1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 9 KHII hay nhất

161 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 3.1.2016 Tiết : 37 Bài dạy THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của hai trường hợp trên trong chọn giống. Hiểu rõ phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn (cây ngô). 2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng: Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. Tổng hợp kiến thức. Giải thích vì sao người ta cấm anh em cùng huyết thống không lấy nhau Hợp tác ,lắng nghe tích cực Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm , tổ 3.Thái độ: Liên hệ thực tế giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. II. Chuẩn bị: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to H34.1, H34.3 sgk. Tư liệu về hiện tượng thoái hoá. 2.Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bàì mới III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Điểm danh HS trong lớp: + Lớp 9A1: + Lớp 9A2: + Lớp 9A3: + Lớp 9A4: 2. Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra) 3. Giảng bài mới: (42’) Giới thiệu bài: (1’) Gv giới thiệu nội dung bài mới: Ở bài 30, ta đã biết: Kết hôn gần làm suy thoái nòi giống. Còn ở thực vật, động vật thì sao? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. Tiến trình bài dạy: (41phút) TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 18’ Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá 1. Hiện tượng thoái hoá: a. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn Ở thực vật tự thụ phấn qua nhiều thế hệ là cho cá thể có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiêù cao và năng suất cây giảm dần. Ở nhiều dòng còn có biểu hiện bệnh bạch tạng, thân lùn, trái bị dị dạng và ít hạt. b. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật: + Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hay giữa bố mẹ và con cái. + Thoái hoá do giao phối gần: làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. Yêu cầu hs tự nghiên cứu thông tin, quan sát hình vẽ 34.1; 34.2 sgk. Cung cấp thông tin: mục đích của việc cho cây giao phấn tự thụ phấn là để tạo dòng thuần. Việc tạo dòng thuần được tiến hành như sau: . Tự thụ phấn bắt buộc: Dùng túi cách li lấy phấn cây nào thì rắc lên đầu nhuỵ cây đó. Lấy hạt của từng cây gieo riêng thành từng hàng, chọn những cây có đặc điểm mong muốn cho tự thụ phấn. Làm như vậy qua nhiều thế hệ sẽ tạo được dòng thuần chủng. . Nuôi cấy hạt phấn của cây đơn bội, rồi nhân đôi số lượng NST để tạo cây lưỡng bội. + Tự thụ phấn và giao phấn khác nhau ở điểm căn bản nào?( HS TB) + Việc thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn nhằm mục đích gì? ( HS TB KHÁ) Yêu cầu HS quan sát kỹ nội dung tranh vẽ, thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + Hiện tượng thoái hoá ở thực vật được biểu hiện như thế nào?(HS YẾU – TB) + Hậu quả của giao phối gần? ( HS YẾU – TB) + Cho ví dụ hiện tượng thoái hoá mà em gặp ngoài thực tế?(HS KHÁ – GIỎI) Gọi đại diện nhóm trả lời . Chốt kiến thức: + Thế nào là thoái hoá? + Giao phối gần là gì? Bổ sung: trong luật hôn nhân kết hôn gần (trong vòng 3 đời), ở người có từ 20% 30% số con của các cặp hôn phối thân thuộc con của họ bị chết non hoặc mang các dị tật di truyền bẩm sinh. Đọc thông tin, quan sát hình vẽ sgk. Tạo được dòng thuần chủng. Thảo luận + Hiện tượng thoái hoá ở Ngô do tự phấn ở cây giao phấn biểu hiện: cá thể có sức sống kém dần, phát triển chậm, chiêù cao và năng suất cây giảm dần. Ở nhiều dòng còn có biểu hiện bệnh bạch tạng, thân lùn, trái bị dị dạng và ít hạt. + Ở động vật, gây ra hiện tượng thoái hoá ở các thế hệ sau, làm khả năng sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. + Ví dụ: Hồng xiêm thoái hoá quả nhỏ, không ngọt, ít quả. Bưởi thoái hoá quả nhỏ, khô. Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hay giữa bố mẹ và con cái. 10’ Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá 2. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá: Tự thụ phấn bắt buộc đối với cây giao phấn hay giao phối gần ở động vật gây ra hiện tượng thoái hoá vì tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại. Yêu cầu Hs quan sát H34.3 (lưu ý màu xanh biểu thị thể đồng hợp trội và lặn với tỉ lệ ngang nhau.) Cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi ở lệnh sgk + Qua các thế hệ tự thụ phấn hay giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?(HS YẾU – TB) + Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá? ( HS TB – TB KHÁ ) + Một quần thể cây trồng P ban đầu có kiểu gen Aa chiếm 100%. Cho tự thụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ F2 tỉ lệ các loại kiểu gen thay đổi như thế nào?( HS GIỎI) Khẳng định: Như vậy, đến F2 tỉ lệ dị hợp Aa từ 100% giảm xuống còn ¼ (25%); tỉ lệ đồng hợp lặn từ 0% tăng lên 38 (37,5%) Bổ sung: + Một số loài thực vật tự thụ phấn cao độ (đậu Hà Lan, cà chua,..) hay động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu) không bị thoái hoá vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng. + Nếu các cơ thể ban đầu không chứa hoặc chứa ít gen có hại, hoặc có kiểu gen đồng hôïp về các gen trội có lợi thì tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ sẽ không dẫn tới thoái hoá . Quan sát tranh vẽ Thảo luận + Qua các thế hệ tự thụ phấn hay giao phối gần thì thể dị hợp tử giảm dần, thể đồng hợp tử tăng dần (tỉ lệ đồng hợp trội và tỉ lệ đồng hợp lặn bằng nhau) + Vì trong các quá trình đó, thể đồng hợp tử ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình. P: Aa × Aa Theo quy luật phân li, ta có: F1: ¼ AA : ½ Aa : ¼ aa Cho F1 tự thụ phấn: ¼ (AA × AA): ½ (Aa ×Aa) : ¼ (aa× aa). F2: ¼ AA : ½ (14AA: 12Aa: 14aa): 14aa F2: 38 AA : ¼ Aa : 38aa

Trang 1

- Tư liệu về hiện tượng thoái hoá.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu bàì mới

III Hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra)

3 Giảng bài mới: (42’)

- Giới thiệu bài: (1’) Gv giới thiệu nội dung bài mới: Ở bài 30, ta đã biết: Kết hôn gần làm

suy thoái nòi giống Còn ở thực vật, động vật thì sao? Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

- Tiến trình bài dạy: (41phút)

thoái hoá:

- Yêu cầu hs tự nghiên cứu thông

tin, quan sát hình vẽ 34.1; 34.2

sgk

- Cung cấp thông tin: mục đích

của việc cho cây giao phấn tự thụ

phấn là để tạo dòng thuần Việc

tạo dòng thuần được tiến hành

- Đọc thông tin, quan sát hình

vẽ sgk

Trang 2

như sau:

Tự thụ phấn bắt buộc: Dùng túi

cách li lấy phấn cây nào thì rắc

lên đầu nhuỵ cây đó Lấy hạt của

từng cây gieo riêng thành từng

hàng, chọn những cây có đặc

điểm mong muốn cho tự thụ

phấn Làm như vậy qua nhiều thế

hệ sẽ tạo được dòng thuần chủng

Nuôi cấy hạt phấn của cây đơn

bội, rồi nhân đôi số lượng NST

để tạo cây lưỡng bội

- Yêu cầu HS quan sát kỹ nội

dung tranh vẽ, thảo luận trả lời

các câu hỏi sau:

+ Hiện tượng thoái hoá ở thực

vật được biểu hiện như thế nào?

