III.Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Khởi động: 2phút 2.Bài cũ: Nhân với số có một chữ số.5phút GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhaän xeùt 3.Bài mới: Tieán trình Hoạt động của gv HĐ 1: G[r]
Trang 1Kế hoạch giảng dạy Lớp : 4 Tuần :10
Thứ hai 24/10/16 ĐẠO ĐỨC (Tiết 10)
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT 2 )
I - Mục tiêu - Yêu cầu
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thì giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thì giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày một cách hợp lí
- HS biết quý trọng va sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
* Ghi chú:
Tên bài dạy
Hát 4/10 Khăn quàng thắm mãi vai em
KT 5/10 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột (t1)
Thứ sáu
28/10/16
K- H 1/20 Nước có những tính chất gì?
Toán 3/50 Tính chất giao hoán của phép nhân
SHL 5 Mộ cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc
Khu di tích lịch sử Xẻo Quýt
Trang 2+ Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ.
+ Sử dụng thời gian học tập , sinh hoạt , … hằng ngày một cách hợp lí
- HS biết quý trọng thời gian
KN:
-Xác định giá trị của thời gian là vô giá
-Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
-Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày
-Bình luận, phê âphán việc lãng phí thời gian
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
HS : - SGK, tấm bìa đỏ –xanh
III – Các hoạt động dạy học
1 - Khởi động (2phút)
2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ (5phút)
- Thế nào tiết kiệm thời giờ ?
- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?
3 - Dạy bài mới :
+ Gv đọc lần lượt đọc các tình huống, yêu cầu các nhómgiơ tấm bìa đánh giá cho mỗi câu: đỏ – tình huống tiếtkiệm thời giờ; xanh- tình huống lãng phí thời giờ
=> Kết luận :
- Các việc làm (a) , (c) , (d) là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm ( b) , (đ) , (e) không phải là tiết kiệm thờigiờ
- Có thể giải thích hai trường hợp 4 và 5 khác nhau
Tình huống 4: Biết làm việc hợp lí, sắp xếp hợp lí không
để việc này lấn việc khác
Tình huống 5: Sai vì chồng chất việc nọ vào việc kia.
- HS thảo luận nhómđôi
- Lắng nghe các tìnhhuống và giơ tấm bìatheo đánh giá của nhóm
Trang 3- Tại sao phải tiết kiệm thời giờ? Tiết kiệm thời giờ thì cótác dụng gì? Không tiết kiệm thời giờ dẫn đến hậu quả gì? - HS trả lời.
+ Hãy nêu một việc làm biết tiết kiệm thời giờ?
- Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết tiết kiệm thời giờ
-Làm việc cá nhân
- Làm việc chung cả lớp ( bài tập 6)
- Yêu cầu HS viết ra thời gian biểu của mình vào giấy
- GV tổ chức cho HS trình bày
+ Yều cầu 1-2 HS đọc thời gian biểu + Hỏi : Em có thực hiện đúng không Em đã tiết kiệm thờigiờ chưa?
-> Kết luận :
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc cóích một cách hợp lí, có hiệu quả
- HS tự viết ra giấy thờigian biểu của mình
- 1-2 hs đọc
- Trả lời
4 - Củng cố (2phút)
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày
- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Tập đọc ÔN TẬP (TIẾT 1)
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ 1: Giới -Nêu mục đích tiết học và cách bóc thăm bài đọc.
Trang 4thiệu (1 phút)
HĐ 2: Kiểm
tra tập đọc ( 7
em ) (20 phút)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và TL 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và TLCH
- Cho điểm trực tiếp từng em
- Lần lượt từng HS bốcthăm bài đọc
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi và TLCH+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể? ( lànhững bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến mộthay một số nhân vật , mỗi truyện đều nói lên một điềucó ý nghĩa)
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện kểthuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân (nóirõ số trang)
-GV ghi tên truyện lên bảng
- Phát bảng đã chuẩn bị cho từng nhóm Yêu cầu HStrao đổi , thảo luận và hoàn thành phiếu Nhóm nào xongtrước dán phiếu lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Kết luận về lời giải đúng
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
-Tìm đoạn văn có giọng đọc như yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét kết luận đoạn văn đúng
a) Đoạn văn có giọng thiết tha, trìu mến: “Tôi chẳng biếtlàm cách nào….nhận được chút gì của ông lão”
b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết: “ Năm trước, … vặtcánh ăn thịt em”
c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe: “ Tôi thét:…
có phá hết các vòng vây đi hay không?”
