Bài mới Hoạt động 1: Vai trò của chọn lọc trong chọn giống Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.. Hoạt động 2 : Các nhân tố sinh thái của môi trờng Giáo viên cho họ
Trang 1Giáo viên yêu cầu học sinh n/c quan sát a, Hiện tượng thoái hoá do tự
hình 34-1 Trả lời câu hỏi SGK thụ phấn ở cây giao phôí
- Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn - Học sinh nghiên cứu SGK Quan
ở cây giao phối biểu hiện như thế nào sát tranh 34-1 Thảo luận nhóm
ví dụ : Cây ngô được biểu hiện như sau: + Các cá thể có sức sống kém dần phát triển chậm, chiều cao giảm, năng suất giảm
- Nhiều dòng họ được biểu hiện: thân lúa bện bạch tạng, bắp bị dị dạng ít hạt
b, Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh quan s¸t
h×nh 34-2 Học sinh đọc thông tin : Quan sát
h×nh 34-2
Trang 2- Giao phối gần thường gõy ra hiện tượng thoỏi hoỏ ở cỏc thế hệ sau Làm khả năng sinh trưởng phỏt triển yếu Sức đẻ giảm, quỏi thai, dị tật bẩm sinh, chết non
Hoạt động 2: Nguyờn nhõn của hiện tượng thoỏi hoỏ
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK : quan sát hình 34-3
-Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc do
giao phối cận huyết Tỉ lệ đồng hợp
và dị hợp biến đổi nh thê nào?
- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn
và giao phối gần ở động vật lại gây ra
hiên tợng thoái hoá
- Giáo viên giải thích : màu xanh
biểu thị thể đồng hợp trội và lặn
- Giáo viên lu ý học sinh: SGK101
- Giáo viên hoàn thiện kiểm tra đa ra
- vì trong các qua trình đó thể đòng hợp tử ngày càng tăng tạo điều kiện cho các gen lặn biểu hiện ra kiêủ hình
- Gọi dại diên các nhóm giải thích H34.3
- Kết Luận: Nguyên nhân
Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở đơn vị tỉ lệ đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm gây ra hiện tợng thoái hoá vì các cặp gen lặn có hại gặp nhau
Hoạt động 3:
Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả
lời câu hỏi
- Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao
phối gần lại gây hiện tợng thoái
hoasnhuwng những phơng pháp này
vẫn đợc con ngời sử dụng trong chọn
giống
Giáo viên hoàn thiện kiến thức:
- Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn
và giao phối cận huyết trong chọn
Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi nêu đợc
- Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử
- Xuất hiện tính trạng xấu
Kết Luận:
- Củng cố một số tính trạng mong muốn
- Tạo dòng thuần ( có cặp gen đòng hợp)
Trang 34 Kiểm tra đánh giá
- Tự luận: 2 câu hỏi SGK
- Câu 1: Trả lời mục b : Do gen lặn có lai chuyển từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp gây hại
- Câu 2: + Củng cố một số tính trạng mong muốn
+ Tạo dòng thuần thuận lợi cho cuộc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu đẻ loại ra ngoài
- Học sinh năm đợc một số khái niệm thế lai, lai kinh tế
- Trình bày đợc cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai
- Giải thích lí do không dùng cơ thể lai F1 đẻ nhân giống
- Nêu đợc các biện pháp duy trì u thế lai, phơng pháp tạo u thế lai
- Phơng pháp dùng đẻ toạ cơ thể lai kinh tế ở nớc ta
Trang 4Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
- Trong chọn giông ngời ta dùng 2 phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phấn gần nhằm mục đích gì ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hiện tợng u thế lai
Giáo viên cho học sinh quan sát hình
35 SGK
- so sánh cây và bắp ngô ở 2 dòng tự
thụ phấn với cây và bắp ở cơ thể lai
F1
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
- giáo viên nhận xét ý kiến học sinh
+ Hiện tợng trên gọi là u thế lai
Vậy u thế lai là gì ? cho ví dụ
- Học sinh quan sát hình 35 SGK so sánh cây và bắp 2 dòng
- Nêu : + Chiều cao của cây + Chiều dài của bắp, số lợng hạt
Ví dụ: Cây và bắp của cây lai F1 vợt trội so với cây và bắp ngô của 2 làm bố mẹ ( dòng
tự thụ phấn )
* Khái niệm : Hiện tợng cơ thể lai ở F1 có
sức sống cao hơn, sinh trởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt Các tính trạng
về hình thái và nhận xét cao hơn trung bình giữa 2 bố mẹ hoặc vợt trội cả 2 bố mẹ
Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tợng u thê lai
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi
+ Tại sao khi lai 2 dòng thuần u thế
lai thể hiện rõ nhất?
+ Tại sao u thế lai biểu hiện ở F1 sau
* Kết luận: Lai 2 dòng thuần ( kiểu gen
đòng hợp) con lai F1 có các cặp gen ở trạng thái dị hợp -> chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội
- Tính trạng số lợng ( hình thái, số lợng) do nhiều gen trội quy dịnh
Ví dụ : P AA bb cc - aa BB CC
GP A , b, c a , B, C F1 Aa
Giáo viên giới thiệu : Ngời ta có thể
tạo u thế lai ở cây trồng và vật nuôi
- Ngời ta đã tiến hành tạo u thế lai ở
Trang 5Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
- Con ngời đã tiến hành tạo u thế lai
ở vật nuôi nh thế nào, bằng phơng
nào Cho ví dụ
-Thế nào là phép lai kinh tế?
- Tái sao không dùng con lai kinh tế
đẻ nhân giống
giáo viên mở rộng: Lai kinh tế thờng
dùng con cái thuộc giông trong nớc
áp dụng duy trì tinh đông lạnh
- Giáo viên cho học sinh đọc KL
SGK
Ví dụ : ở ngô tạo đợc ngô lai F1 có năng suất cao hơn 25-30% so với giông hiện có.+ lai khác thứ : Để kết hợp giữa tạo u thế lai và tao giống vật nuôi
b, Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi
- Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi nêu :
+ Phép lai kinh tế + áp dụng với lợn và trâu bò
- Lai kinh tế : Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm
- vì con lai kinh tế là con lai F1 có nhiều cặp gen dị hợp Ưu thế lai thể hiện rõ nhất sau đó giảm dần qua các thế hệ
Ví dụ : SGK lai lợn-Móng cái - Đại bạch -> lợn con mới sinh tăng 0,8 kg Tăng trởng nhanh
-Kết luận chung:
Học sinh đọc SGK 104
4 Kiểm tra đánh giá
- Ưu thế lai là gì? Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai
Trang 6- Ưu thế lai là gì ? Cơ sơ di truyền của hiện tợng u thế lai.
