CHỦ ĐỀ 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI.Giới thiệu chung chủ đề: Cô theå ngöôøi goàm caùc heä cô quan. Moïi boä phaän, cô quan cuûa cô theå ñeàu ñöôïc caáu taïo töø teá baøo. Trong cô theå coù raát nhieàu teá baøo, tuy nhieân xeùt veà chöùc naêng, ngöôøi ta coù theå xeáp thaønh nhöõng nhoùm teá baøo coù nhieäm vuï gioáng nhau. Trình töï caùc heä cô quan seõ ñöôïc nghieân cöùu trong suoát naêm hoïc cuûa moân Cô theå ngöôøi vaø veä sinh. Ñeå coù khaùi nieäm chung, chuùng ta seõ tìm hieåu chủ đề khaùi quaùt veà caáu taïo cô theå ngöôøiGồm các bài: 1. Bài mở đầu.2. Cấu tạo cơ thể người.3. Tế bào.4. Mô.5. Quan sát tế bào và mô.6. Phản xạ.Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 6 tiếtI. Mục tiêu:1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:a. Kiến thức: Neâu roõ muïc ñích, nhieäm vuï vaø yù nghóa cuûa moân hoïc naøy ñoái vôùi moãi ngöôøi ñaëc bieät vôùi hoïc sinh. Xaùc ñònh vò trí cuûa con ngöôøi trong töï nhieân. Neâu ñöôïc caùc phöông phaùp ñaëc thuø ñeå moân hoïc. Keå ñöôïc teân, xaùc ñònh ñöôïc vò trí vaø chöùc naêng cuûa caùc cô quan trong cô theå ngöôøi. Hs trình baøy ñöôïc thaønh phaàn caáu truùc cô baûn cuûa teá baøo bao goàm: maøng sinh chaát, chaát teá baøo (löôùi noäi chaát, riboâxoâm, ti theå, boä maùy Goângi, trung theå). Phaân bieät ñöôïc chöùc naêng töøng caáu truùc cuûa teá baøo. Chöùng minh ñöôïc teá baøo laø ñôn vò chöùc naêng cuûa cô theå. Hs phaûi naém ñöôïc khaùi nieäm moâ, phaân bieät caùc loaïi moâ chính trong cô theå. Hs naém ñöôïc caáu taïo vaø chöùc naêng cuûa töøng loaïi moâ trong cô theå. Chuaån bò ñöôïc tieâu baûn taïm thôøi teá baøo moâ cô vaân. Quan saùt vaø veõ caùc teá baøo trong caùc tieâu baûn ñaõ laøm saün: teá baøo nieâm maïc mieäng (moâ bieåu bì), moâ suïn, moâ xöông, moâ cô vaân, moâ cô trôn. Phaân bieät caùc boä phaän chính cuûa teá baøo goàm maøng sinh chaát, chaát teá baøo vaø nhaân. Hs phaûi naém ñöôïc caáu taïo vaø chöùc naêng cuûa nôron. Hs chæ roõ 5 thaønh phaàn cuûa moät cung phaûn xaï vaø ñöôøng daãn truyeàn xung thaàn kinh trong moät cung phaûn xaï.b. Kyõû naêng: Reøn kyõû naêng: Quan saùt, moâ taû treân tranh vaø treân cô theå ngöôøi. Phaân tích, toång hôïp kieán thöùc. Hoaït ñoäng nhoùm. Hôïp taùc nhoùm ñeå chuaån bò maãu vaø quan saùt. Chia seû thoâng tin ñaõ quan saùt ñöôïc. Quaûn lí thôøi gian, ñaûm nhaän traùch nhieäm ñöôïc phaân coâng.c. Thái độ: Hoïc sinh yeâu thích moân hoïc, coù yù thöùc baûo veä, giöõ gìn veä sinh cô theå. Giuùp caùc em naém ñöôïc vò trí cuûa töøng heä cô quan trong cô theå töø ñoù coù bieän phaùp bieän phaùp baûo veä, veä sinh hôïp lyù. Giaùo duïc yù thöùc nghieâm tuùc, baûo veä maùy, veä sinh phoøng sau khi thöïc haønh. Hs giaûi thích ñöôïc moät soá hieän töôïng cuûa cô theå: sôø tay vaät noùng thaáy ruït tay,…2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Các năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề: + HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Khái quát về cơ thể người. + Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủ đề Khái quát về cơ thể người. + Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV. Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đến chủ đề Khái quát về cơ thể người …, Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: có khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đến chủ đề Khái quát về cơ thể người qua internet. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về chủ đề Khái quát về cơ thể người trước lớp... Các năng lực chuyên biệt: Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh. Phân loại hay sắp xếp theo nhóm. Đưa ra các tiên đoán, nhận định. Hình thành giả thuyết khoa học. Đưa ra các định nghĩa.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:1. Giáo viên: Tranh phoùng to H1.1, 1.2, 1.3 sgk Tranh veõ H2.1, 2.2 sgk. Moâ hình caùc cô quan ôû phaàn thaân cuûa cô theå ngöôøi Baûng phuï:” Thaønh phaàn, chöùc naêng cuûa caùc heä cô quan” Tranh veõ hình 3.1 sgk, sô ñoà H3.2 sgk. Baûng phuï, tranh caâm, caùc maûnh bìa ghi. Tranh veõ H4.1, 4.2, 4.3, 4.4 sgk. Baûng phuï, phieáu hoïc taäp cuûa hs. Kính hieån vi, lam kính, lamen, boä ñoà moå, khaên lau, giaáy thaám. Moät con eách soáng hay baép thòt ôû chaân gioø lôïn. Dung dòch sinh lyù 0,65% NaCl, oáng huùt, dd axit axeâtic 1% coù oáng huùt. Boä tieâu baûn ñoäng vaät. Tranh veõ H6.1; 6.2; 6.3 sgk. Tranh caâm cung phaûn xaï (coù soá).2. Hoïc sinh: Chuaån bò baûng 2 sgk. OÂn taäp phaàn moâ ôû thöïc vaät, moâ thaàn kinh. Xem tröôùc baøi ôû nhaø. Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới.III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Tình huống xuất phátkhởi độngMục tiêu hoạt độngNội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinhDự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt độngTạo tình huốngvấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.Yêu cầu hs quan sát mô hình cơ thể người, thảo luận: Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó? Gv cho hs quan saùt moâ hình , nhaän bieát vaø thaùo laép hôïp lyù ñeå xaùc ñònh vò trí cuûa caùc cô quan. Gv yeâu caàu hs thöïc hieän leänh sgk: Khoang ngöïc ngaên caùnh vôùi khoang buïng nhôø cô quan naøo? Nhöõng cô quan naøo naèm trong khoang ngöïc? Nhöõng cô quan naøo naèm trong khoang buïng? Cô theå ngöôøi ñöôïc bao boïc bôõi cô quan naøo? Döôùi da laø cô quan naøo? Gv nhaän xeùt.Ngöôøi thuoäc giôùi ñoäng vaät, lôùp thuù nhöng laø ñoäng vaâït tieán hoaù nhaát. Söï tieán hoaù naøy ñöôïc theå hieän ôû nhöõng ñieåm chæ coù ôû ngöôøi, khoâng coù ôû thuù. Hoâm nay chuùng ta seõ tìm hieåu vò trí cuûa con ngöôøi trong töï nhieân, cuõng nhö nhieäm vuï vaø phöông phaùp hoïc taäp moân hoïc naøy. Cô theå ngöôøi goàm caùc heä cô quan. Trình töï caùc heä cô quan seõ ñöôïc nghieân cöùu trong suoát naêm hoïc cuûa moân Cô theå ngöôøi vaø veä sinh. Ñeå coù khaùi nieäm chung, chuùng ta seõ tìm hieåu khaùi quaùt veà caáu taïo cô theå ngöôøi. Dự kiến sản phẩm: Hs thảo luận, xác định được cơ thể người có mấy phần, kể tên: Ba phaàn : ñaàu , thaân vaø tay chaân. Hs quan saùt moâ hình , nhaän bieát vaø thaùo laép hôïp lyù ñeå xaùc ñònh vò trí cuûa caùc cô quan. Hs thöïc hieän leänh , yeâu caàu ñaït ñöôïc: Nhôø cô hoaønh Khoang ngöïc : tim , phoåi Khoang buïng : daï daøy, ruoät, gan ,tuî ,thaän, boùng ñaùi vaø cô quan sinh saûn. Da laøm nhieäm vuï baûo veä cô theå Döôùi da laø lôùp môõ. Döôùi lôùp môõ laø cô vaø xöông taïo thanh heä vaän ñoäng. Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động: HS đánh giá HS. GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá.
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI.
Giới thiệu chung chủ đề: Cơ thể người gồm các hệ cơ quan Mọi bộ phận, cơ quan của cơ thể
đều được cấu tạo từ tế bào Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng,người ta có thể xếp thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau Trình tự các hệ cơquan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có kháiniệm chung, chúng ta sẽ tìm hiểu chủ đề khái quát về cấu tạo cơ thể người
Gồm các bài: 1 Bài mở đầu.
