1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 8 HK II 2018

241 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vitamin Và Muối Khoáng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngaøy soaïn: 05012018 Tieát 37: Baøi 34 VITAMIN VAØ MUOÁI KHOAÙNG I. Muïc tieâu: 1. Kieán thöùc: Trình baøy ñöôïc vai troø cuûa vitamin vaø muoái khoaùng. Vaän duïng nhöõng hieåu bieát veà vitamin vaø muoái khoaùng trong vieäc laäp khaåu phaàn vaø xaây döïng cheá ñoä aên uoáng hôïp lí 2. Kó naêng Reøn kó naêng: Phaân tích, quan saùt. Vaän duïng kieán thöùc vaøo ñôøi soáng Kó naêng chuû ñoäng aên uoáng caùc chaát cung caáp coù nhieàu vitamin vaø muoái khoaùng Kó naêng töï tin khi trình baøy yù kieán tröôùc lôùp. Kó naêng xöû lí vaø thu thaäp thoâng tin khi ñoïc sgk vaø tham khaûo moät taøi lieäu khaùc, caùc baûng bieåu ñeå tìm hieåu vai troø, nguoàn cung caáp vaø caùch phoái hôïp khaåu phaàn aên haèng ngaøy ñaùp öùng nhu caàu vitamin vaø muoái khoaùng cho cô theå . 3. Thaùi ñoä: Giaùo duïc HS có yù thöïc veä sinh thöïc phaåm, bieát caùch phoái hôïp cheá bieán thöùc aên khoa hoïc. II. Chuaån bò: 1. Chuaån bò cuûa GV: + Moät soá tranh aûnh: treû em bò coøi xöông do thieáu vitamin D, böùu coå do thieáu ioát. + Moät soá nhoùm thöùc aên chöùa vitamin vaø muoái khoaùng. 2. Chuaån bò cuûa HS: Xem tröôùc baûng 34.1 vaø 34.2 sgk Söu taàm tranh aûnh veà thöùc aên chöùa vitamin vaø muoái khoaùng. III. Hoaït ñoäng daïy hoïc: 1. OÅn ñònh tình hình lôùp: ( 1’) Kieåm tra só soá các lớp: 8A3:............................8A5:......................8A6:.................. 2. Kieåm tra baøi cuõ (khoâng kieåm tra) 3. Giảng baøi môùi: Giôùi thieäu baøi : (1’) GV ñöa thoâng tin veà lòch söû tìm ra Vitamin, giaûi thích yù nghóa cuûa töø Vitamin. 1536 ñoaøn thaùm hieåm cuûa Cretieâ ñi Canada bò maéc beänh Xcobut (chaûy maùu lôïi, chaûy maùu döôùi da, vieâm khôùp) vì thöùc aên khoâng coù rau quaû thòt töôi. 1912 nhaø baùc hoïc Frank (Haø Lan) ñaõ chieát ra töø caùm gaïo moät chaát chöõa ñöôïc beänh phuø (beänh Beâri – Beâri), coâng thöùc hoùa hoïc cuûa noù coù nhoùm amin vaø vì noù raát caàn cho söï soáng neân ñöôïc ñaët teân laø Vitamin (Vitamin = söï soáng). Tieán trình tieát daïy: Tg Hoaït ñoäng cuûa GV Hoaït ñoäng cuûa HS Noäi dung 18’ Hoaït ñoäng 1: Tìm hieåu vai troø cuûa vitamin vôùi ñôøi soáng Yeâu caàu HS ñoïc thoâng tin ôû sgk Treo baûng phuï ghi saün baøi taäp : Höôùng daãn HS ñaùnh daáu vaøo caùc caâu ñuùng. Goïi HS leân baûng hoaøn thaønh baøi taäp GV nhaän xeùt, keát luaän Yeâu caàu HS nghieân cöùu tieáp thoâng tin vaø noäi dung cuûa baûng 34.1 sgk Thaûo luaän nhoùm ñeå traû lôøi caùc caâu hoûi: + Em hieåu theá naøo laø Vitamin? + Vitamin coù vai troø gì ñoái vôùi hoaït ñoäng sinh lyù cuûa cô theå ? + Thöïc ñôn trong böõa aên haèng ngaøy caàn phoái hôïp nhö theá naøo ñeå cung caáp ñuû Vitamin cho cô theå ? Goïi HS baát kì traû lôøi GV nhaän xeùt, keát luaän GV lieân heä thöïc teá: beänh coøi xöông (treo tranh) do thieáu vitamin D caàn cho söï trao ñoåi canxi vaø phoát pho. GV cung caáp thoâng tin: vitamin ñöôïc chia laøm 2 loaïi: vitamin tan trong nöôùc, vitamin tan trong daàu  cheá bieán thöùc aên cho phuø hôïp traùnh maát vitamin. Hoaït ñoäng 1: Tìm hieåu vai troø cuûa vitamin vôùi ñôøi soáng Caù nhaân HS töï nghieân cöùu thoâng tin, hoaøn thaønh baøi taäp. HS leân baûng ñaùnh daáu vaøo caùc caâu traû lôøi. Caùc HS khaùc nhaän xeùt, boå sung. Ñaùp aùn ñuùng laø 1, 3, 5 vaø 6 HS nghieân cöùu thoâng tin vaø baûng 34.1 Thaûo luaän nhoùm thoáng nhaát yù kieán traû lôøi. + Vitamin laø hôïp chaát hoùa hoïc ñôn giaûn. + Vitamin tham gia caáu truùc nhieàu theá heä enzim, thieáu vitamin seõ daãn ñeán roái loaïn hoaït ñoäng cuûa cô theå. + Thöïc ñôn caàn ñöôïc phoái hôïp thöùc aên coù nguoàn goác thöïc vaät vaø ñoäng vaät. HS traû lôøi, HS khaùc nhaän xeùt, boå sung. HS giaûi thích vì sao thieáu Vitamin D treû em seõ maéc beänh coøi xöông I. Vitamin + Vitamin laø hôïp chaát hoùa hoïc ñôn giaûn, laø thaønh phaàn caáu truùc cuûa nhieàu enzim, ñaûm baûo cho hoaït ñoäng sinh lí bình thöôøng cuûa cô theå. Cô theå ngöôøi khoâng töï toång hôïp ñöôïc vitamin maø phaûi laáy töø thöùc aên. Vì vaäy caàn phoái hôïp caân ñoái caùc loaïi thöùc aên ñeå cung caáp ñuû Vitamin cho cô theå. 18’ Hoaït ñoäng 2: Tìm hieåu vai troø cuûa muoái khoaùng ñoái vôùi cô theå Yeâu caàu HS ñoïc thoâng tin ôû sgk Nghieân cöùu noäi dung cuûa baûng 34.2 sgk. GV yeâu caàu HS tìm hieåu moät soá muoái khoaùng, thaûo luaän traû lôøi caùc caâu hoûi: + Vì sao nhaø nöôùc vaän ñoäng nhaân daân söû duïng muoái iot. + Vì sao trong thôøi kyø thuoäc phaùp, ñoàng baøo caùc daân toäc ôû Vieät Baéc vaø Taây Nguyeân phaûi ñoát coû tranh ñeå laáy tro aên ? + Trong khaåu phaàn aên haèng ngaøy caàn ñöôïc cung caáp nhöõng loaïi thöïc phaåm naøo vaø cheá bieán nhö theá naøo ñeå ñaûm baûo ñuû vitamin vaø muoái khoaùng cho cô theå ? Goïi HS traû lôøi GV nhaän xeùt, keát luaän veà vai troø cuûa muoái khoaùng Hoaït ñoäng 2: Tìm hieåu vai troø cuûa muoái khoaùng ñoái vôùi cô theå Caù nhaân HS töï nghieân cöùu thoâng vaø baûng 34.2 sgk. HS tìm hieåu veà: + Vai troø chuû yeáu + Nguoàn cung caáp Caùc nhoùm thaûo luaän neâu ñöôïc: + Söû duïng muoái ioát phoøng traùnh beänh böôùu coå. + Vì trong tro cuûa coû tranh coù moät soá muoái khoaùng tuy khoâng nhieàu vaø chuû yeáu laø muoái Kali. Vì vaäy aên tro tranh chæ laø bieän phaùp taïm thôøi chöù khoâng theå thay theá hoaøn toaøn muoái aên. + Caàn phoái hôïp nhieàu loaïi thöùc aên: tröùng, söõa vaø rau quaû töôi… Cheá bieán hôïp lyù choáng maát vitamin khi naáu. HS caùc nhoùm traû lôøi, HS khaùc nhaän xeùt, boå sung II. Muoái khoaùng Muoái khoaùng laø thaønh phaàn quan troïng cuûa teá baøo, tham gia vaøo nhieàu heä enzim, ñaûm baûo quaù trình trao ñoåi chaát vaø naêng löôïng. Khaåu phaàn aên caàn : + Phoái hôïp nhieàu loaïi thöùc aên. + Söû duïng muoái ioát haèng ngaøy + Cheá bieán thöùc aên hôïp lyù ñeå choáng maát Vitamin Treû em neân taêng cöôøng muoái canxi

Trang 1

- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.

- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc lậpkhẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng: Phân tích, quan sát

- Vận dụng kiến thức vào đời sống

-Kĩ năng chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamin vàmuối khoáng

-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp

-Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc sgk và tham khảo một tàiliệu khác, các bảng biểu để tìm hiểu vai trò, nguồn cung cấp và cáchphối hợp khẩu phần ăn hằng ngày đáp ứng nhu cầu vitamin và muốikhoáng cho cơ thể

+ Một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

2 Chuẩn bị của HS: - Xem trước bảng 34.1 và 34.2 sgk

- Sưu tầm tranh ảnh về thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: ( 1’)

Kiểm tra sĩ số các lớp: 8A3: 8A5: 8A6:

2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

3 Gi ả ng bài mới:

* Giới thiệu bài : (1’)

- GV đưa thông tin về lịch sử tìm ra Vitamin, giải thích ý nghĩa của từ Vitamin

- 1536 đoàn thám hiểm của Cretiê đi Canada bị mắc bệnh Xcobut (chảymáu lợi, chảy máu dưới da, viêm khớp) vì thức ăn không có rau quả thịt tươi

- 1912 nhà bác học Frank (Hà Lan) đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa được bệnh phù (bệnh Bêri – Bêri), công thức hóa học của nó có

nhóm amin và vì nó rất cần cho sự sống nên được đặt tên là Vitamin

(Vitamin = sự sống)

* Tiến trình tiết dạy:

T/g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 2

18’ Hoạt động 1: Tìm hiểu

vai trò của vitamin với

- Hướng dẫn HS đánh dấu

vào các câu đúng

- Gọi HS lên bảng hoàn

thành bài tập

- GV nhận xét, kết luận

- Yêu cầu HS nghiên cứu

tiếp thông tin và nội dung

của bảng 34.1 sgk

- Thảo luận nhóm để trả

lời các câu hỏi:

+ Em hiểu thế nào là

Vitamin?

+ Vitamin có vai trò gì

đối với hoạt động sinh

lý của cơ thể ?

+ Thực đơn trong bữa ăn

hằng ngày cần phối

hợp như thế nào để

cung cấp đủ Vitamin cho

cơ thể ?

- Gọi HS bất kì trả lời

- GV nhận xét, kết luận

- GV liên hệ thực tế: bệnh

còi xương (treo tranh) do

thiếu vitamin D cần cho sự

trao đổi canxi và phốt pho

- GV cung cấp thông tin:

vitamin được chia làm 2 loại:

vitamin tan trong nước,

vitamin tan trong dầu → chế

biến thức ăn cho phù hợp

tránh mất vitamin

Hoạt động 1: Tìm

hiểu vai trò của vitamin với đời sống

- Cá nhân HS tựnghiên cứu thông tin,hoàn thành bài tập

- HS lên bảng đánhdấu vào các câu trảlời

- Các HS khác nhậnxét, bổ sung

- Đáp án đúng là 1, 3,

+ Vitamin là hợp chấthóa học đơn giản

+ Vitamin tham gia cấutrúc nhiều thế hệenzim, thiếu vitamin sẽdẫn đến rối loạn hoạtđộng của cơ thể

+ Thực đơn cần đượcphối hợp thức ăn cónguồn gốc thực vậtvà động vật

- HS trả lời, HS khácnhận xét, bổ sung

- HS giải thích vì saothiếu Vitamin D trẻ emsẽ mắc bệnh còixương

I Vitamin

+ Vitamin là hợpchất hóa học đơngiản, là thànhphần cấu trúccủa nhiều enzim,đảm bảo cho hoạtđộng sinh lí bìnhthường của cơthể

- Cơ thể ngườikhông tự tổnghợp được vitaminmà phải lấy từthức ăn Vì vậycần phối hợp cânđối các loại thứcăn để cung cấpđủ Vitamin cho cơthể

18’ Hoạt động 2: Tìm hiểu

vai trò của muối

khoáng đối với cơ thể

- Yêu cầu HS đọc thông tin

Hoạt động 2: Tìm

hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể

II Muối khoáng

Trang 3

ở sgk

- Nghiên cứu nội dung của

bảng 34.2 sgk

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

một số muối khoáng,

thảo luận trả lời các câu

hỏi:

+ Vì sao nhà nước vận

động nhân dân sử

dụng muối iot.

+ Vì sao trong thời kỳ

thuộc pháp, đồng bào

các dân tộc ở Việt

Bắc và Tây Nguyên

phải đốt cỏ tranh để

lấy tro ăn ?

+ Trong khẩu phần ăn

hằng ngày cần được

cung cấp những loại

thực phẩm nào và chế

biến như thế nào để

đảm bảo đủ vitamin và

muối khoáng cho cơ thể

?

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét, kết luận

về vai trò của muối

khoáng

- Cá nhân HS tựnghiên cứu thông vàbảng 34.2 sgk

+ Vì trong tro của cỏtranh có một số muốikhoáng tuy khôngnhiều và chủ yếu làmuối Kali Vì vậy ăn trotranh chỉ là biện pháptạm thời chứ khôngthể thay thế hoàntoàn muối ăn

+ Cần phối hợp nhiềuloại thức ăn: trứng,sữa và rau quả tươi…

- Chế biến hợp lýchống mất vitamin khinấu

- HS các nhóm trả lời,

HS khác nhận xét, bổ sung

- Muối khoáng làthành phần quantrọng của tế bào,tham gia vào nhiềuhệ enzim, đảmbảo quá trình traođổi chất và nănglượng

- Khẩu phần ăncần :

+ Phối hợp nhiềuloại thức ăn

+ Sử dụng muốiiốt hằng ngày+ Chế biến thứcăn hợp lý đểchống mất Vitamin

- Trẻ em nên tăngcường muối canxi

5’ Hoạt động 3: Củng cố

- Cho HS trả lời các câu

hỏi:

+ Vitamin có vai trò gì đối

với hoạt động sinh lý của

cơ thể?

+ Kể những điều em biết

về Vitamin và vai trò của

các loại Vitamin

+ Vì sao cần bổ sung thức

ăn giàu chất sắt cho các

bà mẹ khi mang thai ?

- Nếu HS không trả lời

được GV giải thích: sắt cần

cho sự tạo thành hồng cầu

và tham gia quá trình

chuyển hóa Vì vậy bà mẹ

mang thai cần được bổ sung

- HS dựa vào nội dungkiến thức bài học trảlời

-Kết luận SGK

Trang 4

chất sắt để thai phát

triển tốt, người mẹ khỏe

mạnh

4 Dặn dò HS chuẩn bị ti ết học tiếp theo: (2’)

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Xem mục “Em có biết”

- Thực hiện ăn uống đủ Vitamin và muối khoáng hằng ngày

- Chuẩn bị bài học sau: Tìm hiểu bữa ăn hằng ngày của gia đình

IV- Rút kinh nghiệm – bổ sung:

………

Ngày soạn : 6/01/2014

Tiết: 38

Bài dạy:

NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng ở các loại thực phẩm chính

- Nêu được khẩu phần là gì? Vì sao cần xây dựng khẩu phần ăn chomỗi người

- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần

2 Kĩ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Kĩ năng xác định giá trị: cần cung cấp hợp lí và đủ chất dinh dưỡngđể có một cơ thể khỏe mạnh

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu nguyên tắcxây đựng khẩu phần ăn hằng ngày đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinhdưỡng cho cơ thể

- Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước lớp

- Tranh ảnh một số thực phẩm chính

- Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn

2.Chuẩn bị của HS:

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

Trang 5

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp:( 1’)

- Kiểm tra sĩ số lớp

8A3 8A5 8A6

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)

Câu hỏi : - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể ?