- Lai kinh tế là gì? ở nớc ta lai kinh tế đợc biểu hiện nh thế nào
3 Bài mới
Hoạt động 1: Vai trò của chọn lọc trong chọn giống
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi
- Hãy cho biết vai trò của chọn lọc
trong chọn giống là gì?
- Giáo viên nhân xét đa ra kết luận
- Học sinh nghiên cứu SGK 105 trả lời câu hỏi Yêu cầu học sinh thảo luận
- Kết luận:
+ chọn lọc giống phù hợp với nhu cầu nhiều mặt luôn thay đổi của ngời tiêu dùng
+ Nhằm tạo ra giống mới cải tạo giống cũ
Hoạt đông 2: Phơng pháp chọn lọc trong chọn giống
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh H36 SGK đọc sách trả lời câu
Trang 7Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
- Giáo viên chốt kiểm tra
ví dụ: Khi ngời nông dân chọn lúa
chọn những khoảng ruộng tốt nhất
thu hoạch ruộng để làm giống cho cụ
- Giáo viên giaỉ thích lệnh 2
Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình
36-2 đọc SGK trả lời câu hỏi
* Ưu điểm: Đơn giản đễ làm đỡ tốn kém.
* Nhợc điểm: Không kiểm tra đợc kiểu gen
không củng cố tích luỹ đợc kiếu biến dị
* Giống nhau:
- Chọn cây u tú trộn lẫn các hạt cây u tú dung làm cho vụ sau
- Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, dễ áp dụng
- Chỉ đánh giá trên kiêu hình nên dễ nhầm với thơng biến
và thời gian sinh trởng
- Giống B nên chọn hình thức hàng loạt 2 lần vì giống B đã có sự sai khác nhiều về 2 tính trạng trên
đầu (2) và giống đối chứng (7) chọn giống tốt nhất
- Ví dụ SGK
- Ưu điểm: Kết hợp đợc việc đánh giá dựa trên kiểu hình với kiểm tra kiểu gen nhanh
Trang 8Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
Giáo Viên cho HS nêu ví dụ
- Hãy cho biết u và nhợc điểm của
- Giáo viên: Nêu điểm giống nhau và
khác nhau giữa 2 phơng pháp chon
* Khác nhau: Cá thể con cháu đợc gieo
riêng để đánh giá đối với chọn lọc cá thể, còn chọn lọc hàng loạt cá thể con cháu gieo chung
* Kết luận chung:
HS đọc SGK 107
4 Kiểm tra đánh giá
- Thế nào là chọn lọc hàng loạt – Cá thể , u nhợc điểm của từng phơng pháp
5 Hớng dẫn về nhà
- Học trả lời 2 câu hởi SGK 107
- Đọc bài thành tựu chọn giống ở VN
- Nêu phơng pháp cơ bản trong chọn giống cây trồng
- Nêu phơng pháp sử dụng chủ yếu trong chọn giống vật nuôi
- Trình bày các thành tựu nổi bật trong chọn giống câu trông vật nuôi
2.Kĩ năng
Trang 9- Su tầm tranh ảnh về thành tựu chọn giống cây trồng ở Việt Nam.
III Hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
- Phơng pháp chọn lọc hàng loạt một lần và 2 lân nh thế nào, u và nhợc điểm
- Phơng pháp chọn lọc cá thể đợc tiến hành nh thế nào? có u điểm gì? thích hợp với
đối tợng nào
3 Bài mới
Hoạt động 1: Thành tựu chọn giông cây trồng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả
lời câu hỏi
- Gây đột kiến nhân tạo để tạo giống
cây trồng gồm những hình thức nào?
Những thành tựu thu đợc từ gây đột
biến nhân tạo trong chọn giống cây
trông ở Việt Nam
- Nêu các thành tựu chọn qua lai hữu
tính ( cơ bản)
Trong chọn lọc cá thể ngời ta đã tạo
đợc những giống cây trồng nào?
Em hãy nêu các thành tựu tạo giống
-u thế lai
1, Gây đột biến nhân tạo
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi Nêu đợc các hinhg thức
a, Gây đột biến nhân tạo chọn cá thể giống mới
Ví dụ: ở lúa tạo giống lúa tổ chức có mùi thơm
- Đậu tợng: Sinh trởng ngắn, chụi rét, hạt
a, Tạo biến dị tổ hợp:
- Ví dụ: Lai giống lúa DT10( Năng suất cao) x Giống lúa OM80 -> Giống lúa DT17
b, Chọn lọc cá thể
Ví dụ: Từ giống cà chua đài loan -> chọ giống cà chua P375
Trang 10Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
Em hãy nêu các thành tựu chọn
giống đa bội thể
3, Tạo giống u thế lai( ở F1)
-Tạo giông ngô lai LVN10 chịu hạn chống
đỡ và khả chống sâu bệnh tốt NS 8-12 tấn/ ha
- Giống ngô lai LVN 20 ngắn ngày thích hợp vụ đông xuân trên ruộng lầy thụt
4, Tạo giống đa bội thể
- Giống dâu Bắc Ninh thể tứ bội – Lai giống lỡng bội -> giống dâu số 12 có lá dầy, màu xanh đậm, Năng suất cao
Hoạt động 2 : Thành tựu chọn giống vật nuôi ( 5 phơng pháp)
Giáo viên cho HS đọc SGK thảo luận
nhóm nêu thành tựu chọn giống ở
Em hãy nêu thành tựu nổi bật trong
cải tạo giống lai F1?
- Đại bạch x Lợn ỉ 81 -> ĐBỉ 81
- Giống ỉ BSai x giống ỉ 81 -> BSỉ 81
2 giống này lng thẳng, bụng gọn, thịt nạc nhiều
2, Cải tạo giốn ở địa phơng
Dùng con lai tốt nhất của giống địa phơng lai với con đực tốt nhất của giống nhập nội
- ví dụ: Giống trâu Mura x Trâu nội -> giống trâu mái lấy sữa
- giống bò việt nam x bò sữa Hà lan -> Bò sữa
3, Tạo giống u thế lai F1
- VN đã có thành công nổi bật trong cải tạo giống lai F1 ở lợn bò, dê, gà, vịt, cá
Ví Dụ : Giống vịt bầu Bắc kinh lai với vịt
cỏ -> giống vịt lớn nhanh, đẻ trứng nhiều , nhanh to
- Cá chép Việt Nam lai với cá chép Hungari
- Gà ri Việt Nam lai với gà ri Tam Hoàng
4, Nuôi thích nghi các giống nhập nội
- Vịt siêu trứng, gà tam hoầng, cá chê phi trắng, bò sữa, nuôi thích nghi với khí hạu
và chăm sóc ở Việt Nam cho năng suất cao thịt trứng, sữa
Trang 111 năm.
