1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 2

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 2
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: + Từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời về nghề - HS thực hiện nghiệp của những người lớn trong gia đình mình theo gợi ý trong SGK hoặc theo đoạn [r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: 10/09/2021

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13 tháng 09 năm 2021

Buổi sáng

Hoạt động trải nghiệm

SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tiết 4: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN

- HS có thái độ thân thiện, vui tươi, giúp đỡ chia sẻ với mọi người xung quanh Hình thành phẩm chất nhân ái và trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video chèo Giấy bìa,kéo, keo, dây chỉ, bút màu

2 Học sinh: Bút màu, keo, kéo, dây chỉ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

1 Chào cờ (15 - 17’)

- HS tập trung trên sân cùng HS toàn

trường

- Thực hiện nghi lễ chào cờ

- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua

- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển

khai các công việc tuần mới

2 Sinh hoạt dưới cờ: Tìm hiểu “Nụ cười

+ Có những loại hình chèo nào?

- HS tập trung trật tự trên sân

- HS điểu khiển lễ chào cờ

hề chèo

Trang 2

+ Qua đoạn trích vừa xem em thấy điệu bộ,

cử chỉ của họ như thế nào?

+ Gương mặt của hề chèo như thế nào?

+ Trên đầu của hề chèo được hóa trang như

thế nào?

- GV nhận xét

*GV kết luận: Chèo là một loại hình sân

khấu cổ truyền VN Nghệ thuật chèo mang

đậm màu sắc dân tộc đi sâu vào tư tưởng

con người VN Chèo phê phán những cái

xấu trong xã hội, đưa ra những bài học quý

giá về đạo đức và cách sống tinh thần lạc

quan, nhân ái, yêu cuộc sống bình dị, tự

hào dân tộc VN Mỗi chúng ta cần phải yêu

quý, giữ gìn bản sắc văn hóa của những

làn điệu chèo VN.

* HĐ 2: Làm mặt nạ hề chèo

- GV kiểm tra đồ dùng các nhóm

- Nhận xét

- Yêu cầu vẽ mặt nạ hề chèo theo nhóm 4

trong 2’

- Gọi đại diện nhóm đeo mặt nạ trước lớp

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

3 Tổng kết, dặn dò (4-5’)

- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen

ngợi, biểu dương HS

- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD

theo chủ đề

+ Gương mặt hài, mắt hay liếc, miệng hay cười,…

+ Trang điểm đậm, 2 bên má tô đỏ, lông mày màu đen đậm,…

+ Được buộc nơ to giữa trán

- Lắng nghe

- Vẽ mặt nạ hề chèo theo nhóm 4

- Đại diện nhóm đeo mặt nạ trước lớp

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-Toán

Bài 3: TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC – SỐ LIỀN SAU (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết tia số, vị trí các số trên tia số, số liền trước, số liển sau của một số cho trước, biết xếp thứ tự các số

- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng

- Qua hoạt động chia sẻ, trao đổi, trả lởi câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) giúp HS

phát triển năng lực giao tiếp toán học Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời

Trang 3

giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ họctập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, tivi, phiếu học tập ghi nội dung BT3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động ( 5')

- GV cho HS hát và vận dộng theo bài hát.

- GV cho HS quan sát tia số vẽ sẵn trên

bảng và yêu cầu

- GV cho HS tự nêu được số liền trước, số

liền sau của một số bất kì trên tia sổ

- Nhận xét, tuyên dương

*Kết nối: Bài học hôm nay giúp các em ghi

nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia

số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1

- GV ghi tên bài

2 Luyện tập, thực hành ( 17')

Bài 3/VBT-9: Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án

- GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền

sau của 1 số

Bài 4/VBT-9 (Gọi HS đọc YC bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của

bạn Voi

? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi

100 dựa vào gợi ý của bạn Voi?