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các đoạn văn trên
-Nhận xét khen những HS đọc tốt
- Hoạt động nhóm
-1 HS đọc thành tiếng
- Dùng bút chì đánh dấuđoạn văn tìm được
-Yêu cầu những HS chưa có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà luyện đọc
- Dặn HS ôn lại quy tắc viết hoa
LỊCH SỬ – TIẾT 10 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT
(Năm 981)
I Mục đích - yêu cầu:
- Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất ( 981) do Lê Hoàn chỉ
huy:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân
+ Kể lại một số sự kiện về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất
Trang 5- Đôi nét về Lê Hoàn : Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức thập đạo tướng quân KhiĐinh tiên Hoàng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lênngôi hoàng đế ( nhà Tiền Lê) Oâng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi.
- HS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc Lê Hoàn cùng toàn dân đãlàm nên những chiến thắng vang dội đó
II Đồ dùng dạy học :
- GV: + Lược đồ minh họa
+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn : Dương Vân Ngatrao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình cho một dòng họ khác Bởi
vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ởngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm (Thời Lê Hoàn, sử ghi là TiềnLê)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (2phút)
2.Bài cũ: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân (5phút)
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (- HS trả lời, HS nhận xét)
- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì?
Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nướcta.Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quânđội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông.)
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân dân ủng hộkhông ?
GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có hai ý kiến
khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên đã trao choông ngôi vua
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với tình hình đất
HS trao đổi & nêu
ý kiến
Trang 6nước & nguyện vọng của nhân dân lúc đó.
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK để chọn ra ýkiến đúng.”
GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi lên ngôi
còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang xâm lược Lê Hoàn giữchức Tổng chỉ huy quân đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩtung hô “Vạn tuế”
GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo
lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi ích của dân tộc lên trên lợi íchcủa dòng họ, của cá nhân
HĐ 3: Hoạt
động nhóm
(15 phút)
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
+Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?
+Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường nào?
Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn ra như thế nào? ( (Diễn
ra tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kế của ngô Quyền, Lê
Hoàn cho quân ta đóng cọc ở cửa sông để đánh địch Bản thânông trực tiếp chỉ huy quân ta ở đây Nhiều trận đấu ác liệt đãxảy ra giữa ta và địch, kết quả quân thủy của địch bị đánh
lui.Trên bộ , quân ta chặn đánh quyết liệt ở ải Chi Lăng buộc
chúng phải lui quân.)Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng không?
( không )
- HS trao đổi theonhóm đôi trả lờicâu hỏi
-năm 981-đường thủy vàđường bộ
4.Củng cố : (2phút)
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân ta,Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữ vững nềnđộc lập của nước nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
TOÁN
Trang 7TIẾT 46 : LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu :
- Nhận biết được góc tù , góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 a
II - Đồ dùng dạy học
Thước và ê ke
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động: (2phút)
2.Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông (5phút)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV vẽ lên bảng 2 hình như trong SGK
- Yêu cầu HS ghi tên các góc có trong mỗi hình
- Nhận xét
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, tìm đường cao
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Nhận xét
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêâu cầu HS tự vẽ hình vào vở
- nhận xét
-1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽvào tập
-Nhận xét
4.Củng cố : (2phút)
Nhận xét tiết học
Trang 8-Bảng phụ kẻ sẵn BT 3.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-GV đọc bài Lời hứa Sau đó HS đọc lại
- Gọi HS giải nghĩa từ : trung sĩ-Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn khi viết CT và luyện viết :ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ,