- Thụ tinh nhân tạo bằng tinh trùng bảo quản trong môi trờng pha chế
- Công nghệ gen:
+ Phát hiện giới tính sớm của phôi chủ
động điều chỉnh đực cái theo mục đích sử dụng
4 Củng cố kiểm tra đánh giá
- GV cho hs đọc kết luận sgk 111
- Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng
Câu 1: Những phơng pháp chủ yếu trong giống cây trồng là gì.
a,Gây đột biến nhân tạo và giống u thế lai F1
b,Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có
c,Tạo giống da bội thể
d, Cả a.b.c
Câu 2 : ở Việt Nam thành tựu nổi bật nhất trong chọn giống vật nuôi cây trồng là:
- Chọn giống lúa, ngô sử dụng u thế lai ở lợn gà
Trang 12Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
Ngày soạn: 16/1/2009
Ngày giảng: /1/2009
Tiết 41 Thực hành Tập dợt thao tác giao phấn
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS: nắm đợc các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
- Vận dụng kiến thức về lai giống trong thực tiễn
2 Kĩ năng
- Rèn luyên tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn lắp trong thực hành
II Đồ dùng dạy học
-Tranh h38 sgk 112
- Maý chiếu - bản trong phóng h38
- Hai giống lúa ngô có cùng thời gian sinh trởng khac nhau về chiều cao, màu sắc kích thớc
- kéo, kẹp nhỏ bao cách li, đinh ghim
III Hoạt động dạy học
1.Tổ chức: 9B: /34
2.Kiểm tra
Phần chuẩn bị của hs
3.Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn
Giáo viên: chia nhóm HS 4 nhóm
mõi nhóm 6 em
- Yêu cầu :
+ Trình bày các bớc tiến hành gaio
phấn ở cây lúa
+ gaios viên treo tranh H38 Giả
thích các kĩ thuật chọn cây, bống,
bao cách li
- Giáo viên hớng dẫn các kĩ năng
giao phấn gồm các bớc
-Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày
- HS quan sát các thao tác cắt, rắc, bao túi nilong
a, Quan sát thao tác
* Giao phấn gồm các bớc :
- Bớc 1: Chọn cây mẹ chỉ giữ lại một số bông và hoa, không quá non hay già các hoa khác cắt bỏ
- Bớc 2: Khử đực ở cây mẹ+ Cắt bỏ vỏ chấu ở phía bụng để lộ rõ nhị
đực
+ Dùng kẹp để rút bổ nhị đực+ Bao bông luá để lại băng giấy kính mờ ghi ngày, tháng
- Bớc 3 : thụ phấn
Trang 13+ Bao bông lúa dã đợc lai bằng nilong ghi
rõ ngày tháng thực hiện
b, Tập dợt các thao tác giao phối
- HS thao tác trên mẫu+ Cắt cỏ trấu, khử nhị đực
+ Lấy phấn+Thụ phấn+ Bao hoa băng bao cách li gắn nhãn
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
Giáo viên yêu cầu trình bày các thao
tác giao phấn Hoc sinh trình bày các thao tác giao phấn vào vở bài tập
4.Củng cố kiểm tra đánh giá
- Giáo viên nhận xét buổi thực hành
- Khen nhóm thực hành tốt
- Nhắc nhóm làm bài cha tốt
5 Hớng dẫn vễ nhà
- Nắm vứng các thao tác giao phấn
- Đọc bài 39 tìm hiểu chọn giông VN ở VN
Ngày soạn: 16/1/2009
Ngày giảng: /1/2009
Tiết 42: thực hành tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
Trang 14Hoạt động 1 : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng
Giáo viên nêu yêu cầu
- Hãy sắp xếp tranh theo chủ đề
thành tựu chọn giống vật nuôi cây
Bảng 39 : Các tính trạng nổi bật và hớng dẫn sử dụng một số giống vật nuôi
Số TT Tên giống Hớng dẫn sử dụng Tính trạng nổi bật
Giống cá
- Rô phi dơn tính
- Chép lai
- Cá chim trắng
Lấy thịt - Dễ thích nghi- Đẻ nhiều trứng
Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh
dựa vào tranh
- Hãy cho biết địa phơng em dang sử
dụng nhiều giống vật nuôi và cây
- HS quan sát tranh H35 SGK nhận xét thảo luận nhóm
- HS quan sát và nhận xét
- HS quan sát tranh hoàn thành bảng 39
Trang 15Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
trồng nào
Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch
Giáo viên yêu cầu nhóm báo cáo kết
quả
- Quan sát tranh và ghi vào bảng 39
- Mỗi nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh quan sát tranh hoàn thành bảng 39
4 Củng cố kiểm tra - Đánh giá
- Giáo viên nhận xét các nhóm, cho điểm nhóm làm việc tốt
5 H ớng dẫn về nhà
- Học bài ôn tòan bộ phần di truyền
- Học bài môi trờng và nhân tố sinh thái
Trang 16Hoạt động 1: Môi trờng sống của sinh vật
Giáo viên treo tranh H41.1.5 SGK và
đọc SGK trả lời câu hỏi
- Giáo viên gọi HS phát biểu
+ Vậy sinh vật sống trong môi trờng
nào
HS đọc SGK quan sát hình 41 trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đa ra kết luận
* Kết luận:
- Môi trờng là nơi sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
- HS dựa vào bảng kể tên các sinh vật sống khác
- Một số HS phát biểu ý kiến
* Các loại môi trờng:
- Môi trờng trong nớc
- Môi trờng trên mặt đất, không khí
- Môi trờng trong đất
- Môi trờng trong sinh hoạt
Hoạt động 2 : Các nhân tố sinh thái của môi trờng
Giáo viên cho học sinh ngiên cứu
SGK 119 trả lời câu hỏi
- Nhân tố sinh thái là gì?
- Có mấy nhóm sinh thái trong môi
trờng?
- Thế nào là nhân tố vô sinh?
-Thế nào là nhân tố hữu sinh?
- HS đọc SGK 119 trả lời câu hỏi nhanh khái niệm
- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trờng tác động của sinh vật
- HS trả lời
- Có 2 nhóm:
+ Nhân tố vô sinh+ Nhân tố hữu sinh
- Nhân tố vô sinh là các yếu tố không sống trong môi trờng.Nh ánh
sáng,nhiệt độ,độ ẩm,không khí,gió,ma
- Nhân tố hữu sinh là các yếu tố sống
Trang 17+ Trong một ngày ánh sáng chiếu lên
mặt đất thay đổi nh thế nào?
