I- Thí nghiệm của Menđen: 1 Các K/NQuan điểm của Menđen: - Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạngcủa cơ thể.. Rút ra qui luật phân li: SGK II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệ
Trang 1Giáo án: Sinh häc 9 &! N¨m häc: 2009 - 2010
ch ¬ng I: c¸c thÝ nghiÖm cu¶ men ®en
TiÕt 1: bµi 1 : Men §en vµ di truyÒn häc
Ngày so¹n:
Ngµy d¹y:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết được :
+ Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH
+Phương pháp phân tích của Men Đen
+Một số thuật ngữ và kí hiệu trong DTH
- Học sinh hiểu và phân biệt được 2 hiện tượng DT & BD
- Vận dụng khái niệm DT&BD để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức và liên hệ thực tế
- Có thái độ yêu thích môn học
II- Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 1.1,1.2 SGK
- Ảnh và tiểu sử của Men Đen
III- Hoạt động dạy học:
1/ Giáo viên ổn định lớp
2/ ĐVĐ: Sinh sản là hình thức từ một hoặc một số cá thể ban đầu………
HĐ1:
GV: Y/c hs hoàn thành trang 5
HS:
GV: Vậy đ2 giống P -> hiện tượng di truyền
đ2 khác giống -> hiện tượng biến dị
? Thế nào là hiện tượng di tryền và biến dị?
HS: ………
? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa DT và
BD?
HS: Là hai quá trình đối lập, song song và
gắn liền với quá trình sinh sản
? Vậy đối tượng của DTH là gì?
? Đối tượng nghiên cứu của MenĐen là gì?
vì sao ông lại chọn làm đối tượng nghiên
cứu?
I- Di truyền học:
-Di truyền: là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của bố, mẹ, tổ, tiên cho con cháu-Biến dị: Là hiện tượng con cái sinh ra khác
bố, mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- DTH n/c CSVC, cơ chế, tính qui luật của ht DT&BD
- DTH trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống có vai tro đối với y học, CNSH……
II- Men đ en - Ng ư ời đ ặt nền móng cho DTH :1)
Trang 2Giáo án: Sinh häc 9 &! N¨m häc: 2009 - 2010
HS: …………
GV: Chốt lại GV: Trước thời MenĐen đã có rất nhiều nhà khoa học tiến hành lai giống để nghiên cứu sự DT các cặp tính trạng nhưng cùng một lúc nghiên cứu sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng nên không rút ra được quy luật DT ? MenĐen đã có phương pháp nghiên cứu độc đáo nào để rút ra được quy luật DT? HS: …………
H Đ 3:
? Tính trạng là gì? VD ? Cặp tính trạng tương phản là gì? VD ? Nhân tố di truyền là gì? ? Giống (dòng) thuần chủng là gì? HS: ………
2) Ph ươ ng pháp n/c: (SGK) III- Một số thuật ngữ và kí hiệu c ơ bản của DTH: 1) Một số thuật ngữ: - Tính trạng: ……… VD - Cặp tính trạng tương phản: ……VD - Nhân tố DT:….VD - Giống(dòng) t/c:…………VD 2) Một số kí hiệu: (SGK) IV- Củng cố: - Sử dụng câu 2,4 SGK trang 7 V- Dặn dò: - Học và làm bài tâp - N/c trước bài 2 VI- Rót kinh nghiÖm giê d¹y: - Néi dung kiÕn thøc sgk:
- Ph¬ng ph¸p thùc hiÖn:
- NhËn thøc cña hs:
- Bæ sung kh¸c (nÕu cã):
tiÕt 2 : Bµi 2 : lai mét cÆp tÝnh tr¹ng
Ngµy so¹n: Ngµy d¹y:
I M ụ c tiªu :
1.KiÕn thøc: (BiÕt, hiÓu, vËn dông)
Trang 3Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
- Các K/N đồng tính, phân li tính trạng, tính trạng trội, tính trạng lặn, KG, KH, KG
đồng hợp tử, KG dị hợp tử Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợpvơi thể dị hợp
- Cách làm thí nghiệm của MenĐen với cây đậu Hà Lan
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li của MĐ
- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của MenĐen
2.Kĩ năng:
Rèn kỹ năng: - Quan sát, phân tích kênh hình, kênh chữ, hoạt động nhóm.
- Giải thích, phát triển kĩ năng t duy
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ yêu thích, say mê tìm hiểu bài học
II Ph ươ ng ti ệ n dạy học:
- Tranh phóng to H2.1 2.3 sgk
- Mẫu vật cây đậu HL có hoa.( Cây họ đậu)
- Bảng phụ: Nội dung bảng 2 SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu K/N hiện tợng DT và BD, nội dung phơng pháp n/c của Menđen?
HS2: Nêu một số kí hiệu trong DT?
Giới thiệu thí nghiệm của Menđen
GV: Yêu cầu HS làm trang 8
GV: Giới thiệu quan điểm của Menđen
GV:Treo H2.3 và giới thiệu:
? Y/c hs làm trang 9?
HS:…
I- Thí nghiệm của Menđen:
1) Các K/N(Quan điểm của Menđen):
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạngcủa cơ thể
- Tính trạng trội: Là trính trạng biểu hiện ở F1
Rút ra qui luật phân li: ( SGK)
II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Theo Menđen:
+ Mỗi tính trạng do một cặp NTDT(Gen)qui định và trong tế bào sinh dục các NTDTtồn tại thành từng cặp
+ Kí hiệu:
Chữ cái in hoa: A, B, D… qui định tínhtrạng trội
Trang 4
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
? Em có nhận xét gì về :
- Số lợng NTDT trong các giao tử so
với P?
- Sự phân li của các NTDT về giao
tử?
- Sự tổ hợp của các giao tử trong quá
trình thụ tinh?