2 Cấu tạo cơ thể người.
- Kể được tên, xác định được vị trí và chức năng của các cơ quan trong cơ thể người
- Hs trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: màng sinh chất,chất tế bào (lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy Gôngi, trung thể) Phân biệt được chứcnăng từng cấu trúc của tế bào Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Hs phải nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể Hs nắmđược cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân Quan sát và vẽ các tế bào trongcác tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân,mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Hs phải nắm được cấu tạo và chức năng của nơron Hs chỉ rõ 5 thành phần của mộtcung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ
b Kỹû năng:
Rèn kỹû năng:
- Quan sát, mô tả trên tranh và trên cơ thể người
- Phân tích, tổng hợp kiến thức
- Hoạt động nhóm
- Hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát
- Chia sẻ thông tin đã quan sát được
- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
c Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
- Giúp các em nắm được vị trí của từng hệ cơ quan trong cơ thể từ đó có biện pháp biệnpháp bảo vệ, vệ sinh hợp lý
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thực hành
Trang 2- Hs giải thích được một số hiện tượng của cơ thể: sờ tay vật nóng thấy rụt tay,…
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
* Các năng lực chung:
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề:
+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Khái quát về cơ thể người
+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủ đề Khái quát về cơ thể người
+ Tự nhận ra thiếu sĩt của bản thân thơng qua nhận xét của bạn bè, của GV
- Năng lực tư duy: Cĩ khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đếnchủ đề Khái quát về cơ thể người …,
- Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thơng: cĩ khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đếnchủ đề Khái quát về cơ thể người qua internet
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ: sử dụng ngơn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức
về chủ đề Khái quát về cơ thể người trước lớp
* Các năng lực chuyên biệt:
- Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh
- Phân loại hay sắp xếp theo nhĩm
- Đưa ra các tiên đốn, nhận định
- Hình thành giả thuyết khoa học
- Mô hình các cơ quan ở phần thân của cơ thể người
- Bảng phụ:” Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan”
- Tranh vẽ hình 3.1 sgk, sơ đồ H3.2 sgk
- Bảng phụ, tranh câm, các mảnh bìa ghi
- Tranh vẽ H4.1, 4.2, 4.3, 4.4 sgk
- Bảng phụ, phiếu học tập của hs
- Kính hiển vi, lam kính, lamen, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
- Một con ếch sống hay bắp thịt ở chân giò lợn
- Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dd axit axêtic 1% có ống hút
- Bộ tiêu bản động vật
- Tranh vẽ H6.1; 6.2; 6.3 sgk
- Tranh câm cung phản xạ (có số)
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bảng 2 sgk
- Ôn tập phần mô ở thực vật, mô thần kinh
- Xem trước bài ở nhà
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới
III Tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
Trang 3hoạt động hoạt động học tập của học sinh hoạt động
Yêu cầu hs quan sát mơ hình
cơ thể người, thảo luận: Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đĩ?
- Gv cho hs quan sát mô hình ,nhận biết và tháo lắp hợp lý đểxác định vị trí của các cơ quan
- Gv yêu cầu hs thực hiện lệnh sgk:
- Khoang ngực ngăn cánh với khoang bụng nhờ cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?
- Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?
- Cơ thể người được bao bọc bỡi cơ quan nào?
- Dưới da là cơ quan nào?
- Gv nhận xét
Người thuộc giới động vật,lớp thú nhưng là động vâït tiến hoánhất Sự tiến hoá này được thểhiện ở những điểm chỉ có ở người,không có ở thú Hôm nay chúng tasẽ tìm hiểu vị trí của con ngườitrong tự nhiên, cũng như nhiệm vụvà phương pháp học tập môn học
* Dự kiến sản phẩm:
- Hs thảo luận, xác định được cơ thể
người cĩ mấy phần, kể tên: Ba phần :đầu , thân và tay chân
- Hs quan sát mô hình , nhận biết vàtháo lắp hợp lý để xác định vị trí củacác cơ quan
- Hs thực hiện lệnh , yêu cầu đạt được:
- Nhờ cơ hoành
- Khoang ngực : tim , phổi
- Khoang bụng : dạ dày, ruột,gan ,tuỵ ,thận, bóng đái và cơ quan sinhsản
- Da làm nhiệm vụ bảo vệ cơ thể
- Dưới da là lớp mỡ Dưới lớp mỡ là cơvà xương tạo thanh hệ vận động
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện cácyêu cầu của GV ở mức khá
Trang 4Cơ thể người gồm các hệ cơquan Trình tự các hệ cơ quan sẽđược nghiên cứu trong suốt nămhọc của môn Cơ thể người và vệsinh Để có khái niệm chung,
chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người.
a Nội dung 1: Bài mở đầu.
Nội dung: - Vị trí của con người
trong tự nhiên
- Xác định mục đích nhiệm vụcủa phần cơ thể người và vệsinh
- Phương pháp học tập bộ môn
Phương án tổ chức: Thảo luận
nhĩm, trình bày mợt phút, nêu vàgiải quyết vấn đề,
1 Vị trí của con người trong tự nhiên
- Gv yêu cầu hs thực hiện lệnh
sgk:
+ Trong chương trình sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào?
+ Lớp động vật nào trong ngành ĐVCXS có vị trí tiến hoá cao nhất?
- Gv yêu cầu học sinh đọc thôngtin trong sgk/5 yêu cầu học sinhthảo luận thực hiện lệnh sgk/5
- Gv yêu cầu hs đại diện nhóm
trả lời, các nhóm khác bổ sungsữa chữa
? Qua đó hãy cho biết người và thú giống nhau ở điểm nào? ý nghĩa của sự giống nhau đó?
- Gv nhận xét.
H: Nêu điểm khác biệt giữa người và thú từ đó rút ra ý nghĩa của sự khác biệt đó?
- Hs trả lời , yêu cầu đạt được:
+ Có lông mao, đẻ con, có tuyến sữa vànuôi con bằng sữa, răng phân hoá thành
ba loại, phần thân cơ thể có hai khoang:ngực và bụng
+ Ý nghĩa: người và thú có mốiquan hệ về nguồn gốc trong quá trìnhtiến hoá nên người được xếp vàolớp thú
Bộ xương phânhoá thích nghi với
đi đứng thẳngbằng 2 chân; laođợng bằng 2 tay Biết chế tạo côngcụ lao động và lao
.Kém phân hoáhơn, 2 chi trướcvẫn là cơ quanvận đợng – dichuyển
Kiếm ăn theobản năng, chưa
Trang 5Điểm khác nhau giữa người
và các đợng vật thuợc lớp thú đãchứng minh rằng tuy người và thú
cĩ quan hệ về nguồn gốc nhưng
lồi người phát triển và tiến hĩa theo một hướng thích nghi với đời sống xã hội => làm chủ được tự nhiên.
2 Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh.
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin,
quan sát hình vẽ trong sgk:
H: Sgk nêu lên mấy nhiệm vụ?
Nhiệm vụ nào là quan trọng hơn?
H: Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có quan hệ mật thiết với những ngành nghề nào trong xã hội?
- Gv nhận xét, và giải thích cho
hs biết vì sao phải nghiên cứu cơ
thể về cả ba mặt: cấu tạo, chức
năng và vệ sinh là: Muốn hiểu
rõ được chức năng của một cơquan, cần hiểu rõ cấu tạo của cơquan đó Mặt khác, khi đã rõ cấutạo và chức năng của một cơquan ta có thể đề ra biện pháp vệ
động, bớt lệ thuợcvào thiên nhiên
Phát hiện lửa vàdùng lửa
Sọ lớn hơn mặt,não phát triển cĩ tư duy trừutượng, Có tiếngnói và chữ viết,hình thành ý thức
cĩ mục đích, chủyếu lệ thuợc vàothiên nhiên
Không, ăn sốngnuốt tươi
.Nhỏ hơn, kémphát triển
* Vị trí của con người trong tự nhiên:
Người là động vật thuộc lớp thú Đặcđiểm cơ bản phân biệt người với động vậtlà người biết chế tạo và sử dụng công cụlao động vào những mục đích nhất định,có tư duy, tiếng nói, chữ viết
*Dự kiến sản phẩm:
- Nhiệm vụ 2 vì khi hiểu rõ đặc điểm cấutạo và chức năng sinh lý của cơ thể,chúng ta mới thấy được loài người cónguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên vịtrí cao nhất về mặt tiến hoá nhờ có laođộng
- Hiểu biết về cơ thể người có ích lợi chonhiều ngành như y học, giáo dục học, thểdục thể thao, tâm lí giáo dục, hợi hoạ, võthuật, thời trang, Vì vậy, việc học tậpmôn học cơ thể người và vệ sinh có ýnghĩa không chỉ giúp ta rèn luyện thânthể, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trườngmà còn có những kiến thức cơ bản tạođiều kiện học lên các lớp sau và đi sâuvào các ngành nghề khác trong xã hội
Trang 6mê tín dị đoan, làm việc có năngsuất cao nhất, giải thích nhữngbiểu lộ tâm lý đặc biệt ở người;
cĩ những kiến thức cơ bản tạođiều kiện học lên các lớp sau, đisâu vào các ngành nghề: y, thể dụcthể thao, giáo dục, ; biết đượcnguồn gốc con người là do quátrình tiến hoá của động vật
- Gv giới thiệu thành công của
BS VN trong việc ghép thận,ghép gan (Lê thế Trung-Gs họcviện quân Y HN) Nó minh hoạmối liên quan giữa môn học cơthể người và vệ sinh với các môn
y học, tâm lý học, hội hoạ,TDTT
3 Phương pháp học tập bộ môn
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin
trong sgk, rút ra các phương pháphọc tập bợ mơn
* Nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ
sinh: SH8 cung cấp những kiến thức về
đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thểngười trong mối quan hệ với môi trường,những hiểu biết về phòng chống bệnh tậtvà rèn luyện cơ thể
- Kiến thức về cơ thể người có liên quantới nhiều ngành khoa học như y học, tâmlý giáo dục học, hội hoạ,
*Dự kiến sản phẩm:
- Hs đọc thông tin , ghi nhớ kiến thức.
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện cácyêu cầu của GV ở mức khá
- Phương pháp học tập bộ môn: Phương
pháp học tập phù hợp với đặc điểm củamôn học là kết hợp quan sát , thí nghiệmvà vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thựctế cuộc sống
b Nội dung 2: Cấu tạo cơ thể người.
Nội dung: Các hệ cơ quan Phương án tổ chức: Thảo luận
nhĩm, trình bày mợt phút, nêu vàgiải quyết vấn đề,
- Gv Nêu ví dụ: Hệ tiêu hóa bao
gồm các cơ quan là thực quản, dạdày , ruột , Các cơ quan nàyphối hợp hoạt động để thực hiêïnchức năng biến đổi thức ăn thànhchất dinh dưỡng
Qua ví dụ trên, em hãy nêu khái niệm hệ cơ quan?
- Nghiên cứu thông tin , suy nghĩ
nêu khái niệm hệ cơ quan
- Gv cho học sinh thảo luận
*Dự kiến sản phẩm:
- Hs đọc thông tin , ghi nhớ kiến thức.