- Vì sao nhà nước vận dụng nhân dân sử dụng muối iốt ? Dự kiến trả lời:

- Vitamin tham gia cấu trúc nhiều hệ enzim xúc tác các phản ứngsinh hoá trong cơ thể Thiếu vitamin sẽ dẫn đến rối loạn các hoạtđộng sinh lý, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm

- Vì sử dụng muối iốt phòng tránh bệnh bứơu cổ

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( 1’).

-Một trong những mục tiêu của chương trình chăm sóc trẻ em của nhànước ta là giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất Vậy dựa trên cơsở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí chống suy dinh dưỡngcho trẻ em ? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này

b.Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

14’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

- Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK - HS nghiên cứu thôngtin thu nhận kiến thức I.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ

thể:

- Tham khảo bảng 36 –

1

- Đọc bảng “Nhu cầu

dinh dưỡng khuyến

nghị cho người Việt

Nam” (tr 120)

- Tham khảo các bảng

36 – 1 và bảng tr 120

- Trả lời các câu hỏi

∇: - Thảo luận thốngnhất ý kiến, trả lời

câu hỏi

+ Nhu cầu dinh

dưỡng của trẻ em,

người trưởng thành,

người già khác

nhau như thế nào ?

Vì sao lại có sự

khác nhau đó ?

- Yêu cầu nêu được:

+ Nhu cầu dinh dưỡng

ở trẻ em cao hơn ngườitrưởng thành vì cầnđược tích lũy cho cơ thểphát triển, ở ngườigià nhu cầu dinh dưỡngthấp hơn vì sự vậnđộng của cơ thể ít hơn

Nhu cầu dinh dưỡngcủa từng ngườikhông giống nhau

+ Vì sao trẻ em bị suy

dinh dưỡng ở những

nước đang phát

- Ở những nước đangphát triển, chất lượngcuộc sống của người

Trang 6

triển thường chiếm

tỷ lệ cao ? dân còn thấp → tỉ lệ

bị suy dinh dưỡng cao

+ Sự khác nhau ở

nhu cầu dinh dưỡng

ở mỗi cơ thể phụ

thuộc vào những

yếu tố nào?

+ Nhu Cầu Dinh Dưỡng Phụ Thuộc Vào:

Giới tính: nam > nữ Lứa tuổi: trẻ em >

người già Dạng hoạt động:

người lao động nặngcó nhu cầu dd cao hơn

vì cần nhiều nănglượng

Trạng thái cơ thể:

người có kích thướclớn thì nhu cầu dd caohơn, người mới ốmkhỏi cần nhiều dd đểphục hồi sức khỏe

- Nhu cầu dinhdưỡng phụ thuộcvào:

+ Lứa tuổi+ Giới tính+ Hình thức lao động.+ Trạng thái sinh lýcủa cơ thể

- Gọi HS lần lượt nêu

kết quả thảo luận - HS báo cáo lại kếtquả thảo luận

- HS khác nhận xét, bổsung

- GV bổ sung, nhận xét

và kết luận

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn

- Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK

- HS tự nghiên cứuthông tin

II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:

- GV treo tranh ảnh một

số loại thực phẩm

- Quan sát tranh ảnh,liên hệ thực tế

- Lần lượt nêu câu

hỏi để HS trả lời.

+ Những loại thực

phẩm nào giàu

chất đường bột

(gluxit) ?

- Trả lời các câu hỏi

- Cần nêu được:

+ Giàu Gluxit : gạo, ngô,khoai, sắn, …

phẩm nào giàu

chất đạm (Protêin)

+ Giàu Protêin : Thịt,cá, trứng, sữa, đậu,đỗ,

Trang 7

- HS nêu → GV ghi lại lên

bảng → nhận xét

+ Những thực phẩm

nào giàu Vitamin và

muối khoáng ?

+Thực đơn trong mỗi

bữa ăn như thế nào

để đảm bảo đủ nhu

cầu dinh dưỡng cho cơ

thể?

+ Sự phối hợp các

loại thức ăn trong

bữa ăn có ý

nghĩa gì ?

- GV nhận xét, bổ

sung và hoàn thiện

kiến thức

- GV:Do tỉ lệ các chất

hữu cơ có trong thực

phẩm không giống

nhau, tỉ lệ vitamin ở

những thực phẩm

khác nhau cũng khác

nhau, năng lượng ở

các thực phẩm khác

nhau nên cần có sự

phối hợp các loại

thức ăn trong bữa ăn

để cung cấp đủ cho

nhu cầu của cơ thể

+ Rau quả tươi, thịt, cá

+Đảm bảo đủ 4

phẩm:Gluxit, lipit,prôtêin, vitamin vàmuối khoáng

+ Đảm đủ chất vàđủ lượng cho nhu cầucủa cơ thể đồngthời giúp ăn ngonmiệng hơn sự hấpthụ thức ăn của cơthể tốt hơn

- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:

+ Thành phần các chất hữu cơ, muối khoáng, vitamin và năng lượng tính bằng calo chứa trong nó

8’ Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguyên tắc lập khẩu phần.

- GV nêu câu hỏi:

+ Khẩu phần là

gì?

- Yêu cầu trả lời các

câu hỏi trong phần ∇

- HS dựa vào - SGk đểtrả lời

III Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:

- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

+ Khẩu phần ăn

uống của người

mới khỏi ốm có

khác gì với người

bình thường ? Tại

sao ?

+ Người mới khỏi ốmcần thức ăn bổdưỡng để tăng cườngsức khỏe

Trang 8

+ Vì sao trong khẩu

phần ăn uống nên

tăng cường rau, hoa

quả tươi ?

+ Chúng ta phải

làm gì để có thức

ăn sạch, đặc biệt

là rau sạch để

đảm bảo chất

lượng cuộc sống?

+ Để xây dựng

khẩu phần hợp lý

cần dựa trên những

căn cứ nào?

- GV kết luận

- GV : Khẩu phần

không giống nhau ở

các đối tượng

+ Ngay cả ở một

người, trong những giai

đoạn khác nhau cũng

khác nhau

- Liên hệ thực tế :

Bệnh béo phì ?

→ Giáo dục HS: Nên ăn

nhiều rau xanh, hạn chế

ăn mỡ động vật,

bánh ngọt, … và tăng

cường tập TDTT

+ Tăng cường Vitamin + Tăng cường chất sơdễ tiêu hoá

+ Bảo vệ môi trườngnước, đất bằng cáchsử lí thuốc bảo vệthực vật và phânhóa học để có thứcăn sạch

+ HS nêu nhữngnguyên tắc lập khẩuphần

- HS dựa vào mục “Emcó biết” → khẩu phầnăn uống chứa nhiềuloại thức ăn giàunăng lượng dễ hấp thụvà ít vận động nênbệnh béo phì

→ Biện pháp phòng tránh

- Nguyên tắc lậpkhẩu phần:

+ Phù hợp, đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng với đốitượng: lứa tuổi, thể trạng, tình trạngsức khoẻ

+ Đảm bảo cânđối thành phầncác chất

+ Đảm bảo cungcấp đủ năng lượngcho cơ thể

Trang 9

- GV nêu câu hỏi:

+ Vì sao nhu cầu dinh

dưỡng khác nhau tùy

người? cho ví dụ cụ

thể

+ Thế nào là bữa ăn

hợp lí có chất lượng?

Cần làm gì để nâng

cao chất lượng bữa ăn

trong gia đình?