HS:…
GV: Y/c hs phát biểu nội dung của qui luật phân li? HS:…
Chữ cái in thờng: a, b, d… qui định tính trạng lặn - Ông cho rằng trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li đồng đều của cặp NTDT về giao tử và các NTDT trong giao tử đợc tổ hợp lại trong thụ tinh - SĐL: H2.3 SGK ==> Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi NTDT phân li về một giao tử và giữ nguyên b/c nh ở cơ thể t/c của P IV- Củng cố: - Phát biểu nội dung qui luật phân li? - Nếu qui ớc: NTDT B: qui định tính trạng thân cao b: qui định tính trạng thân thấp Cho P(t/c) Thân cao x Thân thấp ==>F1 Cho F1 x F1 ==> F2 Viết SĐL: Từ P ==> F2 V - Dặn dò : - Học và làm bài tập - N/c bài 3 VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
tiết 3: BàI 3: lai một cặp tính trạng (tiếp) Ngày soạn: Ngày dạy: I M ụ c tiêu:
1.Kiến thức: -Hiểu và trình bày đợc khái niệm, mục đích v à ứng dụng của phép lai phân tích -Nêu được ý nghĩa của: qui luật phân li trong thực tiễn sản xuất và tơng quan trội lặn -Phân biệt được trội ho n to n và à ới trội không ho n to n.à à -Vận dụng giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế 2.Kĩ năng: - Rèn kĩ năng : quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học và bài học II Ph ươ ng ti ệ n:
-Tranh phóng to hình 3 sgk
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu nội dung quy luật phân li và viết sơ đồ lai từ P ==> F2?
Trang 5Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
là gen -> gen quy định T2 trên cơ thể SV
VD: F2: 1AA : 2Aa : 1aa
? Nêu sự tơng quan trội, lặn trong tự nhiên?
? Trong chọn giống xác định T2 trội, T2 lặn
GV: Treo tranh hình 3 kết hợp với kết quả
của Menđen làm trang 12
VD: AA, BB, DD: Đồng hợp trội -> T2 trội
aa, bb, dd: Đồng hợp lặn -> T2 lặn
- Thể dị hợp: là cá thể mang cặp gen tơng ứng khác nhau của cùng 1 gen
IV ý nghĩa của t ơng quan trội - lặn.
- Tơng qua trội - lặn trong tự nhiên là
t-ơng đối phổ biến
-T2 trội thờng là T2 tốt
T2 lặn thờng là T2 xấu
==> Vì vậy trong chọn giống cần xác
định T2 trội để tạo giống có ý nghĩa kinh
tế và loại bỏ T2 xấu ra khỏi quần thể
- Trong chọn giống để tránh sự phân li T2
thì cần kiểm tra độ t/c của giống
V Trội không hoàn toàn.
- Đ/N: (SGK)
IV- Củng cố:
1) ở đậu Hà Lan: A - thân cao(trội hoàn toàn), a - thân thấp
Cho P: Cao x Thấp ===> F1: 51% thân cao; 49% thân thấp
Phép lai nào cho kết quả trên? ( Chọn một ý trả lời đúng)
Trang 6Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
- Nghiên cứu bài 4 và hoàn thành bảng4 trang 15
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 4: Bài 4: Lai hai cặp tính trạng. Ngày soạn: Ngày dạy: I- Mục tiêu : - Học sinh mô tả dợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen - Biết: + Phân tích kết quả lai + Viết sơ đồ lai hai cặp tính trạng + K/N biến dị tổ hợp - Hiểu đợc bản chất của sự DT độc lập các tính trạng - Phát triển kĩ năng quan sát phân tích - Giáo dục long say mê nghiên cứu khoa học II- Ph ơng tiện dạy học -Tranh hình 4 sgk trang 14 -Bảng phụ : -Bảng 4 trang 15 III- Hoạt động dạy - học. 1) Kiểm tra bài cũ : - HS1 : Phát biểu nội dung quy luật phân li của Menđen và K/N phép lai phân tích ? - HS2 và HS3 là bài tập trên bảng : ở đậu Hà lan cho biết : gen A qđ hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh do gen a qđ gen B qđ vỏ trơn là trội hoàn toàn so với vỏ nhăn do gen b qđ Viết SĐL từ P -> F2 khi cho : P(t/c) : Vàng x Xanh P(t/c) : Trơn x Nhăn 2) Bài mới : Hoạt động dạy - học Nội dung HĐ1 : GV:Y/c hs tóm tắt thí nghiệm của Menđen ? HS :…
GV : Treo tranh giới thiệu thí nghiệm của
Menđen
Tóm tắt thí nghiệm theo sơ đồ
GV : Y/c hs quan sát và phân tích kết quả
của Menđen ở tranh và làm tr15 ở bảng
4 ?
GV: gợi ý rút gọn tỉ lệ :
I- Thí nghiệm cảu Menđen.
a) Thí nghiệm :
- Menđen tiến hành lai cặp bố mẹ khác nhau
về 2 cặp tính trạng t/c tơng phản
P(t/c) : Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1 : 100% Vàng, trơn
F1 x F1 : > F2 : 315 Vàng, trơn
108 Xanh, trơn
101 Vàng, nhăn
32 Xanh, nhăn
b) Phân tích kết quả trong thí nghiệm của
Trang 7Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
27 : 9 : 9 : 3 = 9 :3 :3 :1
Coi 32 là một phần để xét các phần còn lại
? Tính trạng nào là trội, tính trạng nào là
lặn ?
HS :…
? Sự DT các cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng vỏ có phụ thuộc vào nhau không ? HS : Không vì chúng đều tuân theo quy luật phân li của Menđen về lai một cặp tính trạng GV : Y/c hs làm trang 15 HS :…
GV : Nếu F2 có tỉ lệ mỗi KH… … thì các cặp tính trạng đã DT độc lập nhau và ngợc lại HĐ 2 : ? ở thí nghiệm trên KH nào của F2 khác với thế hệ P ? HS :…
? Các tính trạng : Vàng, xanh, trơn, nhăn đã có ở P cha HS :…
->KH nh vậy gọi là BDTH VD :… (Từ bản thân) GV : BDTH khá phong phú ở loài SV sinh sản hữu tính Menđen. F2 có tỉ lệ KH : 9 V - T 3 V - N 3 X - T 1 X - N Vàng : Xanh = 3 :1 Trơn : Nhăn = 3 : 1 >Tính trạng màu sắc hạt và tính trạng hình dạng vỏ DT độc lập với nhau - Nhận thấy : (3 vàng :1xanh)x(3trơn :1nhăn) = 9 V-T :3 V- N : 3 X - T : 1 X - N c) Kết luận : F2 có tỉ lệ mỗi KH = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó >Rút ra quy luật phân li độc lập Nội dung quy luật : (SGK) II- Biến dị tổ hợp. - BDTH : Là sự tổ hợp lại các tính trạng đã có ở P làm xuất hiện KH khác P -Nguyên nhân xuất hiện BDTH : Là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do lại các tính trạng ở P làm xuất hiện KH khác P IV- Củng cố : ? Sử dụng câu 3 SGK tr16 ? BDTH là gì ? lấy ví dụ về các BDTH trên bản thân em ? V- Dặn dò :
- Học và làm BT - N/c bài 5 và hoàn thành bảng 5 trang 18 VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 5: Bài 5 : Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)
Trang 8
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu:
- Giải thích đợc kết quả của thí nghiệm của Menden
- Biết và phát biểu nội dung qui luật PLĐL
- Biết đợc bản chất của PLĐL là kiểu hình F là tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó
- Hiểu đợc ý nghĩa của qui luật PLĐL trong chọn giống và tiến hóa
- Biết cách viết SĐL 2 cặp tính trạng
- Tăng kĩ năng quan sát, phân tích
- Tranh hình lai 2 cặp tính trạng và giải thích thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng
1 KTBC: Gọi 2 HS làm bài tập viết SĐL từ P -> F2 (trội hoàn toàn)
GV: Treo tranh hình 5 và giới thiệu:
P: Cho 1 giao tử AB & ab
F1: 100% AaBb (Vàng - Trơn)
F1 -> 4 giao tử Ab; aB; AB; ab với tỉ lệ
ngang nhau, sự kết hợp giữa các giao tử F1->
GV: Yêu cầu HS n/c thông tin trong SGK
? Nêu ý nghĩa của qui luật PLĐL?