- Bổ sung: trong luật hôn nhân

kết hôn gần (trong vòng 3 đời), ở

người có từ 20% - 30% số con

của các cặp hôn phối thân thuộc

con của họ bị chết non hoặc

- Tạo được dòng thuần chủng

- Thảo luận

+ Hiện tượng thoái hoá ở Ngô

do tự phấn ở cây giao phấn biểuhiện: cá thể có sức sống kémdần, phát triển chậm, chiêù cao

và năng suất cây giảm dần Ởnhiều dòng còn có biểu hiệnbệnh bạch tạng, thân lùn, trái bị

dị dạng và ít hạt

+ Ở động vật, gây ra hiện tượngthoái hoá ở các thế hệ sau, làmkhả năng sinh trưởng và pháttriển yếu, sức đẻ giảm, quáithai, dị tật bẩm sinh, chết non

+ Ví dụ: Hồng xiêm thoái hoáquả nhỏ, không ngọt, ít quả

Bưởi thoái hoá quả nhỏ, khô

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hay giữa bố mẹ và con cái

a Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn

Ở thực vật tự thụphấn qua nhiều thế

hệ là cho cá thể cósức sống kém dần,phát triển chậm,chiêù cao và năngsuất cây giảm dần

Ở nhiều dòng còn

có biểu hiện bệnhbạch tạng, thân lùn,trái bị dị dạng và íthạt

b Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật:

+ Giao phối gần là

sự giao phối giữacon cái sinh ra từmột cặp bố mẹ haygiữa bố mẹ và concái

+ Thoái hoá do giaophối gần: làm khả

Trang 3

10’ * Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thối hố 2 Nguyên nhân

của hiện tượng thối hố:

Tự thụ phấn bắtbuộc đối với câygiao phấn hay giaophối gần ở động vậtgây ra hiện tượngthối hố vì tạo racác cặp gen lặnđồng hợp gây hại

- Yêu cầu Hs quan sát H34.3 (lưu

ý màu xanh biểu thị thể đồng hợp

trội và lặn với tỉ lệ ngang nhau.)

- Cho HS thảo luận trả lời các

+ Tại sao tự thụ phấn ở cây

giao phấn và giao phối gần ở

động vật lại gây ra hiện tượng

thối hố?

( HS TB – TB KHÁ )

+ Một quần thể cây trồng P ban

đầu cĩ kiểu gen Aa chiếm

phấn cao độ (đậu Hà Lan, cà

chua, ) hay động vật thường

xuyên giao phối gần (chim bồ

câu) khơng bị thối hố vì hiện

tại chúng đang mang những cặp

gen đồng hợp khơng gây hại cho

chúng

+ Nếu các cơ thể ban đầu khơng

chứa hoặc chứa ít gen cĩ hại,

hoặc cĩ kiểu gen đồng hợp về

các gen trội cĩ lợi thì tự thụ phấn

- Quan sát tranh vẽ

- Thảo luận

+ Qua các thế hệ tự thụ phấnhay giao phối gần thì thể dị hợp

tử giảm dần, thể đồng hợp tửtăng dần (tỉ lệ đồng hợp trội và

tỉ lệ đồng hợp lặn bằng nhau)+ Vì trong các quá trình đĩ, thểđồng hợp tử ngày càng tăng, tạođiều kiện cho các gen lặn gâyhại biểu hiện ra kiểu hình

P: Aa × AaTheo quy luật phân li, ta cĩ:

F1: ¼ AA : ½ Aa : ¼ aaCho F1 tự thụ phấn:

¼ (AA × AA): ½ (Aa ×Aa) : ¼(aa× aa)

F2: ¼ AA : ½ (1/4AA: 1/2Aa:

1/4aa): 1/4aaF2: 3/8 AA : ¼ Aa : 3/8aa

Trang 4

hoặc giao phối gần qua nhiều thế

hệ sẽ khơng dẫn tới thối hố

7’ * Hoạt động 3: Vai trị của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối cận huyết trong chọn giống

3 Vai trị của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối cận huyết trong chọn giống:

- Củng cố và duy trìmột số tính trạngmong muốn

- Tạo dịng thuần cĩcặp gen đồng hợp

- Phát hiện gen xấu

để loại bỏ khỏi quầnthể

- Chuẩn bị lai khác dịng để tạo ưu thế lai

- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc

và giao phối gần gây ra hiện

tượng thối hố nhưng những

phương pháp này vẫn được

người ta sử dụng trong chọn

giống?(HS KHÁ – GIỎI)

- Nhận xét và bổ sung: Trong

chọn giống người ta tiến hành tự

thụ phấn bắt buộc đối với cây

giao phấn, cho giao phối gần

giữa các vật nuơi là anh chị em

ruột hay giữa bố mẹ với con

nhằm mục đích: Tạo dịng thuần

(đồng hợp tử và các gen đang

quan tâm) để củng cố một số tính

trạng tốt, phát hiện và loại bỏ các

tính trạng xấu Đây là biện pháp

trung gian để chuẩn bị cho lai

khác dịng tạo ưu thế lai

+ Do xuất hiện cặp gen đồnghợp tử

+ Xuất hiện tính trạng xấu vàcon người dễ dàng loại bỏ tínhtrạng xấu

+ Giữ lại tính trạng mong muốnnên tạo được giống thuầnchủng

a) Tỉ lệ thể dị hợp ở :P: 100% ; F1 : 50% ; F2 : 25%

b) Tỉ lệ thể đồng hợp ở:

F1: 50% ; F2: 75%

4 Dặn dò HS chu ẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

Trang 5

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Em có biết”

- Tìm hiểu ưu thế lai, giống ngô lúa có năng suất cao

+ Thế nào là hiện tượng ưu thế lai

+ Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

+ Các phương pháp tạo ưu thế lai

IV/Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 6

- Biết được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai.

- Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh

tế ở nước ta

2.Kỹ năng:Rèn kĩ năng:

- Quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ

- Giải thích hiện tượng bằng cơ sở khoa học

- Tranh một số giống động vật: bị, lợn, dê, kết quả của phép lai kinh tế

2.Chuẩn bị của học sinh:

Nghiên cứu bài mới

III Hoạt động dạy học:

2.Kiểm tra bài cũ (5’)

* Câu hỏi kiểm tra: Trong chọn giống người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và

giao phối gần nhằm mục đích gì?

*Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

Phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần cĩ tác dụng:

- Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn.(4đ)

- Tạo dịng thuần thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dịng.(3đ)

- Phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quàn thể.(3đ)

3.Giảng bài mới: (37’)

- Giới thiệu bài: (1’) ): Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao, tốthơn hẳn bố mẹ, đó là nội dung chúng ta cần tìm hiểu ở tiết họcnày

- Tiến trình bài dạy: (36’)

Trang 7

15’ * Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai, Nguyên nhân của

hiện tượng ưu thế lai.