+ Nớc ta,độ dài ngày vào mùa hè và
- Đại diện các nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung:Dựa vào bảng đa ra kết luận
+Nhân tố con ngời:
-)Tác động tích cực:cải tạo,nuôi ỡng,lai ghép
-)Tác động tiêu cực:săn bắn,đốt phá
-Học sinh bằng kiến thức thực tế trả
lời
- Tăng dần từ sáng đến tra,sau đó giảm dần vào buổi chiều cho đến tối
- Độ dài ngày thay đổi theo mùa:mùa
hè có ngày dài hơn mùa đông
- Mùa hè nhiệt độ cao,mùa thu mát,mùa đông nhiệt độ xuống thấp,mùa xuân ấm áp
-Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trởng và
phát triển thuận lợi nhất
- Tại sao ngoài nhiệt độ 50C và 420C
- Vì quá giới hạn chịu đựng
- Vì mỗi loài chịu đợc một giới hạn
Trang 18Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
khả năng của sinh vật với mỗi nhân
tố sinh thái
Vậy thế nào là giới hạn sinh thái
- Giáo viên đa ra câu hỏi năng cao
+ Các sinh vật có giới hạn sinh thái
rộng đối với tất cả các nhan tố sinh
thái thì khả năng phân bố của chúng
nh thế nào?
nhất định với các nhân tố sinh thái
- Khái niệm:giới hạn sinh thái là giới
hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
- Thờng phân bố rộng dễ thích nghi
4 Củng cố kiểm tra - Đánh giá
- Giáo viên cho học sinh đọc kết luận SGK
- Tự luận : + Môi trờng sống là gì? Các loại môi trờng sống
+ Phân biệt nhân tố sinh thái
+ Thế nào là giới hạn sinh thái ? ví dụ
5 Hớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu hỏi SGK121
- Ôn kiến thức sinh thái thực vật lớp 6
- Một số cây ( a bóng, lá lốt) cây lúa, lá lốt để ngoài ánh sáng lâu
III Hoạt động dạy học
1 Tổ chức
Trang 19Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
2 Kiểm tra
- Môi trờng là gì ? Có mấy loại môi trờng ?
- Nhân tố sinh thái là gì ? Có mấy loại nhân tố sinh thái trong môi trờng
3 Bài mới
Hoạt động 1 : ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống Thực vật
Giáo Viên : Nêu vấn đề ánh sáng ảnh
hởng đến đời sống của cây nh thế
nào?
- Giáo viên cho HS cho học sinh
quan sát cây lá lốt, cây lúa
* Giáo viên cho HS quan sát tranh
của cây nh thế nào
Dựa vào đặc điểm hình thái của cây
- Gọi HS trình bày kết quả, các em khác bổ xung
- HS theo rõi sửa sai
- Bảng SGK 42-1
Kết luận : ánh sáng ảnh hởng tới
hoạt động sinh lí của thực vật nh quang hợp, hô hấp và hút nớc của cây
- Thực vật chia thành 2 nhóm khác nhau
+ Nhóm cây a sáng : Sống nơi quang
Ví Dụ : Trồng đậu dói cây ngô
Hoạt động 2 : ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống động vật
GV cho yêu cầu : HS nghiên cứu thí
nghiệm SGK trang123
- ánh sáng ảnh hởng tới DDV nh thê
nào?
Giáo viên: Hãy kể tên những động
HS nghiên cứu thí nghiệm
động khả năng sinh trởng, sinh sản
Trang 20Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
vật thờng kiếm ăn vào buổi tối, chập
tối, ban đêm, ban ngày
- Tập tính kiếm ăn và nơi ở của động
vật liên quan với nhau nh thế nào?
Ví du: - Gà đẻ trứng ban ngày
- Vịt đẻ trứng ban đêm
- Dựa vào ví dụ trên chia động vật
thành mấy nhóm?
* Liên hệ : Trong chăn nuôi ngời ta
dùng biện pháp biện pháp kĩ thuật
nào để tăng năng suất
của động vật
- Động vật chia thành 2 nhóm thích nghi với các điều kiện sáng khác nhau
+ Nhóm động vật a sáng : Gồm động vật hoạt động ban ngày : Trâu, bò ,dê cừu
+ Nhóm động vật a tối : Gồm những
động vật hoạt động vào ban đêm : chồn, sóc, chuột, chim : vạc, sếu, cú
* Chiếu sáng để cá đẻ Tạo ngày nhân tạo để gà vịt đẻ nhiều trứng
4 Củng cố, kiểm tra - đánh giá
- GV cho HS đọc kết luận SGK124
- Tự luận : Câu 1,4 SGK
Câu 3 : Cây mọc trong rừng có sánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây phía trên nhiều hơn cành cây phía dới
- Cành cây phía dới thiếu AS nên khả năng quang hợp yếu tạo đợc ít chất hữu cơ,
l-ơng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù lợng tiêu hao do hô hấp và lấy nớc kém nên khô héo, rụng
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài trả lời 3 câu hỏi SGK124
- Đọc mục em có biết
- Đọc bài ảnh hởng của nhiệt độ và độ ẩm
Duyệt giaó án, ngày 25/1/2010
Trang 21- Bảng 43.1.2.3 SGK in phim trong máy chiếu
III Hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
- Trong các cây sau cây nào a bóng
a, Phong lan b, Vạn niên thanh
c, Mít c, Dừa
3 Bài mới
Hoạt động 1 : ảnh hởng của nhệt độ lên đời sống sinh vật
GV cho học sinh ôn kiến thức cũ lớp
6 lệnh SGK 126
GV nhận xét cho chốt lại
Giáo viên treo tranh H43.1.2 SGK
đọc SGK trả lời câu hỏi
- Sinh vật có thể sống đợc trong
phạm vi nhiệt độ nào?
- Nhiệt độ ảnh hởng tới cấu tạo cơ
thể sinh vật nh thế nào?