- Hệ cơ quan bao gồm các cơ quan phốihợp hoạt động để thực hiện một chứcnăng nhất định của cơ thể
- Hs thảo luận hồn thành phiếu học tập số
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Gv treo bảng phụ, đại diện
nhóm lên hoàn thành, các nhómkhác bổ sung
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể
- Cơ thể gồm ba phần : đầu , thân và taychân
- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoangbụng
- Các hệ cơ quan
c Nội dung 3: Tế bào
- Nội dung: + Các thành phần
cấu tạo và chức năng các bộphận trong tế bào
+ Thành phần hoá học của tếbào
+ Hoạt động sống của tế bào
- Phương án tổ chức: Trực quan ,
hỏi chuyên gia, thảo luận nhĩm,đợng não, vấn đáp – tìm tịi, trìnhbày 1 phút, sơ đồ tư duy
- Gv treo tranh, giới thiệu: tất cảcác cơ quan ở người đều cấu tạobằng tế bào Hình dạng, kíchthước và chức năng của tế bàorất khác nhau: có tế bào hìnhcầu, hình que, hình nón ,… có tếbào rất lớn , có tế bào rất bé
Chức năng của các tế bào cũngkhác nhau, mặc dù vậy nhưng tếbào nào cũng có ba phần cơ bản
Các em hãy thảo luận trình
*Dự kiến sản phẩm:
- Hs quan sát tranh nêu được: Tế bào gồm
ba phần :+ Màng + Tế bào chất : gồm các bào quan+ Nhân : NST và nhân con
Trang 8bày cấu tạo một tế bào điển
hình
- Gv nêu câu hỏi :
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lưới nội chất có vai trò gì
trong hoạt động sống của tế
bào?
+ Năng lượng để tổng hợp
prôtêin lấy từ đâu?
+ Tại sao nói nhân là trung tâm
của tế bào?
- Gv thông báo thêm: Axit
nuclêic có 2loại ADN và ARN
mang thông tin di truyền và được
cấu tạo từ các nguyên tố hoá học
là C, H, O , N, P,…
? Cho biết thành phần hoá học
của tế bào
- Gv nhận xét và nhấn mạnh :
Trong các chất hữu cơ trên ,
prôtêin và axit nucleic là quan
trọng hơn cả , vì đây là hai thành
phần chủ yếu của cơ thể sống
? Các nguyên tố hĩa học cấu tạo
nên tế bào cĩ ở đâu?
+ Tại sao trong khẩu phần ăn
mỗi người cần cĩ đủ protein,
gluxit, lipit, vitamin, muối
khống và nước?
- Gv cho hs xem bảng 3.2 sơ đồ
mối quan hệ giữa chức năng của
tế bào với cơ thể và môi trường
? Hằng ngày cơ thể và mơi trường
cĩ mối quan hệ với nhau như thế
nào? (Trao đổi chất với mơi
trường)
- Hs thống nhất ý kiến:
+ Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất vớimôi trường quanh tế bào
+ Tổng hợp và vận chuyển các chất+ Từ các hạt ribôxom
+ Vì điều khiển mọi hoạt động sống củatế bào
- Chất vô cơ và chất hữu cơ
+ Cĩ trong thức ăn, nước uống
+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơthể phát triển tốt
+ Trao đổi chất , sinh trưởng, sinh sản( phân chia), cảm ứng
+ Thực hiện sự trao đổi chất và năng
Trang 9- Gv cho hs thảo luận trả lời:
+ Kể tên các hoạt động sống của tế bào?
+ Chức năng của tế bào trong
cơ thể là gì?
- Gv bổ sung thêm: Ở cơ thể trẻ
em và thanh niên, các tế bào sinhsản nhanh chóng làm cho cơ thểsinh trưởng và phát triển Ởngười trưởng thành, quá trình nàyvẫn tiếp tục nhưng thường chậmlại Trong quá trình sống nhiều tếbào chết đi và được thay thếbăng tế bào mới
- GV yêu cầu hs trình bày cấu tạo, chức năng, thành phần hoạt động sống của tế bào bằng sơ đồ
tư duy.
- Yêu cầu hs trình bày.
lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể Ngoài ra, sự phânchia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tớigiai đoạn trưởng thành có thể tham giavào quá trình sinh sản Như vậy mọi hoạtđộng sống của cơ thể đều liên quan đếnhoạt động sống của tế bào nên tế bào làđơn vị chức năng của cơ thể
- Hs thảo luận nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
d Nội dung 4: Mơ.
Nội dung: Khái niệm mô, phânbiệt các loại mô chính trong cơthể
- Cấu tạo và chức năng của từngloại mô trong cơ thể
Phương án tổ chức: Liên hệ thực
tế, hỏi chuyên gia, thảo luậnnhĩm, đợng não, vấn đáp – tìm tịi,trình bày 1 phút
- Nhắc lại khái niệm mô ở lớp 6
- Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết
+ Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau
- Gv nhận xét, giúp hs hoàn thiệnkhái niệm mô và liên hệ trên cơthể người và thực vật, động vật
- Gv bổ sung: Trong mô ngoài
*Dự kiến sản phẩm:
- Hs nhắc lại khái niệm mô đã học: Mô lànhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giốngnhau, cùng thực hiện một chức năngriêng
- Hs trả lời yêu cầu đạt được:
+ Hình cầu( tế bào trứng), hình đĩa( hồngcầu), hình sao nhiều cạnh (tế bào xương,
tb thần kinh), hình trụ (tb lót xương mũi),hình sợi dài (tb cơ trơn),…
+ Do chức năng khác nhau mà tế bàophân hoá, có hình dạng và kích thước
Trang 10- Gv cho hs quan sát hình vẽ.
- Yêu cầu hs thảo luận điền vàophiếu học tập về vị trí, cấu tạo,chức năng các loại mô trong cơthể
- Nhận xét kết quả các nhóm,treo bảng phụ chuẩn lên bảng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2.
- Gv đưa 1 số câu hỏi:
+ Máu (gồm huyết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì?
+ Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào trên cơ thể?
+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong cơ thể?
+ Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức năng? Khả năng co dãn?
- Gv đánh giá hoạt động của cácnhóm
khác nhau Sự phân hoá đó diễn ra ngaytừ giai đoạn phôi
+ Mô là một tổ chức gồm các tế bào cócấu trúc giống nhau; ở một số loại mô còncó các yếu tố không có cấu trúc tế bào.Chúng phối hợp thực hiện một chức năngchung
- Hs tự nghiên cứu các thông tin, quan sáthình vẽ, thảo luận nhóm hoàn thiện phiếuhọc tập
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét , bổ sung
- Hs trả lời câu hỏi:
+ Thuộc mô liên kết vì trong máu phi bàochiếm tỉ lệ nhiều hơn tế bào
+ Mô sụn gồm 2-4 tế bào tạo thành nhómlẫn trong chất đặc cơ bản Có ở đầuxương.Mô xương xốp: có ở nan xương tạothành các ô chứa tuỷ Có ở đầu xươngdưới sụn
+ Tạo nên các ống xương, đặc biệt làxương ống
+ Mô cơ vân và mô cơ tim: tế bào có vânngang nên hoạt động theo ý muốn Mô cơtrơn tế bào có hình thoi nhọn nên hoạtđộng ngoài ý muốn
Khả năng co dãn: tốt nhất là cơ vân -> cơtim, kém hơn là cơ trơn
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- Nội dung: Cấu tạo và chức năng
của nơron Cung phản xạ
- Phương án tổ chức: Trực quan ,
hỏi chuyên gia, thảo luận nhĩm,đợng não, vấn đáp – tìm tịi, trìnhbày 1 phút
1 Cấu tạo và chức năng của *Dự kiến sản phẩm:
Trang 11Yêu cầu hs: - Hãy mô tả cấu tạo
và chức năng của một nơron điển hình?
- Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và nơron li tâm.
- Vị trí, chức năng của các loại nơron? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Gv treo bảng phụ, hs hồn
thành, nhận xét
2 Cung phản xạ
- Gv đặt câu hỏi:
H: Phản xạ là gì? Cho ví dụ về phản xạ ở người và động vật.
H: Nêu điểm khác nhau giữa
- Hs quan sát hình mơ tả cấu tạo và chứcnăng của nơron
- Hs nghiên cứu hình 6.1 sgk, thảo luận,trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra Yêu cầuđạt được:
+ Nơron gồm có một thân và các tua.Thân thường hình sao đôi khi có hình trònhay bầu dục Tua có hai loại: tua ngắnmọc quanh thân và phân nhiều nhánhgiống cành cây Tua dài mảnh, thường cóvỏ bằng chất miêlin bọc quanh như vỏdây điện.Đầu tận cùng tua dài phân thànhnhiều nhánh nhỏ để phân bố vào các cơquan trong cơ thể
+ Chiều dẫn truyền của 2 nơron nàyngược nhau Nơron cảm giác dẫn truyềnxung thần kinh hướng về trung ương.Nơron vận động dẫn truyền xung thầnkinh từ trung ương tới cơ quan trả lời
- Thảo luận phiếu học tập số 3
- Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác nhậnxét, bổ sung
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
* Các loại nơron
Hs chép bảng vào vở
*Dự kiến sản phẩm:
- Hs trả lời, yêu cầu:
+ Phản ứng của cơ thể
Ví dụ: lạnh -> nổi da gàNóng -> đổ mồ hôi
Trang 12phản xạ ở người và tính cảm
ứng ở thực vật.
- Gv nhấn mạnh: Mọi hoạt động
của cơ thể đều là phản xạ Phản
xạ không chỉ trả lời các kích
thích của môi trường ngoài mà
còn đáp ứng các kích thích môi
trường trong vd: sự tăng nhịp hô
hấp và nhịp tim khi lao động…
? Một phản xạ thực hiện được
nhờ sự chỉ huy của bộ phận nào.
- Gv cho hs quan sát H6.2, yêu
cầu thảo luận:
? Có những loại nơron nào tham
gia vào cung phản xạ.
? Một cung phản xạ gồm những
thành phần nào.
? Cung phản xạ là gì.
- Gv nhận xét đánh giá, bổ sung.
? Hãy giải thích phản xạ kim
châm vào tay -> rụt tay.
- Gv chuyển ý: Bằng cách nào
trung ương thần kinh có thể biết
được phản ứng của cơ thể đã đáp
ứng được kích thích hay chưa?
- Hs quan sát H6.3, trả lời câu hỏi:
? Thế nào là vòng phản xạ.
? Vòng phản xạ có ý nghĩa thế
nào trong đời sống.