- GV nhận xét, đánh

giá và chốt lại kiến

thức

- Một vài HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

+ Vì nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào giới tính, vào lứa tuổi, dạng hoạt động,trạng thái cơ thể Ví dụ:Khẩu phần của trẻ đang lớn nhu cầu dinh

dưỡng cao phải tăng cường prôtêin …

- Bữa ăn hợp lí có chất lượng là bữa ăn:

+Đảm bảo thành phần dinh

dưỡng,vitamin,muố

i khoáng

Có sự phối hợp đảm bảo cân đối

tỉ lệ các thành phần thức ăn

-Để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình cần:

+ xây dựng kinh tế gia đình phát triển

+ Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ăn ngon miệng

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2’ )

- Trả lời các câu hỏi tr 114 – SGK

- Xem mục “ Em có biết” ( tr 115 )

- Chuẩn bị bài học sau: + Kẽ bảng 37.1 ; 37.2 và 37.3 ( SGK )

+ Chuẩn bị máy tính để thực hành

- Xem trước bài 37 SGK

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

Ngày soạn: 11/1/2014 Tiết: 39 Bài 37 Thực hành PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC I.MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - HS nắm vững các bước tiến hành lập khẩu phần - Dựa trên một khẩu phần mẫu trong bài, tính lượng calo cung cấp cho cơ thể, điền số liệu vào bảng 37.3 để xác định mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể - Biết tự xây dựng một khẩu phần hợp lí cho bản thân 2 Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích, tính toán, liên hệ thực tế - Kĩ năng nhận thức :xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản thân -Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin đọc sgk và các bảng thành phần dinh dưỡng để lập khẩu phần ăn phù hợp đối tượng -Kĩ năng quản lí thời gian ,đảm nhận trách nhiệm được phân công 3 Thái độ: -Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì II CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của GV: +Bảng phụ kẽ sẵn bảng 37.1 tr 116 SGK +Bảng phụ ghi tóm tắt các bước lập khẩu phần +Phiếu học tập ( Kẽ bảng 37.2 và 37.3) 2.Chuẩn bị của HS: + Xem lại nguyên tắt lập khẩu phần + Kẽ sẵn các bảng 37.1, 37.2 và 37.3; máy tính III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 Ổn định tình hình lớp ( 1’). - Kiểm tra sĩ số lớp: 8A3 8A5

8A6

2 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

* Câu h ỏi: Khẩu phần là gì? Nêu các nguyên tắc lập khẩu phần?

*Dự kiến trả lời:

- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần:

Trang 11

+ Phù hợp, đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng với đối tượng: lứa tuổi, thể trạng, tình trạng sức khoẻ.

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất

+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

3 Giảng bài mới :

a) Giới thiệu bài: (1’) Từ kết quả trả lời của HS, GV nêu yêu cầu và

mục tiêu của bài thực hành “Phân tích một khẩu phần cho trước”

b)Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

10’ - GV treo bảng phụ kẽHoạt động 1: hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phầnsẵn bảng 37.1 SGK 1.Các bước lậpkhẩu phần + Giới thiệu tên bảng - HS quan sát bảng

+ Giới thiệu các coat - Ghi nhớ các cột

A: Lượng cung cấp

A1: Lượng thải bỏû

A2: Lượng thực phẩm ăn

được

- Treo bảng phụ ghi tóm

tắt 4 bước tiến hành

lập khẩu phần

- HS theo dõi và ghi nhớcác bước tiến hành

- Giới thiệu các bước: - HS theo dõi Các bước lập

khẩu phần + Hướng dẫn HS tính:

A1 = A × tỷ lệ % thải

bỏ

- Bước 1: Kẽbảng (37.1-SGK)

tên thực phẩm:

+ Dùng bảng 37.2 SGK

để nêu ví dụ → cách

tính giá trị dinh dưỡng

→ Tính:

AA1A2

- Hướng dẫn HS đánh

giá chất lượng của

khẩu phần bằng cách:

+ Thành phần dinhdưỡng

+ Năng lượng+ Muối khoáng

- Bước 3: Tính giátrị của từng loạithực phẩm

+ Cộng các số liệu

thống kê - HS thực hiện việcđánh giá - Cộng các sốliệu.+ Đối chiếu với nhu

cầu dinh dưỡng (trang

126-SGK) → điều chỉnh

- Điều chỉnh chếđộ ăn uống chothích hợp

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

- Yêu cầu HS hoàn

- Gọi một nhóm báo

cáo lại kết quả

+ Phù hợp với đốitượng

- Cho các nhóm khác

nhận xét - Bổ sung, nhận xét,điều chỉnh

- Lưu ý HS:

+ Hệ số hấp thụ của

cơ thể đối với Prôtêin

là 60%

+ Lượng Vitamin C thất

thoát la 50%

23’

Hoạt động 2: Phân tích một khẩu phần cho trước.

- Yêu cầu HS nghiên

cứu ví dụ SGK về khẩu

phần của 1 HS nữ lớp

- GV phát phiếu học tập

hướng dẫn tính dựa vào

chú thích ở dưới bảng

- HS hoàn thành phiếuhọc tập

- Cho HS nêu kết quả

- GV ghi lại kết quả

- Nhận xét và công

bố đáp án đúng

- Lần lượt nêu kết quả

M’

Canxi(mg)

Sắt(mg)

A(mg)

B1(mg)

B2(mg)

PP(mg)

C(mg)

Trang 13

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

Gạo

400

33,

31 383,48

2156,85

486,8

26,72

1082,5

1,23

0,58

- Cho HS nêu kết quả

- GV nhận xét và

công bố đáp án

đúng

- HS tính toán mức đápứng nhu cầu và điền vàobảng đánh giá

- Lần lượt nêu kết quảnhận xét và sửa chữa(nếu cần)

Nănglượng Prôtêin khoángMuối Vi taminKết quả

tính toán 2156.85

80.2 ×

60% =48.12%

486.8 26.72 1082.5 1.23 0.58 36.7 88.6 × 50%

= 44.3Nhu cầu

- Có thể yêu cầu HS tự

thay đổi một vài loại

thức ăn rồi tính toán

lại số liệu cho phù hợp

(nếu không đủ thời

gian cho HS hoàn thành

ở nhà)

Nhận xét xem:

Khẩu phần đạt hay chưa đạt, cần điều chỉnh chỗ nào.

- HS tự điều chỉnh bằng cách thay đổi một vài loại thức ăn.

Trang 14

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

- Các bước lập khẩu

phần ?

- Đánh giá tinh thần ,

thái độ học tập của

HS

- Đánh giá kết quả

thực hành(kết quả

bảng 37.2 và 37.3)

-Hs trả lời phần 1

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : ( 2’)

- Tiếp tục điều chỉnh khẩu phần bằng cách thay đổi một vài loại thức ăn.Sau đó tính toán lại số liệu cho phù hợp với nhu cầu đề nghị

- Có kế hoạch xây dựng một khẩu phần hợp lý cho bản thân

- Chuẩn bị bài học sau: +Xem nội dung bài 38

+Tìm hiểu vai trò của sự bài tiết

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày soạn: 11/1/2014

Tiết 40

Chương VII: BÀI TIẾT

NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu rõ vai trò của sự bài tiết

- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ (mô hình) và biết trìnhbày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm , lớp

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk , quan sát tranh ảnh đểtìm hiểu vai trò của bài tiết ,các cơ quan bài tiết và cấu tạo của hệbài tiết nước tiểu

-Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm

Trang 15

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp : (1’)

HS:8A3 8A5

8A6

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3 Giảng bài mới:

*Giới thiệu bài: (2’)

- GV nêu câu hỏi: Hàng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trưiừng ngoài những sản phẩm thải nào?

HS trả lời: mồ hôi, CO2, nước tiểu, phân

- GV: thực chất của hoạt động bài tiết là gì? Vai trò của hoạt động bàitiết với cơ thể sống như thế nào?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề này

* Tiến trình bài dạy :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tiết

- Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK

- Treo bảng phụ (bảng

38)

- Cá nhân HS tựnghiên cứu thông tin,thu nhận kiến thức

I Bài tiết:

- Nêu câu hỏi:

+ Các sản phẩm

cần được bài tiết

phát sinh từ đâu ?

- GV có thể bổ sung

thêm:

+ Các sản phẩm từ

hoạt động trao đổi

chất : CO2, mồ hôi,

nước tiểu

+ Các sản phẩm đưa

vào cơ thể quá liều:

các chất thuốc, các

Iôn côlestêrôn…

- HS trả lời :+ Các sản phẩm bàitiết phát sinh từ chínhcác hoạt động traođổi chất của tế bàovà cơ thể (CO2, nướctiểu, mồ hơi ) hoặc từhoạt động tiêu hoáđưa vào cơ thể mộtsố chất quá liềulượng (Các chất thuốc, cácion, cholesteron…)

Trang 16

- Nêu câu hỏi :

+ Hoạt động bài

tiết nào đóng vai

trò quan trọng ?

