1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬTGiới thiệu chung chủ đề: Chương trình Sinh học 6 các em đã được tìm hiểu về cây xanh có hoa, về các nhóm thực vật. Chương trình Sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khóa để mở cánh cửa bước vào thế giới động vật, khám phá thế giới động vật đa dạng phong phú, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ những động vật có kích thước hiển vi trong một giọt nước ao hồ ở cạnh chúng ta, đến những động vật khổng lồ như bạch tuột, cá nhà táng ... ở tận đáy đại dương. Đồng thời qua đó còn so sánh được điểm giống và khác nhau giữa động vật với thực vật. Và yếu tố nào đã tạo nên sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở chủ đề này. Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: Kiến thức: học xong chủ đề này HS sẽ Trình bày được khái quát về giới động vật. Kể tên các ngành động vật. Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật. Kỹ năng: rèn cho HS kĩ năng Tự nghiên cứu thông tin SGK, sách báo, internet. Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình Tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề… Kỹ năng sống :+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh về sự đang dạng của thế giới động vật.Thái độ Yêu thích bộ môn sinh học. GDBVMT: Giáo dục cho HS hiểu rõ mối liên hệ giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người, giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học.2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực (NL) chung: NL tự học+ HS xác định được mục tiêu học tập của chủ đề đa dạng và đặc điểm chung của động vật.+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề. Tìm hiểu về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật ở địa phương nơi mình sinh sống.. Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật. NL giải quyết vấn đề+ HS ý thức được tình huống học tập, tiếp nhận và có phản ứng tích cực để trả lời:...+ Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách, báo, tài liệu tham khảo.+ HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không khi tìm hiểu về vai trò của động vật. NL tư duy sáng tạo+ HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập.+ Đề xuất được ý tưởng. Phát triển, sử dụng đa dạng các kĩ năng tư duy:... NL tự quản lý+ Quản lí bản thân.+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập... NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS GV NL hợp tác: hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm NL sử dụng công nghệ thông tin: khai thác tranh ảnh, thông tin trên sách, báo, mạng internet…. về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật. NL sử dụng ngôn ngữ: trình bày rõ ràng các thông tin thu thập được hoặc báo cáo trước nhóm, trước lớp những vấn đề liên quan sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật, những đặc điểm chung của động vật. Năng lực chuyên biệt: Quan sát, phân tích tranh ảnh về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật ở địa phương. Sưu tầm tranh ảnh về sự đa dạng phong phú của ĐV thể hiện ở một sự phân bố, môi trường sống, thành phần loài và số lượng cá thể trong loài. So sánh được sự giống nhau giữa thực vật với động vật Vận dụng kiến thức chủ đề đa dạng của động vật để bảo vệ môi trường của động vật.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy chiếu, laptop, tranh ảnh minh họa (tranh phóng to hình SGK, tranh ảnh sưu tầm được về sự đa dạng của hế giới động vật qua sách báo.) Biên soạn hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ. Phiếu học tập2. Chuẩn bị của học sinh: Sưu tầm ảnh về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật. Ôn lại kiến thức về cấu tạo tế bào thực vật.III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Tình huống xuất phátkhởi động (15 phút)Mục tiêu hoạt độngNội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinhDự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt độngHọc sinh xác định được mục tiêu của chủ đề: Đa dạng và đặc điểm chung của động vật. HS xem video về các loài động vật sống ở vùng nhiệt đới, sa mạc và vùng cực.H. Nêu suy nghĩ của mình sau khi xem đoạn video đó?H. Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện như thế nào? Cần phải làm gì để bảo vệ sự đa dạng và phong phú đó?Dự kiến sản phẩm: Thế giới động vật đa dạng và phong phú.Đánh giá kết quả hoạt động: HS đánh giá HS. GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (55 phút)Mục tiêu hoạt độngNội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinhDự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Trình bày khái quát về giới động vật. Nội dung 1: Thế giới động vật đa dạng và phong phú Phân chia nhóm thảo luận:+ Nhóm 1, 3: tìm hiểu đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.+ Nhóm 2, 4: tìm hiểu đa dạng về môi trường sống. Các nhóm tiến hành thảo luận. 1. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể Nhóm 1, 3: Nghiên cứu SGK, quan sát tranh phóng to H.1.1 và H.1.2, trả lời câu hỏi: Sự phongthảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập 1(ở phần phụ lục).PHIẾU HỌC TẬP 11. Cho biết sự phong phú về số lượng loài được thể hiện như thế nào?2. Hãy kể tên các loài ĐV thu thập được khi: kéo một mẻ lưới trên biển, tát một ao cá, đơm đó qua đêm ở một đầm hồ…. 3. Hãy kể tên các ĐV tham gia vào bản giao hưởng thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê.4. Nêu nhận xét về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?5. Em có nhận xét gì về số lượng loài và số cá thể trong loài của thế giới động vật?2. Đa dạng về môi trường sống Nhóm 2, 4: Nghiên cứu SGK, quan sát tranh Và hoàn thành phiếu học tập số 2: 1. Làm bài tập điền từ (trang 7 SGK) + Dưới nước có: …………….. + Trên cạn có:………… + Trên không có: ………2. Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?3. Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới và Nam cực?4. Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao? Lấy ví dụ để chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật?5. Từ kết quả thảo luận trên, hãy rút ra kết luận sự đa dạng về môi trường sống của động vật? Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, tranh luận và rút ra kết luận: Động vật trong tự nhiên đa dạng về kích thước, hình dạng, số lượng cá thể và môi trường sống. Bổ sung: Động vật nuôi cũng là một phần của thế giới động vật, chúng trở nên vô cùng đa dạng khác xa với tổ tiên của chúng.Vd: Từ một loại gà rừng, hiện nay ta có gà thịt, gà trứng, gà chọi, gà cảnh (gà tre, gà Nhật Bản). Riêng ở nước ta có gà ri, gà Hồ, gà Đông Cảo,.. Hiện nay hơn 450 loài ĐV hoang dã của Việt Nam đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng và được ghi tên trong sách đỏ Việt Nam. Trình bày 1 phút: Chuùng ta phaûi laøm gì ñeå theá giôùi ñoäng vaät maõi maõi ña daïng, phong phuù?1. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thểDự kiến sản phẩm:1. Kéo 1 mẻ lưới trên biển: Thu thập được rất nhiều loài động vật như: cá trích, cá ngừ, cá thu, mực, tôm biển..; tát 1 ao cá: cá quả, cá mè. cá trê, cá rô, tôm, tép, lươn…; đơm đó qua 1 đêm ở đầm, hồ: cá quả, cá mè. cá trê, cá rô, tôm, tép, lươn, cá trạch, ếch....2. Các ĐV tham gia vào bản giao hưởng thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê : cóc, ếch, dế, cào cào, châu chấu, sẻ sành...5. Thế giới động vật rất đa dạng, phong phú về loài và về số cá thể trong loài.2. Đa dạng về môi trường sốngDự kiến sản phẩm:2. Chim cánh cụt có bộ lông dày, xốp, lớp mỡ dưới da dày > giữ nhiệt.3. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thực vật phong phú, phát triển quanh năm > thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp.4. Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa mạc, cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn,…5. ĐV có ở khắp nơi trên trái đất do chúng thích nghi với nhiều môi trường sống. Chuùng ta caàn hieåu bieát veà ñaëc ñieåm soáng, ñieàu kieän sinh saûn cuûa chuùng ñeå taïo ñieàu kieän soáng thích hôïp, ñoàng thôøi phaûi coù keá hoaïch ñaùnh baét, khai thaùc hôïp lí, ñaûm baûo keát hôïp khai thaùc vôùi phuïc hoài; ñaëc bieät chuù yù chaêm soùc ñuùng möùc ñoái vôùi caùc loaøi quyù hieám coù nguy cô dieät chuûng. Taïo moâi tröôøng thuaän lôïi cho söï phaùt trieån ñoäng vaät. Choáng oâ nhieãm moâi tröôøng. Khoâng phaù röøng vì röøng laø nôi soáng vaø nôi sinh saûn cuûa ñoäng vaät. Con ngöôøi caàn tieáp tuïc thuaàn döôõng vaø lai taïo ra nhieàu ñoäng vaät nuoâi môùi, goùp phaàn laøm phong phuù ña daïng theá giôùi ñoäng vaät.Đánh giá kết quả hoạt động: HS đánh giá HS. GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

Giới thiệu chung chủ đề: Chương trình Sinh học 6 các em đã được tìm hiểu về cây xanh có

hoa, về các nhóm thực vật Chương trình Sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khóa để mởcánh cửa bước vào thế giới động vật, khám phá thế giới động vật đa dạng phong phú, từ đơn giảnđến phức tạp, từ thấp đến cao, từ những động vật có kích thước hiển vi trong một giọt nước ao hồ