-Hỏi HS về cách trình bày khi viết
- Đọc CT cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài, chấm điểm CT
- 1 HS đọc, cả lớpđọc thầm
- Đọc phần chú giảiSGK
Hướng dẫn
làm bài tập
(15 phút)
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến
- Nhận xét và kết luận câu trả lời đúng:
a) Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn
b) Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa cóngười đến thay
c) Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phậnsau nó của bạn em bé hay của em bé
d) Không được Trong mẩu chuyện trên có 2 cuộc đối Cuộc đối thoại giữa em bé với người khách trong công viênvà cuộc đối thoại giữ em bé với các bạn cùng chơi trận giả là
thoại-do em bé thuật lại với người khách, thoại-do đó phải đặt trongngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại của em bé vớingười khách vốn đã được đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát bảng phụ cho 4 nhóm HS
- Kết luận lời giải đúng:
a) Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạo thành tên đó.VD: HồChí Minh
b) Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếngcó gạch nối.VD: Lu-I Pa- x tơ
-Tên riêng được phiên âm theo Hán Việt , viết như cách viếttên riêng Việt Nam.VD: Bạch Cư Dị
- 2 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bànthảo luận
- Phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi hoànthành bảng
- Sửa bài
4 Củng cố :(2phút)
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
- Dặn HS về nhà đọc các bài TĐ và HTL để chuẩn bị bài sau
Trang 9TOÁN TIẾT 47: LUYỆN TẬP CHUNG
I - Mục tiêu :
- Thực hiện được cộng , trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
-Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
* Bài tập cần làm: bài1a, bài 2 a, bài 3b, bài 4
II - Đồ dùng dạy học
Thước và ê ke
III - Các hoạt động dạy học
1.Khởi động (2phút)
2.Kiểm tra bài cũ:HS sửa bài tập ở nhà (5phút)
Nhận xét phần sửa bài
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
-Nhận xét
Bài 2: a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Để tính được giá trị của biểu thức một cáchthuận tiện nhất chúng ta áp dụng tính chất nào?
- Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét
Bài 3:b )
-Gọi HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và chobiết cạnh DH vuông góc với cạnh nào?
-Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Tính chất giao hoán, kết hợp.-1 HS lên bảng tính, cả lớp làmbài vào tập
-Nhận xét
-1 HS đọc đề bài
-Cạnh DH vuông góc với cạnh
AD, BC, IH
-Nhận xét
-1 HS đọc đề
- Dạng toán tổng – hiệu
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làmbài vào tập
Trang 10Chiều rộng: | | 4 cm Nửachu vi
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét
- Nhận xét.sửa bài
4.Củng cố :(2phút)
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
Chuẩn bị bài: Kiểm tra định kì giữa HKI
Luyện từ và câu ÔN TẬP ( TIẾT 3)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài TĐ đã học theo tốc độ quy định ( khoảng 75 tiếng/ phút); bước đầu biếtđọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với ND đoạn đọc
- Nắm được ND chính, nhân vật và giọng đọc các bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ,( tốc độ đoạn đọc trên 75tiếng / phút)
II Chuẩn bị:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ HTL từ tuần 1 đến tuần 9
- Bảng phụ kẻ sẵn BT 2
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và TL 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và TLCH
- Cho điểm trực tiếp từng em
- Lần lượt từng HS bốcthăm bài đọc
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu tên truyện kể ở tuần 4, 5,6 , đọc cả số trang
- GV ghi lên bảng: Một người chính trực, Những hạt thócgiống, Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca, Chị em tôi
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành bảng
- Kết luận lời giải đúng:
+ Một người chính trực : giọng thong thả, rõ ràng, nhấngiọng những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảngkhái của Tô Hiến Thành
+ Những hạt thóc giống : Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng,ngợi ca Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôntồn, khi dõng dạc
+ Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca : trầm buồn, xúc động
+ Chị em tôi: Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tínhcách, cảm xúc của từng nhân vật: Lời người cha lúc ôntồn, lúc trầm, buồn Lời cô chị khi lễ phép, khi tức bực
- 1 HS đọc
- HS nêu tên
- HS hoạt động trongnhóm 4 HS
Trang 11Lời cô em thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ.
- Gọi HS trình bày
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn
- Nhận xét , tuyên dương HS đọc tốt
- HS trình bày
- 1 bài 3 HS đọc
4 Củng cố :(2phút)
Chủ điểm Măng mọc thẳng gợi cho em suy nghĩ gì?
Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì ?