+ Bài tiết đóng vai

trò như thế nào đối

với cơ thể sống ?

(Có thể đặt vấn đề :

Giả sử vì một lý do

nào đó mà các sản

phẩm thải không được

bài tiết ra ngoài hoặc

bài tiết chậm → hậu

quả như thế nào ?)

- GV: Bổ sung, kết luận

-HS nghiên cứu sgknêu được:

+ Phổi đóng vai tròquan trọng trong việcthải khí CO2

- Thận đóng vai tròquan trọng trong việcbài tiết các chấtthải qua nước tiểu

- HS dựa vào thông tin

ở SGK, kết hợp vớisự hiểu biết củamình → nêu vai tròcủa sự bài tiết đốivới cơ thể :

Bài tiết giúp cơthể thải loại cácchất cặn bã và cácchất độc hại để duytrì tính ổn định củamôi trường trong

+ Các chất thải tíchtụ nhiều trong máu ,lúc đó cơ thể bịnhiễm độc ,mệtmỏi…

+ Đảm bảo tính ổnđịnh của môi trườngtrong

24’ Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu

- GV treo tranh : Sơ đồ

cấu tạo hệ bài tiết

nước tiểu

- HS quan sát tranh II Cấu tạo của hệ

bài tiết nước tiểu:

- Giới thiệu và hướng

dẫn HS quan sát

- Cho HS mô tả các

bộ phận của hệ bài

tiết nước tiểu

- Gọi một HS lên chỉ

trên tranh các bộ

+ Thận+ Ống dẫn nước tiểu+ Bóng đái

+ Ống đái

- 1 HS trình bày trên tranh

Trang 17

- Yêu cầu HS mô tả

đặc điểm

cấu tạo của thận

- Giáo dục HS giữ gìn

vệ sinh hệ bài tiết

-HS nhìn vào hình vẽtrả lời:

+ Tuỷ+ Vỏ+ Bể thận

- Cho HS thảo luận

nhóm để hoàn thành

1/ Hệ bài tiết nước

d.Thận, ống dẫn nước

tiểu, bóng đái, ống

đái

tiểu gồm : Thận,ống dẫn nước tiểu,bóng đái, ống đái

2/ Cơ quan quan trọng

nhất của hệ bài tiết

nước tiểu là:

a Thận

b Ống dẫn tiểu

c Bóngđái

d Ống đái

2 a - Cơ quan quan trọng

nhất là hai quả thậnvới khoảng 2 triệuđơn vị chức năng đểlọc máu và hìnhthành nước tiểu

3/ Cấu tạo của thận

gồm:

a Phần vỏ, phần tuỷ,

bể thận, ống dẫn

nước tiểu

b Phần vỏ, phần tuỷ,

bể thận

c Phần vỏ, phần tuỷ

với các đơn vị chức

năng, bể thận

d Phần vỏ và phần

tuỷ với các đơn vị

chức năng của thận

cùng các ống góp, bể

thận

vỏ và phần tuỷvới các đơn vị chứcnăng của thậncùng các ống góp,bể thận

4/ Mỗi đơn vị chức

năng của thận gồm:

a.Cầu thận, nang cầu

thận

năng của thận gồm:cầu thận, nang cầuthận, ống thận

Trang 18

b Nang cầu thận, ống

thận

c Cầu thận, ống

thận

d Cầu thận, nang cầu

thận, ống thận

- Gọi HS các nhóm nêu

đáp án

- GV công bố đáp án

đúng

- GV có thể cung cấp

thêm 1 số thông tin

- HS báo cáo kết quảthảo luận

- GV có thể cung cấp

thêm 1 số thông tin:

+ Mỗi quả thận dài

khoảng 10- 12,5 cm,

nặng 170g

+ Phần tuỷ có hàng

chục tháp thận (tháp

Munpighi)

+ Phần vỏ gồm các

Cho HS trả lời các

câu hỏi :

- Bài tiết có vai trò gì

đối với cơ thể sống ?

- Bài tiết do các cơ

quan nào đảm nhận ?

- Hệ bài tiết nước

tiểu có cấu tạo như

thế nào ?

- Vẽ sơ đồ tư duy về cấu tạo của

HS cần nêu được:

- Bài tiết giúp cơthể thải loại cácchất cặn bã và cácchất độc hại để duytrì tính ổn định củamôi trường trong

- Cơ quan quan trọngnhất là hai quả thận

- Hệ bào tiết nướctiểu gồm : Thận,ống dẫn nước tiểu,bóng đái, ống đái

- HS vẽ sơ đồ tư duy

Trang 19

hệ bài tiết nước tiểu.

- Gọi HS trình bày sơ đồ

- GV nhận xét, bổ sung

- HS trình bày sơ đồ lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Học bài trả lời các câu hỏi tr 1, 2, 3 SGK Tr 124

- Xem mục “Em có biết” (trang 125)

- Chuẩn bị bài học sau

+ Xem trước nội dung bài 39 + Kẽ trước sơ đồ hình 39.1 (trang 126) vào vở

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 20

+ Quá trình tạo thành nước tiểu

+ Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu

+ Quá trình bài tiết nước tiểu

- Phân biệt được:

+ Nước tiểu đầu và huyết tương

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2 Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và chức năng phân tích kênh hình

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm

- Xem bài mới

- Soạn lệnh SGK trang 126, 127 vào vở bài tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Bài tiết đóng vai trò như thế nào đối với cơ thể sống ?

2) Các sản phảm bài tiết chủ yếu của cơ thể là gì? Do các cơ quan nào đảm nhiệm?

3) Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?

Dự kiến câu trả lời:

1) Bài tiết giúp cơ thể thải loại các chất cặn bã và các chất độc hạiđể duy trì tính ổn định của môi trường trong

2) Các sản phẩm của cơ thể là: mồ hôi, CO2, nước tiểu

- Phổi đóng vai trò quan trọng trong việc thải khí CO2

- Thận đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết các chất thải qua nước tiểu

- Da thải mồ hôi

Trang 21

3) Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ốngđái.

- Thận gồm 2 quả thận với 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu vàhình thành nước tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang cầu thận, ống thận

3.Giảng bài mới:

a)Giới thiệu bài: (1’)

- Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu, quá trình đó diễn ra như thế nào ?

b)Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

19’ Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu

- Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK - Cá nhân HS tự nghiêncứu thông tin để thu

nhận kiến thức

I.Tạo thành nước tiểu

- Treo sơ đồ hình 39.1

giới thiệu và hướng

dẫn HS quan sát

- Nghiên cứu sơ đồ hình39.1

- Yêu cầu thảo luận

nhĩm (5 phút) và trả lời

các câu hỏi lệnh SGK

+ Cơ chế lọc là do sự

chênh lệch áp suất

tạo ra lực đẩy các

chất qua lỗ lọc

+ Mỗi phút động

mạch thận đưa 1 lít

- Thảo luận nhóm cầnnêu được :

+ Sự tạo thành nướctiểu gồm:

Quá trình lọc máu tạonước tiểu đầu diễn ra

ở cầu thận

Quá trình hấp thụ lạicác cất dinh dưỡng, H2Ovà các ion cần thiếtnhư : Na+, Cl-…ở ốngthận

Quá trình bài tiết tiếpcác chất cặn bã (axituric, crêatin, các chấtthuốc, các ion thừa H+,

K+…ở ống thận

Cả 2 quá trình này đều diễn ra ởống thận và kết quả là biến nướctiểu đầu thành → nước tiểuchính thức

- Sự tạo thànhnước tiểu gồm

3 quá trình:

+ Quá trình lọcmáu tạo nướctiểu đầu diễn

ra ở cầu thận

+ Quá trình hấp thụ lại các cất dinh dưỡng H2O và các ion cần thiết như : Na+,

Cl-…ở ống thận+ Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã (axit uric, crêatin,các chất thuốc,các ion thừa H+,

K+…ở ống thận

→ nước tiểu chính thức

Trang 22

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

máu vào thận 40%

số đó là hồng cầu

không qua được lỗ

lọc, chỉ 60% số đó

(600 ml) huyết tương

vào cầu thận mỗi

phút

- Lưu ý HS : quá trình

hấp thụ lại và quá

trình bài tiết tiếp

diễn ra ở ống thận

+ Thành phần nước

tiểu đầu khác với

máu ở chỗ nào ?