- GV cho HS làm bài vào vở

- Cho HS lên chia sẻ

Trang 4

3 Vận dụng, trải nghiệm ( 13')

Bài 5/VBT-9: Trò chơi “ Ai nhanh, ai

đúng”

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hd hs xác định yêu cầu

- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức

gì), luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi

trong tiết học

- Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành

cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét, tuyên dương

?Bài học hôm nay em biết thêm được điều

gì?

?Em biết thêm từ ngữ toán học nào?

?Tia số giúp ích gì cho các em trong học

toán?

- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau

- HS đọc yêu cầu

- Sắp xếp sô

- Hs lắng nghe luật chơi, cách chơi - HS cử 2 đội/6 HS lên chơi - HS nêu - HS nêu - HS nêu - HS lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ………

………

………

-Tiếng Việt

BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG

Đọc (Tiết 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nghĩa của từ ngữ, nội dung của câu, của đoạn thông qua việc đọc chữ và xem tranh; hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua hành động, việc làm, lời nói Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống

- Đọc rõ ràng, đọc đúng các tiếng, từ khó, câu, đoạn trong bài Niềm vui của Bi và Bống Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu câu Biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật

- Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện, biết thể hiện sự quan tâm đến người thân qua lời nói Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ

và luôn lạc quan

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học

- HS: Vở BTTV

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU

1 Khởi động (5’)

- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm

trước

- GV cho HS nói về những điều thú vị mà

em đã học được ở bài trước

- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận

nhóm về câu hỏi:

+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?

+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhau?

- GV theo dõi các nhóm hoạt động

- GV tổ chức cho HS báo cáo

+ GV đọc mẫu toàn bài, hướng dẫn hs

cách đọc theo lời thoại của từng nhân vật

- GV HD HS chia đoạn

+ Bài này được chia làm mấy đoạn?

- GV cùng HS thống nhất

- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV ghi bảng từ hs đọc sai, đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc từ khó

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:

- HS hát và vận động theo bài hát

- HS nhắc lại tên bài học trước

(Ngày hôm qua đầu rồi?)

- HS nói về một số điều thú vị mà HShọc được từ bài học đó

- HS quan sát tranh minh hoạ

- HS thảo luận nhóm 2

+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời

+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!

- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi

- Các HS khác có thể bổ sung

- HS lắng nghe và đọc thầm theo

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm và gạch chân từ khóđọc

- Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật Lời thoại của hai anh em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui mừng, trong sáng và

vô tư Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ

- HS chia đoạn theo ý hiểu

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách

+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp; + Đoạn 2 tiếp đến đủ các màu sắc; + Đoạn 3: phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc từ khó + VD: lát nữa, lấy bút,

- HS luyện đọc (CN, nhóm, ĐT)

- HS luyện đọc lời thoại của hai nhân

Trang 6

lời thoại của hai anh em Bi và Bống

- GV theo dõi, uốn nắn cho HS

- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn lần 2 (hoặc

đọc phân vai (người kể chuyện, nhân vật

Bi, nhân vật Bống)

- GV gọi HS đọc chú giải một số từ ngữ

trong VB (Có thể kết hợp khi trả lời câu

hỏi, có liên hệ đặt câu)

MR: Em hãy nói một câu có từ cầu vồng

(hoặc ngựa hồng).

- Yêu cầu hs đọc lại

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3

- GV tổ chức cho hs thi đọc theo tiêu chí:

+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đúng tốc độ

+ Thể hiện đúng giọng đọc của nhân vật

Bi và Bống

- Gv mời các nhóm thi đọc

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua

- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc

bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ

- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm

Hoạt động 2 Trả lời câu hỏi (8 - 10’)

- GV cho HS đọc lại toàn bài

- 3 nhóm hs đọc nối tiếp đoạn (lần 2)

- HS cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS lắng nghe, tự chỉnh sửa cho đúng

- HS đọc giải nghĩa từ trong sách hs

+ hũ: (sử dụng tranh số 1 trong phần

Nói và nghe để giải nghĩa).

+ cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh

sáng Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt nước mưa Cầu vồng thực

ra có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím

+ ngựa hồng: hay hồng mã hay còn

gọi là ngựa lông hạt dẻ là những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng

+ VD: Sau cơn mưa thường có cầu vồng.

- 1 HS đọc cá nhân toàn bài

- 3 HS nhập vai và đọc theo lời nhân vật

Trang 7

bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa

hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua búp

bê và quần áo đẹp

PTNL: GV có thể khai thác sâu hơn

+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu

?Con có biết vì sao Bống ước mua búp bê

và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa

hồng và ô tô để tặng anh Bi ước mua ô tô

và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp bê

và quần áo đẹp để tặng em

Câu 3: Tìm những câu nói cho thấy hai

anh em rất quan tâm và yêu quý nhau

+ Bống đã nói gì với anh?

+ Còn anh Bi đã nói gì với em?

PTNL: ? Vì sao những câu nói này lại

thể hiện sự yêu thương của hai anh em

dành cho nhau?

- GV khen các nhóm đã tích cực trao đổi

và tìm được đáp án đúng

* Liên hệ giáo dục KNS:

+ Ở nhà con có em nhỏ hay anh chị

- HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm4

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Còn Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần

áo đủ các màu sắc

- Hs trả lời theo suy nghĩ

- HS nhận xét, góp ý, bổ sung

- Đại diện hs trả lời

+ Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anhngựa hồng và ô tô;

+ Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê

và quần áo đủ các màu sắc

+ Vì cả hai hiểu được mong muốn củanhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn làmcho nhau vui

- HS lắng nghe

Trang 8

+ Con đã làm gì để thể hiện sự quan tâm,

yêu thương dành cho anh, chị, em của

mình?

- GV: Những việc làm dù nhỏ nhưng thể

hiện sự quan tâm đến anh chị em sẽ làm

cho tình cảm anh em ngày càng thêm gắn

* Luyện tập theo văn bản đọc(8-10’)

Bài 1 Xếp các từ ngữ dưới dây vào nhóm

thích hợp:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi (1’)

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tiếp sức”

GV mời hs xung phong

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18

- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu

trả lời

- GV chốt đáp án

?Tìm trong bài những câu cho thấy sự

ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu

vồng

PTNL: Gọi HS nói câu vừa tìm với ngữ

điệu thể hiện sự ngạc nhiên

Trang 9

- Hôm nay, em đã học những nội dung

gì?

- Con hãy về nhà thực hiện những việc

làm thể hiện sự quan tâm đến anh chị em

của mình làm cho tình cảm anh em ngày

càng thêm gắn bó, yêu thương

- HS nêu cảm nhận của mình

- HS lắng nghe và thực hiện

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-Ngày soạn: 11/09/2021 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 14 tháng 09 năm 2021 Buổi sáng Toán Bài 4: ĐỀ - XI – MÉT ( Tiết 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Biết trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số PT tư duy môn toán II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét; máy tính, ti vi, giấy A3, bút dạ 2 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (3’)

* Trò chơi: RUNG CHUÔNG VÀNG

- HS Chọn 1 đáp án đúng viết vào bảng

1dm = … cm

A 9cm ; B 8 cm ; C 10cm

10cm = ……dm

A 2dm ; B 1dm ; C 10dm

- Gọi HS nhắc lại

- GV nhận xét

- HS dùng bảng con thực hiện

- 2HS nhắc Lớp lắng nghe

- HS nhắc lại tên bài, ghi vở

Trang 10

- GV nhận xét giới thiệu bài mới.

2 Luyện tập thực hành

Bài 2 ( 5’)- HĐ cặp đôi

a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước,

chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm

- Hỏi: BT 3 yêu cầu em làm gì?

- GV H/d HS đổi các số đo độ dài từ

đề-xi-mét sang xăng-ti-đề-xi-mét và ngược lại

-Y/c HS làm bài tập làm bài cặp đôi

- Gọi đại diện cặp nêu số cần viết

có số đo độ dài là đề xi mét các số phải

cùng 1 đơn vị đo ta mới thực hiện được

Trang 11

3 Vận dụng, trải nghiệm (14’)

Bài 5 – HĐ nhóm

- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy

(hoặc sợi dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm

Dán băng giấy 1 dm vào vở

- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt

được nói cho bạn nghe về độ dài của chúng

Chẳng hạn: “Băng giấy này dài 2 dm.”