HS:… … … …
? Tại sao ở loài sinh sản hữu tính biến dị tổ
III Menden giải thích kết quả thí nghiệm
- Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) qui định
- Qui ớc: Gen A: qui định hạt vàng
a: qui định hạt xanh B: qui định hạt vỏ trơn b: qui định hạt vỏ nhăn
=>Pt/c: Vàng - Trơn có KG: AABB Xanh - Nhăn có KG: aabbSĐL: (hình 5 SGK)
Tóm tắt SĐL:
Pt/c: Vàng - Trơn x Xanh - Nhăn AABB aabbGp: AB ab
Nội dung ĐL: (SGK)
IV ý nghĩa của qui luật PLĐL
- Qui luật PLĐL đã giải thích đợc 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện BDTH là
do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các cặp gen
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
Trang 9Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010 hợp lại ?
IV- Củng cố:
1 Viết các loại giao tử từ cơ thể có KG: AaBb; AaBB; aabb; AABb; Aabb;
AABB; aaBB; aaBb; aabb
2 Các cặp tính trạng PLĐL thì KH có tỉ lệ bằng bao nhiêu? khi nào các cặp tính trạng PLĐL?
V- Dăn dò:
- Học và làm bài tập
- Nghiên cứu bài 6
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 6:
Bài 6: TH: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
- Biết cách xác định xác suất của 1 & 2 sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ KG trong lai cặp tính trạng ở thí nghiệm của Menden
- Rèn kĩ năng hợp tác theo nhóm, làm việc khoa học
II Chuẩn bị:
HS: - Mỗi nhóm có sẵn 2 đồng kim loại, hoặc 2 đồng tiền xu 5000 đồng
- Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
GV: Bảng phụ thống kê kết quả của các nhóm
(GV có thể phát trớc đồng xu yêu cầu các nhóm làm sẵn ở nhà)
? Tỉ lệ giao tử F1 trong lai 1 cặp tính trạng và kết quả KG F2 lai 2 cặp tính trạng?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
HĐ 1 :
GV: hớng dẫn qui trình giới thiệu đồng xu,
qui ớc : Mặt S: sấp
Mặt N: ngửa
a, Gieo 1 đồng xu kim loại
- Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh thả
rơi tự do từ độ cao và xuống đất
- Thống ke kết quả vào bảng 6.1
b, Gieo 2 đồng kim loại (1 lúc)
- Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh chập
vào nhau và thả rơi tự do từ độ cao và
*Gieo một đồng kim loại.
- Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê vào bảng 6.1
* Gieo 2 đồng kim loại.
Lu ý: Có thể xảy ra 1 trong 3 trừơng hợp sau:
+ Tỉ lệ thu đợc khi gieo 2 đồng kim loại
= 1SS : 2 SN : 1NN
> Tỉ lệ KG ở F2: 1AA : 2 Aa : 1aa. -> Trong thí nghiệm của Menđen các gen đã PLĐL, tổ hợp tự do nh các mặt của đồng xu
-> Menđen đã sd toán thống kê vào việc thống kê kq thu đợc
IV- Củng cố:
- Viết SĐL từ P -> F2 P(t/c) BB x bb
- Qua bài thực hành em có nhận xét gì về phơng pháp nghiên cứu của Menđen?