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
Về xem trước tiết 4
MÔN KHOA HỌC ( TIẾT 19) BÀI ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SƯC KHỎE ( TIẾP THEO) I-Mục tiêu:
Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đườngtiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lý
- Phòng tránh đuối nước
II Chuẩn bị :
- HS thời khóa biểu ăn uống
- GV : trò chơi Ô chữ kì diệu
III.Hoạt động dạy học
-Kết luận
- HS để trên bàn
- HS trình bày trướclớp
- Cả lớp theo dõi,nhận xét
- GV nhận xét, khen thưởng
-Thực hiện chơi tròchơi ô chữ kì diệu
- lắng nghe
- Thực hiện chơi thử-Thực hiện thi đua
HĐ 4: Lời
khuyên dinh
dưỡng hợp lí
(10phút)
- Gọi học đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng
-Nhắc nhở học sinh thực hiện 10 lời khuyên này
-3- 4 HS đọc
Trang 12NỘI DUNG Ô CHỮ VÀ GỢI Ý CHO TỪNG Ô:
1 Ở trường ngoài hoạt động học tập , các em còn có hoạt động này ( vui chơi )
2 Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min : A, E, D, K.( chất béo)
3 Con người và sinh vật cần hỗn hợp này để sống?(không khí)
4 Một loại chất thải do thận lọc và thải ra ngoài bằng đường tiểu tiện (nước tiểu)
5 Loài gia cầm nuôi để lấy thịt và trứng?( gà)
6 Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống(nước)
7 Đây là một trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô, khoai, … cung cấp năng lượng cho cơ thể.(bột đường)
8 Chất không tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể bị bệnh.( vi tamin)
9 Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý theo đúng tiểu chuẩn vệsinh.(sạch)
10 Từ đồng nghĩa với dùng.( sử dụng)
11 Là một căn bệnh thiếu i-ốt.(bướu cổ)
12 Tránh không ăn những thức ăn không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ.(ăn kiêng)
13 Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chịu.(khỏe)
14 Bệnh nhân bị tiêu chảy cần uống thứ này để chống mất nước.(cháo muối)
15 Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước.( trẻ em )
4 Củng cố :(2phút)
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
- Dặn HS về học thuộc và thực hiện theo 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lý
- Chuẩn bị bài: Nước có những tính chất gì ?
Kể chuyện ÔN TẬP ( TIẾT 4)
-Bảng phụ kẻ sẵn ND bài tập 1 và 3 Bảng ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ 1: Giới
thiệu(1phút
)
-Ôn tập tiết 4
- Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những chủ điểm nào? -HS nêu
Hướng dẫn
làm bài tập
(36phút)
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS nhắc lại các bài MRVT
- GV ghi bảng : Nhân hậu- Đoàn kết, Trung thực- Tự trọng, Ướcmơ
- GV phát bảng phụ cho 4 nhóm HS -Nhận xét , tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ nhất
-Kết luận:
a) thương người như thể thương thân:
- Từ cùng nghĩa: thương người, nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhânnghĩa, hiền hậu, hiền từ, hiền lành, hiền dịu, trung hậu, phúc hậu,
-1 HS đọc yêucầu
Trang 13đùm bọc, đoàn kết, tương trợ, thương yêu, thương mến, yêu quý,xót thương, độ lượng, bao dung, giúp, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ,bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, nâng đỡ, nâng niu,…
-Từ trái nghĩa: độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc,ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hànhhạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, …
b) Măng mọc thẳng :
- Từ cùng nghĩa: trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng,thẳng thắn, thẳng tính, thẳng đuột, ngay thật, chân thật, thật lòng,thật tình, tự trọng, …
-Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian trá, lừabịp, bịp bợm, lừa đối, lừa đảo, …
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
GV dán bảng phụ có ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ
-Yêu cầu HS đặt câu hoặc tìm tình huống sử dụng
- Nhận xét, sửa chữa từng câu cho HS.VD:
+ Trường em luôn có tinh thần lá lành đùm lá rách
+ Bạn Nam lớp em tính thẳng như ruột ngựa
+ Bà em luôn dặn con cháu đói cho sạch rách cho thơm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -Kết luận về tác dụng dấu ngoặc kép
ước mơ: ước mơ,
ước muốn, ao ước,ước mong, mongước, ước vọng, mơước, mơ tưởng
-1 HS đọc,-HS tự do phátbiểu
-Tự do đặt câu
- 1 HS đọc
-Trao đổi, thảoluận
4 Củng cố :(2phút)
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:(1phút)
-Về học thuộc các từ, thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được
Thứ tư 26/10/16 Tập đọc
ÔN TẬP ( TIẾT 5)
-Ghi sẵn tên các bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 9
- Bảng phụ kẻ sẵn BT 2, 3
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và TL 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và TLCH
- Cho điểm trực tiếp từng em
- Lần lượt từng HSbốc thăm bài đọc
- Đọc và TLCH
- Theo dõi và nhậnxét