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức

hoạt động sau:

N1: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài

1 dm

N2: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài

2 dm

N3: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài

3 dm

N4: Kể tên những vật trong thực tế có độ dài

5 dm

Các nhóm thảo luận rồi tổng hợp ý kiến

chung của cả nhóm

- Gọi nhóm chia sẻ trước lớp ý kiến của

nhóm mình

-GV nhận xét- KL

- HS sử dụng kĩ thuật 1 phút để củng cố bài

- Bài học hôm nay, em đã học thêm được

điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

Để nắm vững kiến thức về đề-xi-mét em

nhắc bạn điều gì?

+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?

- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số

đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài

xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước có

vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem

mình đã ước lượng đúng chưa

cm

- Các nhóm nhận giấy , bút thực hiện và thống nhất ý kiến chung của cả nhóm

- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp

- HS trả lời, củng cố bài học

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-Tiếng việt

VIẾT: CHỮ HOA Ă, Â

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động (3’)

- Cho hs hát bài: Chữ đẹp mà nết càng

ngoan.

* GV giới thiệu vào bài: Các em đã học và

viết được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay

cô giới thiệu và HD các em viết hai chữ

hoa gần giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă

và Â hoa.

- GV ghi tên bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (15’)

2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa Ă, Â.

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và

hướng dẫn HS:

+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các

nét và quy trình viết chữ hoa

+ Quan sát GV chữ mẫu trên bảng (hoặc

máy chiếu)

- GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với

chữ viết hoa A đã học ở bài trước

+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với

chữ A viết hoa

- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă, Â

tương tự quy trình viết hoa chữ A ở bài

Tôi là học sinh lớp.

- Hs hát và vận động theo bài hát

- HS lắng nghe

- 3- 4 hs đọc nối tiếp tên bài

- HS quan sát chữ viết mẫu:

+ Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â

+ HS quan sát chữ viết hoa Ă, Âmẫu

- HS quan sát và so sánh

• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)

• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A)

- Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3

và đường kẻ dọc 2, viết nét mócngược trái từ dưới lên, nghiêng vềbên phải và lượn ở phía trên, dừngbút ở giao điểm của đường kẻ ngang

6 và đường kẻ dọc 5

Trang 13

+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu.

+ GV viết mẫu Sau đó cho HS quan sát

video tập viết chữ Ă, Â hoa (nếu có)

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận

xét lẫn nhau

- y/c HS luyện viết bảng con

- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết

- GV quan sát HS viết bài trong VTV2/T1,

giúp đỡ HS gặp khó khăn khi viết

- GV cùng HS nhận xét

2.2 Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong

SHS

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của

câu tục ngữ Nghĩa đen: “Quả” là thứ

quý giá và thơm trên ngon nhất của cây

Để có được nó, người trồng cây phải bỏ

thời gian, công sức chăm bón cho cây

Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn

công lao của người trồng Nghĩa bóng:

câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn

những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công

sức để cho ta có được những điều tốt đẹp

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp

(hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên

màn hình, nếu có)

- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,chuyển hướng bút viết nét mócngược phải đến điểm giao đường kẻngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 íhìđừng lại

- Nét 3: Viết nét lượn ngang: Từđiểm kết thúc nét 2, lia bút lên đếnphía trên đường kẻ ngang 3 và viếtnét lượn ngang thân chữ

- Nét 4: Nét xiên phải

- Nét 5: Nét xiên trái (Tạo dấu mũ)

- HS quan sát

- HS quan sát GV viết mẫu

- HS tập viết chữ viết hoa A (trênbảng con hoặc vở ô li, nháp) theohướng dẫn

- HS nêu lại tư thế ngồi viết

- HS viết chữ hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa

và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tậpmột

- HS tự nhận xét và nhận xét lẫnnhau HS lắng nghe, sửa chữa

- HS đọc câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây

- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có)

+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết

Trang 14

cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng

trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu

+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa chữ đó?