1 Hiện tượng ưu thế lai:

Ưu thế lai là hiện tượng

cơ thể lai F1 có sức sốngcao hơn, sinh trưởngnhanh hơn, phát triểnmạnh hơn, chống chịutốt hơn, các tính trạngnăng suất cao hơn trungbình giữa 2 bố mẹ hayvượt trội cả hai bố mẹ.Vd: sgk

2 Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai:

- Ở cơ thể lai F1 tậptrung các gen trội có lợi

- Tính trạng số lượng(hình thái, năng suất) donhiều gen trội qui định

Ví dụ:

P: AAbbCC X aaBBcc.F1: AaBbCc

- Yêu cầu hs đọc thông tin,

quan sát hình vẽ sgk

+ So sánh cây và bắp ngô ở

hai dòng tự thụ phấn với cây

và bắp ngô ở cơ thể lai F1

- Yêu cầu hs đọc thông tin

SGK, thảo luận thực hiện lệnh

SGK:

- Gọi đại diện nhóm trả lời

+ Tại sao khi lai hai dòng

thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ

+ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất

trong trường hợp lai giữa các

dòng có kiểu gen khác nhau Ví

dụ:

P: AAbbCC × aaBBcc

F1: AaBbCc (có các gen trội có

lợi)

+ Tuy nhiên, ưu thế lai chỉ biểu

hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm

dần qua các thế hệ Vì ở các thế

hệ sau cặp gen dị hợp giảm

dần, ưu thế lai cũng giảm dần

+ Các tính trạng số lượng do

nhiều gen trội quy định Ở cơ

- Quan sát hình phóng to

hay hình sgk chú ý các đặcđiểm sau:

+ Chiều cao thân cây ngô+ Chiều dài bắp, số lượnghạt

- So sánh thân và bắp ngô ở

cơ thể lai F1 có nhiều đặcđiểm trội hơn so với cây bốmẹ: Có chiều cao thân câydài hơn, bắp có chiều dàihơn, số lượng hạt trên bắpnhiều hơn ở cây và bắp ngô

+ Vì xuất hiện nhiều gen trội

có lợi cho con lai F1

+ Vì có hiện tượng phân litạo các cặp gen đồng hợp, vìvậy các cặp gen dị hợp giảmđi

Trang 8

thể thuần chủng cĩ nhiều gen

- Phương pháp nhân giống

vơ tính (bằng giâm, chiết,ghép……)

ưu thế lai:

a/.Phươngpháp tạo ưu thế lai ở cây trồng:

+ Lai khác dịng + Lai khác thứ

b./Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuơi:

- Yêu cầu hs đọc thơng tin sgk,

trả lời các câu hỏi sau:

+ Con người đã tiến hành tạo

ưu thế lai ở cây trồng bằng

phương pháp nào?(HS YẾU –

TB)

+ Nêu ví dụ cụ thể.( HS

giỏi)

- Bổ sung:

+ Ở Ngơ đã tạo được giống ngơ

lai F1 cĩ năng suất tăng

20-30%

+ Ở lúa tạo được giống lúa lai

F1 năng suất tăng 20-40%

- Giải thích:

+ Lai khác dịng: Ví dụ: sử

dụng lai khác dịng đã tăng sản

lượng lúa mì 50%, tăng gấp đơi

sản lượng dầu trong hạt hướng

dương

+ Lai khác thứ: Tổ hợp hai hay

nhiều thứ cĩ KG khác nhau Cơ

thể lai khác thứ cũng cĩ hiện

tượng ưu thế lai Vd: Giống lúa

VX – 83 là kết quả chọn lọc từ

giống lai khác thứ

- Yêu cầu hs đọc thơng tin sgk

và trả lời câu hỏi:

+ Con người đã tiến hành tạo

ưu thế lai ở một vật nuơi bằng

phương pháp nào? (HS KHÁ )

+ Cho ví dụ? ( HS GIỎI )

- Ở vật nuơi, để tạo ưu thế lai,

chủ yếu người ta dùng phép lai

kinh tế, tức là cho giao phối

giữa cặp vật nuơi bố mẹ thuộc

hai dịng thuần khác nhau, rồi

dùng con lai F1 dùng làm sản

- Nghiên cứu thơng tin, trảlời

+ Bằng phương pháp: laikhác dịng, lai khác thứ

Trang 9

phẩm (không dùng làm giống).

Áp dụng phương pháp này, Việt

nam thường dùng con cái dùng

giống trong nước giao phối với

con đực cao sản thuộc giống

thuần nhập nội Con lai có khả

năng thích nghi với điều kiện

khí hậu và chăn nuôi của giống

mẹ, có sức tăng sản của giống

bố

- Tại sao không dùng con lai

kinh tế để nhân giống?( HS

GIỎI)

- Tóm lại:

+ Lai kinh tế thường dùng con

cái thuộc giống trong nước giao

phối với con đực cao sản thuộc

giống nhập nội

+ Áp dụng kĩ thuật giữ tính

đông lạnh, thụ tinh nhân tạo

+ Lai bò vàng thanh hoá với bò

Hônsten Hàlan tạo nên con lai

F1 chịu được nóng, lượng sữa

Lai kinh tế là cho giaophối giữa cặp vật nuôi bố

mẹ thuộc hai dòng thuầnkhác nhau rồi dùng conlai F1 làm sản phẩm.Vd: lợn ỉ móng cái x lợn đại bạch tạo nên lợn con mới sinh nặng 0,8 kg tăng trọng nhanh tỉ lệ nạt cao

Hiện tượng ưu thế laiCác phương pháp tạo ưu thế lai

- Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ

sở di truyền của hiên tượng

trên? Tại sao không dùng cơ

thể lai F1 để nhân giống ?

Muốn duy trì ưu thế lai phải

dùng biện pháp nào?

- Trong chọn giống cây trồng ,

người ta dùng phương pháp

gì để tạo ưu thế lai ? Phương

pháp nào phổ biến nhất ? tại

sao ?

- Lai kinh tế là gì? Ở nước ta ,

lai kinh tế được thực hiện

- Không dùng con lai F1 đểnhân giống vì con lai F1 làthể dị hợp, các gen lặn cótrong F1 không biểu hiệnđược, nhưng nếu cho F1 làmgiống lai với nhau thì từ F2trở đi, các gen lặn có điềukiện tổ hợp với nhau tạo rakiểu gen đồng hợp lặn vàbiểu hiện kiểu hình xấu

- Lai khác dòng và lai khácthứ

- Chủ yếu dùng lai khácdòng vì phương pháp nàytạo ra nhiều giống cây trồngcho năng suất cao hơn so vớigiống cây thuần tốt nhất

- Nước ta, lai kinh tế đượcdùng phổ biến nhất là dùng

Trang 10

dưới hình thức nào ? Cho ví

dụ?

con cái thuộc giống trongnước giao phối với con đựcnhập nội.Ví dụ : con cái là ỈMĩng cái lai với con đực làgiống lợn Đại Bạch

4 Dặn dò HS chu ẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Em có biết”

- Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở ViệtNam

- Tìm hiểu nội dung bài : “Các phương pháp chọn lọc”

+ Vai trò của chọn lọc trong chọn giống

+ Nội dung của chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 11

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức đã học

- Biết vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng:

- Giải bài tập trắc nghiệm khách quan

- Kỹ năng, kỹ xảo trong giải các bài tập di truyền

3 Thái độ:

Có ý thức cẩn thận, nhanh nhẹn và chính xác Vận dụng giải 1

số bài tập

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi nội dung các dạng bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

Nắm vững nội các định của Menđen

III Hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ :(kiểm tra trong quá trình dạy)

3 Giảng bài mới :(43 phút)

* Giới thiệu bài :(1’) Để củng cố kiến thức đã học phần các

định luật di truyền của Menden chúng ta sẽ tiến hành luyện tập một số dạng bài tập di truyền

* Tiến trình bài dạy :(42’)

của Giáo

viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

10’ Hoạt động 1 Bài tập

trắc nghiệm Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời

tập trênbảng phụ .Lớp theo dõi

Trang 12

, nhận xét ,thống nhất ( 1 d; 2.a; 3.d;

4a, 5.b)

trường

d Câu a, b, c đúng

2 Công nghệ sinh học là :

a Là một ngành công nghệvận dụng cơ chế của các quátrình sống ở cấp độ tế bào vàphân tử vào sản xuất

b Là một ngành công nghệnghiên cứu và vận dụng nhữngkỹ nghệ về tế bào vào sảnxuất

c là một ngành công nghệ vậndụng cơ chế của các quá trìnhsống trong chăn nuôi và trồngtrọt

d câu c và b đúng

3 Số lượng NST giảm đi một nửa được xảy ra ở kì nào của giảm phân ?

c Thời tiết d Cả avà b đúng

5 Trong chọn giống , con người đã ứng dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen không mong muốn?

a Mất đoạn NST

b Chuyển đoạn không tương hỗ

c Đột biến gen

d Đảo đoạn không mang tâmđộng

27’ Hoạt động 2 Bài tập tự

luận Bài 2 Một gen có chiều dài4080 A0 , có hiệu số giữõa

nucleotit loại G với 1 loại nucleotitloại khác bằng 240 nu Mạch đơnthứ nhất của gen có T=30% vàtrên mạch đơn thứ hai có số nu