ở cạnh chúng ta, đến những động vật khổng lồ như bạch tuột, cá nhà táng ở tận đáy đại dương.Đồng thời qua đó còn so sánh được điểm giống và khác nhau giữa động vật với thực vật Và yếu

tố nào đã tạo nên sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ởchủ đề này

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

Kiến thức: học xong chủ đề này HS sẽ

- Trình bày được khái quát về giới động vật

- Kể tên các ngành động vật

- Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật

Kỹ năng: rèn cho HS kĩ năng

- Tự nghiên cứu thông tin SGK, sách báo, internet

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề…

- Kỹ năng sống :

+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm.+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh về sự đang dạng củathế giới động vật

Thái độ

- Yêu thích bộ môn sinh học

- GDBVMT: Giáo dục cho HS hiểu rõ mối liên hệ giữa môi trường và chất lượng cuộc sốngcủa con người, giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

+ HS ý thức được tình huống học tập, tiếp nhận và có phản ứng tích cực để trả lời:

+ Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách, báo, tài liệu tham khảo

+ HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không khi tìm hiểu về vai trò củađộng vật

- NL tư duy sáng tạo

+ HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

+ Đề xuất được ý tưởng Phát triển, sử dụng đa dạng các kĩ năng tư duy:

- NL tự quản lý

+ Quản lí bản thân

+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

Trang 2

- NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

- NL hợp tác: hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

- NL sử dụng công nghệ thông tin: khai thác tranh ảnh, thông tin trên sách, báo, mạng

internet… về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật

- NL sử dụng ngôn ngữ: trình bày rõ ràng các thông tin thu thập được hoặc báo cáo trước

nhóm, trước lớp những vấn đề liên quan sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật,những đặc điểm chung của động vật

* Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát, phân tích tranh ảnh về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật ở địaphương

- Sưu tầm tranh ảnh về sự đa dạng phong phú của ĐV thể hiện ở một sự phân bố, môi trườngsống, thành phần loài và số lượng cá thể trong loài

- So sánh được sự giống nhau giữa thực vật với động vật

- Vận dụng kiến thức chủ đề đa dạng của động vật để bảo vệ môi trường của động vật

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu, laptop, tranh ảnh minh họa (tranh phóng to hình SGK, tranh ảnh sưu tầm được về

sự đa dạng của hế giới động vật qua sách báo.)

- Biên soạn hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sưu tầm ảnh về sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật

- Ôn lại kiến thức về cấu tạo tế bào thực vật

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động (15 phút) Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (55 phút) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Phân chia nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1, 3: tìm hiểu đa dạng về loài vàphong phú về số lượng cá thể

+ Nhóm 2, 4: tìm hiểu đa dạng về môitrường sống

- Các nhóm tiến hành thảo luận

1 Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể

1 Đa dạng loài và phong phú

về số lượng cá thể

Trang 3

- Nhóm 1, 3: Nghiên cứu SGK, quan sáttranh phóng to H.1.1 và H.1.2

, trả lời câu hỏi: Sự phong

thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập1(ở phần phụ lục)

cá, đơm đó qua đêm ở một đầm hồ…

3 Hãy kể tên các ĐV tham gia vào "bản giao hưởng" thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê.

4 Nêu nhận xét về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?

5 Em có nhận xét gì về số lượng loài và

số cá thể trong loài của thế giới động vật?

2 Đa dạng về môi trường sống

- Nhóm 2, 4: Nghiên cứu SGK, quan sáttranh

rô, tôm, tép, lươn, cá trạch,ếch

2 Các ĐV tham gia vào " bảngiao hưởng " thường cất lên suốtđêm hè trên cánh đồng quê : cóc,ếch, dế, cào cào, châu chấu, sẻsành

5 Thế giới động vật rất đa dạng,phong phú về loài và về số cá thểtrong loài

2 Đa dạng về môi trường sống

Dự kiến sản phẩm:

Trang 4

4 Động vật nước ta cĩ đa dạng, phong phú khơng? Tại sao? Lấy ví dụ để chứng minh sự phong phú về mơi trường sống của động vật?

5 Từ kết quả thảo luận trên, hãy rút ra kết luận sự đa dạng về mơi trường sống của động vật?

- Các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận,tranh luận và rút ra kết luận:

Động vật trong tự nhiên đa dạng về kích thước, hình dạng, số lượng cá thể

và mơi trường sống

- Bổ sung: Động vật nuơi cũng là mộtphần của thế giới động vật, chúng trở nên

vơ cùng đa dạng khác xa với tổ tiên củachúng

Vd: Từ một loại gà rừng, hiện nay ta cĩ

gà thịt, gà trứng, gà chọi, gà cảnh (gà tre,

gà Nhật Bản) Riêng ở nước ta cĩ gà ri, gà

Hồ, gà Đơng Cảo, Hiện nay hơn 450 lồi

ĐV hoang dã của Việt Nam đang đứngtrước nguy cơ tuyệt chủng và được ghi têntrong sách đỏ Việt Nam

- Trình bày 1 phút:

Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi

đa dạng, phong phú?

2 Chim cánh cụt cĩ bộ lơng dày,xốp, lớp mỡ dưới da dày -> giữnhiệt

3 Khí hậu nhiệt đới nĩng ẩm,thực vật phong phú, phát triểnquanh năm -> thức ăn nhiều,nhiệt độ phù hợp

4 Nước ta động vật cũng phongphú vì nằm trong vùng khí hậunhiệt đới

Gấu trắng Bắc cực, đà điểu samạc, cá phát sáng đáy biển, lươnđáy bùn,…

5 ĐV cĩ ở khắp nơi trên trái đất

do chúng thích nghi với nhiềumơi trường sống

- Chúng ta cần hiểubiết về đặc điểmsống, điều kiện sinhsản của chúng đểtạo điều kiện sốngthích hợp, đồng thờiphải có kế hoạchđánh bắt, khai tháchợp lí, đảm bảo kếthợp khai thác với phụchồi; đặc biệt chú ýchăm sóc đúng mứcđối với các loài quýhiếm có nguy cơ diệtchủng

- Tạo môi trườngthuận lợi cho sự pháttriển động vật Chống

ô nhiễm môi trường.Không phá rừng vì

Trang 5

rừng là nơi sống vànơi sinh sản của độngvật.

- Con người cần tiếptục thuần dưỡng và laitạo ra nhiều động vậtnuôi mới, góp phầnlàm phong phú đadạng thế giới độngvật

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá

- Thảo luận nhĩm trả lời các câu hỏi:

1 Động vật giống thực vật ở các đặc điểm nào?

2 Động vật khác thực vật ở các đặc điểm nào?

- Các nhĩm báo cáo kết quả thảo luận,tranh luận cả lớp và rút ra kết luận

2 Đặc điểm chung của động vật

- Cá nhân hồn thành bài tập ở mục IItrong SGK trang 10 trên bảng phụ

H Qua nội dung bài tập, nêu đặc điểm chung của động vật?

+ Cĩ khả năng di chuyển.

+ Cĩ HTK và giác quan.

+ Chủ yếu sống dị dưỡng.

3 Sơ lược phân chia giới động vật

- HS đọc nội dung ở phần III: Sơ lược

1 Phân biệt động vật với thực vật

Dự kiến sản phẩm:

* Giống nhau: Đều là các cơ thểsống, đều cấu tạo từ tế bào, lớnlên và sinh sản

* Khác nhau:

Động vật Thực vật

- Di chuyểnđược

- Cĩ HTK vàgiác quan

- Dị dưỡng

- Khơng dichuyển được

+ Chủ yếu sống dị dưỡng

3 Sơ lược phân chia giới động vật

Trang 6

phân chia giới động vật.

+ Nhóm 2: tìm tên động vật dùng làm thínghiệm

+ Nhóm 3: tìm tên động vật hỗ trợ cho conngười

+ Nhóm 4: tìm tên động vật truyền bệnhsang người

- Cá nhân của từng nhóm làm việc độc lập(ghi tên từng động vật vào vở)

- Tranh luận trong nhóm thống nhất đáp

án đúng

- Mỗi nhóm cử 3 đại diện sang 3 nhómkhác, tiếp tục thảo luận và trở về vị trínhóm ban đầu

- Các nhóm hoàn thiện bảng 2 SGK trang11

- Tranh luận cả lớp và thống nhất về vaitrò của động vật

- ĐV mang lại nhiều lợi ích cho con người:

+ Cung cấp nguyên liệu cho con người.

+ Dùng làm thí nghiệm cho nghiên cứu khoa học…

+ Hỗ trợ cho con người trong nhiều hoạt động: lao động, giải trí, an ninh…

- Bên cạnh đó một số loài có hại

+ Hỗ trợ cho con người trongnhiều hoạt động: lao động, giảitrí, an ninh…

- Bên cạnh đó một số loài có hạicho con người: truyền bệnh…

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá

Trang 7

nhiên, một số loài có hại (động vật truyềnbệnh: trùng sốt rét, lị, amíp, ruồi, muỗi,rận, rệp )  chúng ta cần bảo vệ các loàiđộng vật có ích, bảo vệ môi trường sốngcủa chúng, gây nuôi những loài có giá trị,bảo vệ đa dạng sinh học….

Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do:

A Chúng có khả năng thích nghi cao

B Phong phú về loài, số lượng cá thể

C Đa dạng về về loài, số lượng cá thể vàmôi trường sống

D Đa dạng về loài nhưng số lượng cá thểmỗi loài ít

Câu 4: Điểm giống nhau giữa động vật

và thực vật:

A Có cơ quan di chuyển

B Có cơ quan di chuyển, Lớn lên và sinhsản

C Được cấu tạo từ tế bào

D Di chuyển được

Câu 5: Đặc điểm chung của động vật là:

A Có hệ thần kinh, giác quan

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (5 phút) Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

4 Em hãy cho ví dụ về loài động vật

- Dự kiến sản phẩm:

Học sinh kể được một số độngvật xung quanh nơi ở và chỉ rađược nơi cư trú của chúng

Trang 8

không có khả năng di chuyển được?

(San hô, hải quỳ, các loài giun sán ki sinh)

5 Kích thước của động vật nhỏ bé và động vật khổng lồ có thể chênh lệch nhau như thế nào?

(- Động vât hiển vi với đại diện nhỏ nhấtchỉ dài từ 2 – 4 micr ômet như trùng roi kísinh trong hồng cầu

- Động vật khổng lồ như cá voi xanh dàiđến 33m , nặng khoảng 150 tấn.)

- Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: Hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực:

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Động vật có ở khắp mọi nơi do:

A Chúng có khả năng thích nghi cao C Do con người tác động

B Sự phân bố có sẵn từ xa xưa D Do động vật di cư từ nơi này đến nơi khác.Đáp án đúng: A

Câu 2: Động vật đa dang và phong phú nhất ở:

A Vùng nhiệt đới B Vùng Nam Cực C Vùng ôn đới D Vùng Bắc Cực

Đáp án đúng: A

Câu 3: Sự đa dạng và phong phú ở động vật thể hiện:

A Đa dạng về môi trường sống C Đa dạng loài

B Phong phú về số lượng cá thể D Đa dạng về loài nhưng số lượng cá thể mỗi loài ít.Đáp án đúng: A,B,C

Câu 4: Điểm giống nhau giữa động vật và thực vật:

A.Có cơ quan di chuyển C Được cấu tạo từ tế bào

B Lớn lên và sinh sản D Di chuyển được

Đáp án đúng: B,C

Câu 5: Động vật có những đặc điểm chung nào?

Câu 6: Người ta phân chia giới ĐV như thế nào?

Câu 7: Động vật có vai trò gì trong đời sống con người?

2 Mức độ thông hiểu:

Câu 1 Động vật khác thực vật ở những điểm nào?

Câu 2 Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

Câu 3 Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới

và Nam cực?

Câu 4: Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người?

3 Mức độ vận dụng:

Câu 1 Hãy kể tên những ĐV ở địa phương em? Chúng có đa dạng phong phú không?

Câu 2 Hãy kể tên các ĐV tham gia vào " bản giao hưởng " thường cất lên suốt đêm hè trên cánhđồng quê

Câu 3 Kể tên một số động vật gặp ở xung quanh nơi em ở, hãy chỉ rõ nơi cư trú của chúng.Câu 4 Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao? Lấy ví dụ để chứng minh sựphong phú về môi trường sống của động vật?

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi đa dang và phong phú?

Câu 2 : Em hãy cho ví dụ về loài động vật không có khả năng di chuyển được

V Phụ lục:

PHIẾU HỌC TẬP 1

Trang 9

1 Cho biết sự phong phú về số lượng loài được thể hiện như thế nào?

2 Hãy kể tên các loài ĐV thu thập được khi: kéo một mẻ lưới trên biển, tát một ao cá, đơm đóqua đêm ở một đầm hồ…

3 Hãy kể tên các ĐV tham gia vào "bản giao hưởng" thường cất lên suốt đêm hè trên cánhđồng quê

4 Nêu nhận xét về số lượng cá thể trong bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?

5 Em có nhận xét gì về số lượng loài và số cá thể trong loài của thế giới động vật?

2 Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

3 Nguyên nhân nào khiến động vật ở vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới vàNam cực?

4 Động vật nước ta có đa dạng, phong phú không? Tại sao? Lấy ví dụ để chứng minh sự phongphú về môi trường sống của động vật?

5 Từ kết quả thảo luận trên, hãy rút ra kết luận sự đa dạng về môi trường sống của động vật?

tế bào

Lớn lên và sinh sản Chất hữu cơnuôi cơ thể Khả năng di chuyển Hệ thần kinh vàgiác quan

Không Có Không Có Không Có

Tự tổng hợp được

Sd chất h.cơ

1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho người:

- Học tập nghiên cứu khoa học

- Thử nghiệm thuốc - Ếch, thỏ, chó - Chuột, chó

Trang 12

CHỦ ĐỀ: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Giới thiệu chung chủ đề: Thế giới động vật vô cùng đa dạng và phong phú, từ những

động vật có kích thước nhỏ bé không thể quan sát bằng mắt thường đến những động vật có kíchthước khổng lồ Hôm nay chúng ta bắt đầu tìm hiểu ngành động vật có kích thước nhỏ bé phảiquan sát dưới kính hiểu vi mới nhìn thấy được đó là ngành ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Ngànhđộng vật này bao gồm những động vật có cấu tạo chỉ gồm một tế bào, xuất hiện sớm nhất trênhành tinh chúng ta ( Đại nguyên sinh) Nhưng khoa học lại phát hiện chúng tương đối muộn Mãicho đến thế kỉ XVII, nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhúc là người đầu tiên nhìn thấy động vậtnguyên sinh Chúng phân bố khắp nơi, đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vậtkhác

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 5 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

Kiến thức học xong chủ đề này HS có thể:

- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh Thông qua quan sát nhận biết được các đặcđiểm chung nhất của các động vật nguyên sinh

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và hoạt động của một số loài ĐVNS điển hình (có hình vẽ)

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về môi trường sống củaĐVNS

- Nêu được vai trò của ĐVNS với đời sống con người và vai trò của ĐVNS đối với thiên nhiên

Kĩ năng: rèn kĩ năng

- Quan sát dưới kính hiển vi một số đại diện của động vật nguyên sinh

- So sánh, phân tích tổng hợp

- Kỹ năng sống :

+ Hợp tác, chia sẻ thông tin trong hoạt động nhóm

+ Tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát tiêu bản động vật nguyên sinh, khi quan sát tranh hình,đọc sgk để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của ĐVNS, cách truyền bệnh của trùng kiết lị vàtrùng sốt rét

+ Đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành

+ Tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh do trùng kiết lị và trùng sốt rét gây nên

+ Lắng nghe tích cực trong quá trình hỏi chuyên gia, trình bày suy nghĩ ý tưởng

- Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

Thái độ

- Củng cố niềm tin yêu khoa học, yêu thích nghiên cứu khoa học

- BVMT :

+ Giáo dục cho học sinh ý thức phòng, tránh bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh

cá nhân, diệt muỗi và ấu trùng của muỗi

+ Giáo dục học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi trườngnước nói riêng

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

N

ăng lực chung:

NL tự học:

+ HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề ngành động vật nguyên sinh

+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề

NL giải quyết vấn đề

+ HS ý thức được tình huống học tập, tiếp nhận và có phản ứng tích cực để trả lời về cấu tạo,cách I chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùng biến hình, trùng roi, trùng kiết lị, trùng sốt rét

Trang 13

+ HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không khi tìm hiểu về biện phápphòng tránh bệnh sốt rét và bệnh kiết lị.

NL tư duy sáng tạo

+ HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

+ Đề xuất được ý tưởng Phát triển, sử dụng đa dạng các kĩ năng tư duy:

NL tự quản lý

+ Quản lí bản thân

+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

- NL hợp tác: hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

Năng lực chuyên biệt:

+ Phân tích mẫu vật dưới kính hiển vi, tranh ảnh

+ Phân tích, so sánh tổng hợp kiến thức

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kính hiển vi, lam kính, la men, ống hút, bông, hệ thống tranh ảnh minh họa (Tranh phóng tohình SGK), laptop

- Biên tập nội dung, hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu trước nội dung SGK

- Liên hệ thực tế tìm hiểu về bệnh sốt rét, bệnh kiết lị và chuẩn bị tốt bài tập, các bảng trong SGKcho những bài mới

- Bài tham luận về tình hình phòng tránh bệnh kiết lị và bệnh sốt rét ở địa phương

- Phỏng vấn bác sỹ trạm y tế xã

- Quay vi deo: nước ở ao, cống,… cách lấy mẫu nước ở ao, hồ, cách ngâm rơm khô trước 5 ngày

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động (30 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Tạo hứng thú nghiên

cứu chủ đề ngành

động vật nguyên

sinh

- HS trình chiếu video đã quay

H Nhỏ một giọt nước này lên lam kính,

dự đoán xem điều gì sẽ xảy ra khi chúng

ta soi chúng ta dưới kính hiển vi?