+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết

thường (nếu HS không trả lời được, GV

sẽ nêu)

+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng

trong câu bằng bao nhiêu?

+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những

chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao

nhiêu?

+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái

+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?

3 Luyện tập, thực hành (12’)

- GV nêu yêu cầu viết (viết từng dòng theo

thứ tự Bạn nào hoàn thành nhanh thì các

con viết tiếp dòng chữ nghiêng )

*Lưu ý cách trình bày: Với mỗi dấu chấm

có sẵn trong vở là khoảng cách giữa các

chữ

- Yêu cầu hs nêu lại cách cầm bút viết

(Cầm bút bằng tay phải, ba ngón tay: ngón

cái, ngón trỏ đặt phía trên và ngón giữa đỡ

phía dưới quản bút Hai ngón còn lại tì lên

giấy tạo điểm tựa cho việc di chuyển ngòi

bút Khi viết, dùng ba ngón tay di chuyển

bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về

phía cổ tay; khuỷu tay và cánh tay cử động

mềm mại, thoải mái)

- HS nhắc lại tư thế ngồi viết (Ngồi thẳng

lưng, không tì vào bàn Đầu hơi cúi, mắt

cách vở từ 25 -30cm Một tay cầm bút,

một tay tì nhẹ lên mép vở để giữ vở Hai

chân để song song, thoải mái)

- Gv y/c hs viết bài

- GV cho HS viết bài trong vở Quan sát

giúp đỡ HS

- Yêu cầu hs đổi vở cho nhau để phát hiện

lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi

thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền vớiđiểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa

Ă

+ Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong câu bằng khoảng cáchviết chữ cái o

+ Độ cao của các chữ cái: chữ cáihoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ g , ycao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ

q cao 2 li (1 li dưới đường kẻngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ cònlại cao 1 li

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:dấu hỏi đặt trên chữ a (quả), dấuhuyền đặt trên chữ cái ơ (người) và ô(trồng)

+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngaysau chữ cái y trong tiếng cây

- HS quan sát, cảm nhận

- HS nêu: Tập viết chữ hoa Ă, Â

Trang 15

- GV chiếu bài hs, lớp nhận xét, chữa bài,

đánh giá động viên khen ngợi học sinh

- GV chia sẻ một số bài viết đẹp

4 Vận dụng, trải nghiệm (3’)

- Ngày hôm nay các con đã biết viết chữ

hoa gì?

- GV mời hs nêu cảm nhận về tiết học

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét giờ học

- HS nêu cảm nhận

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-Tiếng việt NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 4) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống - Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước mơ và lạc quan II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 Giáo viên: Máy tính , các tranh minh hoạ trong SGK, 2 Học sinh: Giấy, bút, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động 3’

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu kết nối vào bài: Trong tiết

học hôm nay chúng ta cùng vận dụng kiến

thức đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm vui của

Bi và Bống để luyện nói và kể lại 1-2 đoạn

câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.

GV ghi tên bài

2 Luyện tập, thực hành (20’)

*Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới

tranh (Sgk Tr.19)

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.

- HS ghi bài vào vở.

Trang 16

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ

tự (từ tranh 1 đến tranh 4)

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

thảo luận

- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu của

các nhóm

- GV có thể hỏi thêm:

+ Các nhân vật trong tranh là ai?

+ Nét mặt hai anh em thế nào?

+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

*Bài 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu

chuyện theo tranh (Sgk Tr.19)

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể cho

- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Hai

bạn nhỏ luôn vui vẻ và hồn nhiên, hai anh

em rất quan tâm và yêu thương nhau.