+Nước tiểu đầu :đượctạo thành ở cầu thận,

ở đây có quá trình lọcmáu để tạo thànhnước tiểu đầu .Vìvậy ,ở nước tiểu đầukhông có các tế bàomáu và prôtêin

+ Máu có chứa các tếbào máu và prôtêin

+ Nước tiểu chính

thức khác với nước

tiểu đầu ở chỗ

nào?(GV yêu cầu HS hồn

-Hoàn thành bảng so

sánh

Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức Nồng độ các chất

hòa tan loãng hơn Đậm đặc hơn

Chứa ít chất cặn bã,

chất độc hơn Có nhiều

Còn chứa nhiều chất

dinh dưỡng Gần như không cònchứa chất dinh dưỡng

12’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu về sự thải nước tiểu

- Yêu cầu đọc thông

tin ở SGK - HS tự nghiên cứuthông tin để thu nhận

kiến thức

II.Thải nước tiểu

- Nêu câu hỏi : - Trả lời các câu hỏi :

- Các HS khác theo dõi,

-Nước tiểu chínhthức đổ vào

Trang 23

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

+ Sự bài tiết nước

tiểu diễn ra như

thế nào ?

+ Thực chất của

quá trình tạo thành

nước tiểu là gì?

+ Sự tạo thành ở

các đơn vị chức

năng của thận

diễn ra liên tục,

- Cần lưu ý HS : Cơ chế

thải nước tiểu ra

ngoài là phản xạ: Cơ

vòng ống đái mở ra,

phối hợp với sự co

của cơ vòng bóng đái

và cơ bụng

-GV cho HS biết “nguyên

nhân của bệnh tiểu

đường?”:Trong nước tiểu của

người bệnh tiểu đường cĩ nhiều

đường, tức là đường đáng lẽ được

dùng cho hoạt động của cơ thể thì

lại bị thải ra ngồi Nguyên nhân

do cơ thể người bệnh thiếu 1 loại

hoocmon là insulin nên lượng

đường dư trong máu khơng được

nhận xét và bổ sung + Nước tiểu chính thứcđổ vào bể thận →

quá ống dẫn nướctiểu, xuống tích trữ ởbóng đái → thải rangoài nhờ hoạt độngcủa cơ vòng ống đái,

cơ bóng đái và cơbụng

- Thực chất của quátrình tạo thành nướctiểu là lọc máu, thảicác chất cặn bã, chấtđộc, chất thừa ra khỏi

sự co của cơ vịng bĩng đái và cơbụng → thải nước tiểu rangoài

-HS lắng nghe

bể thận quaống dẫn nướctiểu xuống tíchtrữ ở bóng đáirồi thải rangoài nhờ hoạtđộng của cơvòng ống đái ,

cơ bóng đái và

cơ bụng

Trang 24

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

chuyển hĩa thành chất glycogen

dự trữ cho cơ thể mà bị thải ra

Câu 1:Thực chất của

quá trình tạo thành

nước tiểu là gì ?

Câu 2:Sự tạo thành

nước tiểu gồm

những quá trình nào ?

Câu 3: Sự thải nước

tiểu diễn ra như thế

nào?

- HS đọc kết luận SGK

- HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Lọc máu thảibỏ các chất cặn bã,chất độc, chất thừa rakhỏi cơ thể để duy trì sựổn định của môitrường trong

Câu 2:Gồm 3 quá trình:

+ Lọc máu → nước tiểuđầu diễn ra ở cầu thận

+ Hấp thụ lại + Bài tiết tiếp → nướctiểu chính thức (diễn ra

ở ống thận) Câu 3: Nước tiểu được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ốngđái, cơ bóng đái và cơ bụng

Kết luận SGK

.4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2’)

- Học bài trả lời các câu hỏi tr 127 SGK

- Xem mục “ Em có biết “

- Chuẩn bị bài học sau

+ Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

+ Kẻ bảng 40 tr 130 SGK vào vở bài tập

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 26

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm Vẽ sơ đồ tư duy

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk để tìm hiểu những thóiquen xấu làm ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu

-Kĩ năng lắng nghe tích cực

-Kĩ năng ứng xử /giao tiếp trong khi thảo luận

-Kĩ năng tự tin khi xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệbài tiết nước tiểu và phát biểu ý kiến trước lớp

- Xem bài mới

- Kẽ bảng 40 SGK vào vở bài tập

-Tìm hiểu cá tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

III Hoạt động dạy học:

2) Nước tiểu chính thức khác nước tiểu đầu ở chỗ nào?

Dự kiến câu trả lời:

1) sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình :

- Lọc máu ở cầu thận → nước tiểu đầu

- Hấp thụ lai

- Bài tiết tiếp ở ống thận → nước tiểu chính thức

2) Nước tiểu chính thức khác nước tiểu đầu ở chỗ: nồng độ các chấthòa tan đậm đặc hơn, chứa nhiều chất cặn bã và chất độc, không còncác chất dd

Trang 27

3 Gi ảng b ài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Hoạt động bài tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Làm thếnào để có 1 hệ bài tiết nước tiểu khỏe mạnh ? Chúng ta sẽ tìm hiểu ởbài học hôm nay

* Tiến trình tiết dạy:

T/

g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

16

Hoạt động 1: Tìm hiểucác tác nhân chủ

yếu gây hại cho hệ

bài tiết nước tiểu

- Yêu cầu HS đọc thông

tin ở sgk

- GV nêu câu hỏi :

+ Có những tác

nhân nào gây hại cho

hệ bài tiết nước

tiểu ?

- GV định hướng cho HS

nêu ra được 3 nhóm tác

nhân gây hại

- GV kết luận

- Treo bảng phụ kẻ sẵn

bài tập

- Hướng dẫn và yêu

cầu HS thảo luận →

hoàn thành bài tập

- Cho HS nêu kết quả

(hoặc lên điền nội dung

vào bảng phụ)

- GV nhận xét, bổ sung

và hoàn thành bảng

Hoạt động 1: Tìm

hiểu các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

- HS nghiên cứu thôngtin sgk, nêu được:

- Vi khuẩn gây bệnh,các chất độc trongthức ăn, khẩu phầnăn không hợp lí

- Thảo luận nhóm hoànthành nội dung bảngphụ

- Lần lượt các nhómbáo cáo kết quả thảoluận

- Nhóm khác nhận xét,bổ sung

- HS theo dõi, sửa chữa (nếu cần)

I Một số tác nhân chủ yếu gây cho hệ bài tiết nước tiểu

- Các vi khuẩngây bệnh

- Các chất độctrong thức ăn

- Khẩu phần ănkhông hợp lý

Tổn thương của

hệ bài tiết

Cầu thận bị

viêm và suy

thoái

Quá trình lọc máu bị trì trệ →

các chất cặn bã và các chấtđộc hại bị tích tụ trong máu → cơthể bị nhiễm độc → chết

Ống thận bị

tổn thương hay

làm việc kém

hiệu quả

- Quá trình hấp thụ lại và bàitiết tiếp giảm → môi trườngtrong bị biến đổi → TĐC bị rốiloạn

- Ống thận tổn thương (vỡ) →

nước tiểu hòa lẫn vào máu →

đầu độc cơ thể

Trang 28

Hoạt động 2 : Xâydựng các thói quen

sống khoa học để

bảo vệ hệ bài tiết

- Yêu cầu HS đọc lại

thông tin ở mục I

- Thảo luận nhóm để

hoàn thành bảng 40 sgk

- GV hướng dẫn HS thảo

Hoạt động 2 : Xây

dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

- HS nghiên cứu thôngtin, liên hệ thực tế vàvận dụng những hiểubiết của mình

- Thảo luận thống nhấtđáp án → điền vàobảng

- Các nhóm lần lượtnêu kết quả

- Nhóm khác nhận xét,bổ sung

II Cần xây dựng các thói quen sống khoa học

- Thường xuyêngiữ vệ sinh chotoàn cơ thể cũngnhư cho hệ bàitiết nươc tiểu

- Khẩu phần ănuống hợp lý

- Đi tiểu đúng lúc,không nên nhịntiểu lâu

Các thói quen sống

1 Thường xuyên giữ

vệ sinh cho toàn cơ

thể cũng như cho hệ

bài tiết nước tiểu

Hạn chế tác hại của visinh vật gây bệnh

2 Khẩu phần ăn

uống hợp lí:

+ Không ăn uống

quá nhiều Prôtêin,

quá mặn, quá chua,

quá nhiều chất tạo

sỏi

+ Không ăn thức ăn

thừa ôi thiu và

nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nước

+ Tránh cho thận làm việcquá nhiều và hạn chếkhả năng tạo sỏi

+ Hạn chế tác hại củacác chất độc

+ Tạo điều kiện cho quátrình lọc máu được thuậnlợi (liên tục)

3 Đi tiểu đúng lúc,

không nên nhịn tiểu

lâu

- Tạo điều kiện thuận lợicho sự tạo nước tiểu đượcliên tục

- Hạn chế khả năng tạosỏi

- Từ kết quả của bảng

trên → yêu cầu HS đề ra

kế hoạch hình thành

thói quen sống khoa học

+ Thử đề ra kế hoạch

- HS nêu các thói quensống khoa học để bảovệ hệ bài tiết nước

tiểu

-HS trả lời:

Trang 29

hình thành thói quen

sống khoa học

*Giáo dục HS có thói

quen sống khoa học để

bảo vệ hệ bài tiết

nước tiểu , hàng ngày

phải rửa ráy bộ phận

bên ngoài của cơ quan

bài tiết tránh để nước

tiểu lắng đọng gây

viêm ống đái mặt khác

cũng uống nước đầy

đủ để tạo điều kiện cho

việc lọc chất thải được

dễ dàng

-GV: Cần duy trì thói quen

sống khoa học và thành

lập thói quen chưa có

+ Các thói quen khoahọc:Đi tiểu đúng lúc,giữvệ sinh cho hệ bài tiết

5’ Hoạt động 3: Củng

cố

- HS đọc kết luận ở sgk

+ Trình bày các tác

nhân gây hại cho hệ

bài tiết nước tiểu?

+ Nêu các thói quen

sống khoa học và cơ sở

Kết luận ở sgk

4 Dặn dò HS chuẩn bị bài học tiếp theo: (2’)

- Học bài, ôn lại kiến thức chương bài tiết

- Thực hiện các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết

- Xem mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu chức năng của da

IV Rút kinh nghiệm – bổ sung:

.

Trang 30

- Mô tả được cấu tạo của da.

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

- Kĩ năng tự nhận thức :không nên lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk , quan sát hình vẽ để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của da

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

Trang 31

2.Chuẩn bị của HS:

-Xem bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

8A3 8A5

8A6

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

*Câu hỏi: 1 Nêu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

2 Cần xây dựng các thói quen sống khoa học như thế nào để bảovệ hệ bài tiết nước tiểu?

*Dự kiến câu trả lời:

1 Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: Các vi khuẩngây bệnh, các chất độc hại có trong thức ăn, khẩu phần ăn uống khônghợp lý

2 Các thói quen sống khoa học: Thường xuyên giữ vệ sinh chotoàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu, khẩu phần ăn uống hợp lý,

đi tiểu đúng lúc

3.Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài : (1’)

- GV hỏi: Cơ quan nào đóng vai trò chính trong hoạt động điều hoà thân

nhiệt?

-HS: Da

Ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt, da còn có những chức năng gì ? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp thực hiện chức năng đó ? Bài học hôm nay chúng ta cùng hiểu vấn đề này

b)Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

19’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của da

- Treo tranh cấu tạo

của da

- Giới thiệu hình vẽ

- HS quan sát tranh vẽcấu tạo da

I Cấu tạo da:

- Yêu cầu HS chỉ trên

hình vẽ cấu tạo của

da

-HS trình bày trên hìnhvẽ các thành phầncấu tạo da

Trang 32

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

- Yêu cầu HS quan sát

tranh và thảo luận để:

+ Xác định giới hạn

từng lớp của da

+ Đánh mũi tên hoàn

thành sơ đồ cấu tạo da

tr.132 và gọi HS hoàn

thành ở bảng phụ

- Da cấu tạo gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì gồm:

.Tầng sừng Tầng t.bào sống+ Lớp bì gồm Sợi mô liên kết Các cơ quan+ Lớp mỡ dưới da

- Từng cặp HS thảoluận, thực

.Tầng sừng Tầng tế bàosống

- GV hoàn chỉnh sơ đồ

- Yêu cầu HS độc

thông tin ở SGK

- Thảo luận trả lời

các câu hỏi sau:

- HS nghiên cứu thôngtin, thu thập kiến thức →

thảo luận

- Cần nêu được:

+ Vào mùa hanh khô,

ta thường thấy có

những vảy nhỏ bong

ra như phấn ở quần

áo Điều đó giúp ta

giải thích như thế

nào về thành phân

lớp ngoài cùng của

da ?

+ Lớp tế bào ngoàicùng bị hóa sừng vàchết

+ Vì sao da ta luôn

mềm mại, khi bị ướt

không thấm nước ?

+ Vì được cấu tạo từ các sợimô liên kết bện chặtvới nhau và trên da cónhiều tuyến nhờn tiết

ra chất nhờn lên bề mặt da

+ Vì sao ta nhận biết

được nóng lạnh, độ

+ Da có phản ứng

như thế nào khi

nóng quá hay lạnh

quá ?

+ Nóng: mao mạch dưới

da giãn, tiết mồ hôi + Lạnh: mao mạch co cơchân lông co

+ Lớp mỡ dưới da

có vai trò gì ? + Là lớp đệm chốngảnh hưởng cơ học của mơi

trường và cĩ vai trị góp phầnchống mất nhiệt khitrời rét

+ Tóc và lông mày + Tóc tạo nên lớp đệm

Trang 33

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

có tác dụng gì ? không khí để chống tia

tử ngoại và góp phầnđiều hoà nhiệt độ Tĩc cịntạo nên vẻ đẹp của con người

Lông mày ngăn mồhôi và nước vào mắt

- GV gọi các nhóm trình

bày kết quả thảo

- GV lưu ý HS: Màu da

phụ thuộc vào 3 yếu

tố

- HS thu nhận kiến thức,ghi nhớ

+ Màu vàng nhạt của

tế bào biểu bì

+ Lớp tế bào biểu bì

có thể cho ánh sáng

xuyên qua và dưới lớp

biểu bì có nhiều mạch

máu, có màu sáng

hồng

+ Các sắc tố có trong

lớp tế bào sống (đỏ,

vàng, nâu, đen) Số

lượng và tỉ lệ các loại

sắc tố góp phần

quyết định màu da

12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da.

- Yêu cầu HS thảo

luận, trả lời các câu

hỏi ở phần 

- Từng bàn (cặp) HS thảoluận, định hướng câu trảlời

II Chức năng của da:

- Tiếp nhận các kíchthích của môi trường

- Bài tiết

- Điều hoà thân nhiệt

- Da và sản phẩm của

da tạo nên vẻ đẹp conngười

- Bảo vệ cơ thể

- Tiếp nhận các kích thích của môi trường

+ Đặc điểm nào + Nhờ sợi mô liên kết,

Trang 34

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

+ Bộ phận nào thực

hiện chức năng bài

tiết?

+ Tuyến mồ hôi ở lớp bì

+ Da điều hoà thân

nhiệt bằng cách

- Yêu cầu các nhóm

báo cáo kết quả

+ Có nên trang điểm

bằng cách lạm dụng

kem phấn , nhổ bỏ

lông mày ,dùng bút

chì kẻ lông mày tạo

dáng không ?vì sao?