- Gv giảng giải: Cơ thể biết được
phản ứng đã đáp ứng được yêu
cầu trả lời kích thích hay chưa là
do có thông tin ngược từ cơ quan
Thầy giáo vào lớp -> hs đứng dậy chàothầy
Thấy có người giơ tay lên định đánh ta ->
- Hs trả lời: Hệ thần kinh
- Cá nhân tự đọc thông tin mục 2, quansát H6.2, thảo luận nhóm, trả lời:
+ Có 3 loại nơron: hướng tâm, trung gian,
li tâm+ Gồm 5 phần: cơ quan thụ cảm, 3 nơron,
cơ quan phản ứng+ Con đường dẫn truyền xung TK
- Hoạt động cá nhân, yêu cầu: Kim ( kíchthích) cơ quan thụ cảm da rron hướng tâmtuỷ sống ( phân tích ) nơu ron ly tâm cơ ở ngóntay co tay, rụt lại
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- Cung phản xạ là con đường lan truyềncủa xung thần kinh từ cơ quan thụ cảmqua trung ương thần kinh đến cơ quanphản ứng
- Cung phản xạ để thực hiện phản xạ
- Cung phản xạ gồm 5 khâu:
+ Cơ quan thụ cảm
+ Nơron hướng tâm( cảm giác)
+ Trung ương thần kinh(nơron trung gian)
Trang 13thụ cảm trong cơ quan phản ứngtheo dây hướng tâm về trungương Nếu chưa đáp ứng được thìtrung ương tiếp tục phát lệnh đểđiều chỉnh phản ứng theo dây litâm tới cơ quan trả lời Như vậy,phản xạ được thực hiện một cáchchính xác là nhờ các luồng thôngtin ngược báo về trung ương đểcó sự điều chỉnh phản xạ tạo nênvòng phản xạ
*Lưu ý: Ngay trong trường hợpchỉ phản ứng một lần đã đáp ứngđược yêu cầu trả lời kích thíchcũng vẫn có thông tin ngược quadây hướng tâm về TW TK Vìvậy, dù là phản xạ đơn giản nhấtthì xung thần kinh vẫn được dẫntruyền trong vòng phản xạ
+ Nơron li tâm( vận động)
+ Cơ quan phản ứng
- Để điều chỉnh phản xạ nhờ có luồngthông tin ngược báo về trung ương tạophản xạ chính xác hơn
- Vòng phản xạ là luồng thần kinh gồmcung phản xạ và đường phản hồi
(PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4)
2 Hãy cho 3 ví dụ về phản xạ và
phân tích mợt ví dụ đã nêu trên?
3 Hãy giải thích để chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Phân tích: Mùi của thức ăn mà ta ưa
thích kích thích vào cơ quan thụ cảmkhứu giác ở mũi làm phát sinh xung thầnkinh theo dây thần kinh hướng tâm củarron hướng tâm về trung ương thần kinh
Từ đĩ, phát sinh xung thần kinh theo dây
li tâm của rron li tâm đến tuyến nước bọtgây tiết nước bọt
3 Tất cả mọi hoạt động sống của cơ thể
đều xảy ra ở tế bào Nêu chức năng của các bộ phận trongtế bào Tất cả mọi hoạt động nói trênxảy ra trong tế bào làm cơ sở cho sựsống, sự lớn lên và sinh sản của cơ thể,đông thời giúp cơ thể phản ứng chính
Trang 14xác với tác động của môi trường Nêntế bào được xem là đơn vị chức năng vàlà đơn vị của sự sống cơ thể
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
* Vận dụng: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- Gv hướng dẫn làm tiêu bản
- Phân về các nhóm-Sau khi các nhóm lấy được tế bàomô cơ vân đặt lên lam kính Gvhướng dẫn cách đặt la men
Nhỏ 1 giọt Axít axêtíc 1% vàocạnh la men và dùng giấy thấm hútbớt dung dịch sinh lý để áit thấmvào dưới la men
Gv cần lưu ý: sau khi học sinhquan sát được tế bào thì phải kiểmtra lại, tránh được học sinh nhầmlẫn hay miêu tả theo sách giáokhoa
Quan sát tiêu bản các loại mô khác
Gv yêu cầu quan sát các mô( hìnhvẽ)
- Các nhóm cùng tiến hành đậy lamen.Yêu cầu: Không có bọt khí
- Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ axitaxêtic Hoàn thành tiêu bản đặt trênbàn để Gv kiểm tra
Các nhóm thử kính, lấy ánh sáng nétđể nhìn rõ mẫu
Các nhóm quan sát, nhận xét
Yêu cầu: Thấy được màng nhân, vânngang, tế bào dài
- Các nhóm quan sát và vẽ hìnhNhóm thảo luận để thống nhất trả lời.Yêu cầu: Thành phần cấu tạo, hìnhdáng tế bào ở mỗi mô
- Mô biểu bì: Tế bào xếp ít nhau
- Mô sụn: chỉ có2-3 tế bào tạo thànhnhóm
- Mô xương: tế bào nhiều
- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện cácyêu cầu của GV ở mức khá
- Đa phần hs vận dụng vào thực hànhđược
* Hs chốt kiến thức:
Trang 15Liên hệ thực tế:
1 Khi bị bệnh, ta cĩ nên tin tưởng vào sự cúng vái hay chữa ở thầy lang băm để khỏi bệnh khơng? Tại sao?
2 Tại sao nói một nụ cười bằng mười than thuốc bổ?
3 Em hãy sờ bàn tay của mình vào
da thịt của cơ thể em rồi sờ vào thân cây bất kì ở sân trường Hãy cho biết có gì khác nhau về mức độ cứng, mềm của hai cơ thể trên?
Em đã biết cơ thể em và cây đều có đơn vị cấu tạo là tế bào Hãy giải thích tại sao có sự khác nhau đó?
Cách làm tiêu bản mô cơ vân
- Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ(thấmsạch)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn hai bênmép rạch
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính,nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% Nacl
- Đậy la men, nhỏ axít axêtíc
b Quan sát tế bào
Thấy được các phần chính: màng, tbc, nhân, vân ngang
* Dự kiến sản phẩm:
1 Khi bị bệnh ta khơng nên tin tưởng vào
sự cúng vái hay chữa ở những người mạodanh thầy thuốc, khơng cĩ uy tín Vì chỉ
cĩ thầy thuốc thật sự mới đầy đủ nhữngkiến thức về đặc điểm cấu tạo và chứcnăng sinh lí của cơ thể người trong mốiquan hệ với mơi trường từ đĩ cĩ đượcchẩn đốn đúng và điều trị bệnh hiệu quả
2 Khi cười tâm lý căng thẳng được giải
toả, não bộ trở nên hưng phấn hơn, các
cơ hô hấp hoạt động mạnh làm tăng khảnăng lưu thông máu, các tuyến nội tiếttăng cường hoạt động Mọi cơ quantrong cơ thể đều trở nên hoạt động tíchcực hơn, làm tăng cường quá trình traođổi chất Vì vậy, người luôn có cuộcsống vui tươi là người khoẻ mạnh, cótuổi thọ kéo dài
3 Ta thấy cơ thể người mềm hơn cơ thể
cây, tuy cả hai cơ thể trên đều có đơn vịcấu tạo là tế bào nhưng màng sinh chấtcủa tế bào thực vật có thêm chấtxenlulo (chất xơ)
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện cácyêu cầu của GV ở mức khá
- Đa phần hs vận dụng vào bài tập được
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm mơn Sinh học là phải biết kết hợp:
Trang 16A Quan sát, thí nghiệm và vận dụng B Quan sát, thí nghiệm và thảo luận nhĩm.
C Quan sát, thảo luận nhĩm và ghi chép D Quan sát, nghiên cứu sgk, thảo luận nhĩm
Chọn đáp án: A
Câu 2: Trong thành phần hoá học của tế bào, các hợp chất nào là cơ sở vật chất chủ
yếu của sự sống?
A Gluxit B Lipit C Protêin và axit nuclêic D Nước và muối khoáng
Chọn đáp án: C
2 Mức độ thơng hiểu:
Câu 1: Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng tham gia vào trao đổi chất?
A Hệ vận động , thần kinh và các giác quan B Hệ bài tiết , sinh dục
C Hệ tuần hoàn , hô hấp, bài tiết và tiêu hoá D Hệ vận động, tiêu hoá , hô hấp
Chọn đáp án: C
Câu 2: Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau:
A Nơron hướng tâm, Nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng
B Nơron hướng tâm, Nơron li tâm, Nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng
C Nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng
D Nơron hướng tâm, Nơron li tâm, Nơron trung gian, cơ quan thụ cảm
Chọn đáp án: B
Câu 3: Trong tế bào bộ phận nào là quan trọng nhất?
A Nhân, vì nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và có vai tròquan trọng trong tự nhiên
B Màng sinh chất, vì màng sinh chất có vai trò bảo vệ tế bào và là nơi trao đổi chấtgiữa tế bào với môi trường
C Chất tế bào, vì đây là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
D Các bào quan , vì chúng góp phần quan trọng vào các hoạt động sống của tế bào
Câu 2: Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không được, nó vẫn đập bình thường?
Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn nên hoạt động khôngtheo ý muốn
Câu 3: Vì sao buổi sáng cơ thể con người lại cao hơn buổi tối?
Cơ thể con người do các cơ bắp, khớp xương và dây chằng liên kết lại với nhau Sauthời gian làm việc và học tập ban ngày, các bộ phận này của cơ thể đều trong trạng thái căngthẳng và bị chèn ép, các khớp xương sống ép sát với nhau Thế nhưng sau một đêm ngủ dậy,các tấm đệm giữa các khớp xương sống dãn ra, cột sống trở nên dài hơn, một số khớp xươngvà dây chằng cũng được thả lỏng => cơ thể con người vào buổi sáng cao hơn buổi tối
Câu 4: Ta có thể chủ động làm cho bắp cơ ở cánh tay ta rút ngắn, phình to hay duỗi
ra Nhưng tại sao khi cơ ở ruột co thắt nhiều gây đau bụng ta không thể tự điều khiển cho cơ này giảm co thắt để khỏi bị đau? Vì:
- Cơ cánh tay là cơ vân, gắn với xương, cơ này hoạt động theo ý muốn.
- Cơ ở thành ruột là cơ trơn hoạt động không theo ý muốn.
Trang 174 Mức độ vận dụng cao:
Câu 1: So sánh tế bào người với tế bào động vật , thực vật?