- GV sửa cách diễn đạt cho HS

- Nhận xét, khen ngợi HS

- HS quan sát tranh, đọc thầm cácgợi ý dưới tranh

- HS thảo luận nhóm 4, nêu nộidung tranh

- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận

Tranh 1 Khi cầu vồng hiện ra, Bi

nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng

bê và quần áo đẹp.

Tranh 4 Không có bảy hũ vàng,

hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc

- HS dưới lớp giao lưu cùng cácbạn

- Đại diên lên kể trước lớp

- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn

Trang 17

3 Vận dụng, trải nghiệm (12’)

Kể cho người thân nghe câu chuyên Niềm

vui của Bi và Bống

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt

động vận dụng:

+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và

Bống.

- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh minh

hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội

dung từng đoạn câu chuyện

- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho

người thân nghe (không cần kể đúng từng

chữ, từng lời của câu chuyện)

- Nhận xét, tuyên dương HS

- GV yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung

chính

- Nhận xét tiết học

- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS lắng nghe

- HS đọc lại bài Niềm vui của Bi và Bống

- HS quan sát các tranh minh hoạ

và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS kể lần lượt từng đoạn câu chuyện cho người thân nghe

- HS tóm tắt lại những nội dung chính

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-Ngày soạn: 12/09/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 15 tháng 09 năm 2021 Buổi sáng

Tiếng Việt

BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

ĐỌC (Tiết 1+2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động

- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp.Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc

- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài đọc)

Trang 18

2 Học sinh: SHS; đồ dùng học tập,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động 5’

- Gv mở video, yêu cầu hs nghe, hát và

vận động theo nhạc bài Giúp mẹ.

- GV cho HS nhắc lại tên bài học trước

- GV yêu cầu hs nêu một vài điều thú vị

mà em đã học được ở bài trước

?Hai anh em Bi và Bống nhìn thấy gì?

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá

- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt

động khởi động làm việc nhóm

*Kết nối: GV kết nối vào bài mới: Mỗi

người, mỗi vật đều có công việc của

riêng mình nhưng có điểm giống nhau là

mọi người, mọi vật đều thấy rất vui Bài

đọc Làm việc thật là vui của nhà văn

Tô Hoài cũng nói về điều này.

- GV ghi tên bài

* HS hát và vận động theo bài hát

Giúp mẹ.

- HS nhắc lại tên bài học trước

(Niềm vui của Bi và Bống)

- HS trao đổi trong nhóm 2

- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

- Luyện đọc câu dài: VD: Con gà trống

gáy vang / ò ó o,/ báo cho mọi người

biết/ trời sắp sáng,/ mau mau thức dậy.//

Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm

- HS lắng nghe

- HS chia đoạn theo ý hiểu

- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách

+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy; + Đoạn 2: tiếp đến tưng bừng; + Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Trang 19

rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng //

- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn lần 2

- GV gọi HS đọc chú giải một số từ ngữ

trong VB (Có thể kết hợp khi trả lời câu

hỏi, có liên hệ đặt câu)

- Em hiểu mùa màng nghĩa là gì?

- Em hãy nói một câu có từ tưng bừng?

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS

luyện đọc đoạn theo nhóm ba

- Gv theo dõi, quan sát giúp đỡ hs đọc

yếu, nhận xét, tuyên dương

- HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2)

- Hs đọc chú giải

+ sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của

mùa xuân.

+ tưng bừng: (quang cảnh, không

khí xung quanh) nhộn nhịp, vui tươi).

+ rúc: kêu lên một hồi dài + mùa màng: là mùa thu hoạch, vụ

thu hoạch sản phẩm nông nghiệp VD: Ngày khai trường tưng bừng cờ

+ Đại diện các nhóm đọc trước lớp

- Hs đọc toàn bộ câu chuyện

TIẾT 2 Hoạt động 2 Trả lời câu hỏi 10’

- Gv yêu cầu 1hs đọc thầm các câu hỏi.