H Những động vật có kích thước rất bénày là những động vật nào? Chủ đề ngànhđộng vật nguyên sinh sẽ giới thiệu

Dự kiến sản phẩm:

- Thấy được những độngvật có kích thước rát bé

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: (155 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Thấy được ít nhất 2

đại diện của ngành

ĐVNS là trùng roi

và trùng giày

- Phân biệt được

Nội dung 1 Thưc hành: Quan sát một

Trang 14

+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ.

- Lưu ý cách cố định mẫu: dùng lamenđậy lên giọt nước (có trùng), lấy giấy thấmbớt nước

- HS làm tiêu bản và quan sát mẫu đốichiếu với tranh vẽ H.3.1 xác định hìnhdạng, cấu tạo, cách di chuyển của trùnggiày

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả quansát, thảo luận cả lớp lựa chọn đáp án đúngcủa bài tập trang 15 SGK:

+ Trùng giày có hình dạng “không đối xứng” và giống hình chiếc giày.

+ Trùng giày di chuyển bằng cách vừa tiến vừa xoay Trùng giày di chuyển trong nước nhờ lông bơi.

- Lưu ý: Khi quan sát có trường hợp tagặp trùng giày đang sinh sản phân đôi (cơthể thắt ngang giữa) hay 2 con gắn vớinhau để sinh sản tiếp hợp

đó cho nhóm đó lên quan sát mẫu gv đãlàm sẵn.)

- Lưu ý: Khi quan sát nên sử dụng vậtkính có độ phóng đại khác nhau để nhìn rõmẫu

- HS quan sát mẫu đối chiếu với tranh vẽH.3.3, xác định hình dạng, cấu tạo, cách dichuyển của trùng roi

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả quansát, thảo luận cả lớp lựa chọn đáp án đúngcủa bài tập trang 16 SGK:

+ Đầu đi trước.

+ Màu sắc của hạt diệp lục.

H Dựa vào đặc điểm cơ bản nào để phân biệt được trùng roi và trùng giày?

luận

+ Hình dạng giống chiếcgiày

+ Di chuyển nhờ lông bơi

2 Quan sát trùng roi

Dự kiến sản phẩm:

- HS quan sát thấy đượchình dạng, di chuyển củatrùng roi rút ra được kếtluận

+ Cơ thể có màu xanh+ Di chuyển nhờ roi bơi

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS:

+ Việc chuẩn bị cho tiết

Trang 15

thực hành.

+ Thao tác làm tiêu bản,cách quan sát

+ Ý thức giữ vệ sinh lớphọc

a Cấu tạo và di chuyển:

- HS nhớ lại kiến thức đã quan sát thấy

được khi thực hành, quan sát tranh vẽH.4.1, kết hợp với thông tin SGK trìnhbày lại nơi sống, cấu tạo và cách dichuyển của trùng roi xanh

- - Cơ thể đơn bào.

+ Đội 1,3 đặt câu hỏi về phần dinh dưỡng

+ Đội 2,4 đặt câu hỏi phần sinh sản

+ Các đội sẽ có thời gian 7 phút để nghiêncứu và chuẩn bị Sau đó lớp trưởng sẽ dẫnchương trình điều khiển trò chơi dân gianđối đáp qua lại giữa các đội

- Lớp trưởng điều khiển cả lớp tham giatrò chơi và rút ra kết luận về dinh dưỡng

và sinh sản của trùng roi xanh

+ Tự dưỡng và dị dưỡng.

+ Hô hấp: trao đổi khí qua màng tế bào.

+ Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.

+ Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.

- - Bổ sung: ĐVNS chỉ có trùng roi vừa cókiểu dinh dưỡng vừa tự dưỡng vừa dị

dưỡng Trùng roi là một bằng chứng về sựthống nhất về nguồn gốc chung của thựcvật và động vật

-

2 Tập đoàn trùng roi

- HS đọc thông tin mục II SGK, quan sátH.4.3, trao đổi cặp làm bài tập điền từtrang 19 SGK

- Cá nhân làm bài tập trên bảng phụ, lớpnhận xét, đánh giá và rút ra kết luận

Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có

- 2 Quá trình hô hấp và bài tiết được thực hiện như thế nào?

- - Câu hỏi đội 2,4:

- 1 Quá trình sinh sản của trùng roi diễn ra như thế nào?

- 2 Cho biết hình thức sinh sản của trùng roi?

+ Kĩ năng trình bày trướclớp

Trang 16

roi, liên kết lại với nhau tạo thành Chúng gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào

điểm cấu tạo di

chuyển, dinh dưỡng

- HS quan sát tranh H.5.1, H.5.2, H.5.3 vànghiên cứu thông tin SGK, thảo luận hoànthành bài tập ở phiếu học tập

- Đại diện các nhóm gắn nội dung thảoluận của nhóm trên bảng phụ của GV, rồilần lượt trình bày

- Tranh luận cả lớp và thống nhất kết quảđúng của bài tập

1.Trùng biến hình và trùng giày

Dự kiến sản phẩm:

Đặc

Di

Cấu tạo Cơ thể đơn bào Cơ thể đơn bào nhưng đã phân hóa thành

nhiều bộ phận như nhân lớn, nhân nhỏ,không bào co bóp, miệng, hầu

Dinh

dưỡng

- Chân giả lấy thức ăn => không bàotiêu hoá tiết dịch tiêu hoá Chất thảithải ra bất kì vị trí nào trên cơ thể

-Thức ăn => miệng => hầu => không bàotiêu hoá (thức ăn được biến đổi nhờenzim) => lỗ thóat

Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo

- + Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hìnhthức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khisinh sản hữu tính

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS:

+ Tác phong thái độ làmviệc của các thành viêntrong nhóm, tinht hần hợptác lẫn nhau

+ Khả năng lĩnh hội kiếnthức khi đọc SGK

+ Kĩ năng trình bày trướclớp

- - HS nêu được đặc

điểm cấu tạo của

Nội dung 4 Trùng kiết lị và trùng sốt rét

- HS hội ý lại nội dung của bài tham luận

đã chuẩn bị sẵn khi học tập theo nhóm tại

1 Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trang 17

- Tranh luận giữa các nhóm và đi đếnthống nhất.

Dự kiến sản phẩm:

- * Nhóm 1,2: Thuyết trình về tình hình phòng tránh bệnh kiết lị ở địa phương.

- + Nguyên nhân gây bệnh: do trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột non người gây ra.

- - Trình chiếu tranh, ảnh về cấu tạo của trùng kiết lị Chỉ trên tranh cấu tạo của trùng kiết lị: cơ

thể đơn bào, chân giả ngắn => sống kí sinh

- + Đường lây truyền: Bào xác trùng theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người => ruột

(Chúng chui ra khỏi bào xác và kí sinh tại đây)

- + Triệu chứng: bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phân có lẫn máu và chát nhày như nước mũi.

- + Tác hại: Gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu => gây bệnh kiết lị nguy hiểm.

- + Tình hình phòng tránh bệnh ở gia đình và địa phương: thực hiện ăn sạch, uống nước đun

sôi; giữ vệ sinh môi trường sạch,… (những việc làm đó ở gia đình và địa phương thực hiện tốt

đã hạn chế được dịch bệnh xảy ra)

- H Qua nội dung bài thuyết trình, hãy nêu vắn tắt cấu tạo trùng kiết lị?

=> - Có cấu tạo giống trùng biến hình nhưng chân giả ngắn

- Trùng kiết lị thích nghi rất cao với lối sống kí sinh và thường kí sinh ở thành ruột.

- * Nhóm 3,4: Thuyết trình về tình hình phòng tránh bệnh sốt rét ở địa phương.

- - Trình chiếu bài phỏng vấn bác sỹ trạm y tế xã về bệnh sốt rét.

- HS: Sác sỹ hãy cho biết: Nguyên nhân, phương thức lây truyền, triệu chứng và tác hại của

bệnh?

- Bác sỹ:

- + Nguyên nhân gây bệnh: do trùng sốt rét kí sinh trong máu người, thành ruột, tuyến nước bọt

muỗi anophen gây ra Trùng chui vào hồng cầu để kí sinh và sinh sản => phá vỡ hồng cầu =>gây bênh sốt rét

- + Phương thức lây truyền: Bệnh sốt rét lây truyền qua đường máu Có 4 phương thức lây

truyền

- Do muỗi truyền: là phương thức chủ yếu

- Do truyền máu có nhiễm ký sinh trùng sốt rét

- Do mẹ truyền sang con qua nhau thai bị tổn thương (hiếm gặp)

- Do tiêm chích: bơm tiêm dính máu có ký sinh trùng sốt rét

- + Triệu chứng: Các dấu hiện thường thấy là sốt hơn 40 độ, ớn lạnh, vã mồ hôi, cơ thể nhứcmỏi, thường xuyên buồn nôn và ói mửa, mỗi triệu chứng có thể tái phát sau mỗi 48-72 giờ,khiến sức khỏe của bệnh nhân ngày càng suy giảm..