Hướng dẫn trả lời:
* Giống nhau: Đều có cấu tạo cơ bản giống nhau gồm màng, chất tế bào có các bào
quan và nhân tế bào
* Khác nhau:
Tế bào người Tế bào động vật Tế bào thực vật
Không có vách xenlulô Không có vách xenlulô Có vách xenlulô
Không có lục lạp, có trung
nhau Có nhiều hình dạngkhác nhau Có ít hình dạng hơn tếbào người và động vật
Trang 18V Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Giúp cơ thể di chuyển được trong
không gian, thực hiện các đông táclao động
Hệ tiêu hoá Miệng, hầu, thực quản, dạ dạ dày,
ruột (non, già), hậu môn và cáctuyến tiêu hoa.ù
Tiếp nhận và biến đổi thức ănthành chất dinh dưỡng cung cấp cho
cơ thể và thải những chất bã rangoài
Hệ tuần
hoàn Tim và hệ mạch máu. Vận chuyển các chất dinh dưỡng,oxy, các hocmôn đến từng tế bào
và mang đi các chất thải đưa tới cơquan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, thanh quản,khí quản, phế
quản, phổi Đưa oxy trong không khí vào phổivà thải khí CO2 ra môi trường
ngoài
Hệ bài tiết Hai quả thận , ống dẫn nước tiểu và
bóng đái Lọc từ máu những chất thừa và cóhại cho cơ thểđể thải ra ngoài
Hệ thần
kinh Bộ não, tuỷ sống, và các dây thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thíchcủa môi trường, điều hoà hoạt động
các cơ quan
Hệ sinh dục Cơ quan sinh dục và tế bào sinh dục Có chức năng sinh đẻ, bảo tồn nòi
giống
Trang 19PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đặc
Vị trí Phủ ngoài da, lót
trong các cơ quan
rỗng như ruột,
bóng đái, mạch
máu, các ống dẫn,
Có ở hầu hết các
cơ quan: dưới lớp
da, gân, dâychằng, sụn,xương,
Gắn vào xương,thành ống tiêuhoá, mạch máu,tim, tử cung
Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các
cơ quan
Cấu
tạo
Chủ yếu là tếbào,
không có không
bào Tế bào xếp
- Gồm: mô sụn,mô xương, mô mỡ,mô sợi, mô máu
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít.
Có 3 loại:
- Cơ vân: gắn với xương, tế bào dài, nhiều nhân có vân ngang.
- Cơ trơn: tế bào hình thoi đầu nhọn, chỉ có một nhân.
- Cơ tim: tế bào dài phân nhánh, có nhiều nhân
- Gồm các tế bào
(nơron),tế bàothần kinh đệm
- Nơron có thânchứa nhân, thân cónhiều sợi nhánhvà một sợi trục
Chức
năng
- Bảo vệ, che chở,
hấp thụ, tiết các
Co giãn tạo nên sựvận động của các cơquan và vận độngcủa cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lý thông tin
- Điều hoà hoạt động các cơ quan
Ví dụ Tập hợp tế bào dẹt
tạo nên bề mặt da Máu Tập hợp tế bào tạo nên
thành tim
Trang 20Liên hệ giữa các nơron
Nơron li tâm - Thân nằm trong TW TK
- Sợi trục hướng ra cơ quancảm ứng
Truyền xung thần kinh tới các cơ quancảm ứng
Trang 21-CHỦ ĐỀ 2: VẬN ĐỘNG Giới thiệu chung chủ đề: Sự vận đợng của cơ thể cĩ được là nhờ sự phối hợp của cơ và
xương Trong quá trình tiến hĩa bợ xương người cĩ những điểm sai khác so với đợng vật để phù hợp với dáng đứng thẳng và lao đợng bằng hai tay
Gồm các bài:1 Bộ xương
2 Cấu tạo và tính chất của xương
3 Cấu tạo và tính chất của cơ
4 Hoạt động của cơ
5 Tiến hĩa của hệ vận động - vệ sinh hệ vận động
6 Thực hành: Tập sơ cứu và băng bĩ cho người gãy xương.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 6 tiết
- Trình bày được cấu tạo chung của một xương dài từ đó giải thích được sự lớn lên củaxương và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồivà cứng rắn của xương
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ Giải thích được tínhchất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ Chứng minh được cơ co sinh
ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện pháp chống mỏi cơ.Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyệntập TDTT và lao động vừa sức
- Chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở hệ cơ xương Vâïndụng những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện thân thể chống các bệnh tật về
cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
- Học sinh biết cách sơ cứu khi người bị gãy xương Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay
b K ỹ năng : Rèn kỹû năng:
- Quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức
- Giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắmnắng? Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh?
- Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh, tìm kiếm thông tin trêninternet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hoá học và tính chất củaxương; tìm hiểu hoạt đợng của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và đề ra biện pháp chống mỏicơ; tìm hiểu sự tiến hố của hệ vận đợng ở người so với thú; tìm hiểu phương pháp sơ cứu vàbăng bĩ cho người gãy xương
- Hợp tác, lắng nghe tích cực trong thảo luận nhĩm
- Đặt mục tiêu: rèn luyện TDTT để tăng cường hoạt đợng của cơ
Trang 22- Giải quyết vấn đề: xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ và cách khắc phục; khixác định cách luyện tập thể thao, lao đợng vừa sức, kĩ năng ra quyết định khi xác định thĩi quenrèn luyện thể thao thường xuyên, lao đợng vừa sức, làm việc đúng tư thế.
- Trình bày sáng tạo, so sánh, phân biệt , khái quát khi tìm hiểu sự tiến hố của hệ vậnđợng
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhĩm, lớp
- Ứng phĩ với các tình huống để bảo vệ bản thân hay tự sơ cứu, băng bĩ khi bị gãy xương
- Hợp tác trong thực hành
c Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương ý thức bảo vệ xương, từ đó liên hệ với chếđộ thức ăn của lứa tuổi học sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ và rèn luyện cơ
- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
* Các năng lực chung:
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề:
+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Vận đợng
+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến Vận đợng
+ Tự nhận ra thiếu sĩt của bản thân thơng qua nhận xét của bạn bè, của GV
- Năng lực tư duy: Cĩ khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đếnVận đợng …,
- Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thơng: cĩ khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đếnVận đợng qua internet
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ: sử dụng ngơn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức
về Vận đợng trước lớp
* Các năng lực chuyên biệt:
- Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh
- Phân loại hay sắp xếp theo nhĩm
- Đưa ra các tiên đốn, nhận định
- Hình thành giả thuyết khoa học
- Hai xương đùi ếch
- Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dd axit HCl 10%
- Tranh vẽ các hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4
- Tranh vẽ hệ cơ người, sơ đồ một đơn vị cấu trúc của tế bào cơ (sgv)
- Bảng phụ có ghi các bài trắc nghiệm ở phần củng cố
- Tranh 10: Máy ghi công của cơ
- Tranh vẽ các H11.1 -> 5 sgk
- Tranh bộ xương người và thú
- Chuẩn bị nẹp, băng y tế, dây, vải, tranh vẽ
Trang 232 Học sinh:
- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
- Nội dung bảng phụ
- Chuẩn bị theo nhóm đã phân công
III Tiến trình dạy học:
* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động
Sự vận động của cơ thể được thựchiện nhờ sự phối hợp hoạt động củahệ cơ và bộ xương Nhiệm vụ đề rakhi học chủ đề này là tìm hiểu cấu tạovà chức năng của cơ và xương, nhữngđặc điểm của cơ và xương thích nghivới tư thế đứng thẳng người và laođộng; giữ gìn vệ sinh cơ và xương
* Dự kiến sản phẩm:
- Hs quan sát mô hình bợ xươngngười , nhận biết kể tên các thànhphần chính của bợ xương
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
a Nội dung 1: Bộ xương.
Nội dung: Các thành phần chính của bợ
xương Các khớp xương
Phương án tổ chức: Thảo luận nhĩm,
nêu và giải quyết vấn đề, trình bày mợtphút,
1 Các thành phần chính của bộ xương:
Bộ xương người gồm có 206 chiếcxương với nhiều hình dạng khác nhau:
dài, ngắn, dẹt,
- Yêu cầu hs đọc thông tin quan sáthình vẽ sgk, thảo luận:
? Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm của mỗi phần Bộ xương có chức năng gì.
Gv treo tranh bộ xương người và bộ
* Dự kiến sản phẩm:
- Hs quan sát mô hình bợ xươngngười , nhận biết kể tên các thànhphần chính của bợ xương
- Hs nghiên cứu thông tin, quansát tranh vẽ đồng thời quan sátmô hình trao đổi nhóm trả lờicâu hỏi Yêu cầu đạt được:Xương đầu, xương thân và xươngchi
X đầu người X đầu thú
- X.sọ rộng - X.sọ hẹp
Trang 24xương thú Yêu cầu hs so sánh xương
đầu người và xương đầu thú khác
nhau ở điểm nào?
? Vì sao có sự khác nhau đó?
? Bộ xương người thích nghi với dáng
đứng thẳng thể hiện như thế nào?
- Gv cho hs liên hệ: Ta thường có thói
quen thuận bên phải nên khi vác,
xách vật nặng ta cũng thường dùng
vai phải, tay phải nhiều hơn Điều
này có nên không? Tại sao?
Điều này không nên Vì các em ở lứa
tuổi hs, bộ xương đang phát triển, khi
vác xách vật nặng, ta phải phân phối
đều cho hai bên để bộ xương phát
triển cân đối, tránh bị lệch xương, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ
- Phần x.sọphát triểnhơn và trùmlên phần mặt
- X.hàm bớtthô, có lồicằm
- Phần x.sọkém phát triển
x.mặt
- X.hàm thô,không có lồicằm
- Vì người có lao động, biết chếtạo vũ khí, không phải dùng hàmđể tự vệ và tấn công, hơn nữangười ăn thức ăn chín, khôngphải nhai nhiều Lồi cằm ở ngườiliên quan đến ngôn ngữ
+ Cột sống cĩ 4 chỗ cong + Các phần xương gắn khớp phù hợp.
+ Lồng ngực mở rộng 2 bên nên tay được giải phĩng.
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Các thành phần chính của bộ xương:
Bộ xương gồm:
- Xương đầu: xương sọ và xươngmặt
* Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể và là chỗ bámvững chắc cho các phần mềmnhư gân, cơ
- Tạo thành các khoang chứa
Trang 25+ Khớp đôïng là khớp cử động dễ dàng
nhờ hai đầu khớp xương có sụn khớpnằm ở trong một bao chứa chất hoạtdịch Vd: các khớp giữa các xương cửđộng chi,
+ Khớp bất động là loại khớp chắc và
các xương gắn vào nhau không cửđộng được Vd: Khớp giữa xương sọvà khớp giữa các xương mặt
+ Khớp bán động là loại khớp mà các
xương gắn vào nhau cử động đượcnhưng hạn chế Vd: Khớp giữa các đốtxương sống
- Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
H: Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một khớp động?
H: Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
H: Nêu đặc điểm của khớp bất động?