- HS làm việc nhóm 4, tự chọn convật mình thích để nói về công việccủa mình với các bạn trong nhóm

Trang 20

- GV và HS nhận xét, tuyên dương

Câu 3 (Hoạt động chung cả lớp)

- Gọi hs đọc câu hỏi

MR: Theo em, mọi người, mọi vật làm

việc như thế nào?

+ Vì sao mọi người lại thấy rất vui khi

được làm việc

?Em hãy phát biểu những suy nghĩ của

các em sau khi đọc bài văn

KNS: Kể tên những việc em đã làm ở

nhà

- Hãy đặt một tên khác cho bài đọc

- GV nhận xét phần trả lời của HS, tuyên

dương HS có ý kiến hay

3 Luyện tập, thực hành

* Luyện đọc lại 12’

- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý

giọng của nhân vật

- Gọi HS đọc toàn bài

- Nhận xét, khen ngợi

* Đọc hiểu văn bản đọc 8-10’

Câu 1: (cá nhân) GV gọi hs đọc yêu cầu

- Từng em đóng vai các con vật mà mình lựa chọn, cả nhóm góp ý

- Đại diện các nhóm lên đóng vai

- Nhóm khác nhận xét, đánh giá

VD: HS đóng vai con gà trống: Tôi

là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ báo thức, báo cho mọi người mau mau thức dậy

Trang 21

?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv yêu cầu hs làm bài cá nhân

- GV chốt:

+ Con gà trống gáy vang báo trời sắp

sáng

+ Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm

rực rỡ

+ Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc, báo

phút, báo giờ

Câu 2: (nhóm bàn) GV gọi hs đọc yêu

cầu

?Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV tổ chức cho HS làm bài tập theo

nhóm

- GV nhận xét, tuyên dương HS tích

cực

4 Vận dụng, trải nghiệm 3’

- Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận gì?

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên

HS

ở cột B đêt tạo câu nêu hoạt động

- HS làm vào VBT

- HS chia sẻ kết quả trước lớp

- HS và GV nhận xét

- 3 HS nối tiếp đọc ba câu đã được

nối hoàn chỉnh

- HS đọc yêu cầu

- Đặt 1 câu nêu hoạt động của em ở trường

- HS làm bài tập trong nhóm 2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

VD: Em đọc sách.

Em nhảy dây cùng các bạn.

- HS và GV nhận xét

- HS nêu cảm nhận của bản thân

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………

………

………

-Toán

Bài 4: ĐỀ - XI – MÉT ( Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết dùng thước đo độ dài với đơn vị đo dm, vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế

- Biết trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến đề-xi-mét, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học

-Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số.PT tư duy môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.GV: Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét; máy tính, ti vi, giấy A3, bút dạ

Trang 22

2 Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

a)GV yêu cầu HS lấy thước, quan sát thước,

chỉ cho bạn xem vạch ứng với 1 dm, 2 dm

-Hỏi: BT 3 yêu cầu em làm gì?

-GV H/d HS đổi các số đo độ dài từ

đề-xi-mét sang xăng-ti-đề-xi-mét và ngược lại

-Y/c HS làm bài tập làm bài cặp đôi

- Gọi đại diện cặp nêu số cần viết

- HS nhắc lại tên bài, ghi vở

- HS nêu : Yêu cầu viết số

?

?

Trang 23

có số đo độ dài là đề xi mét các số phải

cùng 1 đơn vị đo ta mới thực hiện được

phép cộng)

3 Vận dụng, trải nghiệm ( 10’)

Bài 5– HĐ nhóm

- GV hướng dẫn HS: Cắt các băng giấy

(hoặc sợi dây) có độ dài 1 dm, 2 dm, 3 dm

Dán băng giấy 1 dm vào vở

- Cầm các băng giấy (hoặc sợi dây) đã cắt

được nói cho bạn nghe về độ dài của chúng

Chẳng hạn: “Băng giấy này dài 2 dm.”

- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn tổ chức

- Các nhóm nhận giấy , bút thựchiện và thống nhất ý kiến chungcủa cả nhóm

- 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp

- HS trả lời, củng cố bài học

- HS lắng nghe

Trang 24

điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

Để nắm vững kiến thức về đề-xi-mét em

nhắc bạn điều gì?