V- Dặn dò:
- GV: Nhận xét tinh thần, tháI độ và kq của mỗi nhóm
- Y/C các nhóm viết thu hoạch vào mẫu bảng 6.1; 6.2
- Làm bài tập trang 22;23
Trang 11Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 7 : Bài 7 Bài tập chơng I
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các QLDT
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
- Biết đợc các bớc giải bài tập lai (trắc nghiệm)
- Rèn kĩ năng t duy, giải các bài tập
Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1, Các kí hiệu đ ợc dùng trong phép lai:
P; G; X; F; F1; F2 ; ♀; ♂ ;
2, Sự phát sinh giao tử của cơ thể lai trong giảm phân
Trong giảm phân số lợng gen (NTDT) trong các giao tử giảm 1 nửa so với số lợng gen trong cơ thể lai, các giao tử có tỉ lệ ngang nhau
a, Đối với cơ thể đồng hợp giảm phân cho 1 loại giao tử
VD: AA, aa, AABB, Aabb, aaBB, aabb
b, Đối với cơ thể dị hợp:
TH1: Cơ thể mang 1 cặp gen dị hợp GP 21 = 2 loại giao tử
VD:
TH2 : Cơ thể mang 2 cặp gen dị hợp GP 22 = 4 loại giao tử
VD:
TH3 : Cơ thể mang 3 cặp gen dị hợp GP 23 = 8 loại giao tử
VD:
TH4 : Cơ thể mang n cặp gen dị hợp GP 2n loại giao tử
3, Số kiểu tổ hợp ở đời lai bằng tích giao tử đực với giao tử cái
VD: F2: 16 tổ hợp = 4 gt X 4 gt
8 tổ hợp = 4 gt X 2 gt
4 tổ hợp = 2 gt X 2 gt hoặc 4gt X 1 gt Tùy vào yêu cầu bài tập mà xác định KG, KH của cơ thể lai -> giao tử cơ thể lai
L
u ý : Cơ thể thuần chủng luôn có KG đồng hợp
Dạng 1 (Bài tập thuận):
Trang 12
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
- Biết KH, KG của P -> yêu cầu xác định KG, KH ở F1, F2
- Phơng pháp giải:
- Bớc 1: Qui ớc gen
- Bớc 2: Xác định KG của P
- Bớc 3: Viết SĐL để xác định tỉ lệ KG, KH của F L
u ý : Nếu Pt/c khác nhau 1 hoặc 2 cặp tính trạng tơng phản -> F1 đồng tính
F1 Đồng tính (tính trạng trội) Đồng tính (tính trạng trung gian)
F2 Phân tính theo tỉ lệ 3 trôi : 1 lặn Phân tính theo tỉ lệ 1 trội : 2TG : 1 lặn GV: - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trang 22 (Đáp án : a)
- Bài tập 4 trang 19 ( lai 2 cặp tính trạng)
Dạng 2 (bài toán nghịch):
- Biết số lợng hoặc tỉ lệ KH đời con -> xác định KG, KH của P
- Phơng pháp giải:
B
ớc 1 : Đa tỉ lệ KH ở đời con về tỉ lệ rút gọn
VD :F: 75% đỏ : 25% trắng = 3đỏ : 1trắng
F: 901 đỏ - tròn : 299 đỏ - bầu dục : 301 vàng - tròn : 103 vàng - bầu dục Hoặc 56,25% đỏ - tròn :18,75% đỏ - bầu dục : 18,75% vàng - tròn : 6,25% vàng - bầu dục 9 : 3 : 3 : 1
B
ớc 2 : Căn cứ vào tỉ lệ KH ở đời con để xác định:
- Đối với phép lai một cặp tính trạng: Nếu F: 3 : 1 = 4 tổ hợp = 2gt x 2gt -> P: Aa (trội) X Aa (trội) 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2gt x 1gt -> P: Aa (trội) X aa (lặn) 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2gt x 2gt -> P: Aa (TG) X Aa (TG) GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3, 4 trang 22, 23
- Đối với phép lai hai cặp tính trạng. Nếu F : 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp = 4gt x 4gt -> P: AaBb x AaBb = (3 : 1) x (3 : 1) = (Aa x Aa) (Bb x Bb) -> P: AaBb x AaBb Nếu F : 3 : 3 :1 :1 = 8 tổ hợp = 4gt x 2gt -> P: AaBb x Aabb (hoặc aaBb) =(3 : 1)(1 : 1) = (Aa x aa)(Bb x Bb) hoặc (Aa x Aa)(Bb x bb) -> P: AaBb x Aabb (hoặc aaBb) Nếu F : 1 : 1 :1 : 1 = 4 tổ hợp = 4gt x 1gt -> P : AaBb x aabb = 2gt x 2gt -> P : Aabb x aaBb = (1 : 1)(1 : 1) = (Aa x aa)(Bb x bb) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb GV: yêu cầu HS làm bài tập 5 trang 23 IV- Dặn dò: - Học và làm bài tập - N/c trớc bài 8 trang 24 V- Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Ch
ơng II - Nhiễm sắc thể Tiết 8: Bài 8: Nhiễm sắc thể
Ngày soạn:
Trang 13Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Ngày dạy:
I Mục tiêu:
- HS biết đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài là không giống nhau
- Biết đợc cấu trúc và chức năng của NST
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng
- Rèn kĩ năng quan sát
- Tranh hình NST ở chu kì tế bào
III Hoạt động dạy và học.
Mở bài: Gen qui định tính trạng, gen nằm trên NST vậy sự DT của các tính trạng có
liên quan đến NST hay không?
GV: Cấu trúc của NST đợc nhìn thấy rõ nhất
ở kì giữa của quá trình phân bào lúc này
- Bộ NST lỡng bội (2n): là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng
Lu ý: ở loài đơn tính có cặp NST giới tính khác nhau giữa đực và cái (VD: … )
2, Tính đặc trng của bộ NST:
- ở mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về số ợng và hình dạng
tử protêin histôn (PrH)
III Chức năng của NST:
-NST là 1 cấu trúc mang gen, các gen
ở vị trí xác định (gọi là locus gen)NST có đặc tính tự nhân đôi -> các gen qui định các tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ TB và cơ thể
Trang 14
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
IV Củng cố:
? Trong tế bào SV NST đợc đặc trng bởi:
a Kích thớc c Mầu sắc
b Số lợng, hình dạng d Chức năng
V Dặn dò:
- Học và làm bài tập
- Nghiên cứu bài 9
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 9: Bài 9: nguyên phân.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc:
+ Sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì TB
+ Diễn biến cơ bản của NST trong chu kì TB
+ Biết đợc ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và phát triển của cơ thể
- Hiểu và liên hệ đợc sự phân li của NST -> Sự phân li của các gen trên đó
- Hiểu và giải thích đợc sự ổn định của NST qua các thế hệ cơ thể và TB của loài SV sinh sản vô tính là nhờ quá trình NP
- Vận dụng giải đợc tại sao v/c DT trong cơ thể con giống cơ thể mẹ ở loài sinh sản vô tính
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích và liên hệ thực tế
- Giáo dục lòng say mê môn học
- Tranh hình 9.1; 9.2 SGK
- Bảng phụ: Nội dung bảng 9.2 trang 29
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính đặc trng của bộ NST trong TB mỗi loài SV? Đặc điểm cấu trúc của NST?
2) Bài mới:
HĐ 1 :
GV: Treo tranh 9.1 Y/c hs n/c thông tin sgk,
quan sát 9.1
? Chu kì TB gồm mấy giai đoạn? Đó là
I- Sự biến đổi hình thái của NST trong chu
kì TB:
- Chu kì TB gồm 2 gđ:
+ gđ1: Kì trung gian: TB lớn lên về kích thớc
Trang 15Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010 những giai đoạn nào?