Giáo viên : Căn cứ vào sự điều chỉnh
nhiệt độ của cơ thể để thích nghi với
môi trờng sống ngời ta chia SV thành
+ Phạm vi nhiệt độ mà sinh vật sống
đợc là nhiệt độ 00C -> 500C
- Nhiệt độ ảnh hởng tới quang hợp hô
hấp – thoát hơi nớc
* Thực vật: đặc điểm hình thái ( mặt
lá có tầng cu ti cun dày, hạn chế sự thoát nớc, chồi cây có vảy mỏng
- Đặc điểm sinh lí : Động rụng lá
* Động Vật :
- Hình thái : Lông dày, kích thớc lớn
Tập tính di c
Trang 22- GV tóm tắt nội dụng đi dến kết luận
* Sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
- HS nghiên cứu SGK 127 và ví dụ 3
và bảng 43.1
- Sinh vật biến nhiệt: Có nhiệt độ cơ
thể phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trờng ( vi SV, nấm, thực vật- ĐV không xơng, cá, lỡng c – bò sát)
- Sinh vật hăng nhiệt độ ( Hằng nhiệt
độ có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trờng)
- Sinh vật đợc chia làm 2 nhóm : sinh vật biến nhiệt và sinh vật hăng nhiệt
Hoạt động 2 : ảnh hởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
43.2 SGK 128
- GV chữa bài
+ Nơi sông ảnh hởng tới đặc điểm
nào của sinh vật
- GV cho các nhóm trình bày và
nhóm khác bổ sung
+ Độ ẩm ảnh hởng tới đời sống sinh
vật nh thế nào?
Sinh vật đợc chia làm mấy nhóm.?
Liên hệ : Trong sản xuất ngời ta có
+ ảnh hởng tới sinh trởng phát triển
+ ảnh hởng tới sự thoát hơi nớc giữa nớc
- HS khái quát kiến thức đa ra kết luận
* Kết luận :
- Thực vật và động vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trờng sống độ ẩm khác nhau
+ Thực vật :
- Nhóm a ẩm
- Nhóm chịu hạn+ Động vật :
- Nhóm a ẩm
- Nhóm a khô
+ Cung cấp thêm điều kiện sống
+ Đảm bảo thời vụ
Trang 23Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
cây trồng vật nuôi
- GV cho HS đọc kết luận SGK 129 * Kết luận chung : HS đọc SGK 129
4 Củng cố kiểm tra - Đánh giá
- Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hởng lên đời sống của sinh vật nh thế nào ? Cho
ví dụ minh hoạ
- Trong 2 nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt sinh vật thuộc nhóm nào
có khả năng thay đổi nhiệt độ của môi trờng ?
- Học sinh hiểu và trình bày đợc thế nào là nhân tố sinh thái
- Nêu đợc những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài
- Thấy rõ lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật
- Trong 2 nhóm sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt nhóm nào có khả năng chịu
đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trờng ( SV hằng nhiệt có cơ thể sinh vật
Trang 24Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hoà nhiệt và có trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não)
3 Bài mới
Hoạt động 1: tìm hiểu quan hệ cùng loài
GV yêu cầu HS quan sát tranh H41
-1, tìm hiểu SGK thực hiện lệnh
- Khi có gió bão thực vật sống thành
từng nhóm có lợi gì so với sống riêng
GV nêu câu hỏi khái quát
- SV cùng loài có mối quan hệ nào ?
- Mối quan hệ đó có ý nghĩa nh thế
nào đa ra kết luận
Liên hệ : Trong chăn nuôi ngời dân
đã lợi dụng mối quan hệ hỗ trợ cùng
loài để làm gì ?
- HS ngiên cứu SGK quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Gió bão cây sống thành nhóm ít bị
đổ gãy hơn giảm bớt sức thổi của gió
- Đọng vật có lợi trong tìm kiếm thức
ăn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn, tự vệ tốt hơn
Câu3 : Hiện tợng cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể hạn chế nguồn cạn kiệt thức ăn trong rừng
- HS nêu 2 mối quan hệ :+ Hỗ trợ
+ Cạnh tranh
* Kết luận :
- Các sinh vật cùng loài sống gần nhau liên hệ với nhau, hình thành nên các nhóm cá thể
- Trong 1 nhóm có những mối quan hệ:
+ Hỗ trợ : SV đợc bảo vệ tốt hơn kiếm đợc nhiều thức ăn hơn
+ Cạnh tranh : Ngăn ngừa gia tăng số lợng cá thể và cạn kiệt nguồn thức
ăn
- HS nêu : Nuôi vịt đàn – Lợn đàn cạnh tranh nhau nguồn thức ăn
Hoạt động 2 : Quan hệ khác
GV treo tranh H40.2.3 và nội dung
bảng 44 Thực hiện lệnh SGK
- Trong các ví dụ sau
Quan hệ nào hỗ trợ và đối địch
- GV gọi các nhóm thảo luận đa ra
đáp án đúng
- HS quan sát hình 40.2.3 và bảng 44 thực hiện lệnh SGK 132
- HS thảo luận nhóm trả lời
- Tảo nấm trong địa y -> cộng sinh
- Lúa và cỏ dại trên cánh đồng có mối quan hệ cạnh tranh
- Hơu, Nai, Hổ trong rừng có mối quan hệ SV ăn SV khác
- Rận sống bám trên trâu bò ký sinh
Trang 25Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
GV cho HS thực hiện lệnh 2
- Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ
hỗ trợ và quan hệ đối địch là
GV yêu cầu học sinh đa ra kết luận
các mối quan hệ khác loài
* Liên hệ : Trong nông nghiệp và
lâm nghiệp con ngời đã lợi dụng mối
quan hệ giữa các sinh vật khác loài
để làm gì ?