đựng và bảo vệ các nội quantrong của cơ thể
- Cùng với hệ cơ làm cho cơ thểvận động và lao động dễ dàngvà đây là nhiệm vụ chính
* Dự kiến sản phẩm:
- Sụn khớp bọc hai đầu xươngđùi và xương chày, dây chằngnối hai đầu xương với nhau, baohoạt dịch ngăn đôi hai xương vàtiết ra một chất dịch nhờn giúphai đầu xương chuyển động dễdàng
- Khớp động linh hoạt hơn vì cấutạo của khớp động có diện khớp
ở 2 đầu xương tròn và lớn có sụntrơn bóng và khớp giữa có baochứa dịch khớp, còn diiện khớpcủa khớp bán động phẳng vàhẹp
- Khớp bất động có đường nối
Trang 26- Liên hệ thực tế:
? Thế nào là sai khớp? Vì sao khi sai
khớp phải chữa ngay không để lâu?
- Gv bổ sung thêm về cách cấp cứu:
Khi bị sai khớp, gãy xương phải dùng
nẹp cứng dài hơn phần xương bị gãy
để băng cố định chỗ bị thương (có lót
vật mềm: bông, vải sạch bên trong)
dùng băng hay dây mềm quấn chặt lại
phần bị thương có cặp nẹp rồi chuyển
nạn nhân đến thầy thuốc
? Trong bộ xương người loại khớp
nào chiếm nhiều hơn? Điều đó có ý
nghĩa như thế nào đối với hoạt động
sống của con người?
- Gv liên hệ việc tắm nắng ban mai có
ích lợi cho xương: Nắng ban mai giúp
chuyển hoá tiền vitamin D thành
vitamin D, nhờ loại vitamin này cơ thể
mới chuyển hoá được canxi để tạo
xương
giữa 2 xương là hình răng cưakhít với nhau nên không cử độngđược
- Hs liên hệ, nêu được: Sai khớplà hiện tượng đầu xương trật rakhỏi khớp xương (khác với bonggân là hiện tượng dây chằng bịdãn hay bị đứt) nhưng đầu xươngkhông trật ra khỏi khớp
Phải chữa ngay vì để lâu baokhớp không tiết dịch nữa, saunày có chữa khỏi xương cử độngkhó khăn
- Khớp động và bán động giúpngười vận động và lao động
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Các khớp xương:
- Khớp xương là nơi tiếp giápgiữa các đầu xương
- Các loại khớp:
+ Khớp động: cử động dễ dàngdo:
Hai đầu xương có lớp sụn
Giữa là dịch khớp (hoạt dịch) Ngoài là dây chằng
+ Khớp bán động: giữa hai đầuxương là đĩa sụn nên hạn chế cửđộng
+ Khớp bất động: các xương gắnchặt bằng khớp răng cưa nênkhông cử động được
b Nội dung 2: Cấu tạo và tính chất
của xương.
Nội dung: Cấu tạo và tính chất của
xương, sự to ra và dài ra của xương
Phương án tổ chức: Thảo luận nhĩm,
trình bày mợt phút, nêu và giải quyết
Trang 27Nêu cấu tạo của một xương? Gồm:
màng xương; mô xương cứng; môxương xốp
- Giới thiệu : Có ba loại xương+ Xương dài
+ Xương ngắn+ Xương dẹt
- Gv đặt vấn đề: Sức chịu đựng rất lớn của xương có liên quan gì đến cấu tạo xương?
a Cấu tạo và chức năng của xương dài:
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin và quansát H8.1; H8.2 sgk
- Gv yêu cầu hs thảo luận trả lời câuhỏi:
+ Xương dài có cấu tạo và chức năng như thế nào?
+ Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?
- Gv bổ sung: Nan xương xếp vòng
cung có tác dụng phân tán lực làmtăng khả năng chịu lực nên người tavận dụng kiểu cấu tạo hình ống củaxương và cấu trúc hình vòm vào kỉthuật xây dựng đảm bảo độ bền vữngmà tiết kiệm được nguyên liệu (vd:
làm cột trụ cầu, vòm cửa,…)
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu bảng 8.1
“Tóm tắt cấu tạo và chức năng củaxương dài”
? Điểm nào trong cấu trúc của xương người giúp xương chịu được áp lực
cứng; mô xương xốp
- Chắc chắn xương phải có cấutạo đặc biệt
- Thân xương hình ống làmxương nhẹ; Nan xương làm phântán lực, tăng khả năng chịu lực
- Thân xương có mô xương cứng,cấu trúc hình ống đảm bảo cho
Trang 28gấp 30 lần so với loại gạch tốt?
b Cấu tạo và chức năng xương ngắn
và xương dẹt.
- Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
+ Hãy kể các xương dẹt và xương
ngắn ở cơ thể người?
+ Xương dẹt và xương ngắn có cấu
tạo và chức năng gì?
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa
cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt
với xương dài?
- Gv nhận xét câu trả lời của hs
- Gv liên hệ thực tế: Với cấu tạo hình
trụ rỗng, phần đầu có nan hình vòng
cung tạo các ô giúp các em liên tưởng
tới kiến trúc nào trong cuộc sống?
Giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm nhà
thờ,…
- GV nhận xét và bổ sung: Ứng dụng
xương vững chắc, chịu lực
Hai đầu xương có mô xương xốp,gồm các nan xương có tác dụngphân tán lực tác dụng
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Cấu tạo và chức năng của xương dài:
- Hai đầu xương là mơ xương xốpgồm các nan xương phân tánlực tác đợng và tạo các ổ chứa tuỷ
đỏ
- Bọc hai đầu xương là lớp sụn cĩchức năng giảm ma sát trong khớpxương
- Thân xương gồm màng xương
cĩ chức năng giúp xương pháttriển về bề ngang, mơ xương cứng
chịu lực đảm bảo vững chắc.Khoang xương chứa tủy đỏ
* Dự kiến sản phẩm:
Hs trả lời, yêu cầu:
- Xương ngắn: xương đốt sống,xương cổ tay, xương ngón tay.Xương dẹt: các xương đầu,xương đai hông
- Cấu tạo: ngoài là mô xươngcứng, trong là mô xương xốp.Chức năng: chứa tuỷ đỏ
- Giống: cũng có màng xương,
mô xương cứng, mô xương xốp
Khác: xương ngắn và xương dẹt
có mô xương mỏng, không cóống rỗng
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thực
Trang 29trong xây dựng đảm bảo bền vững và
tiết kiệm vật liệu
2 Sự to ra và dài ra của xương.
- GV yêu cầu hs đọc thông tin và quan
sát hình vẽ
? Xương to ra về bề ngang là nhờ
đâu?
? Xương dài ra là nhờ đâu? (Có thể
hs không trả lời được, gv liên hệ thí
nghiệm)
- Gv nhận xét câu trả lời của hs và
dùng hình 8.5 sgk mô tả thí nghiệm
chứng minh vai trò của sụn tăng
trưởng: Dùng đinh Platin đóng vào vị
trí A, B, C, D ở xương đùi một con bê,
B và C ở phía trong sụn tăng trưởng,
còn Avà D ở phía ngoài sụn tăng
trưởng của hai đầu xương Sau vài
tháng nhận thấy: xương dài ra nhưng
khoảng cách hai đinh B và C không
đổi, còn khoảng cách các đinh A và B
cũng như giữa C và D dài hơn trước
nhiều
- Gv yêu cầu hs thảo luận thực hiện
lệnh: Quan sát H8.5 hãy cho biết vai
trò của sụn tăng trưởng.
- Gv nhận xét và hoàn thiện: Các tế
bào ở sụn tăng trưởng phân chia và
hoá xương làm xương dài ra Đến tuổi
trưởng thành, sự phân chia của sụn
tăng trưởng không còn thực hiện được
nữa, do đó người không cao thêm
Tuy nhiên, màng xương vẫn có khả
năng sinh ra tế bào xương để bồi đắp
phía ngoài của thân xương làm cho
hiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Cấu tạo và chức năng xương ngắn và xương dẹt.
- Nhờ hai đĩa sụn tăng trưởngnằm giữa thân xương và hai đầuxương
Trang 30- Gv cho hs liên hệ thực tế:
+ Trẻ em tập thể dục thể thao quá độ, mang vác nặng thì sẽ gây hậu quả gì?
+ Ta có nên tự luyện tập những môn thể thao nặng trong thời gian dài (tập tạ, ) mà không cần thầy hướng dẫn không? Tại sao?
- Giáo dục: ở độ tuổi của các em
xương đang phát triển mạnh Vì vậycần có chế độ ăn uống đầy đủ cácchất, kết hợp luyện tập thể dục , thểthao hợp lí
3 Thành phần hoá học và tính chất của xương.
- Gv làm thí nghiệm hs quan sát: Thảthêm một xương đùi ếch vào cốc đựngaxit HCl 10%.Gọi một hs lên quan sáthiện tượng, giải thích
- Dùng kẹp gắp xương đã ngâm axitlúc đầu giờ, rửa trong cốc nước lã, đưacho hs kiểm tra độ mềm dẻo củaxương Hs nhận xét
- Đốt một xương đùi ếch khác trênngọn lửa đèn cồn cho đén khi xươngkhông cháy nữa, không còn khói baylên, đưa cho hs bóp thử phần xương đãđốt Phần nào của xương cháy có mùikhét
Hs quan sát thấy có bọt khí nổi lên làkhí cacbonic, điều đó chứng tỏ trongthành phần của xương có muốicacbonat, khi tác dụng với axit sẽ giảiphóng khí cacbonnic
Khi ngâm vào HCL, xương bị mấtphần rắn bị hoà vào HCl , chỉ có thểlà chất can xi và cacbon xương vẫncòn hình dáng nguyên vẹn nhưng tacó thể thắt nút lại như một sợi dây
Hs liên hệ thực tế:
+ Sụn tăng trưởng hoá xương
nhanh thì sẽ không cao lên được
+ Không nên Vì khi tập nhữngmôn thể thao nặng kéo dài gâyảnh hưởng lớn đến sự phát triểnbộ xương, các động tác cần phảichính xác, phù hợp lứa tuổi,tránh ảnh hưởng xấu đến sự pháttriển cơ, xương (bị lùn, )
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Sự to ra và dài ra của xương.