HS:…
GV: Treo tranh 9.2 y/c hs làm trang 27? HS:…
HĐ 2 : GV: Y/c hs quan sát 9.2; 9.3 ? Đặc điểm hình thái của NST ở kì TG? HS:…
GV: Y/c hs n/c thông tin tr28 làm tr 28,29 bảng 9.2 HS:…
? ở kì cuối hình dạng TB thay đổi ntn? HS:…
?- Kết quả của qt phân bào NP? - NST nhân đôI, phân li thì các gen trên đó sẽ thế nào? HS:…
HĐ 3 : ? Điều gì khiến SL NST ở 2 Tb con lại giống nhau và giống Tb mẹ? HS:
? Nêu ý nghĩa của NP? HS:…
L u ý : SL Tb trong cơ thế tăng lên ngoài việc thực hiện các chức năng của nó còn thay thế các Tb già bị chết và thoái hóa; nhng SL NST trong Tb là không đổi
và có sự nhân đôI NST + gđ2: Quá trình nguyên phân( Gồm 4 kì: Kì đầu, giữa, sau, cuối): Có sự biến đổi hình thái NST, sự phân chia chất TB -> 2 TB mới giống hệt TB ban đầu - Sự đóng xoắn và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì (Bảng9.1) II- Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình NP: 1) Kì trung gian: - NST ở trạng thái đơn, dài, sợi mảnh - Cuối kì trung gian NST nhân đôi NST kép gồm 2 Crômatít dính nhau ở tâm động - Trung tử nhân đôi 2 trung tử 2) Nguyên phân: ( Bảng 9.2) - Kết quả: Từ một TB mẹ ban đầu, qua một lần phân bào NP ->2 Tb con có bộ NST giống nhau và giống hệt Tb mẹ ban đầu III- ý nghĩa của NP: -NP là phơng thức sinh sản cua Tb giúp cơ thể lớn lên - NP giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Tb và cơ thể ( loài sinh sản vô tính) IV- Củng cố: -SD câu hỏi 2;4 và 5 -ở ruồi giấm 2n=8 Một Tb ruồi giấm thực hiện NP liên tiếp 3 lần tạo ra bao nhiêu Tb mới và cần môi trờng cung cấp bao nhiêu NST đơn cho qua trình trên? V- Dặn dò: - Học và làm BT - N/c trớc bài 10 VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Trang 16
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Tiết 10: Bài 10: giảm phân.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc:
+ Những diễn biến cơ bản của NST trong GP
+ ý nghĩa của GP đối với s hình thành tính trạng
- Hiểu đợc:
+ Sự giống và khác nhau diễn biến của NST trong từng kì của GP1; GP2
+ Sự giống và khác nhau diễn biến của NST trong từng kì của GP1; GP2 với NP
- Vận dụng đặc điểm và ý nghĩa của GP để giải thích sự hình thành giao tử trong các thí nghiệm DT lai các cặp tính trạng của Menđen
- Rèn kĩ năng so sánh; phân tích; quan sát; t duy lô gíc
- H.10 sgk trang32
- Bảng phụ nội dung bảng10 trang 32
III- Hoạt động dạy - học:
1)
ổ n định lớp và kiểm tra bài cũ:
? - Nêu diễn biến cơ bản của NST trong NP?
- Kết quả và ý nghĩa của NP?
- ở ngời 2n=46 Một Tb ở ngời đang ở kì sau của NP Tb đó có bao nhiêu NST đơn?
? Trong GP NST đã nhân đôi, phân li mấy
lần và ở kì nào? Tb phân chia mấy lần ở kì
nào?
HS: Nhân đôi 1 lần (kì TG), phân li 2
lần(KS1 và KS2) Tb phân chia 2 lần ở kì
cuối
GV: Chính điều này làm cho SL tb tăng lên
nhng SL NST giảm đI một nửa
1) Kì trung gian:
- Xảy ra trớc lần GP1( giống NP): NST ở dạng đơn, dài, sợi mảnh Cuối kì TG mỗi NST đơn tự nhân đôI => NST kép gồm 2 Crômatít dính nhau ở tâm động
2) Diễn biến cơ bản của NST trong GP:
( Bảng 10 )
Kết quả:
Từ 1 Tb mẹ ban đầu(2n NST đơn) qua 2 lầnphân bào liên tiếp nhau => 4 Tb con có bộ NST giảm đI một nửa( n) NST đơn
Tóm tắt:
II-
ý nghĩa của GP:
Trang 17Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
? SL NST giảm đi một nửa trong các tb thì
SL gen trong các Tb sẽ ntn? Có liên hệ gì về
qt GP với quá trình hình thành gt?
HS:…
? Nêu ý nghĩa của GP? HS:…
- GP tạo ra các Tb con là cơ sở để hình thành gt tham gia vào quá trình thụ tinh IV- Củng cố: -SD câu hỏi và bài tập 3;4 sgk trang 33 -So sánh diễn biến của NST trong NP với GP1 và GP2? Nguyên phân Giảm phân -Xảy ra ở Tb sinh dỡng - … … … …
-Tạo ra… Tb con có bộ NST…
- … … … …
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhau - Tạo ra … Tb con có bộ NST…
V- Dặn dò: - Học và làm bài tập - N/c bài 11 VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 11: Bài 11 : phát sinh giao tử và thụ tinh. Ngày soạn: Ngày dạy: I- Mục tiêu: - Học sinh biết đợc quá trình phát sinh gt và thụ tinh ở ĐV - Hiểu đợc: + Sự giống và khác nhau giữa 2 quá trình phát sinh gt đực; gt cái + Cơ sở TB học của sự phát sinh BDTH là do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST + ý nghĩa của GP và thụ tinh về mặt DT và BD - Vận dụng giải thích đợc BDTH ở SV sinh sản hữu tính lại phong phú hơn SV sinh sản vô tính - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế…
-Hình 11 SGK trang 34
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? GV: y/c học sinh hoàn thành bảng:
Trang 18
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
? Vậy ở loài SV sinh sản hữu tính bộ NST
của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ
nhờ sự phối hợp bởi những quá trình nào?