L = N x3.4

2

Trang 13

KG của P:

AaBb x aaBb

Sơ đồ lai : P.kép,đỏxđơn,đỏAaBb xaaBb

Gp: AB , Ab ,

aB, abF1:

3A-B-(kép,đỏ)

1Aabb(kép,trắng) 3aaB-(đơn, đỏ)

1aabb (đơn,trắng)

loại X chiếm 20% số nu của gen

a Xác định số lượng từng loại Nucủa gen

b Xác định số lượng từng loại

Nu trên mỗi mạch đơn của gen.Giải :

a.Ta có:ù N = 4080 x 2 = 2400(Nu)

3.4Theo đề ta có hệ phương trình:

G1 = X2 = 20% x N/2 = 20x1200 =

240 (Nu) 100X1 = G2 = G – G1 = 480 – 240 = 240(Nu)

Bài 3 Ở một loài hoa, các tínhtrạng hoa kép, màu đỏ trộihoàn toàn so với hoa đơn màutrắng Cho giao phấn giữa 2 cặpbố mẹ, người ta thu được kếtquả sau:

37.5% cây có hoa kép, màu đỏ 37.5% cây có hoa đơn, màu đỏ 12.5% cây có hoa kép, màutrắng

12.5% cây có hoa đơn, màutrắng

Hãy biện luận xác định kiểugen, kiểu hình của thế hệ P vàlập sơ đồ lai

Giải : Qui ước : gen A : hoa kép gen B :màu đỏ

gen a : hoa đơn gen b : màutrắng

Trang 14

+Xét sự di truyền tính trạng hìnhdạng hoa :

Hoa kép = 37.5 + 12.5 = 1 ,đâylà kết quả

Hoa đơn 37.5 + 12.5 1của phép lai phân tích => KGcủa P : Aa x aa

+Xét sự di truyền tính trạng màusắc của hoa :

Màu đỏ = 37.5 + 37.5 = 3 , đâylà tỉ lệ của

Màu trắng 12.5 + 12.5 1định luật phân li

=> KG của P : Bb x Bb+ Xét sự di truyền đồng thờicủa 2 tính trạng => KG của P :AaBb x aaBb

gen aB2.aabb:chỉ tạo 1 giao tử mang genab

3.Aabb:chỉ tạo 2 giao tử mang gen

Ab ;ab4.AABb:chỉ tạo 2 giao tử mang gen

AB ; Ab5.AaBB:chỉ tạo 2 giao tử mang genaB; AB

6.AaBb:chỉ tạo 4 giao tử mang genaB; Ab; AB; ab

4 Dặn dò HS chu ẩ n b ị cho ti ế t h ọ c ti ế p theo: (1’)

- Đọc lại nội dung bài học

- Kẻ bảng

ST

T Tên cây Cách tiến hành

Hiệu quả Ghi chú

1

2

3

Trang 15

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

- HS nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.

- Củng cố lí thuyết về lai giống.

2 Chuẩn bị của học sinh: Kẻ bảng

STT Tên cây Cách tiến hành Hiệu quả Ghi chú

1

2

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3 Giảng bài mới: (43’)

- Giới thiệu bài: (3’) Gv giới thiệu mục tiêu bài dạy.

- Tiến trình bài dạy: (40’)

caây luùa

Các bước tiến hành thụ phấn cho cây lúa:

- Bước 1: Cắt vỏ trấu

để lộ rõ nhị đực

Bước 2: Dùng kẹp đểrút bỏ nhị đực (khử nhị

- Nêu đặc điểm cấu tạo của hoa

lúa? (HS TB- khá)

- Trình chiếu cho HS xem cấu tạo

và các bước giao phấn cho hoa lúa

- Trước khi tiến hành thụ phấn ta

chú ý điều gì? (HS TB)

- Trình bày các bước tiến hành

thụ phấn cho cây lúa? (HS khá –

giỏi)

- 1-2 HS trả lời

- Xem phim

- Chọn cây bố mẹ có đặcđiểm phù hợp với mục tiêulai giống

Chọn cây khoẻ mạnh ,không sâu bệnh

Trang 17

- Tiểu kết

Bước 3: Sau khi khử nhịđực bao bông lúa để laibằng giấy kính mờ, có ghingày lai và tên của ngườithực hiện

Bước 4: Nhẹ tay nângbông lúa chưa cắt nhị vàlắc nhẹ lên bông lúa đãkhử nhị đực(sau khi đã bỏbao kính mờ)

Bước 4: Nhẹ tay nângbông lúa chưa cắt nhị

và lắc nhẹ lên bông lúa

- Bước 2 Khử đực ở cây

Hoa đực

Hoa cái

Trang 18

* Chú ý:

+Không thụ phấn quá nhiều

và tránh dính bết râu ngô

trong quá trình thụ phấn

+Thụ phấn khi trời khô ráo,

lặng gió

- Giới thiệu cách thụ phán

cho hoa bởi

mẹ

Bớc 3: Thụ phấn+ Lấy phấn ở cây bố: Dùng phễu hoặc bao cách li trùm kín hoa đực, rung nhẹ cho hạt phấn rơi vào phễu (bao) chuẩn bị thụ phấn

+ Dùng hạt phấn thu

đợc rắc lên đầu nhụy( râu ngô) ở cây chọn làm mẹ

Bớc c 4: Bao ni lông ghi rõ ngày tháng thụphấn , tên của giống

đem lai

cõy mẹBớc 3: Thụ phấn+ Lấy phấn ở cây bố: Dùng phễu hoặc bao cách li trùm kín hoa đực, rung nhẹ cho hạt phấn rơi vào phễu( bao)chuẩn bị thụphấn

+Dùng hạt phấn thu đợc rắc lên

đầu nhụy( râu ngô) ở cây chọn làm mẹ

Bớc 4: Bao ni lông ghi rõ ngày tháng thụ phấn , tên của giống đem lai

Cõybố

Cõymẹ

28/0 1/

201 0.

LVN

Trang 19

- Yêu cầu HS hồn thành bài thu

hoạch

- Nhận xét , đánh giá

- Cho HS thu dọn thiết bị

- Viết thu hoạch

- Dọn dụng cụ

4.Dặn dị HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)

- Hồn thành bài thu hoạch

- Oân lại cấu tạo hoa lúa, cà chua, bầu, bí …

- Chuẩn bị các khóm lúa dùng làm mẹ

.IV Rút kinh nghiệm, bổ sung: ………

- HS nắm được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.

- Củng cố lí thuyết về lai giống.

Trang 20

- Hoa bầu bí.

2.Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trước bài mới

III Hoạt động dạy học:

2.Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3.Giảng bài mới: (43’)

- Giới thiệu bài: (3’) Gv giới thiệu mục tiêu bài dạy.