- Xương dài ra do sự phân chiacác tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
- Xương to ra thêm nhờ sự phânchia của tế bào màng xương
Trang 31làm xương cháy hết chất hữu cơ tức
là chất cốt giao có ở trong xương,
xương chỉ còn chất vô cơ và vẫn giữ
nguyên hình dáng nhưng chỉ cần đập
nhẹ là xương vỡ tan
- Từ thí nghiệm trên có thể rút ra
kết luận gì về thành phần và tính
chất của xương?
- Gv giới thiệu thêm:
+ Ở trong xương người lớn chất cốt
giao chiếm 1/3, chất khoáng 2/3
+ Ở trong xương trẻ em chất cốt giao
chiếm tỉ lệ cao hơn nên xương trẻ em
có tính đàn hồi cao hơn
? Thành phần hoá học của xương có
ý nghĩa gì đối với chức năng của
xương.
? Hãy giải thích vì sao xương động
vật được hầm hay đun sôi thì bở
- Gv liên hệ thực tế:
+ Vì sao trẻ em Việt Nam thường
mắt bệnh còi xương
+ Đi ngồi không đúng tư thế gây hậu
quả gì?
+ Tại sao xương người già giòn và dễ
gãy?
- Gv giải thích thêm: Về tỉ lệ chất hữu
cơ và vô cơ trong xương thay đổi theo
tuổi
* Dự kiến sản phẩm:
- Xương được cấu tạo bỡi nhữngchất hữu cơ gọi là chất cốt giaovà chất vô cơ ( khoáng) chủ yếulà canxi, sự kết hợp hai thànhphàn này làm cho xương vừa rắnchắc vừa có tính đàn hồi
- Thành phần hữu cơ là chất kếtdính và đảm bảo tính đàn hồicủa xương.Thành phần vô cơcanxi và photpho làm tăng độcứng của xương.Nhờ vậy xươngvững chắc, là trụ cột của cơ thể
- Khi hầm xương bò , lợn….chấtcốt giao bị phân huỷ, vì vậy nướchầm xương thường sánh và ngọt,phần xương còn lại là chất vô cơkhông còn được liên kết bỡi cốtgiao nên xương bở
- Hs liên hệ thực tế:
+ Vì thức ăn thiếu các chất tạoxương như prôtêin (trong thịt, cá,trứng, sữa…) muối khoáng, A, C,
D ( có trong trái cây, rau)+ Cong vẹo cột sống do cột sốngphát triển không bình thường.+ Thành phần cốt giao giảm
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Thành phần hoá học và tính chất của xương.
Trang 32- Trình bày
được đặc
điểm cấu
tạo của tế
bào cơ và
của bắp cơ
- Xương gồm:
+ Chất vô cơ: muối canxi+ chất hữu cơ: cốt giao-Tính chất: rắn chắc và đàn hồi
c Nội dung 3: Cấu tạo và tính chất
của cơ.
- Nội dung: Cấu tạo và tính chất của
cơ Ý nghĩa hoạt đợng co cơ
- Phương án tổ chức: Trực quan , hỏi
chuyên gia, thảo luận nhĩm, đợng não,vấn đáp – tìm tịi, trình bày 1 phút
1 Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
Gv sử dụng hình 9.1 giới thiệu vị tríbám của cơ: Cơ bám vào xương.Bắp
cơ gồm nhiều bó cơ, hai đầu có gânbám vào hai xương khác nhau (một số
cơ bám một đầu vào xương, một đầuvào da, cũng có cơ bám vào hai vùngkhác nhau).Đầu bám mà khi cơ co hầunhư không chuyển động gọi là đầubám gốc, còn đầu kia là đầu bám tận
- Tiếp tục H9.1 giải thích cấu tạo bócơ: Bó cơ gồm nhiều sợi cơ Mỗi sợi
cơ là một tế bào cơ gồm nhiều đoạn,mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc giớihạn bỡi hai tấm Z Do sự sắp xếp các
tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơmà tạo nên các đĩa sáng và tối; đĩa tốilà nơi phân bố của tơ cơ dày, đĩa sánglà nơi phân bố của tơ cơ mảnh
H: Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?
H: Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào?
? Tại sao tế bào cơ có vân ngang?
* Dự kiến sản phẩm:
- Bắp cơ : hai đầu cơ có gân bámvào các xương qua khớp , giữa làbắp cơ Mỗi bó cơ gồm nhiềusợi cơ( tế bào cơ)
- Tế bào cơ: có tơ cơ dày và tơ cơ
Trang 33- Lưu ý: do sự sắp xếp xen kẽ các tơ
cơ mảnh và tơ cơ dày tạo nên các
đĩa sáng và đĩa tối
+ Đĩa sáng là nơi phân bố của tơ cơ
mảnh
+ Đĩa tối là nơi phân bố của tơ cơ dày
Tơ cơ mảnh thì trơn , tơ cơ dày có mấu
sinh chất Phần tơ cơ giữa hai tấm là
đơn vị cấu trúc của tế bào cơ
- Gv cần nhấn mạnh: Vân ngang có
được từ đơn vị cấu trúc vì có đĩa sáng
và đĩa tối
2 Tính chất của cơ.
- Gv mô tả cách bố trí thí nghiệm
H9.2 sgk: một nhịp co cơ
+ Dự đoán hiện tượng xãy ra khi kích
thích vào đùi ếch?
+ Tại sao chân ếch co lại và giãn ra
được?
+ Vì sao cần ghi lại vẽ thành các đồ
thị?
- Bổ sung: Khi cơ co một thời gian
chân mỏi chân giãn ra
- Giới thiệu thêm về :
+ Co cơ đơn độc
+ Co cơ trương
- Gv yêu cầu hs thực hiện lệnh trong
sgk/33: Làm thí nghiệm phản xạ đầu
gối: Ta ngồi trên một chiếc ghế đẩu
buông thỏng chân xuống, lấy một cái
mảnh xen kẽ nhau vân tối vàvân sáng
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.
- Bắp cơ: gồm nhiều bĩ cơ, mỗi
bĩ cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bàocơ) bọc trong màng liên kết
+ Hai đầu bắp cơ cĩ gân bám vàoxương
+ Giữa phình to là bụng cơ
- Tế bào cơ (sợi cơ) gồm nhiều tơ
cơ có hai loại:
+ Tơ cơ dày có các mấu lồi sinhchất tạo vân tối
+ Tơ cơ mảnh trơn tạo vân sáng
- Tơ cơ dày và mỏng xếp xen kẽtheo chiều dọc tạo vân ngang
- (Vì cơ co và dãn) Khi co cơ , tơ
cơ mảnh xuyên sâu vào vùngphân bố của tơ cơ dày tế bào cơ
co ngắn lại
Trang 34búa con gõ nhẹ vào gân ở xương bánh
chè thì chân của ta đá lên về phía
trước nghĩa là cơ đùi co lại và kéo
cẳng chân lên
- Gv yêu cầu hs giải thích cơ chế
thần kinh ở phản xạ đầu gối, nêu
được: Khi ta kích thích vào gân cơ đùi
làm phát sinh một xung thần kinh
chạy theo dây thần kinh hướng tâm
truyền về tuỷ sống rồi truyền sang các
dây thần kinh li tâm chạy đến các cơ
ở mặt trước đùi làm cơ này co lại và
chân bị giật mạnh, đó là phản xạ đầu
gối
- Gv nhận xét: Kích thích tác động lên
cơ quan thụ cảm của cơ thể làm phát
sinh xung thần kinh theo các dây thần
kinh hướng tâm về tuỷ sống hay bộ
não rồi truyền sang dây thần kinh li
tâm đến kích thích các cơ và làm co
cơ, sinh ra công và nhiệt Năng lượng
sinh ra công và nhiệt là do sự oxi hoá
những chất dinh dưỡng do máu mang
đến Khi cơ làm việc thì cơ hấp thụ rất
nhiều glucô và oxi, thải ra nhiều khí
cacbonic và axit lactic, do vậy cơ cần
dòng máu đến nhiều hơn để cung cấp
chất dinh dưỡng cho cơ, mang đi
những chất thải không cần thiết
- Gv gọi một hs co cánh tay lại, cho cả
lớp cùng làm, trả lời câu hỏi: Em
thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay
đổi như thế nào? Vì sao có sự thay
đổi đó.
? Do đâu khi cơ co, tế bào cơ ngắn
lại
- Gv nhận xét: Khi có một kích thích
tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ
thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh
theo dây hướng tâm về trung ương
- Cơ phình to và ngắn lại do từngtế bào cơ co ngắn lại đây là kếtquả của hiện tượng lớp tơ cơmảnh ở đĩa sáng xuyên sâu vàolớp tơ cơ dày ở đĩa tối làm đĩasáng ngắn lại nên tế bào cơ congắn
- Các tơ cơ mảnh trượt lên các tơ
cơ dày làm cho các đĩa sángngắn lại khiến tế bào cơ co ngắn
Trang 35Giải thích
được tính
chất cơ bản
của cơ là sự
co cơ và
nêu được ý
nghĩa của
sự co cơ
thần kinh TWTK phát lệnh theo dây
li tâm tới cơ làm cơ co Khi cơ co, các
tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phânbố của tơ cơ dày làm cho đĩa sángngắn lại, đĩa tối dày lên do đó bắp cơngắn lại và to về bề ngang
? Khi cơ co, thể tích cơ có thay đổi không Không.
- Gv liên hệ thực tế: Tại sao người bị liệt cơ không co được?
- Gv bổ sung: Khi thần kinh bị huỷhoại hay các dây thần kinh bị đứtkhông còn có xung thần kinh gởi tới
cơ sẽ gây nên hiện tượng co giãnhoàn toàn tức mất trương lực (là trạngthái co một phần và kéo dài mà tất cảcác cơ xương trong cơ thể đều ở trạngthái này)
H: Cĩ những người bơi giỏi nhưng vẫn bị chết đuối, dân gian cho rằng họ
bị ma da rút Điều này cĩ đúng khơng? Giải thích?
3 Ý nghĩa của hoạt động co cơ.
H: Sự co cơ có tác dụng gì?