- Dùng sinh vật có ích tiêu diệt SV có
hại gọi là phơng pháp sinh học khong
gây ô nhiễm môi trờng
- Địa y và cành cây : Hội sinh
- Cá ép bám vào rùa biển : hội sinh
4 Củng cố kiểm tra đánh giá
- GV cho học sinh đọc kết luận SGK 134
5 Hớng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi SGK134
- Su tầm tranh ảnh các SV sống ở các môi trờng
Trang 26thái lên đời sống sinh vật
- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây
- Giấy kẻ có kích thớc mỗi ô 1 cm2 trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm2
- Bút chì
- Vợt bắt côn trùng
- Dụng cụ đào đất nhỏ
- Phiếu học tập ghi nội dung bảng 45.1.2.3 SGK
III Hoạt động dạy học
Bảng 45.1 : Các loài quan sát có trong địa điểm thực hành
Tên sinh vật Môi trờng sốngThực vật
Động vật
Trang 27Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
Nấm
Địa y
GV yêu cầu HS Sau khi quan sát
xong tổng kết, kết quả quan sát + Số lợng sinh vật đã quan sát đợc+ Có mấy loại môi trờng sống đã quan sát
+ Môi trơng nào có số lợng sinh vật nhiều nhất ( ít nhất)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động của ánh sáng tới hình thái của lá cây
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu
hình thái của lá và phân tích ảnh
h-ởng của ánh sáng tới hình thái của lá
- Ghi kết quả vào bảng 45.2
- Học sinh nghiên cứu hình thái của lá theo các bớc:
*Bớc 1:mỗi học sinh quan sát 10 lá cây ở mỗi môi trờng khác nhau:
+ Nơi trống trải+ Dới tán cây+ Hồ nớc+ Cạnh toà nhà
STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm
của phiến lá Các đặc điểm chứng tỏ lá cây
quan sát là
Những nhận xét khác nếu có
- Đặc điểm phiến lá chứng tỏ lá cây quan sát là:
+Lá cây a sáng,a bóng,chìm trong nớc,nơi nớc chảy nớc đứng yên hay trên mặt nớc
*Bớc 2:học sinh vẽ hình dạng phiến lá và ghi vào dới hình:tên cây,lá cây a ánh sáng
- Học sinh quan sát,ép các mẫu lá để làm tiêu bản mẫu khô
Hoạt động 3 : Tìm hiểu môi trờng sống của động vật
- GV yêu cầu học sinh các động vật - HS ghi chép các đặc điểm của chúng
Trang 28Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
có trong địa điểm thực hành
- Quan sát ếch ;giun đất,thân mềm,cá
- Động vật không xơng:côn trùng,giun
đất,thân mềm
- Học sinh quan sát tranh,hoàn thành bảng 45.3 SGK
Bảng 45.3 : Môi trờng sống của động vật quan sát đợc
STT Tên môi trờng Môi trờng sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi
môi trờng sống1
thái lên đời sống sinh vật
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi theo nội dung SGK
III Hoạt động dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra
Trang 29Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
- Thực hiện trong giờ
3 Bài mới
Hoạt động 4 : Thu Hoạch
GV yêu cầu HS làm báo cáo thu
hoạch theo mẫu
- Trả lời các câu hỏi sau :
1, Có mấy loại môi trờng sống của
SV ? Đó là những môi trờng nào
2, Hãy kể tên những nhân tố sinh thái
ảnh hởng tới đời sống sinh vật
- Môi trờng trong đất
- Môi trờng sinh vật
* HS thảo luận nhóm
- Nhân tố Vô sinh ( không sống) + Nhiệt độ, khí hậu, ánh sáng, gió+ Nớc : Ngọt – Mặn
+ Địa hình- Thổ những- Loại đất
- Nhân tố hữu sinh+ Các VSV -Nấm -TV - ĐV
- Nhân tố con ngời+ Tác động tích cực+ Tiêu cực
- HS thảo luận nhóm trả lời
- Phiến lá nhỏ hẹp, màu xanh nhạt
- Phiến lá lớn có màu xanh thẫm
- HS nêu các loại ĐV đã quan sát đợc
- HS kẻ bảng 45.1.3 vào bài thu hoạch
b, Nhận xét chung của em về môi trờng
- GV gọi GS lên trình bày báo cáo thực hành
- Gv nhận xét, đánh gía, cho điểm
- GV thu bài kiểm tra
5 Hớng dẫn về nhà
- Về nhà hoàn thành bài thu hoạch
- Đọc bài quần thể sinh vật
- Su tầm tranh ảnh về động vật, thực vật
Trang 30I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hs nắm đợc khái niệm quần thể nêu đợc ví dụ minh hoạ một quần thể sinh vật
- Trình bày đợc các đặc trng cơ bản của quàn thể thông qua các ví dụ
Hoạt động 1 : Thế nào là quần thể sinh vật
GV cho HS quan sát tranh : đàn bò,
đàn kiến, bụi tre
- Rừng dừa : Đây đợc gọi là quần thể
- GV dựa vào thông tin trên thực hiện
Em hãy giải thích tại chọn những ví dụ
đó
- HS theo rõi sửa
Ví dụ : Đàn ong- Chậu cá chép
- HS đa ra kết luận
Trang 31Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
* Khái niệm :
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một thời gian nhất định, vào một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh sản -> thế hệ mới
Ví dụ: Rừng cọ, đồi chè, đàn chim én
Hoạt động 2 : Những đặc trng cơ bản của quần thể
GV giới thiệu 3 đặc trng cơ bản của
quần thể đó là:
Ta đi phần 1:
+ Tỷ lệ giới tính là gì?
+ ý nghĩa của tỷ lệ giới tính
- GV cho các nhóm thảo luận rút ra
kết luận
- GV: ở đa số động vật tỉ lệ đực cái
bằng 1/1,có loài nào tỉ lệ đực nhiều
hơn cái hay ngợc lại không?
GV treo tranh H47 và bảng 47.2.Đọc
SGK
Thảo luận nhóm:hãy so sánh tỉ lệ
sinh,số lợng cá thể của quần thể ở
- GV yêu cầu học sinh đọc SGK trả
lời câu hỏi:
- ở nhiều loài gà, dê, hơu số lợng cá thể cái nhiều hơn đực từ 2-10 lần
b, Thành phần nhóm tuổi
- HS nghiên cứu bảng 47.2 trả lời câu hỏi H47 SGK
Thảo luận nhóm -> thống nhất trả lời
- HA : Nhóm trớc sinh sản phía dới : tỉ lệ sinh cao, số lợng cá thể tăng mạnh
- HB : Nhóm sinh sản ở giữa : tỉ lệ sinh số lợng cá thể ổn định
- HC : Nhóm tuổi sau sinh sản : Tỉ lệ thấp
Trang 32- Trong sản xuất nông nghiệp cần có
biện pháp kĩ thuật gì để luôn giữ mật
độ thích hợp
- GV:trong các đặc trng trên thì đặc
trng nào là cơ bản nhất?(tỉ lệ giới
tính cũng phụ thuộc vào mật độ)
một đơn vị diện tích hay thể tích
Ví dụ : + Mật độ muỗi 10 con/ 1m2
+ Mật độ rau cải 140 cây/ 1m2
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
+ Chu kì sống của sinh vật+ Mật độ quần thể tăng khi nguồn thức ăn dồi dào
+ Mật độ quần thể giảm do biến bất thờng của điều kiện sống_lũ lụt ,hạn,dịch bệnh
*Học sinh trả lời:
+ Trồng dày hợp lí+ Loại bỏ các cá thể yếu trong đàn+ Cung cấp đủ thức ăn
- Học sinh: mật độ quyết định các đặc trng khác
-Hoạt động 3: ảnh hởng của môi trờng tới quần thể sinh vật
GV yêu cầu HS đọc thông tin thực
hiện lệnh SGK 141
- Khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao
vào (3-6) số lợng muối nhiều hay ít
- Số lợng ếch nhái tăng cao vào mùa
ma hay mùa khô
- Chim cu gáy xuất hiện vào thời
gian nào trong năm
- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến động số
lợng cá thể trong quần thể
GV : Các nhân tố môi trờng ảnh
h-ởng tới đặc điểm nào của quần thể
Liên hệ : Trong sản xuất việc điều
chỉnh một cá thể có ý nghĩa gì ?