- Tiến trình bài dạy: (40’)

phấn:

- Bước 1: Chọn cây

mẹ chỉ giữ lại một sốbông và hoa phảichưa vỡ không bị dịhình, không quá nonhay già, các hoakhác cắt bỏ

- Bước 2: Khử đực ở

cây mẹ

Cắt chéo vỏ trấu ở

phía bụng làm lộ rõnhị

Dùng kẹp gắp 6 nhị

(cả bao phấn) rangoài

Bao bông lúa lại

ghi rõ ngày tháng

- Bước 3: Thụ phấn Cây phấn từ hoa

đực rắc lên nhuỵ củahoa ở cây mẹ (lấykẹp đặt cả bao phấnlên đầu nhuỵ hay lắcnhẹ hoa chưa khửđực để phấn rơi lênnhuỵ)

- Kiểm tra việc chuẩn bị của

HS , và việc phân chia nhóm

- Giới thiệu nội dung tranh vẽ

H38.1 và các bước tiến hành

giao phấn ở cây lúa

- Gọi 1-2 HS trình bày các

bước tiến hành

- Giải thích: Theo kinh nghiệm

nên dùng bông lúa của cây làm

bố có hoa nở để rũ phấn vào

nhuỵ của hoa đã khử nhị thì có

hiệu quả hơn là rũ phấn ra đĩa

thuỷ tinh rồi dùng que cuốn

bông chấm vào phấn, sau đó rũ

lên hoa đã khử nhị

- Vì sao sau khi khử đực hay

- Các nhóm đặc mẫu vật lênbàn và báo cáo việc phân chianhiệm vụ của từng thành viêntrong nhóm

- Quan sát tranh, nghe hướngdẫn, trình bày lại qua tranh

Trang 21

sau khi lai phải bao giấy kính

mờ? (HS khá- giỏi)

- Khẳng định

Bao ni lơng ghi

ngày tháng

18’ * Hoạt động 2: HS tập dượt các thao tác giao phấn

- Yêu cầu mỗi tổ thực hành trên

mẫu thật: Cắt vỏ trấu, khử nhị

đực, lấy phấn, thụ phấn, bao

hoa bằng bao cách li và gắn

nhãn

- Lưu ý: Cần cẩn thận, khéo léo

trong thao tác: khử đực, bao

bơng lúa bằng giấy mờ để tránh

- Thực hiện giao phấn cho lúatheo các bước nêu trên

- Yêu cầu các nhĩm viết bài thu

hoạch theo nội dung sau:

+ Trình bày được các thao tác

giao phấn

+ Phân tích nguyên nhân thành

cơng và chưa thành cơng

- Viết bài thu hoạch trên giấy+ Các thao tác giao phấn

+ Phân tích nguyên nhân do:

Thao tác

Đk tự nhiên

Lựa chọn cây mẹ và hạtphấn

- Ghi nhớ , rút kinh nghiệm

- Dọn vệ sinh

2 Dặn dị HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Hs nghiên cứu nội dung bài 39

- Sưu tầm tranh ảnh về giống bị, lợn, gà, vịt, ngan, cá, cà chua, lúa, ngơ cĩ năng suất nổi tiếng ở Việt nam và thế giới

- Chuẩn bị dán tranh theo chủ đề

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 22

- Hs biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề.

- Hs biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tư liệu như sgk trang 114

- Khổ giấy to, bút dạ

- Kẽ bảng 39 trang 115 sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị tranh, ảnh theo nội dung sgk

III Hoạt động dạy học:

2.Kiểm tra bài cũ: (5’) Gv kiểm tra việc chuẩn bị của hs

3.Giảng bài mới: (38’)

- Giới thiệu bài: (1’) Nêu mục tiêu của bài theo nội dung sgk

- Tiến trình bài dạy: (37’)

14’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết

quả - Mỗi nhóm báo cáo cần:+ Treo tranh của nhóm

Trang 23

- Gọi đại diện nhóm nhận xét ,

đánh giá

- Nhận xét và đánh giá kết qủa

- Hoàn thiện bảng 39

+ Cử 1 đại diện thuyết minh

+ Nội dung phù hợp với tranh dán

- Các nhóm theo dõi, nhận xét và

bổ sung

Bảng 39: Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi

- Bò sữa Hà Lan

- Bò sind

Lấy sữa - Có khả năng chịu nóng

- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao

Tính trạng nổi bật của giống cây trồng

Giống lúa

- CR203

- CM2

- BIR352

- Ngắn ngày, năng suất cao.

- Chống chịu được rầy nâu

- Thích nghi với vùng thâm canh.

- Năng suất cao

- Ghi nhớ , rút kinh nghiệm

Trang 24

- Cho HS thu dọn tranh, ảnh - Thu dọn, vệ sinh

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’)

- Chuẩn bị bài mới bài 41:

+ Kẽ bảng 41.1, 2 vào vở

+ Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên

IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 25

Ngày soạn: 22.1.2017

PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Tiết : 43 Môi trường và các nhân tố sinh thái

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh, các nhân tố sinh thái hữu sinh

- Hiểu rõ khái niệm về giới hạn sinh thái

2 Kỹ năng

Rèn kĩ năng:

- Quan sát nhận biết

- Vận dụng kiến thức giải thích thực tế

- Phát triển kĩ năng tư duy lôgic, khái quát hoá

- Làm chủ bản thân -> bảo vệ môi trường và các nhân tố sinh thái để đảm bảo cuộc sống cho chúng ta

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H41.1, 41.2 sgk, một số tranh ảnh khác về sinh vật trong tự nhiên

- Bảng phụ bảng 41.1, 41.2 sgk

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị nội dung bảng 41.1, 41.2

- Xem nội dung bài mới

III Hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

3 Giảng bài mới: (43’)

- Giới thiệu bài: (1’) Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên được xuất

hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tácđộng từ môi trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quátrình chọn lọc tự nhiên

- Tiến trình bài dạy: (42’)

Trang 26

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

sống của sinh vật:

a Khái niệm:

Mơi trường sống

là nơi sống củasinh vật, bao gồmtất cả những gìbao quanh cĩ tácđộng trực tiếp haygián tiếp lên sựsống, phát triển,sinh sản của sinhvật

b Các loại mơi trường:

+ Mơi trườngnước

+ Mơi trường trênmặt đất – khơngkhí

+ Mơi trườngtrong đất

+ Mơi trường sinh

- Cho Hs đọc thơng tin sgk

- Viết sơ đồ lên bảng như

sau:

Hươu

H: Hươu sống trong rừng chịu ảnh

hưởng của những yếu tố nào?(HS TB

– KHÁ)

- Nhận xét: Tất cả các yếu tố đĩ tạo

nên mơi trường sống của hươu rừng

Vậy mơi trường sống là gì? (HS YẾU

tính chất của mơi trường sống rất đa

dạng và luơn luơn biến đổi Với động

vật do cĩ khả năng di chuyển nên nơi

sống của chúng cĩ thể là một vùng

rộng lớn, cịn với thực vật nơi sống

thường chỉ nhỏ hẹp

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ sgk

- Sinh vật sống trong những mơi

trường nào?

- Cho HS hồn thành bài tập bảng 41.1

- Khẳng định

- Bổ sung:

+ Mơi trường nước gồm: nước mặn

(biển, hồ nước mặn); nước lợ (nước

vùng cửa sơng, ven biển); nước ngọt

Sâu rau Sinh vật

Trang 27

(nước hò, ao, sông, suối).