- Thiếu máu, gầy gò, xanh xao, niêm mạc mắt nhợt nhạt

- Có thể lách to, phù nề do suy dinh dưỡng

- Phụ nữ có thai mắc sốt rét dễ bị đẻ non, sảy thai, thai chết lưu

- Trẻ em mắc sốt rét dễ bị suy dinh dưỡng, chậm lớn

- HS: Tình hình phòng tránh bệnh ở địa phương chúng ta hiện nay như thế nào, thưa ông?

Trang 18

- Bác sỹ:

- + Biện pháp phòng tránh:

- - Phát hoang bụi rậm, giữ vệ sinh môi trường, không để đọng nước, tuyên truyền giáo dục

phòng chống sốt rét, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân về phòng chống sốtrét,…

- - Tình hình phòng tránh bệnh ở địa phương: địa phương đã thực hiện tốt đã hạn chế được dịch

- * Bệnh sốt rét ở nước ta:

- Tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môitrường ứng phó với BĐKH và phòng,chống thiên tai:

- - HS đọc thông tin mục 3 SGK tìm hiểu vềbệnh sốt rét ở nước ta

- - Trình bày 1 phút:

- Bệnh sốt rét gây phá hủy hồng cầu rất mạnh, gây bệnh nguy hiểm Muỗi anophen là vật chủ trung gian truyền bệnh, nhưng hiện nay muỗi sốt rét phát triển mạnh, phân bố rộng Nguyên nhân tại sao? (Do BĐKH hiện nay đang làmnhiệt độ trái đất tăng lên khiến muỗi sốtrét phát triển mạnh, phân bố rộng)

- H Vậy, chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ứng phó với BĐKH và phòng, chống thiên tai?

-  Giáo dục học sinh ý thức phòng bệnhbằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường, vệsinh cá nhân, diệt muỗi và ấu trùng củamuỗi

Dự kiến sản phẩm:

- - Do BĐKH hiện nay đanglàm nhiệt độ trái đất tănglên khiến muỗi sốt rét pháttriển mạnh, phân bố rộng

- - Giữ gìn vệ sinh môitrường, vệ sinh cá nhân,diệt muỗi và ấu trùng củamuỗi

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

- HS đối chiếu với bảng kiến thức chuẩn

Trang 19

- Tranh luận giữa các nhóm và thống nhấtcâu trả lời.

- HS rút ra kết luận:

+ Cơ thể có kích thước hiển vi.

+ Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống.

+ Phần lớn sống dị dưỡng.

+ Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.

2 Vai trò của động vật nguyên sinh

- HS nghiên cứu và quan sát H7.1, 7.2 SGK,

+ Một số ĐVNS gây ra nhiều bệnh nguy

hiểm cho ĐV và người.

Giáo dục BVMT :

-Từ giá trị thực tiễn của động vật nguyênsinh ta thấy việc phòng chống ô nhiễmmôi trường nói chung và ô nhiễm môitrường nước nói riêng là rất quan trọng

ĐVNS có nhiều loài có lợi, tuy nhiên cũng

có rất nhiều loài có hại cho sức khỏe conngười: trùng kiết lị, trùng sốt rét,…gâybệnh cho người Vì vậy ta cần phải tiêudiệt bằng cách ăn uống hợp vệ sinh, phảibảo vệ nguồn nước (chống gây ô nhiễmnguồn nước) Tạo bể lắng để xử lí nướcthải từ nhà máy, không dùng hóa chất độc,tiêu diệt ĐVNS có hại, …

+ Sống tự do: Có bộ phận

di chuyển và tự tìm thứcăn

+ Sống kí sinh: 1 số bộphận tiêu giảm

+ Đặc điểm cấu tạo, kíchthước, sinh sản…

+ Nêu lợi ích từng mặt củaĐVNS đối với tự nhiên vàđời sống con người

+ Chỉ rõ tác hại đối với ĐV

và con người

+ Nêu được con đại diện

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

Hoạt động 4: Luyện tập (30 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

HS khắc sâu kiến

thức đã học Khoanh tròn vào chữ cái a, b, c, mà emcho là đúng?

Câu 1 Loài động vật nguyên sinh nào sauđây vừa sinh sản vô tính vừa sinh sản hữutính?

a Trùng biến hình

b Trùng giày

- Dự kiến sản phẩm:

+ HS trả lời được nhữngcâu hỏi, bài tập mà GV đưa

ra ở mức độ khá

- Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

Trang 20

c Đường tiêu hoá

d Cả 3 con đường trên

Câu 6 Trùng kiết lị có hại như thế nào?

Câu 7 Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ởmiền núi?

Câu 8 Nêu vai trò và đặc điểm chung củaĐVNS?

- GV đánh giá HS: Hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (10 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- HS trao đổi trả lời được các câu hỏi sau:

Câu 1 Điền các cụm từ thích hợp vào ôtrống;

Động vật nguyên sinh cơ thể có kíchthước .(1) chỉ làmột (2) nhưng đảm nhiệm mọichức năng sống Phần lớn sống dị dưỡng

di chuyển bằng .(3)hoặc (4) Sinh sản vô tính theokiểu (5)

Câu 2 Trùng sốt rét từ tuyến nước bọt của (1) truyền vào máu người

- Dự kiến sản phẩm:

+ HS tự nghiên cứu tìm tòisách báo, internet để trả lờiyêu cầu của GV

- Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: Hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

Trang 21

vào (2) kí sinh và sinh sả cùnglúc cho nhiều trùng sốt rétmới, (3) hồng cầu chui ra vàchui lại hồng cầu khác tiếp tục chutrình (4) hủy hoại hồngcầu.

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực: 4.1 Mức độ nhận biết:

Câu 1 Hãy kể tên những động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá?

Câu 2: Trùng giày lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?

- Cấu tạo đơn bào

- Vừa có khả năng sống tự dưỡng vừa

có khả năng sống dị dưỡng

- Khi thiếu ánh sáng vẫn tồn tại

Câu 2 Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh truyền bệnh cho người và cách truyền bệnh?

4.3 Mức độ vận dụng:

Câu 1 Vì sao nói trùng roi là sinh vật trung gian giữa thực vật và động vật? Tập đoàn trùng roi

là trung gian giữa động vật đa bào và động vật đơn bào?

Câu 2 Tại sao bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi ? Theo em cần làm gì để phòng tránhbệnh sốt rét?

4.4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1 Em hiểu như thế nào về bệnh sốt rét?

Trang 22

V Phụ lục:

Trang 25

Phiếu học tậpĐặc

điểm

Di

Cấu tạo Cơ thể đơn bào Cơ thể đơn bào nhưng đã phân hóa thành

nhiều bộ phận như nhân lớn, nhân nhỏ,không bào co bóp, miệng, hầu

Dinh

dưỡng

- Chân giả lấy thức ăn => không bào

tiêu hoá tiết dịch tiêu hoá Chất thải

thải ra bất kì vị trí nào trên cơ thể

-Thức ăn => miệng => hầu => không bàotiêu hoá (thức ăn được biến đổi nhờenzim) => lỗ thóat

Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo

Hiển

1 tế bào

Nhiều

tế bào

Trang 26

biến hình vụn hữu

cơ 3

Trùng

giày

vụn hữu cơ

tính

rét

Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh

Lợi

ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước.

+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp

xác nhỏ, cá biển.

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ

dầu.

+ Nguyên liệu chế giấy giáp.

- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình chuông, trùng roi.

- Trùng biến hình, trùng nhảy, trùng roi giáp.

Trang 27

Chủ đề: NGÀNH RUỘT KHOANGGi

ới thiệu chung chủ đề: Động vật ruột khoang hay động vật xoang tràng hoặc ngành

Ruột khoang là một thuật ngữ đã lỗi thời nhưng vẫn rất phổ biến để chỉ một nhóm cận ngành, baogồm hai ngành động vật theo quan điểm của phát sinh loài, là sứa lược và san hô, sứa thật sự, hảiquỳ, san hô lông chim, và các loài có họ hàng gần khác Tên gọi của đơn vị phân loại này cónguồn gốc từ tiếng Hy Lạp "rỗng", để chỉ đặc trưng khoang cơ thể rỗng phổ biến ở hai ngànhnày Chúng có các cơ quan, tổ chức mô rất đơn giản, chỉ với hai lớp tế bào, bên ngoài và bêntrong Trên đây là vấn đề ta cần nghiên cứu:

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 3 tiết

Yêu thích bộ môn sinh học

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

Năng lực chung:

NL tự học:

+ HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề ngành ruột khoang

+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề

NL tư duy sáng tạo

+ HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

+ Đề xuất được ý tưởng Phát triển, sử dụng đa dạng các kĩ năng tư duy:

NL tự quản lý

+ Quản lí bản thân

+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

NL hợp tác: hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

Năng lực chuyên biệt:

Trang 28

- Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ.

- Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37

- Máy chiếu, bài giảng Power point

2 Học sinh:

- Tìm hiểu bài học trước khi đến lớp

- Tìm hiểu về thủy tức, sứa, hải quì, san hô và vai trò của một số ruột khoang

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Từ việc kiểm tra

- Kiểm tra kiến thức đã học:

H Kể tên các đại diện của ngành động nguyên sinh? Nêu đặc điểm chung của ngành?

- Giới thiệu: Sau khi nghiên cứu xongngành ĐVNS, chúng ta tiếp tục nghiêncứu ngành động vật mới Các đại diện củangành này có cơ thể có đối xứng tỏa tròn,ruột ở dạng túi, chưa có hậu môn Việcnhận thức ăn và thải bã đều thực hiện qua

lỗ miệng Vì đặc điểm này nên nhóm độngvật này được gọi là Ruột khoang Đa sốruột khoang sống ở biển, thuỷ tức là 1trong ít đại diện sống ở nước ngọt Đểhiểu rõ về ngành này, hôm nay, chúng ta

sẽ tìm hiểu về Ruột khoang

Dự kiến sản phẩm:

- Kể tên các đại diện

- Nêu đặc điểm chung củangành ĐVNS

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Nội dung 1: Thủy tức

1 Cấu tạo ngoài và di chuyển:

- HS quan sát hình 8.1 và 8.2, đọc thôngtin trong SGK trang 29, hoạt động nhómtrả lời các câu hỏi:

H Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức?

H Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng lời 2 cách di chuyển?

- Đại diện các nhóm xác định các bộ phận

cơ thể trên tranh và mô tả cách di chuyển,nói rõ vai trò của đế bám

+ Di chuyển: Thuỷ tức di chuyển kiểu sâu

1 Cấu tạo ngoài và di chuyển:

Dự kiến sản phẩm:

- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài,đối xứng toả tròn

+ Phần dưới là đế, có tácdụng bám

+ Phần trên có lỗ miệng,xung quanh có tua miệng

- Di chuyển: kiểu sâu đo,kiểu lộn đầu, bơi

2 Cấu tạo trong:

Dự kiến sản phẩm:

- Thành cơ thể có 2 lớp: lớpngoài, lớp trong, giữa 2 lớp

là tầng keo mỏng

Trang 29

đo, kiểu lộn đầu.

2 Cấu tạo trong:

- HS đọc thông tin trong trong mục ,thảo luận cặp đôi tìm hiểu cấu tạo trongcủa thủy tức

- Cá nhân trình bày, cả lớp nhận xét, bổsung, tự rút ra kết luận:

Thành cơ thể thuỷ tức có 2 lớp tế bào, gồm nhiều loại tế bào có cấu tạo phân hóa.

- Bổ sung: ở thủy tức đã có sự chuyển tiếpgiữa tiêu hoá nội bào (kiểu tiêu hoá củađộng vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào(kiểu tiêu hoá của động vật đa bào)

3 Dinh dưỡng:

- HS quan sát tranh thuỷ tức bắt mồi, kếthợp thông tin SGK trang 31, trao đổinhóm trả lời câu hỏi:

H Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?

H Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ tức tiêu hoá được con mồi?

H Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?

H Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?

- Đại diện nhóm trả lời Các nhóm khácnhận xét, bổ sung , rút ra kết luận

- Thuỷ tức bắt mồi bằng các tua miệng

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng Quátrình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu hoánhờ dịch từ tế bào tuyến

- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơthể

4 Sinh sản:

- HS quan sát tranh “sinh sản của thuỷtức”, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

H Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?

- 1 vài HS mô tả trên tranh kiểu sinh sảncủa thuỷ tức

- Cả lớp nhận xét, rút ra kết luận về sựsinh sản của thuỷ tức

- Bổ sung: khả năng tái sinh cao ở tuỷ tức

là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyênhoá

H Tại sao gọi thủy tức là động vật đa bào bậc thấp?

4 Sinh sản:

Dự kiến sản phẩm:

- Các hình thức sinh sản + Sinh sản vô tính: bằngcách mọc chồi

+ Sinh sản hữu tính: bằngcách hình thành tế bào sinhdục đực và cái

+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạonên cơ thể mới

- Do đặc điểm cấu tạo vàdinh dưỡng của thuỷ tức

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: về việc

mô tả cấu tạo và di chuyểncủa thủy tức; trình bày đượccách dinh dưỡng, xác địnhđược các hình thức sanh sản

- Mô tả được tính Nội dung 2: Đa dạng của ngành ruột

Trang 30

- Giới thiệu đảo san hô: Biển phía nam

nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi chosan hô phát triển Dọc từ Lăng cô đến venbiển phía đông và phía nam Nam bộ đâuđâu cũng có thể gặp các vùng san hô :Quần đảo Hoàng sa và Trường sa là cácđảo san hô trên biển

Tập đoàn san hô tạo thành những đảongầm gây trở ngại cho giao thông nhưngkhi nhô lên cạn tạo thành những quần đảosan hô với những cây cối rậm rạp trù phú

Vùng biển san hô cực kì đa dạng phongphú về loài, đa dạng sinh học cao Biểnsan hô là vẻ đẹp thiên nhiên, vô giá Một

số loài như san hô đỏ, đen là nguyên liệuquý để làm đồ trang sức hay trang trí San

hô đá là nguồn cung cấp vôi cho xâydựng San hô hoá thạch là vật chỉ thị địatầng trong nghiên cứu địa chất

Tuy cùng là ruột khoang có đặc điểm đốixứng toả tròn và lối sống ăn thịt động vậtkhác nhưng san hô có đời sống bám cốđịnh có bộ xương đá vôi nâng đỡ và sống

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: về việc tựnghiên cứu thông tin, khảnăng quản lí nhóm của nhómtrưởng, thái độ học tập, khảnăng giao tiếp, trao đổi

Trang 31

thành tập đoàn Cá thể này kiếm đượcthức ăn có thể nuôi được cá thể kia vìchúng có khoang ruột liên thông với nhau.

khoang đối với con

người và sinh giới

Nội dung 3: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

1 Đặc đ iểm chung của ngành ruột khoang:

- HS quan sát H 10.1 SGK trang 37 vàthảo luận nhóm hoàn thành bảng “Đặcđiểm chung của một số ngành ruộtkhoang”

- Đại diện các nhóm gắn các câu trả lờitrên bảng phụ Các nhóm khác nhận xét,đối chiếu với bảng chuẩn kiến thức để

đánh giá và rút ra đặc điểm chung: Cơ thể

có đối xứng tỏa tròn.

2 Vai trò của ngành ruột khoang:

- HS đọc SGK, hoạt động cá nhân trả lờicâu hỏi:

H Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống?

H Nêu rõ tác hại của ruột khoang?

- Trình bày 1 phút về vai trò và tác hại củaruột khoang

- Cả lớp nhận xét, bổ sung và rút ra kếtluận:

* Có ích :

- Trong tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.

+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển.

- Đời sống:

+ Làm đồ trang trí, trang trí, trang sức.

+ Làm nguồn cung cấp nguyên liệu đá vôi.

1 Đặc đ iểm chung của ngành ruột khoang:

Dự kiến sản phẩm:

- Hoàn thành đặc điểm: kiểuđối xứng, cách di chuyển,cách dinh dưỡng, lối sống ởbảng trang 37

2 Vai trò của ngành ruột khoang:

Dự kiến sản phẩm:

+ Lợi ích: làm thức ăn, trangtrí,…

+ Tác hại: gây đắm tàu,

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

Trang 32

xác sống quần tụ ở vùng biển sanhô Vì vậy chúng ta phải bảo vệ vùngbiển san hô: không khai thác san hô bừabãi, không gây ô nhiễm môi trường

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Câu 1 Đánh dấu X vào những câu đúng

về đặc điểm của thủy tức

1 Cơ thể đối xứng hai bên

2 Cơ thể đối xứng tỏa tròn

3 Bơi rất nhanh trong nước

4 Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài – giữa –trong

5 Thành cơ thể có hai lớp tế bào: ngoài

Câu 2 Điền vào ô trống những từ và cụm

từ: hình dù, tập đoàn, bơi lội, hình trụ, ănthịt, bám, tế bào gai độc, đa dạng vào câusau cho phù hợp:

Ruột khoang ở biển có nhiều loài rất

(1) Cơ thể sứa (2) thích nghi lốisống (3) Cơ thể hải quỳ, san hô (4)

thích nghi lối sống (5) Riêng san hô có

tổ chức cơ thể kiểu (6) Chúng đều là

ĐV (7) và có các (8) tự vệ

Câu 3: Cành san hô thường dùng trang trí

là bộ phận nào của cơ thể?