( Trồng dày hợp lí
+ Thả cac vừa phải phù hợp với
diên tích)
- HS đọc thông tin thảo luận nhóm trả lời
- Số lợng muỗi tăng cao vào những tháng nóng và ẩm( mùa hè) Do sinh sản nhiều
- Số lợng ếch tăng cao vào mùa ma
- Vào mùa có lúa chín
Ví dụ: Số lợng bọ cánh cứng, thạch sùng, hoặc số lợng ve sầu
- HS: Đại diện các nhóm trả lời -> kết luận
* Kết luận : Môi trờng 2 nhân tố sinh
thái ảnh hởng tới số lợng cá thể trong quần thể
- Khi mật độ quá cao -> thiếu hụt thức ăn
- Mật độ quần thể đợc điều chỉnh ở mức cân bằng
4, Củng cố và kiểm tra đánh giá
- GV cho HS đọc kết luận SGK142
- Hãy nêu khái niệm quần thể
- Nêu những đặc trng cơ bản của quần thể
- Sự biến động số lợng trong quần thể
- Sự điều chỉnh mật đọ quần thể
5, Hớng dẫn về nhà
- Học bài theo 3 phần trên
Trang 33Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
- Trả lời theo 3 câu hỏi SGK 142
- Đọc bài quần thể ngời
* Hãy chọn câu trả lời đúng:
1, Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lợng cá thể của lá:
a, Sự tăng trởng của cá thể c, Tử vong
b, Mức sinh sản d, Nguồn thức ăn từ môi trờng
2, Mật đọ cá thể trong quần thể đợc điều chỉnh quanh mức cân bằng nh thế nào?
3, Bài mới
Hoạt động 1 : Sự khác nhau giữa quần thể ngời với các quần thể sinh vật khác
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng
Trang 34Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
+ Quần thể ngời có những đặ điểm
nào giống quần thể sinh vật khác?
+ Quần thể ngời khác các quần thể
- Con ngời có lao động và t duy có khaw năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái trong quần thể
Hoạt động 2 : Đặc trng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể ngời
GV : Trong quần thể ngời nhóm tuổi
đợc phân chia nh thế nào
- Tại sao đặc trng về nhóm tuổi trong
quần thể ngời có vai trò quan trọng?
- Vậy trong quần thể ngời nhóm tuổi
đợc chia làm mấy nhóm ? Đa ra kết
luận
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
48.SGK thực hiện:
+ Trong 3 dạng tháp hình 48 dạng
nào có biểu hiện ở bảng 48.2
- GV kẻ bảng 48.2.học sinh chữa bài
lên chữa bài.Đa ra phơng án đúng
+ Em hãy cho biết thế nào là một
n-ớc có dạng tháp dân số trẻ và nn-ớc có
dạng dân số già
+ Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần
thể ngời có ý nghĩa nh thế nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi nêu:
+ 3 nhóm tuổi+ Đặc trng nhóm tuổi liên quan đến tỉ lệ sinh, tử nguồn lực lao động sản xuất
*Kết luận: Quần thể ngời gồm 3 nhóm
tuổi:
+ Nhóm tuổi trớc sinh sản:từ sơ sinh đến
15 tuổi+ Nhóm tuổi lao động và sinh sản :từ 15
đến 64+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động:từ 65 tuổi trở lên
-Học sinh nghiên cứu SGK thực hiện lệnh SGK
+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
- Học sinh hoàn thành bảng 48.2
- Học sinh thảo luận nêu:
+ Tháp dân số già: Tỉ lệ ngời già nhiều,tỉ lệ sơ sinh ít
+ Tháp dân trẻ: tỉ lệ tăng trởng dân số cao-)nghiên cứu tháp dân số để điều chỉnh mức tăng dân số
- Tháp dân số:(tháp tuổi)thể hiện đặc trng dân số của mỗi nớc
Trang 35Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
- GV đánh giá phần thảo luận của các
nhóm
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tăng trởng dân số và phát triển xã hội
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
sgk
+ Em hiểu tăng dân số là thế nào?
+ GV cho học sinh thực hiện
lệnh_lựa chọn câu trả lời đúng
+ Sự tăng trởng dân số có liên quan
nh thế nào đến chất lợng cuộc sống
*Nêu điểm hạn chế ảnh hởng xấu của
việc tăng dân số quá nhanh cần phải
làm gì?
*Liên hệ:Việt Nam đã có biện pháp
gì để giảm sự tăng dân số
- Học sinh nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi
- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số ngời sinh ra nhiều hơn số ngời tử vong
- Học sinh thực hiện lệnh_các nhóm làm bài tập về nhà sgk/145
- Đáp án: a,b,c,d,e,f,g
- Sự tăng dân số dẫn đến nguồn tài nguyên cạn kiệt,tài nguyên tái sinh không cung cấp đủ
*Mỗi quốc gia cần phát triển dân số hợp lí
và thực hiện pháp lệnh dân số để đảm bảo chất lợng cuộc sống của cá nhân,gia đình
và xã hội
+ Số con sinh ra phải phù hợp khả năng nuôi dỡng,chăm sóc của mỗi gia đình.Hài hoà với sự phát triển kinh tế,xã hội,tài nguyên,môi trờng của đất nớc
- Học sinh nêu đợc:
+ Thực hiện pháp lệnh dân số+ Tuyên truyền bằng tờ rơi,panô
+ Giáo dục sinh sản vị thành niên
4,Củng cố kiểm tra - đánh giá:
- GV cho học sinh đọc kết luận sgk/145
- Kiểm tra : Tự luận c1_2.145
- Trả lời
Câu 1: Sở dĩ có sự khác nhau giữa quần thể ngời và các quần thể sinh vật khác vì: con ngời có t duy_có trí thông minh nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc trng sinh thái trong quần thể
Trang 36- Trình bày đợc khái niệm quần xã.