HS:…
GV:
- NP=> Tăng SL Tb cơ thể lớn lên dến một
gđ nhất định mới sinh sản đợc
- GP=> Gt có bộ NST giảm đi một nửa
- Thụ tinh=> Khôi phục bộ NST của loài
+ Qt phát sinh gt cái( trứng):
Từ một Tb mầm NP Noãn bào b1 GP 1 trứng có kích thớc lớn + 3 thể cực có kích thớc bé
II- Thụ tinh:
- Thụ tinh: Là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một gt đực và một gt cái (giữa trứng và tinh trùng) tạo thành hợp tử
- B/c của sự thụ tinh là sự kết hợp giữa 2 nhân đơn bội (n) hay sự tổ hợp lại 2 bộ NST của gt đực và gt cái, tạo thành bộ nhân lỡng bội trong hợp tử có nguồng gốc từ bố và mẹ
III- ý nghĩa cảu giảm phân và thụ tinh:
-Sự kết hợp của 3 qt NP, GP và TT đã
đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài SV sinh sản hữu tính quacác thế hệ Tb và cơ thể
-Thấy đợc nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện nhiều BDTH, là nguồn nguyên liệu cung cấp cho qt tiến hóa
và chon giống
Trang 19Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
IV- Củng cố:
- GV: Sử dụng câu hỏi 3,4,5 sgk trang36
V- Dặn dò:
- Học và làm bài tập
- Đọc “ Em có biết ”.
- N/c trớc bài 12
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 12: Bài 12 : cơ chế xác định giới tính. Ngày soạn: Ngày dạy: I- Mục tiêu: - Biết đợc : + Cặp NST giới tính ở ngời và một số loài SV khác + Bộ NST giới tính ở ngời + Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính - Hiểu đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời và một số loài SV khác - Vận dụng giải thích đợc vì sao tỉ lệ đực cái xét trên qui mô lớn sấp xỉ 1 : 1 + Sử dụng các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính để điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mong muốn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sx - Rèn kĩ năng quan sát, t duy, phân tích, liên hệ thực tế II- Ph ơng tiện dạy học: -Tranh hình 12.1; 12.2 sgk III- Hoạt động dạy - học: 1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: ? Thụ tinh là gì? B/c của sự thụ tinh Tại sao thụ tinh tạo thành hợp tử có bộ NST khác nhau cề nguồn gốc NST? ? ý nghĩa của 3 quá trình NP, GP và TT 2) Bài mới: Hoạt động dạy - học Nội dung HĐ 1: GV: Y/c hs qs H8.2 về bộ NST của ruồi giấm ? Con đực và con cái có bộ NST giống và khác nhau ở điểm nào? HS:…
GV: Y/c hs qs H12.1 ? ở ngời 2n = 46, có bao nhiêu cặp NST? Thứ tự của cặp NST giới tính? HS:…
GV: Y/c hs n/c tiếp thông tin và hoàn thành bảng sau: Đặc điểm so NST thờng NST giới tính I- NST giới tính: ở SV đơn tính trong Tb lỡng bội có: * Các cặp NST thờng( Kí hiệu: A) * Một cặp NST giới tính khác nhau giữa giới đực và giới cái - Cặp NST giới tính có thể tơng đồng XX hoặc không tơng đồng XY hoặc chỉ có một chiếc XO VD: Ngời, thú, ruồi giấm :
Bò sát, chim, ếch nhái, bớm :
Dệp, châu chấu…
Bọ nhậy…
- NST giới tính mang gen qui định: + Tính dực cáI trên cơ thể SV
Trang 20
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010 sánh
Số lợng
Hình dạng
Chức năng
HS:…
HĐ 2: GV: Y/c hs qs H12.1 ? Thảo luận trang 39? HS:…
GV: Kết luận cơ chế xđ giới tính GV: Tuy nhiên tỉ lệ con trai : con gái 1:1 phải đợc xét trên SL cơ thể đủ lớn Vì còn phụ thuộc vào những yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính HĐ 3: GV: Y/c hs n/c TT trong sgk ? Nêu các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính? HS:
? Những hiểu biết về cơ chế xác định và yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính có ý nghĩa gì trong thực tiễn SX và đời sống con ngời? + Tính trạng liên quan hoặc không liên quan dến giới tính VD: sgk II- Cơ chế NST xác định giới tính: - Là do sự PLĐL và tổ hợp tự do của cặp NST giới tính trong qt phát sinh giao tử (GP) và tổ hợp tự do trong thụ tinh VD: Cơ chế xác định giới tính ở ngời + Cơ thể GP cho 1 gt : Giới đồng giao(XX) + Cơ thể GP cho 2 gt : Giới dị giao(XY) III- Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hóa giới tính: -ảnh hởng của mt bên trong: Do rối loạn tiết Hoóc môn sinh dục -ảnh hởng của mt bên ngoài: Nhiệt độ, nồng dộ CO2, ánh sáng…
-ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái theo mong muốn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao IV- Củng cố: -Sử dụng câu 1,5 SGK V- Dặn dò: - Học và làm bài tập - N/c bài 13 - Đọc mục “ Em có biết” VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy: - Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Trang 21
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Tiết 13: Bài 13 : di truyền liên kết.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc đối tợng trong TN của Moóc gan là Ruồi giấm và u điểm của nó
- Mô tả và giải thích đợc TN của Moóc gan
- Hiểu đợc ý nghĩa của DT liên kết; đặc biệt là trong lĩnh vực chọn giống
- Vận dụng giải thích đợc một số hiện tợng DT trong thực tế
- Phát triển kĩ năng quan sát, t duy, liên hệ thực tế
- Tranh hình13
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Nêu cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính?
? Nêu điều kiện nghiệm đúng trong các qui luật DT của Menđen?
2) Bài mới:
GV: Đặt vấn đề:… …
HĐ 1:
GV: Giới thiệu sơ qua tiểu sử của Moocgan
? Đối tợng nghiên cứu của Moocgan là gì?
có u điểm ntn?
HS: … … …
GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm của
Moocgan, tóm tắt thí nghiệm của Moocgan
? F1: Xám, Dài -> tính trạng nào là trội, tính
-ở ruồi giấm 2n = 8 NST trong TB có
I Thí nghiệm của Moocgan 1) Tiểu sử của Moocgan
Cho Ruồi đực F1 lai phân tích
Đực F1 Xám - Dài X cái Đen - Cụt
FB : 1 Xám - Dài : 1 Đen - Cụt
- Moocgan cho rằng các gen qui định tính trạng màu sắc thân và hình dạngcánh cùng nằm trên 1 NST và DT cùng nhau
II
ý nghĩa của DT liên kết :
- Trong TB mỗi NST mang nhiều gen phân
bố theo chiều dọc NST -> nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết = n)
Trang 22
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
IV.Củng cố:
? So sánh điểm khác nhau giữa DT liên kết với DT phân li độc lập?