Câu 4: Để đề phòng chất độ khi tiếp xúc

với 1 số động vật ngành Ruột khoang phải

GV ở mức khá

Hoạt động 4: Vận dụng tìm tòi mở rộng Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Cành san hô được dùng để trang trí là

bộ phận nào của cơ thế chúng?

- San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta

có giàu san hô không?

Dự kiến sản phẩm:

- Cành san hô dùng trang tríthực chất chính là khungxương bằng đá vôi của sanhô

- San hô chú yếu là có lợi

Ấu trùng san hô trong các

Trang 33

giai đoạn sinh sản hữu tínhthường là thức ăn của nhiềuloại động vật biển Vùngbiển nước ta rất giàu san hô(có nhiều loại khác nhau),chúng tạo thành các dạng bờviền, bờ chắn, đảo san hô,

là những hệ sinh thái quantrọng trong đại dương Tuynhiên, một số đảo ngầm san

hô cũng gây trở ngại không

ít cho giao thông đườngbiến

Đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của

GV ở mức khá

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực :

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Nêu các đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của thủy tức ?

Câu 2: Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng:

Thủy tức có đặc điểm:

1 Cơ thể đối xứng 2 bên

2 Cơ thể đối xứng tỏa tròn

3 Bơi rất nhanh trong nước

4 Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài – trong

5 Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong

6 Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn

7 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám

8 Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài

9 Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ

2 Mức độ thông hiểu:

Chọn câu trả lời đúng

Câu 1 Đặc điểm của ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là?

Câu 2 Số lớp tế bào thành cơ thể của ruột khoang ?

Câu 3 Loài ruột khoang nào không di chuyển ?

Câu 4 Lợi ích của ruột khoang đem lại là ?

C Làm bong da tay D Làm đồ trang sức

3 Mức độ vận dụng:

Trang 34

Câu 1 Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và đời sống?

Câu 2 Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể?

Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang

TT Đại diệnĐặc điểm Thuỷ tức Sứa San hô

1 Kiểu đối xứng

2 Cách di chuyển

3 Cách dinh dưỡng

7 Sống đơn độc, tậpđoàn.

Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang

TT Đại diệnĐặc điểm Thuỷ tức Sứa San hô

2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu đo Lộn đầu co bópdù Không di chuyển

7 Sống đơn độc, tậpđoàn. Đơn độc Đơn độc Tập đoàn

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Môn: Sinh học 7

1 câu2,0 điểm = 20%

(C2)

Tác hại củatrùng kiết lị

Trang 35

1câu2,0 điểm

2 câu3,0 điểm = 30%

Tổng số câu:

Tổng số điểm.

Tỉ lệ %

1 câu4,0 điểm40%

3 câu3,0 điểm30%

1 câu2,0 điểm20%

1 câu1,0 điểm10%

5 câu10,0 điểm

=100%

ĐỀ:

Câu 1: (2 điểm) Phân biệt cơ thể động vật và cơ thể thực vật?

Câu 2: (4 điểm) Trình bày đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Câu 3: (1 điểm) Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người?

Câu 4: (2 điểm) Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể qua bộ phận nào?

Câu 5: (1 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng “tẩy trắng san hô”?

Câu 2: (4 điểm) Trình bày đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh:

- Cơ thể có kích thước hiển vi

- Cơ thể chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống

- Phần lớn sống dị dưỡng

- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi

Câu 3: (1 điểm) Người bị kiết lị thường mất nước nghiêm trọng, khả năng phục hồi của ruột sau

khi bị viêm nhiễm rất thấp làm cho người bệnh bị suy kiệt Nếu trùng có quá nhiều trong cơ thể

có thể gây hại ở những bộ phận liên quan trong hệ tiêu hoá

Câu 4: (2 điểm) Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể qua bộ phận nào: qua lỗ miệng.

Câu 5: (1 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng “tẩy trắng san hô”: môi trường bị ô

nhiễm

Trang 36

Chủ đề: NGÀNH GIUN DẸPGi

ới thiệu chung chủ đề: Giun dẹp là một ngành động vật không xương sống Chúng

không có khoang cơ thể, cũng không có hệ tuần hoàn chuyên dụng hay cơ quan hô hấp, khiếnchúng phải có cơ thể dẹp để dễ tiếp nhận oxy và chất dinh dưỡng qua khuếch tán, cùng với đó

giác bám ở giun dẹp rất phát triển để bám chắc vào vật chủ tránh bị đẩy ra khỏi vật Hiện nay con

người và các sinh vật khác bị mắc nhiều bệnh do các loài giun dẹp gây nên Đó là sán lá gan, sán

lá máu, sán bã trầu, sán dây…Vậy cấu tạo cơ thể, phương thức sống, con đường lây truyền củachúng như thế nào? Chúng ta tìm hiểu về ngành giun dẹp

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết

- Trình bày được khái niệm về ngành Giun dẹp Nêu được những đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun dẹp

Ví dụ: Sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu giảm; giác bám, ruột và cơ quan sinh sản phát triển

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống khác nhau của một số đại diệnngành Giun dẹp như sán dây, sán bã trầu

- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống một số loài Giun dẹp kí sinh

Tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh sán lá gan

Hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh sán lá gan Ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận

+ Trên cơ sở vòng đời của giun sán kí sinh, giáo dục cho học sinh nên ăn chín, uống sôi, không

ăn rau sống không rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức

ăn của con người Giáo dục học sinh ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

* Năng lực (NL) chung:

- NL tự học

+ HS xác định được mục tiêu học tập của chủ đề ngành giun dẹp

+ HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề

- NL giải quyết vấn đề

+ HS ý thức được tình huống học tập, tiếp nhận và có phản ứng tích cực để trả lời:

+ Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: sách, báo, tài liệu tham khảo

Trang 37

+ HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không khi tìm hiểu về tác hại vàcách phòng tránh các loại sán.

- NL tư duy sáng tạo

+ HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập

+ Đề xuất được ý tưởng Phát triển, sử dụng đa dạng các kĩ năng tư duy:

- NL tự quản lý

+ Quản lí bản thân

+ Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

- NL giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV

- NL hợp tác: hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm

- NL sử dụng công nghệ thông tin: khai thác tranh ảnh, thông tin trên sách, báo, mạng

internet… về hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giundẹp

- NL sử dụng ngôn ngữ: trình bày rõ ràng các thông tin thu thập được hoặc báo cáo trước

nhóm, trước lớp những vấn đề liên quan nội dung của chủ đề

* Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát, phân tích tranh ảnh về hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diệntrong ngành Giun dẹp

- Giải quyết các vấn đề liên quan đến các bệnh về sán

- Năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh phóng to hình SGK

- Bài soạn Power point

2 Học sinh:

- Tìm hiểu bài học trước khi đến lớp

- Tìm hiểu đặc điểm sán lá gan

III Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

+ Chia lớp thành 2 đội: đội A và đội B

+ Thể lệ chơi: viết nhanh tên củanhững bệnh do sán gây ra cho conngười và gia súc

+ Đội nào viết được nhanh và đúng sẽgiành phần thắng

- HS tham gia trò chơi

- Đại diện các đội nhận xét chéo nhau

Đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 38

- HS đánh giá HS.

- GV đánh giá HS:hiểu và thực hiện cácyêu cầu của GV ở mứckhá

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt

động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

- Nêu được đặc điểm chung

của các ngành giun Nêu rõ

được các đặc điểm đặc

trưng của mỗi ngành

- Trình bày được khái

niệm về ngành Giun dẹp

Nêu được những đặc điểm

chính của ngành

- Mô tả được hình thái,

cấu tạo và các đặc điểm

sinh lí của một đại diện

trong ngành Giun dẹp Ví

dụ: Sán lá gan có mắt và

lông bơi tiêu giảm; giác

bám, ruột và cơ quan sinh

sản phát triển

- Giới thiệu nội dung của chủ đề: khácvới ruột khoang, Giun dẹp có đối xứnghai bên và cơ thể dẹp theo chiều lưngbụng Chúng gồm: sán lông (sống tựdo), sán lá và sán dây (sống kí sinh)

- HS đọc nội dung SGK trang 40 tìmhiểu về cấu tạo sán lông

Nội dung 1: Sán lá gan

(kĩ thuật mảnh ghép)

- Phân chia nhóm thảo luận:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về nơi sống và di chuyển

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cấu tạo

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về dinh dưỡng+ Nhóm 4: Tìm hiểu về sinh sản

- Các nhóm tiến thành thảo luận

- Mỗi nhóm cử 3 bạn di chuyển sang 3nhóm khác để tìm hiểu thêm về sán lágan

- Các cá nhân trở lại nhóm của mình

và hoàn thành tiếp yêu cầu của GV:

thảo luận hoàn thành bảng sau.

