống

5 GV kết luận (chốt lại các tình huống đúng)

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò

- Hỏi : Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng?

- GV nhắc nhở HS thực hiện những điều đã học

Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2016

TẬP ĐỌC:

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc đúng, rành mạch toàn bài

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy, học:

- Ảnh minh hoạ nhà rông trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn "Nhà rông không vướng mái" để HD HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy, học:

A Bài cũ: 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của câu chuyện Hũ bạc của ngời cha; nêu ý

nghĩa của truyện ?

B Bài mới

HĐ1 Luyện đọc

+ GV đọc toàn bài

+ Đọc câu ( 2 lượt): HS chú ý luyện những tiếng dễ phát âm sai: múa rông chiêng, v-ướng mái, truyền lại, chiêng trống,

+ Đọc đoạn: HS đọc nối tiếp theo đoạn (Đ1:''Nhà rông vóng mái''; Đ2: ''Gian đầu cúng tế'' ; Đ3: ''Gian giữa tiếp khách của làng''; Đ 4: còn lại)

- Lượt 1: GV treo bảng phụ và HD ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng

- Lượt 2: Giải nghĩa các từ ngữ: nhà rông, chiêng, nông cụ, HS đọc chú giải

+ HS đọc trong nhóm đôi và sửa lỗi cho bạn GV giúp đỡ các nhóm

- HS đọc đồng thanh toàn bài

HĐ2 HD tìm hiểu bài

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời câu hỏi SGK

+ Câu1: Nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão; chứa được nhiều người khi hội họp )

+ Câu 2: Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bày trí rất trang nghiêm )

+ Câu 3: Nói gian giữa là trung tâm của nhà rông vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn )

? Gian thứ ba để làm gì ? (Là nơi tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng

- GV: Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem tranh và đọc bài ? (Nhà rông rất lạ mắt / độc đáo / đồ sộ)

HĐ3 Luyện đọc lại

- 1HS đọc lại toàn bài

- 4HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn

- HS thi đọc cả bài

Trang 9

- Cả lớp, GV nhận xét, bình chọn cá nhân đọc tốt nhất

* Củng cố, dặn dò:

- HS nêu lại nội dung bài

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

TOÁN:

GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng bảng nhân

- Bài tập cần làm 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy, học:

GV: Bảng nhân như trong SGK;

III Các hoạt động dạy, học:

HĐ1: Giới thiệu cấu tạo bảng nhân

- GV giới thiệu cấu tạo bảng nhân: Hàng đầu tiên và cột đầu tiên là các thừa số; Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích của hai số mà một số ở hàng và một số ở cột tương ứng; Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân

HĐ2: Cách sử dụng bảng nhân

- GV HD HS cách sử dụng bảng nhân: ví dụ 4 x 3 = ? (tìm số 4 ở cột đầu tiên; tìm số

3 ở hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở ô có số 12 Số 12 là tích của 3 và 4 Vậy 4 x 3 = 12

HĐ3: Thực hành

Bài 1: HS sử dụng bảng nhân để tìm tích của hai thừa số.

Bài 2: Số

+ Tìm tích của hai thừa số; Tìm một thừa số chưa biết HS nhắc lại cách tìm một thừa

số khi biết tích và thừa số kia

Bài 3: Bài này có thể chia theo hai cách

Cách 1: Số huy chương bạc là 8 x 3 = 24 (tấm)

Tổng số huy chương là : 8 + 24 = 32 (tấm)

Cách 2:

- Biểu thị số huy chương bạc là một phần thì số huy chương vàng là 3 phần như thế Tổng số phần bằng nhau là : 1 + 3 = 4 (phần)

Tổng số huy chương là 8 x 4 = 32 (tấm)

- GV nhận xét tiết học, giao bài về nhà

Thứ năm ngày 15 tháng 12 năm 2016

TẬP VIẾT:

ÔN CHỮ HOA L

I Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng)

- Viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng) và câu ứng dụng: Lời nói … cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy, học:

- GV: Mẫu chữ viết hoa L; Tên riêng và câu tục ngữ viết sẵn trên dòng kẻ ô li.

- HS: Bảng con, phấn

Trang 10

III Các hoạt động dạy, học:

HĐ1: HS viết trên bảng con.

a) Luyện viết chữ hoa

- Hãy nêu các chữ viết hoa có trong bài ? (L)

- GV viết mẫu chữ hoa L HS nêu lại cách viết

- HS viết bảng con chữ hoa L

b) Luyện viết từ ứng dụng:

- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Lê Lợi (1385 - 1433) là vị anh hùng dân tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê

- Từ ứng dụng có mấy chữ, Các con chữ có độ cao như thế nào …?

- HS viết bảng con Lê Lợi

c) Luyện viết câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Khuyên mọi người nói năng phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng

- Các chữ trong câu ứng dụng có chiều cao như thế nào?

HĐ2: HD viết vào vở.

- HS viết phần bài học ở lớp

HĐ3: Nhận xét, chữa bài.

- GV thu một số bài và nhận xét, cả lớp rút kinh nghiệm

3 Củng cố, dặn dò

- GV khen những HS viết đẹp, trình bày sạch sẽ

- Nhận xét tiết học, giao bài về nhà: Luyện viết phần bài ở nhà

- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết sau (Tiết 2)

TOÁN:

GIỚI THIỆU BẢNG CHIA

I Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng bảng chia

- Bài tập cần l m: 1, 2, 3.à

II Đồ dùng dạy, học:

GV: Bảng chia như trong SGK;

III Các hoạt động dạy, học:

HĐ1: Giới thiệu cấu tạo bảng chia

- GV giới thiệu cấu tạo bảng chia: Hàng đầu tiên là thương của hai số, cột đầu tiên là

số chia; Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là số bị chia

HĐ2: Cách sử dụng bảng chia

- GV HD HS cách sử dụng bảng chia: ví dụ 12 : 4 = ? (tìm số 4 ở cột đầu tiên; từ số 4 theo chiều mũi tên đến số 12; từ số 12 theo chiều mũi tên gặp số 3 ở hàng đầu tiên Số

3 là

Thương của 12 và 4 Vậy 12 : 4 = 3

HĐ3: Thực hành

Bài 1: HS tập sử dụng bảng chia để tìm thương hai số

Bài 2: Số

Tìm thương của hai số

Ngày đăng: 02/11/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w