→ Giáo dục HS có ý

thức giữ vệ sinh da

-Các nhóm báo cáokết quả

-HS trả lời:

+ Lông mày có vai tròngăn không cho mồ hôivà nước mắt chảyxuống mắt .Vì vậykhông nên nhổ lôngmày, lạm dụng kemphấn sẽ bít các lỗchân lông và lỗ tiếtchất nhờn, tạo điềukiện cho vi khuẩn bámvào da và phát triển

-GV gọi 1 HS đọc kết luận SGK

Cho HS làm bài tập

sau Hoàn thành bảng:(

bỏ trống phần cấu

tạo và chức năng)

- GV chốt lại bảng kiến

thức chuẩn

- HS đọc kết luận SGK

- HS suy nghĩ và điềnvào bảng

- Một vài HS trình bày

-HS khác nhận xét, bổsung

kết luận SGK

Các lớp da Thành phần cấu tạo củacác lớp

1 Lớp biểu bì Tầng sừng

Tầng têù bào sống

Bảo vệ , ngăn vi khuẩnPhân chia các tế bào mới

2 Lớp bì Thụ quan vơi dây thần kinh

Tuyến nhờn

Cơ co chân lông

Tiếp nhận và dẫn truyền kích thích

Bài tiết chất nhờn giúp

da không bị khô nẻ,không

Trang 35

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH NỘI DUNG

Tuyến mồ hôiMạch máu

thấm nước, diệt khuẩn vàbảo vệ

Điều hòa thân nhiệt Bài tiết và tỏa nhiệtTạo điều kiện cho da trao đổi chất

3 Lớp mỡ dưới

da Mô mỡ với mạch máu vàdây thần kinh Bảo vệ cơ thể chống lại các tác động cơ học,

cách nhiệt, góp phần điều hòa thân nhiệt

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 2 ‘)

- Học bài, trả lời các câu hỏi tr 133 SGK

- Xem mục “Em có biết”

- Tìm hiểu một số bệnh ngoài da và cách phòng chống

- Kẽ các bảng xanh bài 42 vào vở bài tập

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 37

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát , liên hệ thực tế

-Kĩ năng giải quyết vấn đề :các biện pháp khoa học đểbảo vệ da

-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sgk để biết được những thói quenxấu làm ảnh hưởng đến da

-Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực

-Kĩ năng ứng xử/giao tiếp trong khi thảo luận

-Kĩ năng tự tin khi phát biểu ý kiến trước lớp

+ Tìm hiểu một số bệnh ngoài da và cách phòng chống

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

8A3 8A5

8A6

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : Da có những chức năng gì ? Những đặc điểm cấu tạo nào của dagiúp ta thực hiện những chức năng đó ?

Dự kiến trả lời :Các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da, tuyến nhờn → bảovệ Sự co dãn của mạch máu dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớpmỡ → điều hoà thân nhiệt)

Các cơ quan thụ cảm → nhận biết các kích thích

Tuyến mồ hôi → bài tiết

Tạo vẻ đẹp

3 Giảng bài mới:

a) Giới thiệu bài : (1’)

Nêu vấn đề: Làm gì để da thực hiện tốt các chức năng đó ? Để hiểu rõchúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

b)Tiến trình bài dạy:

Trang 38

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG

10’ Hoạt động 1: Vì sao cần phải bảo vệ da.

- GV yêu cầu HS trả

lời câu hỏi - HS tự liên hệ thực tếđể trả lời I.Bảo vệ da:

+ Da bẩn có hại như

thế nào? - Cần nêu được:+ Da bẩn → môi trường

thuận lợi cho vi khuẩnphát triển; làm hạn chếhoạt động bài tiết ra mồhôi

- Da bẩn :+ Là môitrường cho vi

triển + Hạn chế hoạt động tuyến mồ hôi

+ Da bị xây xát có

hại như thế nào ? + Da xây xát dễ bị nhiễm trùng

( nhiễm trùng máu hay nhiễm trùng vi khuẩn uốn ván)

- Da bị xây xác dễ bị nhiễm trùng

+ Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK Trả

lời câu hỏi:

+ Giữ da sạch bằng

cách nào ?

- GV giáo dục HS ý

thức cẩn thận trong

lao động

+ Em có những

thói quen xấu nào

ảnh hưởng đến da?

- GV: Cần dùng xà

phòng tắm để tắm

và rửa tay…

- GV bổ sung, kết

luận

- GV lưu ý cho HS : Ở

tuổi dậy thì, tuyến

nhờn hoạt động

mạnh→ chất nhờn tiết

ra bị ứ đọng tạo thành

mụn trứng cá→ là

hoạt động sinh lý bình

thường không nên

bị bụi bám rửa nhiều lầntrong ngày , nhất là saukhi đi ngoài đường về…

+ Đi ngoài đường vềkhông rửa mặt, tay ,chân…

 Cần giữ da sạchvà tránh bị xây sát

Trang 39

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc và phương pháp rèn

luyện da

- Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK

- Thảo luận nhóm để

hoàn thành bài tập

ở phần 

- HS tự nghiên cứu thôngtin ở SGK + liên hệ thựctế

- Các nhóm tiến hànhthảo luận, thống nhất ýkiến đánh dấu vàobảng 42.1 ở SGK và bàitập ở tr 135 SGK

II.Rèn luyện da:

- Cơ thể là 1khối thống nhất

 rèn luyện cơthể là rènluyện các hệ cơquan trong đócó da

- Hướng dẫn HS thảo

luận chọn những hình

thức phù hợp

- Treo bảng phụ kẽ

sẵn bảng 42.1 ở SGK

- Gọi HS lên đánh dấu

vào những hình thức

mà em cho là phù

hợp với rèn luyện da

- GV nhận xét, bổ

sung, kết luận

- HS lần lượt lên đánhdấu vào bảng

- Cần nêu được các hình thức phù hợp là:

+ Tắm nắng lúc 8 – 9giờ

+ Tập chạy buổi sáng+ Tham gia thể thao chiều

+ Xoa bóp+ Lao động chân tay phùhợp

- Các hình thức rèn luyện da: tắm nắng vào buổi sáng, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, xoa bóp, lao động vừa sức

- Treo bảng phụ ghi sẵn

bài tập tr135 SGK - HS lên đánh dấu vào ô∀ các nguyên tắc phù

hợp là:

- Gọi HS lên thực hiện

việc đánh dấu vào ∀

cho những nguyên tắc

phù hợp cho việc rèn

luyện da

- GV nhận xét, công

bố đáp án đúng và

- Nguyên tắc rènluyện da:

+ Rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng.+ Rèn luyện thíchhợp với tình trạngsức khoẻ

Lưu ý HS : Khi tắm

nước lạnh phải: - HS thu nhận thông tin, ghinhớ và thực hiện + Thường xuyêntiếp xúc với

ánh nắng mặttrời lúc buổisáng

+ Rèn luyện thường

xuyên - HS thu nhận thông tin, ghi

+ Trước khi tắm cần

phải khởi động

+ Không tắm lâu

nhớ và thực hiện

Trang 40

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG

+ Tắm xong phải lau

khô

- GV phân tích mối

quan hệ giữa rèn

luyện thân thể và

rèn luyện da

11’ Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp phòng chống bệnh

ngoài da

- Yêu cầu HS đọc

thông tin ở SGK - HS nghiên cứu thông tin,liên hệ thực tế III.Phòng chống bệnh

ngoài da:

- Thảo luận để hoàn

thành bảng 42.2 (SGK) - Thảo luận theo bàn đểhoàn thành bảng 42.2

- Treo bảng phụ kẽ

sẵn bảng 42.2

- Gọi HS lên điền kết

quả vào bảng

- Nhận xét , bổ sung

và kết luận

-HS lên điền kết quảvào bảng

- Các bệnh ngoài da:

Bệnh ngoà

i da

Biểu hiện Cách phòngchống +

Ghẻ nước

Ngứa Giữ da sạch,

khơng chung chạ với người ghẻ ngứa.

+Chàm Lở da Giữ da sạch +Nhọt Mụn mọc

to,sưng

cĩ mủ, đau

Giữ da sạch, ăn uống đủ chất.

+Mụn Thường

mọc ở mặt, đâu, hơi ngứa

Giữ da sạch, khơng nặn mụn cịn non, ăn nhiều rau xanh, trái cây.

? Nêu cách phòng

bệnh ngoài da? +Giữ gìn vệ sinh nơi ở vànơi công cộng

+ Giữ vệ sinh thân thể+ Tránh để da bị xây

- Các bệnh ngoàida:

+ Do vi khuẩn+ Do nấm+ Bỏng nhiệt,bỏng hoá chất

- Phòng bệnh:+ Giữ gìn vệ sinhnơi ở và nơicông cộng

+ Giữ vệ sinhthân thể

+ Giữ vệ sinhnguồn nước

+ Tránh để da bịxây xát hoặc bịbỏng

Ngày đăng: 28/10/2021, 22:36

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w