+ Môi trường trong đất gồm các loại

đất khác nhau trong đó có sinh vật sinh

sống

+ Môi trường trên mặt đất - không khí

(môi trường trên cạn) bao gồm mặt đất

và bầu khí quyển bao quanh Trái Đất

+ Môi trường sinh vật gồm thực vật,

động vật và con người là nơi sống của

các sinh vật kí sinh, cộng sinh

- Con người có hai loại môi trường:

+ Môi trường xã hội ví dụ môi trường

sư phạm,…

+ Môi trường nhân tạo ví dụ: môi

trường dung dịch muối khoáng để

trồng cây (trồng cây không cần đất),…

Chim sẻ

CáGiun đũa

Mặt không khíNướcSinh vật

đất-vật

sinh thái của môi trường :

a Khái niệm:

là những yếu tốcủa môi trường tácđộng tới sinh vật

b Các nhóm nhân tố sinh thái :

- Nhân tố vô sinh:+ Khí hậu gồmnhiệt độ, ánh sáng,gió,

+ Nước: nướcngọt, nước lợ, + Địa hình, thổnhưỡng, độ cao,loại đất,

- Nhân tố hữu sinh+ Nhân tố sinhvật: các VSV,nấm, thực vật,động vật

+ Nhân tố conngười:

Tác động tíchcực: cải tạo, nuôidưỡng, lai ghép,

- Yêu cầu Hs đọc thông tin sgk

- Nêu câu hỏi:

+ Nhân tố sinh thái của môi trường

cơ giới và tính chất lí hoá của đất

Nước: nước biển, nước hồ, ao, sông,

suối, nước mưa

Địa hình: độ cao, độ trũng, độ dốc,

+ Nhân tố hữu sinh :là thế giới hữu cơ

rất quan trọng của môi trường, bao

gồm các cơ thể vi sinh vật, nấm, thực

vật, động vật Các cơ thể sống này có

ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới

các cơ thể sống khác ở xung quanh

trong mối quan hệ cùng loài hay khác

loài

Nhân tố con người: như hoạt động

trồng cây, chặt tỉa cây, cày xới, tưới

nước, săn bắn,…và làm cháy rừng

Nhân tố các sinh vật khác: sinh vật kí

- Đọc thông tin và trả lời

- Nhân tố sinh thái khôngsống

- Nhân tố sinh thái sống

- Lắng nghe , ghi nhớ kiếnthức

Trang 28

sinh, sinh vật ăn thịt – con mồi, cây

xanh cạnh tranh ánh sáng với các cây

Tác động tiêucực: săn bắt, đốtphá,

Nhân tố vô

sinh

Nhân tố hữu sinh Nhân tố con người Nhân tố các sinh vật khác

Ánh sáng Khai thác thiên nhiên Cạnh tranh

Nhiệt độ Xây dựng nhà, cầu

Nước Chăn nuôi, trồng trọt Cộng sinh

Độ ẩm Tàn phá môi trường Hội sinh

- Giải thích: Con người được tách

thành nhân tố sinh thái độc lập vì hoạt

động của con người khác với hoạt

động của các động vật khác Ở một

góc độ nhất định, con người và động

vật đều có những tác động tương tự

đến môi trường như lấy thức ăn, thải

chất cặn bã vào môi trường, nhưng do

sự phát triển cao về trí tuệ nên con

người còn tác động vào môi trường tự

nhiên bằng các nhân tố xã hội, mà

trước hết là chế độ xã hội Tác động

của con người vào môi trường tự nhiên

là tác động có ý thức, có quy mô rộng

lớn, vì vậy làm thay đổi mạnh mẽ môi

trường và sinh giới ở nhiều nơi

Con người không chỉ biết khai thác

tài nguyên thiên nhiên mà còn cải tạo

thiên nhiên, biến các cảnh quan tự

nhiên hoang sơ thành các cảnh quan

văn hoá và tạo dựng nên những điều

kiện mới nhằm thoả mãn nhu cầu ngày

càng cao về vật chất và tinh thần của

con người Sự can thiệp của con người

vào tự nhiên có thể mô tả qua các giai

đoạn: Hái lượm Săn bắn và đánh

chăn thả nông nhiệp công

Trang 29

nghiệp đô thi hoá siêu đô thị hoá.

- Giáo dục HS ý thức bảo vê môi

trường

- Cho HS nhận xét sự thay đổi của các

nhân tố sinh thái

+ Trong một ngày (từ sáng đến tối),

ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất

thay đổi như thế nào?(HS YẾU-TB)

+ Ở nước ta, độ dài ngày vào mùa hè

và mùa đông có gì khác nhau?(HS

YẾU – TB)

+ Sự thay đổi nhiệt độ trong một năm

diễn ra như thế nào?(HS TB – KHÁ )

- Tiểu kết: Các nhân tố sinh thái tác

động lên sinh vật luôn luôn thay đổi

theo không gian và thời gian Sự thay

đổi đó có thể:

+ Theo chu kì đều đặn giữa ngày và

đêm hay theo mùa, nhịp thuỷ triều

+ Không đều, không có tính chu kì rõ

ràng như sự thay đổi thời tiết bất

thường, thiên tai,…

Đặc điểm môi trường thay đổi hay

không thay đổi rất ít như lực từ trường,

hằng số mặt trời, thành phần muối

trong nước biển

- Cá nhân trả lời Lớpnhận xét , bổ sung

+ Trong một ngày cường

độ ánh sáng mặt trời chiếutrên mặt đất tăng dần từsáng tới trưa và sau đógiảm dần vào buổi chiềucho đến tối

+ Độ dài ngày thay đổitheo mùa: mùa hè có ngàydài hơn mùa đông

+ Trong năm nhiệt độ thayđổi theo mùa: mùa hè nhiệt

độ không khí cao ,mùa thumát mẻ, mùa đông nhiệt

độ không khí xuống thấp,mùa xuân ấm áp

- Nhận xét:

Các nhân tố sinhthái tác động lênsinh vật thay đổitheo từng môitrường và thờigian

thái :

- Yêu cầu Hs đọc thông tin, quan sát

tranh vẽ

- Sử dụng tranh vẽ giảng giải

+ Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát

triển ở nhiệt độ nào?(HS TB – KHÁ )

+ Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng

và phát triển thuận lợi nhất?(HS TB

+ Cây thông đuôi ngựa không sống

- Đọc thông tin, quan sáthình vẽ

+ Từ 5°C đến 42°C (giớihạn chịu đựng)

+ Từ 20°C đến 35°C(khoảng cực thuận) Thuậnlợi nhất 30°C

+ Vì quá giới hạn chịuđựng

Trang 30

được nơi có nồng độ muối >0,4%.

- Từ các ví dụ trên, em có nhận xét gì

về khả năng chịu đựng của sinh vật

với mỗi nhân tố sinh thái?(HS KHÁ –

GIỎI )

- Thế nào là giới hạn sinh thái?(HS

YẾU – TB)

- Các sinh vật có giới hạn sinh thái

rộng đối với tất cả các nhân tố sinh

thái thì khả năng phân bố của chúng

như thế nào?(HS KHÁ – GIỎI )

- Nắm được ảnh hưởng của các nhân

tố sinh thái và giới hạn sinh thái có ý

nghĩa như thế nào đối với sản xuất

nông nghiệp?(HS KHÁ – GIỎI )

- Trong thực tế, khi nhập nội các giống

cây trồng và vật nuôi, khi khoanh vùng

nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

cần xác định xem các điều kiện đất đai,

khí hậu tại vùng đó có phù hợp với

giới hạn sinh thái của giống cây trồng

vật nuôi đó không? Ví dụ: cây cao su

chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền

trung, miền nam Trung Bộ, trồng ở

miền Bắc cây không phát triển được

- Mỗi loài chịu đựng đượcmột giới hạn nhất định vớicác nhân tố sinh thái

- Nêu khái niệm

- Sinh vật có giới hạn sinhthái rộng thường phân bốrộng, dễ thích nghi

- Gieo trồng đúng thời vụ,tạo điều kiện sống tốt chovật nuôi và cây trồng

Giới hạn sinh thái

là giới hạn chịuđựng của cơ thểsinh vật đối vớimột nhân tố sinhthái nhất định

(mức độ ngậpnước, độ dốc,nhiệt độ, ánh sáng,

độ ẩm, áp suất, gỗmục, gió thổi,thảm lá khô, lượngmưa, ) khi cácnhân tố đó tácđộng đến đời sốngcủa sinh vật

- Nhân tố sinh thái hữu sinh: (kiến, rắn hổ

mang, cây gỗ, cây

cỏ, sâu ăn lá cây, )khi trong quá trìnhsống các nhân tố

đó ảnh hưởng tớicác sinh vật khácsống xung quanh

- Cho HS trả lời câu hởi 1 sgk/121

- Cho HS trả lời câu hởi 2 sgk/121

- Cho HS trả lời câu hởi 3 sgk/121

- Các nhân tố sinh tháitrong lớp học như ánhsáng, nhiệt độ, tiếng ồn, và mức độ tác động củachúng tới việc đọc sách,lắng nghe lời giảng, viết vàtrao đổi nhóm,…trong lớphọc

- Cây phong lan sống trongrừng rậm thường ở dướitán rừng nên ánh sángchiếu vào cây thường yếu(rừng thường có nhiềutầng cây), khi chuyển vềvườn nhà cây cối mọc thưahơn nên ánh sáng chiếuvào cây phong lan mạnh,

độ ẩm trong rừng cao hơntrong vườn, nhiệt độ trong

Trang 31

rừng ổn định hơn ở ngoàivườn.