- Hs liên hệ thực tế, nêu được:+ Khi cơ làm việc lâu và nặngnhọc thì biên độ co cơ giảm dầnhay ngừng hẳn làm mỏi cơ; khi
cơ mệt mỏi dẫn đến mệt nhọcnhức đầu, buồn ngủ Mỏi cơkhông chỉ do thiếu chất dinhdưỡng mà vì bị axit lactic ứ đọngđầu độc cơ nên phải nghỉ ngơi,xoa bóp giúp máu thải nhanhaxit lactic làm cảm giác mệt mỏitiêu tan giúp ta hiểu rõ vì saochúng ta cần thể dục giữa buổihọc
+ Chết đuối khơng phải do ma darút mà là do: tuy bơi giỏi nhưngbơi lâu, quá sức (cĩ thể do chủquan) gây mỏi cơ đến mức cơkhơng co được nữa (vọp bẻ) khichưa đến bờ, gây chết đuối
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
- Tính chất của cơ là co và giãncơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyênsâu vào vùng phân bố của tơ cơdày làm cho tế bào cơ ngắn lại
- Cơ co khi có kích thích của môitrường và chịu ảnh hưởng của hệthần kinh
Trang 36H: Khi các em đi hay đứng, hãy để
ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp
và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích
* Dự kiến sản phẩm:
- Cơ co giúp xương cử động nên
cơ thể vận động, lao động, dichuyển
- Cơ hai đầu là cơ gấp ở phíatrước xương cánh tay, khi cơ này
co lại, kéo xương trụ và xươngquay lên làm tay co lại, đồng thời
cơ 3 đầu ở phía sau cánh tay dãnra
- Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗicẳng chân cùng co, nhưng không
co tối đa Cả hai cơ đối khángđều co tạo ra thế cân bằng giữcho hệ thống xương chân thẳngđể trọng tâm cơ thể rơi vào chânđế
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Ý nghĩa của hoạt động co cơ.
- Cơ co giúp xương cử động giúp
cơ thể vận động lao động, dichuyển
- Trong cơ thể luôn có sự phốihợp hoạt động của các nhóm cơ
d Nội dung 4: Hoạt động của cơ.
Nội dung: Cơng của cơ, khái niệm,
nguyên nhân, biện pháp chống mỏi cơ
Phương án tổ chức: Liên hệ thực tế,
hỏi chuyên gia, thảo luận nhĩm, đợngnão, vấn đáp – tìm tịi, trình bày 1 phút
1 Công của cơ.
- Gv yêu cầu hs làm bài tập lệnh sgk,yêu cầu: Co, lực đẩy, lực kéo
- Từ bài tập trên em có nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ- lực và co cơ?
H: Thế nào là công của cơ? Công do
cơ sinh ra có tác dụng gì?
- Gv yêu cầu hs thảo luận trả lời câuhỏi:
+ Làm thế nào để tính được công
* Dự kiến sản phẩm:
- Hoạt động của cơ tạo ra lựclàm di chuyển vật hay mang vácvật
- Cơ co tạo ra một lực tác độngvào vật, làm vật di chuyển tức làsinh ra một công Công này được
Trang 37- Cho ví dụ: kéo 1 gàu nước nặng
5kg từ đáy lên thành giếngcao10m Tính công ?
A = F.SLàm bài tậpF=m.g = m.10 = 50(m/s2) A = F.s =10 50 = 500J
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu tố đã nêu?
- Gv giới thiệu thêm yếu tố tinh thầnqua gương anh hùng quân đội Ngô ThịTuyển: với lòng căm thù giặc Mỹ sâusắc, người nữ dân quân thân hìnhmảnh mai, đã vác cả hòm đạn nặnggấp đôi cơ thể mình, tiếp đạn cho cácxạ thủ cao xạ bắn rơi máy bay Mỹ
- Chuyển ý: Khi lao động ở trường
2 Sự mỏi cơ.
- Gv nêu vấn đề dưới dạng câu hỏi:
Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bịthì có những hiện tượng như thế nào?
Yêu cầu các nhóm tiến hành thínghiệm
- Khi khối lượng quả cân thay đổi biên độ co cơ ngón tay như thế nào ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu thí nghiệm sgk và trả lời câu hỏi:
+ Qua kết quả trên, em hãy cho biết với khối lượng như thế nào thì công
cơ sản ra lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả
sử dụng vào các thao tác vậnđộng và lao động
- Aûnh hưởng thần kinh, nhịp độlao động, khối lượng vật dichuyển
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Công của cơ.
- Khi cơ co tạo một lực tác độngvào vật làm vật di chuyển tức làđã sinh ra công
- Công của cơ phụ thuộc vào cácyếu tố:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật
* Dự kiến sản phẩm:
- Biên độ sẽ thay đổi
- Hs hồn thành phiếu học tập số2
- Cách tính công khối lượngthích hợp công sản ra lớn
nhất (Với khối lượng quả cân là 200g thì cơng cơ sản ra lớn nhất.)
- Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiềulần thì biên độ co cơ giảm
Trang 38+ Khi chạy một đoạn đường dài, em có cảm giác gì? Vì sao như vậy?
+ Hiện tượng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể đặt tên là gì?
- Gv nhận xét, giải thích rõ ý: Hoạtđộng co cơ cần rất nhiều năng lượng
Năng lượng này do sự ôxi hoá cácchất dinh dưỡng mà máu đưa tới: khi
cơ làm việc nhiều thì cơ hấp thụ rấtnhiều glucozơ và ôxi, thải nhiều khíCO2 và axit lactic, do vậy cần dòngmáu đến nhiều hơn để cung cấp chấtdinh dưỡng cho cơ và đồng thời mang
đi những chất thải không cần thiết cho
cơ thể
- Em đã hiểu được mỏi cơ do một số
nguyên nhân Vậy mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ và lao động?
- Trên cơ sở nguyên nhân mỏi cơ, Gvgợi ý hs tìm ra biện pháp
- Gv yêu cầu hs thảo luận thực hiệnlệnh:
+ Khi mỏi cơ cần làm gì để cơ hết mỏi?
+ Trong lao động cần có những biện pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng suất lao động cao?
- Gv nhận xét, tóm tắt:
+ Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi, thởsâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưuthông nhanh Sau hoạt động chạy (khitham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đếnkhi hô hấp trở lại bình thường mớinghỉ ngơi và xoa bóp
+ Để lao động có năng suất cao cầnlàm việc nhịp nhàng, vừa sức, tức làđảm bảo khối lượng và nhịp co cơthích hợp Ngoài ra, cũng cần có tinh
- Hs thảo luận thực hiện lệnh,yêu cầu:
- Nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp xoabóp cho máu lưu thông nhanh.Sau hoạt động chạy nên đi bộ từtừ , kết hợp xoa bóp
- Làm việc nhịp nhàng, vừa sức;tinh thần thoải mái vui vẻ; rènluyện thân thể thường xuyênthông qua lao động luỵện tập thểdục thể thao thường xuyên hợp
lí Ăn uống đủ lượng, đủ chất cầnthiết cho cơ thể
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
* Sự mỏi cơ.
Trang 39thần thoải mái vui vẻ.
+ Viêc rèn luyện thân thể thường
xuyên thông qua lao động, TDTT sẽ
làm tăng dần khả năng co cơ và sức
chịu đựng của cơ, đây cũng là biện
pháp nâng cao năng suất lao động
3 Thường xuyên luyện tập để rèn
luyện cơ.
- Gv yêu cầu hs thực hiện lệnh sgk:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc vào
những yếu tố nào? Thần kinh giúp
tinh thần sảng khoái, ý thức cố gắng
thì co cơ tốt hơn
Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả
năng co cơ mạnh hơn
Lực co cơ
Khả năng dẻo dai bền bỉ; Làm việc
lâu mỏi
+ Những hoạt động nào được coi là
sự luyện tập cơ?
+ Luyện tập thường xuyên có tác
dụng như thế nào đến các hệ cơ quan
trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối
với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập như
thế nào để có kết quả tốt nhất?
a Thế nào là mỏi cơ.
Cơ làm việc quá sức thì biên độ
co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt.Hiện tượng đó gọi là sự mỏi cơ
b Nguyên nhân sự mỏi cơ.
- Lượng oxi cung cấp cho cơthiếu
- Năng lượng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra là axit Lactictích tụ đầu độc cơ
c Biện pháp chống mỏi cơ.
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống nước đường
- Cần có thời gian lao động, họctập, nghỉ ngơi hợp lý
* Dự kiến sản phẩm:
- Hs thực hiện lệnh, yêu cầu: + Thần kinh giúp tinh thần sảngkhoái, ý thức cố gắng thì co cơtốt hơn
Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thìkhả năng co cơ mạnh hơn
cơ quan khác như tuần hoàn, hôhấp, tiêu hoá làm cho tinh thầnsảng khoái
+ Thường xuyên tập thể dục buổisáng, thể dục giữa giờ, tham giacác môn thể dục thể thao nhưchạy, nhảy, bơi lội, một cách
Trang 40- Hãy liên hệ bản thân: Em đã chọn
cho mình một hình thức rèn luyện nào
chưa? Nếu có thì hiệu quả như thế
nào?
H: Tại sao phải tập thể dục giữa buổi
học, giữa buổi làm việc (lao động trí
ĩc) với những động tác càng vui càng
tốt?
vừa sức Đồng thời có thể thamgia lao động sản xuất phù hợpvới sức lực, như Bác Hồ đãdạy:”Tuổi nhỏ làm việc nhỏ tuỳtheo sức của mình”
- Hs liên hệ, nêu được: Vì tập thểdục làm tăng cường hoạt đợng của
các hệ cơ quan khác như: hệ hơ hấp cung cấp oxi cho cơ thể nhiều hơn, hệ tuần hồn máu thải axit
lactic được nhanh hơn giúp xuatan mệt mỏi Với những đợng tácthể dục vui, gây cười giúp tinhthần sảng khối cho thời gian cịnlại của buổi học, buổi làm việc đạtnăng suất cao hơn
* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:
- HS đánh giá HS
- GV đánh giá HS: hiểu và thựchiện các yêu cầu của GV ở mứckhá
- Thường xuyên luyện tập thểdục thể thao vừa sức dẫn tới:+ Tăng thể tích cơ (cơ pháttriển)
+ Tăng lực co cơ nên hoạt độngtuần hoàn, hô hấp có hiệu quảlàm tinh thần sảng khoái tạo laođộng cho năng suất cao
e Nội dung 5: Tiến hĩa hệ vận động.
Vệ sinh hệ vận động.
Nội dung: Tiến hĩa hệ vận đợng Vệ
sinh hệ vận đợng
Phương án tổ chức: tái hiện kiến thức,
quan sát ,so sánh ->thảo luận nhĩm
Liên hệ thực tế, hỏi chuyên gia, đợng
não, vấn đáp – tìm tịi, trình bày 1 phút
1 Sự tiến hoá bộ xương người so với
bộ xương thú qua phân tích.