- HS chỉ ra đợc những dấu hiệu điển hình của quần xã đó cũng là vấn đề phân biệt với quần thể
- HS nêu đợc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã tạo sự ổn định và cân bằng sinh học trong quần xã
? Vì sao quân thể ngời lại có một số đặc trng mà quần thể sinh vật khác
? ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia
3, Bài mới
Hoạt động 1 : Thế nào là quần xã sinh vật
- GV cho HS đọc TT SGK 147 và
quan sát H49.1.2
- GV nêu : Em hãy cho biết trong 1
cái ao có những quần thể nào?
- HS đọc TT SGK và quan sát H49.1.2 SGK 147
- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến+ Quần thể cá, tôm, dong
Trang 37Liên hệ : Trong sản xuất mô hình
VAC có phải là quần xã SV hay
không? ( Là quần xã nhân tạo )
+ Quan hệ cùng loài, khác loài
Ví dụ : Rừng nhiệt đới, đầm
* Kết luận:
- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác
nhau,cùng sống trong một không gian nhất
định, các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau nh một thể thống nhất
- Do vậy quần xã có cấu trúc tơng đối
Ví dụ :- Rừng địa phơng
- Ao cá tự nhiên
Hoạt động 2 : Dấu hiệu dặc trng của một quần xã
- GV cho HS đọc TT SGK 147
GVTB phụ : Trả lời câu hỏi những
dấu hiệu đặc trng của một quần xã là
* HS nêu đặc điểm khác nhau
- Độ đa dạng nói về số loài trong quần xã
- Độ nhiều nói về số lợng cá thể trong mỗi loài
+ Quan hệ thuận nghịch : Số loài đa dạng thì số lợng cá thể mỗi loài giảm đi
+ Loài u thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lợng cỡ lớn
Ví dụ : + TV có hạt là quàn thể u thế ở quàn xã SV trên cạn
+ Quần thể cây cọ tiêu biểu ( đặc trng) nhất cho quàn xã sinh vật
Hoạt động 3 : Quan hệ ngoại cảnh và quần xã
- GV cho HS quan sát H49-3 và đọc - HS đọc TT SGK quan sát H49-3 SGK 148
Trang 38Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
TT SGK thực hiện lệnh
- GV cho học sinh lấy thêm VD
- GV cho HS đa ra kết luận
+ Vậy ngoại cảnh ảnh hởng tới quần
xã nh thế nào ?
* Liên hệ : Tác động nào của con
ng-ời gây mất cân bằng sinh học trong
quần xã ( Săn bắn bừa bãi gây cháy
động vật cũng phát triển
+ Số loài động vật này khống chế số lợng loài động vật khác
- HS lấy ví dụ :+ Thời tiết ẩm muỗi phát triển nhiều -> Dơi
và thạch sùng nhiều
- Có sự cân bằng trong quần xã sự cân bằng
đó đợc dùng trớc khi số lợng cá thể luôn đợc khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trờng
* Kết luận :
- Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn tới số lợng cá thể trong quần xã thay đổi và luôn khống chế với mức độ phù hợp với nhiệt môi trờng
- Cân băng sinh học là trạng thái số cá thể mỗi quần thể rong quần xã dao động quanh
1, Khi nào quần xã đạt đợc trạng thái cân bằng
a, Khi môi trờng sống ổn đinh
b, Khí số lợng cá thể của loài bị số lợng cá thể của loài kia kìm hãm
c, Khí số lợng cá thể của mỗi quần thể dao động quanh một thế cân bằng
d, Khi có sự hỗ trợ giữa các loài
5, Hớng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu hỏi 1.2.3 SGK
- Đọc bài hệ sinh thái
Ngày soạn: /3/2010
Ngày giảng : 9A: /3/2010
Trang 39- Nêu đợc thế nào là hệ sinh thái
- Phân biệt đợc các kiểu hệ sinh thái, chuỗi và loại thức ăn
- Giải thích đợc y nghĩa của các biện pháp nông nghiệp tronng nâng cao năng suất cây trồng
Hoạt động 1 : Thế nào là một hệ sinh thái
- GV treo tranh H50.1 SGK yêu cầu
học sinh đọc thông tin quan sát tranh
thực hiện lênh SGK 150
- Thành phần cô sinh và hữu sinh có
trong hệ sinh thái
- Lá và cành cây mục là thức ăn của
GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV: Một hệ sinh thái rừng nhiệt đới
- HS đọc thông tin SGK thực hiện lệnh SGK160
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Thành phần vô sinh : Đất, nớc nhiệt
độ, lá rụng, mùn hữa cơ
- Là thức ăn của các sinh vật phân giải : Vi khuẩn giun đất, nấm
- Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở,
điều hoà khí hậu cho động vật sinh sống
- Động vật ăn thực vật góp phần thụ phấn phát tán thực vật, tạo phân bón cho thực vật
- Nếu rừng bị cháy thì động vật mất nơi ở, mất nguồn ăn nguồn nớc, khí hậu khô cạn
Nhiều động vật chết
- HS : Đại diện các nhóm trình bày
Trang 40Giáo án sinh 9- Năm học: 2009- 2010
( H50- 1) có đặc điểm gì?
Vậy thế nào là hệ sinh thái ?
Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những
+ Giữa sinh vật có mối quan hệ dinh dỡng -> vung khép kín
* Kết luận : Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã ( sinh cảnh ) trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trờng toạ thành một hệ thống hoàn chỉnh và t-
ơng đối ổn định
Ví dụ : Rừng nhiệt đới
- Các thành phần chủ yếu :+ Các thành phần vô sinh : Đất, nớc+ Sinh vật sản xuất là thực vật+ Sinh vật tiêu thụ : Gồm đọng vật ăn thực vật và động vật ăn thịt
+ sinh vật phân giải : Vi khuẩn, nấm
Hoạt động 2 : Chuỗi thức ăn và lới thức ăn
GV cho học sinh quan sát hình 50.2
và đọc sgk trả lởi câu hỏi:
- GV chữa yêu cầu học sinh nắm đợc
nguyên tắc viết chuỗi thức ăn
- GV giới thiệu một chuỗi thức ăn
điển hình
- GV phân tích :
+ Cây là sinh vật sản xuất
+ Sâu,cây,đại bàng là sinh vật tiêu
thụ các bậc 1,2,3
a)Chuỗi thức ăn:
- Học sinh quan sát tranh hình 50.2 sgk/151.Làm bài tập sau về nhà thực hiện lệnh sgk/152
Ví dụ:
Thức ăn của chuột ĐV ăn chuộtcây cỏ ->chuột -> rắn
cây cỏ ->bọ ngựa -> rắncây cỏ ->sâu -> bọ ngựa
- Cây ->sâu ăn lá ->cầy ->đại bàng -> sinh vật phân huỷ