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(1’)

- Học bài cũ theo câu hỏi sgk

- Hoàn thành bài tập 4/121sgk

- Nghiên cứu bài mới:

+ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

+ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung:

Trang 32

thái, giải phẩu, sinh lí và tập tính của sinh vật.

- Hiểu rõ sự thiùch nghi của sinh vật với môi trường

2 Kỹ năng:

Rèn kỹ năng :

- Quan sát nhận biết

- Khái quát hoá, phát triển kỹ năng tư duy logic

- Tìm kiếm và xử lí thơng tin khi HS đọc SGK , quan sát tranh để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của sinh vật

+ Một số cây: lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa…

+ Cây lá lốt trồng trong chậu để ngoài ánh sáng lâu

- Nghiên cứu bài mới

III.Hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi kiểm tra:

+ Môi trường là gì?

+ Phân biệt nhân tố sinh thái?

+ Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ?

Dự kiến phương án trả lời của học sinh:

- Mơi trường sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.

- Cĩ hai nhĩm nhân tố sinh thái: Vơ sinh và hữu sinh.

Ví dụ: + Nhân tố vơ sinh: độ ẩm, ánh sáng, giĩ

+ Nhân tố hữu sinh: cây thấp, bụi gai, linh dương,

Trang 33

- Giới hạn sinh thái: là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái

nhất định

3 Gi ả ng bài mới: (38’)

- Gi ới thiệu bài: (1’) Khi quan sát cây sống trong bóng râm

và cây sống ngoài sáng em thấy có gì khác biệt Vậy nhân tốánh sáng ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng phát triểncủa sinh vật ?

- Ti ến trình bài dạy:(37’)

16’ * Hoạt động 1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực

vật 1.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực

vật:

- Cho HS quan sát

cây lá lốt, vạn

niên thanh, cây

lúa…

- Yêu cầu HS quan

sát tranh vẽ , thảo

luận hoàn thành

bài tập bảng

- Thân cây thấp, sốcành cây nhiều

- Phiến lá lớn, màuxanh thẫm

- Chiều cao bị giới hạnbỡi chều cao của táncây phía trên, của trầnnhà, cành cây ít

- Cây điều tiết thốthơi nước linh hoạt:

Thốt hơi nước tăngcao trong điều kiệnánh sáng mạnh, thốthơi nước giảm khi

- Cây cĩ khả năngquang hợp trong điềukiện ánh sáng yếu,quang hợp yếu trongđiều kiện ánh sángmạnh

- Cây điều tiết thốthơi nước kém: Thốthơi nước tăng caotrong điều kiện ánhsáng mạnh, khi thiếunước cay dễ bị héo

Trang 34

cây thiếu nước - Aùnh sáng ảnh

hưởng tới hoạtđộng sinh lí củathực vật nhưquang hợp, hôhấp và hútnước của cây

- Nhóm cây ưa

+ Giải thích cánh xếp lá trên

thân của cây lúa và cây lá

lốt?(HS TB – KHÁ )

+ Sự khác nhau giữa hai

cách xếp lá này nĩi lên điều

gì?(HS KHÁ – GIỎI)

- Vậy Ánh sáng ảnh hưởng

thế nào đến sinh trưởng và

phát triển của sinh vật?(HS

TB – TB KHÁ )

- Bổ sung :nguyên nhân của

hiện tượng tỉa cành tự nhiên

là do các cành phía dưới tiếp

nhận ít ánh sáng nên quang

hợp kém, tổng hợp được ít

chất hữu cơ, lượng chất hữu

cơ tích luỹ khơng đủ bù lượng

tiêu hao do hơ hấp và kèm

theo khả năng lấy nước kém

nên cành phía dưới bị khơ

héo dần và sớm rụng

* Liên hệ:

- Em hãy kể tên

cây ưa bóng và

cây ưa sáng mà

điều này vào

sản xuất như thế

nào? Và có ý

nghĩa gì?(HS KHÁ –

GIỎI)

+ Cây lá lốt: lá

xếp ngang nhậnnhiều ánh sáng

+ Cây lá lúa: lá

xếp nghiêng tránh tianắng chiếu thẳnggóc

- Cường độ chiếusáng khác nhau hìnhthành nên 2 nhómthực vật

- Aùnh sáng ảnhhưởng tới hoạt động sinh

lí của thực vật như : quanghợp, hơ hấp …và khả nănghút nước

- Cây ưa sáng: bạchđàn, keo, mít

Cây ưa bóng: Ráy,trầu không, đỗ,

 Trồng xen kẽ câyđể tăng năng suấtvà tiết kiệm đất

Ví dụ: trồng đỗ dướicây ngô

16’ * Hoạt động 2: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động

vật 2.Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống

Trang 35

gian Các cơ quan thị giác thu

nhận các tia sáng phản xạ từ

những vật xung quanh Nhờ

đĩ, động vật cảm nhận được

thế giới vật chất Ở ĐVKXS

bậc thấp, cơ quan thị giác

khơng nhận biết được hình

ánh của sự vật nhưng phân

biệt được giao động của độ

chiếu sáng xen kẽ giữa ánh

sáng và bĩng tối Sâu bọ và

ĐVCXS cĩ cơ quan thị giác,

cho phép nhận biết được hình

+ Trả lời câu

hỏi: ánh sáng

có ảnh hưởng

như thế nào tới

động vật thường

kiếm ăn lúc

chập choạng tối,

ban đêm, buổi

sáng sớm, ban

ngày?(HS YẾU – TB)

Tập tính kiếm

ăn và nơi ở của

động vật liên

quan với nhau như

+ Chọn phương án 3: kiến sẽ

đi theo hướng ánh sáng dogương phản chiếu

+ Nhờ cĩ ánh sáng mà động vậtđịnh hướng được trong khơnggian

- Nơi ở phù hợp vớitập tính kiếm ăn

Ví dụ: loài ăn đêmhay ở trong hang tối

- Nêu nhận xét

- Aùnh sáng ảnhhưởng tới cáchoạt động củađộng vật: nhận

chuyển trongkhông gian, sinh

sản…

Trang 36

trứng ban ngày.