- (Sử dụng câu hỏi 3,4)
GV: Hớng dẫn HS cách viết giao tử, KG đối với DT liên kết
V Dặn dò:
- Học và trả lời câu hỏi sgk
- ôn tập lại kiến thức NST
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 14: Bài 14: thực hành: quan sát hình tháI NST.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Nhận dạng đợc hình thái của NST ở các ki
- Tăng kĩ năng sử dụng kính hiển vi và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi
- Rèn luyện kĩ năng về hình và giáo dục ý thức giữ gìn dụng cụ thực hành
-Kính hiển vi
-Tranh vẽ đặc điểm hình tháI NST ở các kì
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm hình tháI NST qua các kì của NP?
- Không nói truyện khi thực hành
Trang 23Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010GV: Chốt lại, y/c các nhóm thực hiện theo
- Nếu trờng hợp cha có tiêu bản GV có thể
sử dụng tranh câm để hs tự trình bày trên
+ Mỗi tiêu bản có nhiều Tb
- >Tìm tiêu bản có Tb mang NST nhìn thấy
rõ nhất
- Các nhóm đã đợc quan sát và vẽ lại các hình vào vở
- Hs quan sát đối chiếu với hình của cả nhóm, nhận dạng NST ở kì nào
- Các thành viên vẽ và chú thích các đã quansát đợc vào vở
HS: Lên trình bày đặc điểm hình thái của NST ở các kì
IV- Củng cố:
-Các nhóm tự nhận xét thao tác sử dụng kính hiển vi; kết quả quan sát đợc
-GV: Đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của cả nhóm qua bài thu hoạch
V- Dặn dò:
- N/c trớc bài 15
- Ôn lại kiến thức về DT tính trạng của Menđen và NST
- Thu dọn phòng TN
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Trang 24
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
ch
ơng III - adn - gen.
Tiết 15: Bài 15: adn
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc:
+ Thành phần hóa học và cấu trúc không gian của AND
+ Tính đa dạng của phân tử ADN ở các loài SV
- Hiểu đợc tính đa dạng của ADN
- Vận dụng xác định đợc:
+ SL, số chu kì xoắn, chiều dài của ADN, số LKH2, khi biết một trong các thành phần trên.+ Trình tự các nuclêôtít trên một mạchkhi biết trình tự các nuclêôtít trên mạch kia
- Mô hình cấu trúc không gian một đoạn phân tử ADN
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Lựa chọn các kí hiệu: Gen, ADN (Axít đễôxiribônuclêíc), NST, để hoàn chỉnh đoạn thôngtin sau: … qui định tính trạng trên cơ thể SV, nằm trên… … có bản chất hóa học là ADN và PrH(PrôtêinHiston) là thành phần hóa học cấu tạo nên
GV: Giới thiệu: ADN chủ yếu tập trung ở
trong nhân Tb Trong gt hàm lợng ADN
giảm đi một nửa
HĐ 2:
GV: Giới thiệu mô hình cấu trúc không gian
của ADN do Joat Sơn & C.rick phát hiện
? Hãy rút ra nhận xét mối liên hệ về trình tự
I- Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
- ADN(Axít đễôxiribônuclêíc) đợc cấu tạo
từ các nguyên tố C; H; O; N và P
- ADN là một đại phân tử có khối lợng, kích thớc lớn, đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtít
+ Nuclêôtít gồm 4 loại: A, T, G, X
- ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù thể hiện bởi: SL, TP và trình tự sắp xếp các loại nuclêôtít
- Sự đa dạng và đặc thù của ADN tạo nên tính đa dạng và đặc thù trên cơ thể SV
II- Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm
2 mạch đơn (2 chuỗi pôlinuclêôtít) xoắn đềuquanh một trục từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn có:
+ Đờng kính: 20A0.+ Chiều dài: 34A0.Gồm 10 cặp nu <->20 nu ( 1A0 = 10-4 Mm; 1A0 = 10-7 mm)
- Các nu trên mạch đơn này liên kết với các
nu trên mạch đơn kia theo NTBS:
A liên kết với T bằng 2 LKH2 (và ngợc lại)
G liên kết với X bằng 3 LKH2(và ngợc lại)
- Hệ quả của NTBS:
+ Nếu biết trình tự sắp xếp các nu trên mạch
đơn này có thể xác định đợc trình tự các nu trên mạch đơn kia và ngợc lại
Trang 25Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010các nu trên hai mạch và SL từng loại nu?
HS:… + Về SL các loại đơn phân:A = T; G = X => A+G = T+X
IV- Củng cố:
GV: y/c hs thảo luận câu hỏi trắc nghiệm ở phiếu sau:
1- ADN là một Axít hữu cơ đợc cấu tạo từ các ngtố:
a) C, H, O, P, Mg b) C, H, O, N, S c) C, H, O, P, Ca d) C, H, O, N, P.2- ADN là một đại phân tử thể hiện ở:
a) Khối lợng, kích thớc phân tử lớn b) Đờng kính phân tử lớn
c) Số vòng xoắn nhiều d) Cả a,b,c
3- Đơn phân cấu tạo nên AND là:
a) Ribônuclêôtít b) Nuclêôtít c) Axít amin d) Nuclêôxôm.4- Phân tử AND gồm có:
-A-T-X-X-A-G-G-A-X-G-6-7) Sử dụng câu 5 và 6 trong sgk
8- Một phân tử AND có 10 chu kì xoắn, thì chiều cao và SL nuclêôtít của AND là:
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 16: Bài 16: adN và bản chất của gen
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Biết và trình bày đợc cơ chế nhân đôi của ADN
- Hiểu đợc bản chất hóa học của gen là ADN
- Phân tích đợc c/n của ADN
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
- Mô hình: Tự nhân đôi của ADN
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Trình bày thành phần hóa học và tính đặc trng của ADN?