- Các nhóm gắn sản phẩn của nhómlên bảng Dự kiến sản phẩm:hoàn thành bảng

Trang 39

- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩmcủa nhóm mình Các nhóm khác dựavào bảng chuẩn kiến thức của GVnhận xét bảng báo cáo của các nhóm

và chỉnh sửa

- Bổ sung:

+ Cơ thể dẹp , đối xứng 2 bên, hầu có

cơ khoẻ , ruột phân nhánh+ Theo viện sĩ Ckriabina (Nga) năm

1889 ở Bungari sán lá gan gây thànhdịch làm chết sạch cừu Ở Pháp số cừumắc bệnh sán lá gan từ 50-100% ỞBungari mỗi năm bệnh sán lá hại tới 1triệu gia súc Năm 1924, ở Bavari sánlàm chết tới 17-18 nghìn gia súc cósừng, 55-60 nghìn con cừu và 2500con dê

- BVMT:

Sán lá gan có 2 loại: sán lá gan lớn vàsán lá gan bé Một loại do ăn các loạirau sống, rau thuỷ sinh, một loại do ăngỏi cá vì vậy chúng ta cần giữ vệ sinhmôi trường sạch, ăn sạch, uống chín

Không xử dụng phân chưa ủ bón các

Dự kiến sản phẩm:

- Môi trường nước Sinh vật thuỷ sinh Vật chủ trung gian:trâu, bò, ốc

- Đẻ trứng nhiều (4000trứng /ngày) Sán lá ganphát triển qua nhiềugiai đoạn ấu trùng vàthay đổi vật chủ Ấutrùng có thể sinh sản vôtính làm tăng số lượng

cá thể

- Diệt ốc, xử lý phân ->diệt trứng, xử lý rau ->diệt kén

- Liên hệ thực tế trả lời:Trâu bò làm việc trongmôi trường nước, trongmôi trường đó có nhiều

ốc nhỏ là vật chủ trunggian thích hợp của ấutrùng sán lá gan Trâu

bò ở nước thường uốngnhiều nước và ăn cáccây cỏ từ thiên nhiên,

có các kén sán bám ở

đó rất nhiều

- Giữ vệ sinh môitrường sống xungquanh và tránh tiếp xúcvới môi trường nước ônhiễm

Trang 40

Nội dung 2: Một số giun dẹp khác

(dạy học theo góc)

- HS thảo luận hoàn thành nội dung ởcác phiếu học tập

- Nhóm 1: Góc phân tích (đọc tài liệu)

Quan sát H.12.1, H.12.2, H.12.3,nghiên cứu tài liệu SGK, thảo luận

hoàn thành phiếu học tập số 1: “Tìm hiểu nơi sống, đặc điểm, tác hại của các loại sán”

- Nhóm 2: Góc trải nghiệm (xem video)

Xem video về cấu tạo, vòng đời và táchại của các đại diện ngành giun dẹp,thảo luận hoàn thành phiếu học tập số

2: “Tìm hiểu nơi sống, đường xâm nhập, tác hại của các loại sán”.

- Nhóm 3: Góc áp dụng

Từ phiếu hỗ trợ kiến thức của giáo viên, học sinh vận dụng trả lời các câuhỏi ở phiếu học tập số 3:

“1 Giun dẹp thường kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật?

Vì sao?

2 Để phòng chống giun dẹp kí sinh, cần phải ăn, uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc?”

GV: Sau khi các nhóm hoàn thành nộidung ở phiếu học tập cho các em dichuyển nhóm Mỗi nhóm cử 2 emsang các nhóm khác theo sơ đồ:

Phân tích Trải nghiệm

Áp dụngGV: Yêu cầu HS vận dụng kiến thứcvừa tìm hiểu được, thảo luận hòanthành bảng sau:

Ngày đăng: 29/10/2021, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Máy chiếu, laptop, tranh ảnh minh họa (tranh phĩng to hình SGK, tranh ảnh sưu tầm được về sự đa dạng của hế giới động vật qua sách báo.) - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
y chiếu, laptop, tranh ảnh minh họa (tranh phĩng to hình SGK, tranh ảnh sưu tầm được về sự đa dạng của hế giới động vật qua sách báo.) (Trang 2)
- Các nhĩm hồn thiện bảng 2 SGK trang 11. - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
c nhĩm hồn thiện bảng 2 SGK trang 11 (Trang 6)
- - Tình hình phịng tránh bện hở địa phương: địa phương đã thực hiện tốt đã hạn chế được dịch - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
nh hình phịng tránh bện hở địa phương: địa phương đã thực hiện tốt đã hạn chế được dịch (Trang 18)
Trùng biến hình Trùng giày - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
r ùng biến hình Trùng giày (Trang 25)
Bảng 2: Vai trị của động vật nguyên sinh - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
Bảng 2 Vai trị của động vật nguyên sinh (Trang 26)
- Các hình thức sinh sản +   Sinh   sản   vơ  tính:   bằng cách mọc chồi. - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
c hình thức sinh sản + Sinh sản vơ tính: bằng cách mọc chồi (Trang 29)
- Đại diện các nhĩm lên dán bảng phụ lên bảng. - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
i diện các nhĩm lên dán bảng phụ lên bảng (Trang 30)
internet…. về hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun dẹp. - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
internet …. về hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun dẹp (Trang 37)
- Mơ tả được hình thái, cấu   tạo   và   các   đặc   điểm sinh   lí   của   một   đại   diện trong   ngành   Giun   dẹp - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
t ả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun dẹp (Trang 38)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 48)
động hình thành kiến thức. - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
ng hình thành kiến thức (Trang 56)
- GV giao nhiệm vụ cho HS: HS nghiên cứu SGK trang 56 về các thao tác - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
giao nhiệm vụ cho HS: HS nghiên cứu SGK trang 56 về các thao tác (Trang 57)
3. Vẽ hình cấu tạo ngồi của giun đất cĩ chú thích các bộ phận ? - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
3. Vẽ hình cấu tạo ngồi của giun đất cĩ chú thích các bộ phận ? (Trang 60)
Bảng 1: Đa dạng của giun đốt - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
Bảng 1 Đa dạng của giun đốt (Trang 61)
1. Bảng mơ tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
1. Bảng mơ tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức (Trang 70)
Câu 6. Nhận biết các bộ phận và chú thích vào hình 20.1 20.6? - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
u 6. Nhận biết các bộ phận và chú thích vào hình 20.1 20.6? (Trang 71)
- Nêu được các đặc điểm riêng của một số lồi giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều mơi trường khác nhau - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
u được các đặc điểm riêng của một số lồi giáp xác điển hình, sự phân bố rộng của chúng trong nhiều mơi trường khác nhau (Trang 78)
H. Trong số các đại diện giáp xác ở trên, lồi nào cĩ kích thước - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
rong số các đại diện giáp xác ở trên, lồi nào cĩ kích thước (Trang 79)
Nhĩm C: Trìnhbày sự đa dạng của lớp hình - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
h ĩm C: Trìnhbày sự đa dạng của lớp hình (Trang 81)
- Bảo vệ đa dạng của lớp Hình nhện trong tự nhiên. - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
o vệ đa dạng của lớp Hình nhện trong tự nhiên (Trang 83)
6. Nội dung 6. Xem băng hình về tập tính của sâu bọ (Dự kiến thời lượng: 35 phút) - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
6. Nội dung 6. Xem băng hình về tập tính của sâu bọ (Dự kiến thời lượng: 35 phút) (Trang 89)
1. Bảng mơ tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
1. Bảng mơ tả ma trận kiểm tra, đánh giá theo các mức độ nhận thức (Trang 96)
-Cơ thể hình trụ - Nhiều tua miệng thường cĩ vách  xương đá vơi - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
th ể hình trụ - Nhiều tua miệng thường cĩ vách xương đá vơi (Trang 102)
Điền tên đại diện các nhĩm vào các chỗ trống trong bảng sau: - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
i ền tên đại diện các nhĩm vào các chỗ trống trong bảng sau: (Trang 102)
2. Cơ thể cĩ đối xứng tỏa trịn, thường hình trụ hay - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
2. Cơ thể cĩ đối xứng tỏa trịn, thường hình trụ hay (Trang 103)
-Cơ thể hình trụ - Nhiều tua  miệng thường cĩ  vách xương đá  vơi - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
th ể hình trụ - Nhiều tua miệng thường cĩ vách xương đá vơi (Trang 103)
-Cơ thể hình ống dài - Tiết diện  ngang trịn - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
th ể hình ống dài - Tiết diện ngang trịn (Trang 104)
-Cơ thể hình chuơng - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
th ể hình chuơng (Trang 104)
Bài tập Yêu cầu Hình thức Mức độ - giáo án sinh 7 theo chủ đề HK i mới nhất
i tập Yêu cầu Hình thức Mức độ (Trang 105)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w