+ Vịt đẻ trứng ban

đêm

+ Mùa xuân nếu

có nhiều ánh sáng

cá chép đẻ trứng

như trao đổi chất, sinh

trưởng, sinh sản và phát triển

- Giữa các lồi chim kiếm ăn

ban ngày như chích choè,

chào mào, khướu và những

lồi chim ăn ban đêm như

vạc, cú cĩ đặc điểm nào

khác nhau về màu lơng, về

cơ quan thị giác? Điều này

những ĐV hoạt động vào ban

đêm, sống trong hang trong

lịng đất, đáy biển

- Ếch nhái thường sinh sản

vào mùa nào và điều này cĩ

ý nghĩa gì với chúng? ?(HS

KHÁ – GIỎI )

- Trong chăn nuôi

người ta có biện

pháp gì để tăng

năng suất? ?(HS

KHÁ – GIỎI )

+ Chim ăn ngày: màu lơng sặc

sỡ hơn cĩ tác dụng nhận biếtnhau trong bầy

+ Chim ăn đêm: màu lơng tối

+ Chiếu sáng để cáđẻ

+ Tạo ngày nhân tạođể gà vịt đẻ nhiềutrứng

- Nhóm độngvật ưa sáng:

động vật hoạtđộng ban ngày

- Nhóm độngvật ưa tối: gồm

vật hoạt độngvề ban đêm,sống trong hang,hốc đất…

Trang 37

- Ảnh hưởng của ánh

sáng lên đời sống thựcvật

- Ảnh hưởng của ánhsáng lên đời sống độngvật

- Nêu sự khác nhau giữa thực

vật ưa bóng và thực vật ưa

sáng

- Cho HS trả lời câu 3 sgk

- Dựa vào kiến thức bài học trả

lời

- Cây mọc trong rừng thành

nhiều tầng khác nhau, ánh sángchiếu xuống các tầng cũng khácnhau Các tầng phía trên có ánhsáng mặt trời chiếu vào nhiềuhơn tầng phía dưới, nên lá cây ởtầng trên hứng được nhiều ánhsáng hơn ở lá cây tầng dưới

- Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thìkhả năng quang hợp của lá cây

yếu, lượng chất hữu cơ tích luỹ

không đủ bù lượng tiêu hao do

hô hấp và kèm theo khả nănglấy nước kém nên cành phíadưới bị khô héo dần và sớmrụng

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Học và trả lời các câu hỏi sgk

- Xem bài mới:

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

+ Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật

Trang 38

Ngày soạn: 01.02.2016

Tiết: 45

ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ

ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

sóc sinh vật thích hợp

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng

- Quan sát nhận biết , tư duy tổng hợp, suy luận, giải thích

- Tìm kiếm và xử lí thơng tin khi HS đọc SGK , quan sát tranh để tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống của sinh vật

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh hình 43.1, 43.2, 43.3 và tranh ảnh sưu tầm

2 Chu ẩ n b ị c ủ a h ọ c sinh:

- Nghiên cứu bài mới

- Kẻ bảng trang 127; 129 sgk

III.Hoạt động dạy học:

1 Ổ n định tình hình lớp: (1’)

Điểm danh học sinh :

+ Lớp 9A1: vắng …

+ Lớp 9A2: vắng …

Trang 39

+ Lớp 9A3: vắng ….

+ Lớp 9A4: vắng …

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ‘)

* Câu hỏi kiểm tra:

1 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật?

2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật?

* Dự kiến phương án trả lời của hocï sinh:

1/ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật:(5đ)đ

-Ánh sáng ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp và hút nước của cây

- Nhóm cây ưu sáng gồm: Gồm những cây sống nơi quang đãng

- Nhóm cây ưu bóng: Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác

2/ Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật:(5đ)

- Ánh sáng ảnh hưởng tới các hoạt động của động vật:Nhận biết, định hướng di chuyển trong không gian, sinh trưởng, sinhsản…

- Nhóm động vật ưu sáng: gồm những động vật hoạt động vào ban ngày

- Nhóm động vật ưu tối: gồm những động vật hoạt động vàoban đêm, sống trong hang, hốc đất…

3 Gi ả ng bài mới: (38’)

- Giới thiệu bài: (1’) Tại sao chim cánh cụt chỉ có thể sống tốt ởvùng Bắc cực mà không thể sống được ở vùng nhiệt đới? Tại saovào mùa đông chim chóc lại phải di cư về phương nam… Vậy yếutố nào đã tác động đ…?

- Tiến trình bài dạy: (37’)

16’ * Hoạt động 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật 1 Ảnh hưởng

của nhiệt độ lên hình thái và đặc điểm sinh lí của sinh vật:

- Mỗi lồi sinh vậtchỉ sống đượctrong một giới hạnnhiệt độ thíchhợp

- Nhiệt độ ảnhhưởng tới các đặcđiểm hình thái:Thực vật rụng lá,

cĩ lớp bần dày, cĩvảy mỏng bao bọc

- Yêu cầu HS đọc thơng tin ở ví dụ

1 ,quan sát H43.1sgk trả lời câu

hỏi sau:

+ Nhiệt độ mơi trường ảnh

hưởng tới đặc điểm hình thái của

nhiệt độ mơi trường như thế

nào? Ở nhiệt độ nào thì cây

- Nghiện cứu nội dungtranh vẽ, trả lời câuhỏi:

+ Câây sống ở vùngnhiệt đới có tầngcuticun dày , …

+ Nhiệt độ ảnhhưởng tới: quang hợp,hô hấp, thoát hơinước

+ Cây chỉ quang hợp tốt ởnhiệt độ 20-30°C Cây ngừngquang hợp và hơ hấp ở nhiệt độquá thấp (0°C) hay quá cao (hơn

Trang 40

ngừng quang hợp và hơ hấp?(HS

TB – KHÁ)

- Bổ sung:

+ Lá cây thường là bộ phận dễ

biến đổi dưới tác động của nhiệt

độ Cây mọc nơi cĩ nhiệt độ cao

(thường kèm theo ánh sáng mạnh)

cĩ vỏ dày, có tầng bần bao bọc

bên ngồi thân và rễ cây phát triển

nhiều lớp giữ vai trị cách nhiệt với

mơi trường ngồi, lá cĩ tầng cutin

dày cĩ tác dụng hạn chế thóat

hơi nước

+ Nhiệt độ mơi trường cĩ ảnh

hưởng rất mạnh đến hoạt động

quang hợp và hơ hấp của thực vật

Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ

20-30°C Cây ngừng quang hợp và

hơ hấp ở nhiệt độ thấp(0°C) hay

cao quá (cao hơn 40°C) Nhiệt độ

cịn ảnh hưởng tới quá trình hình

thành và hoạt động của diệp lục Ở

lá cây cà chua, nhiệt độ thấp

(13°C) hạt diệp lục ít và nhỏ, ở

nhiệt độ tối thích (21°C), lá cĩ

nhiều hạt diệp lục, ở nhiệt độ cao

(khoảng 35°C), lá vàng úa dần do

diệp lục bị phân huỷ

- Cho HS quan sát tiếp tranh vẽ

H.43.2 và đọc nội dung ví dụ 2 và

3 sgk

H Nhiệt độ mơi trường ảnh

hưởng tới đặc điểm hình thái và

sinh lí của đ ộng vật như thế nào?

V ì sao?( HS YẾU – TB)

- Bổ sung:

+ Động vật sống nơi càng lạnh:

kích thước các phần như tai, các

chi, đuơi, càng nhỏ hơn các phần

đĩ của động vật sống nơi nĩng

Các cơ quan này gĩp phần hạn chế

sự toả nhiệt của động vật sống nơi

nhiệt độ thấp, nhưng ngược lại, lại

gĩp phần toả nhiệt nhanh ở ĐV

sống nơi nĩng

+ Nhiệt độ mơi trường cĩ ảnh

40°C)

- Nghiên cứu SGKtr.127( VD 2, 3 vàH.43.2)

Vùng lạnh : thú cólông dày và dài, kíchthước to hơn loài sống

ở vùng nóng ( hạnchếï tỏa nhiệt )

chồi lá, động vật

cĩ lơng dày, dài,kích thước lớn

- Nhiệt độ ảnhhưởng tới hoạtđộng sinh lí củasinh vật như hoạtđộng quang hợp,

hơ hấp,

- Nhiệt độ cịn ảnhhưởng tới tập tínhcủa động vật nhưtập tính tránhnĩng, ngủ hè, ngủđơng

Ngày đăng: 29/10/2021, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w