+ Em muốn tìm hiểu thêm điều gì?

- Liên hệ về nhà, em tập ước lượng một số

đồ dùng, đồ vật sử dụng đơn vị đo độ dài

xăng-ti-mét, em cũng có thể dùng thước có

vạch chia xăng-ti-mét để kiểm tra lại xem

mình đã ước lượng đúng chưa

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.Vận dụng được kiến thức,

kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng

- Phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng

tạo Phát triển năng lực Toán học

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích

cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi chiếu nội dung bài, các thẻ từ ghi: Số hạng,Tổng

- HS: SGK, đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: (4 - 5p) HĐ cá nhân

- GV cho HS quan sát tranh SGK/tr.14, nhận

biết bối cảnh bức tranh

? Theo em, các bạn trong tranh đang làm gì?

- HS quan sát suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- Các bạn trong tranh đang chơi cưỡi ngựa

Ngày đăng: 02/11/2021, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bảng có 3 cột ,5 dòng +Cột 1 viết số liền trước +Cột 2 viết số đã cho +Cột 3 viết số liền sau - Hs theo dõi - giáo án tuần 2
Bảng c ó 3 cột ,5 dòng +Cột 1 viết số liền trước +Cột 2 viết số đã cho +Cột 3 viết số liền sau - Hs theo dõi (Trang 3)
Slide: Gọi 4 HS làm bảng lớp. Lớp làm - giáo án tuần 2
lide Gọi 4 HS làm bảng lớp. Lớp làm (Trang 10)
- y/c HS luyện viết bảng con. - giáo án tuần 2
y c HS luyện viết bảng con (Trang 13)
2. Hình thành kiến thức mới: (40’) * Hoạt động 1: Luyện đọc (30’) - giáo án tuần 2
2. Hình thành kiến thức mới: (40’) * Hoạt động 1: Luyện đọc (30’) (Trang 18)
-HS dùng bảng con thực hiện - giáo án tuần 2
d ùng bảng con thực hiện (Trang 22)
Slide: Gọi 4 HS làm bảng lớp. Lớp làm - giáo án tuần 2
lide Gọi 4 HS làm bảng lớp. Lớp làm (Trang 23)
2. Hình thành kiến thức (10’) HĐ nhóm bàn - giáo án tuần 2
2. Hình thành kiến thức (10’) HĐ nhóm bàn (Trang 25)
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: bảng con. - giáo án tuần 2
y tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: bảng con (Trang 26)
2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1:Viết ( 22’) - giáo án tuần 2
2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1:Viết ( 22’) (Trang 27)
trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái. - giáo án tuần 2
trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái (Trang 28)
2. Hình thành kiến thức mới (15') - giáo án tuần 2
2. Hình thành kiến thức mới (15') (Trang 32)
Slide1:GV chiếu các hình ảnh lên bảng thông minh. - giáo án tuần 2
lide1 GV chiếu các hình ảnh lên bảng thông minh (Trang 35)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - giáo án tuần 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Trang 41)
- GV: Tivi chiếu bài. Máy ản h( điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0 - HS: SGK. Ảnh gia đình… - giáo án tuần 2
ivi chiếu bài. Máy ản h( điện thoại chụp ảnh). Bảng nhóm/ Giấy A0 - HS: SGK. Ảnh gia đình… (Trang 43)
-HS gắn ảnh vào bảng nhóm theo tổ. - giáo án tuần 2
g ắn ảnh vào bảng nhóm theo tổ (Trang 44)
-Slide1: GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 4 SGK trang 12 và trả lời - giáo án tuần 2
lide1 GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 4 SGK trang 12 và trả lời (Trang 46)
+ Cả nhóm cùng hoàn thành bảng. GV khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa.  - giáo án tuần 2
nh óm cùng hoàn thành bảng. GV khuyến khích các nhóm có tranh ảnh minh họa. (Trang 47)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w