Cho đoạn mạch ADN:
Trang 26Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
* Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc:
- NTBS: A=Tmt ; T=Amt G=Xmt; ; X=Gmt
- Nguyên tắc giữ lại một nửa( Bán bảo toàn):Mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ
- Khuôn mẫu: Dựa trên khuôn mẫu của ADN mẹ
II- Bản chất của gen:
- Gen: Là một đoạn của phân tử ADN nên gen có bản chất hóa học là ADN
- Chức năng của gen: Gen có nhiều loại và
đảm nhiệm những c/n khác nhau, trong đó gen cấu trúc là quan trọng nhất vì nó mang TTDT qui định cấu trúc một loại Prôtêin biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể SV
III- Chức năng của AND:
- ADN có chức năng lu giữ và truyền đạt TTDT của loài qua các thế hệ Tb và cơ thể
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Trang 27Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Tiết 17: Bài 17: mối quan hệ giữa gen và arn.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Biệt và mô tả đợc cấu tạo và c/n của ARN
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa ADN và ARN
- Trình bày đợc quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN
-Mô hình tổng hợp ARN
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Trình bày quá trình nhân đôi của ADN
? Gen là gì? Chức năng của gen; c/n của ADN
? Điểm khác nhau giữa ADN và ARN còn
thể hiện ở điểm nào?
HS:…
GV: Giới thiệu mô hình ARN
? Dựa vào c/n chia ARN thành mấy loại? C/
- Dựa vào c/n chia ARN thành 3 loại:
Từ một gen ban đầu sau 1 lần tổng hợp
=> 1 phân tử ARN ARN sau khi tổng hợp xong sẽ rời khỏi nhân ra ngoài TBC để hoàn chỉnh cấu trúc và tham gia vào quá trình tổng hợp Prôtêin
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ NTBS: A=U; G=X (và ngợc lại)
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: Dựa trên một
Trang 28Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
L
gọi là qt sao mã hay phiên mã. mạch đơn của gen.Hệ quả: Trình tự các nu trên mạch khuôn
của gen qui định trình tự các nu trên phân tử ARN
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 18: Bài 18: prôtêin.
+ Sự tơng tác giữa Pr với môI trờng để biểu hiện thành tính trạng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, hệ thống hóa kiến thức
-Tranh hình các bậc cấu trúc của Pr
Trang 29Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Cấu tạo hóa học và cấu trúc của ARN giống và khác ADN(gen) ở điểm nào?
? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN?
1- Các vòng xoắn ở dạng sợi bện lại với
nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực
khỏe hơn
2- E.amilaza biến Tbột -> Đờng mantzơ
E Pepsin trong dịch tiêu hóa ở dạ dày có
tác dụng phân giảI chuỗi aa dài -> Chuỗi
ngắn(3-10aa)
3- NN: Do rối loạn hoạt động nội tiết của
tuyến tụy(Sự thay đổi bất thờng của
H.Insulin) -> bệnh tiểu đờng
I- Cấu trúc của Prôtêin:
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ đợc cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N
- Pr là một đại phân tử có khối lợng và kích thớc lớn Đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axítamin( hơn 20 loại)
- Pr có tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở: + SL, TP và trình tự sắp xếp các axítamin.+ Cấu trúc không gian: Với 4 bậc cấu trúc
- Đặc điểm các bậc cấu trúc:
(SGK)
II- Chức năng của Pr:
1) Chức năng cấu trúc:
- Pr là thành phần tham gia vào cấu trúc Tb
và các bào quan khác trong cơ thể
VD: Màng sinh chất, NST(PrH)
2) Chức năng xúc tác trao đổi chất:
- B/c hóa học của E là Pr tham gia vào xt các
pứ sinh lí, sinh hóa trong Tb và cơ thể
VD: ADN Polimeaza:… … …
ARN Plimeaza:… … … … …
3) Chức năng điều hòa các quá trình TĐC:
- Phần lớn H có bản chất là Pr tham gia vào việc điều hòa các quá trình TĐC trong Tb vàcơ thể
VD: H.Insulin, H tăng trởng GH
Ngoài ra Pr còn có một số c/n khác nh:+ Cấu tạo nên Bạch cầu bảo vệ cơ thể
+ Phân giảI -> Năng lợng cung cấp cho mọi hoạt động sống trong Tb và cơ thể
==> Nh vậy Pr là thành phần quang trọng liên quan đến toàn bô hoạt động sống của cơthể và biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể SV
Trang 30Giáo án: Sinh häc 9 &! N¨m häc: 2009 - 2010
- Néi dung kiÕn thøc sgk:
- Ph¬ng ph¸p thùc hiÖn:
- NhËn thøc cña hs:
- Bæ sung kh¸c (nÕu cã):
Trang 31Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Tiết 19: Bài 19: mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc quá trình tổng hợp Pr
- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và Pr; gen và tính trạng
- Vận dụng giảI thích đợc mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ:
Gen(Một đoạn ADN) ->mARN -> Prôtêin -> Tính trạng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, lo gíc,hệ thống hóa kiến thức
- Mô hình tổng hợp Pr
-Tranh hình mối quan hệ giữa gen và tíh trạng( H.19.2; 19.3)
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Phành phần hóa học; cấu trúc và c/n của 3 loại ARN?
? Cấu tạo hóa học và c/n của Pr
GV: Trình bày quá trình tổng hợp Pr qua mô
hình rồi chốt lại kiến thức( Giáo viên có thể
giới thiệu qua mô hình không cần ghi).
I- Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:
- mARN là dạng trung gian mang và truyền
đạt TTDT của gen ở trong nhân ra ngoài TBC qui định cấu trúc Pr
* Sự hình thành chuỗi aa:
- mARN sau khi đợc tổng hợp xong sẽ rời khỏi nhân ra ngoài TBC tại các R để tổng hợp Pr
- R dịch chuyển trên chiều dài phân tử mARN theo từng nấc tơng ứng với 3 nuclêôtít thì tARN mang aa tới giảI mã.+ Khi 3 nu trên tARN khớp với 3 nu trên mARN theo NTBS thì aa đợc giảI mã
- Cứ nh vậy R di chuyển hết chiều dài mARN thì chuỗi aa đợc tổng hợp
II- Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Mối quan hệ thể hiện qua sơ đồ:
Gen(một đoạn ADN) >mARN > Prôtêin -> Tính trạng
Trang 32Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
? Em hiểu H.13 nh thế nào?
HS:…
GV: Giới thiệu H.13
SV
- B/c của mối quan hệ:… … …
-> Nh vậy: Giữa gen và tính trạng có mối quan hệ mật thiết với nhau,cụ thể là gen qui
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 20: Bài 20: th: quan sát và lắp giáp mô hình adN.
- Phát triển kĩ năng thực hành: Thao tác lắp giáp ADN
- Thái độ : Nghiêm túc trong thực hành
Mô hình ADN: 4 bộ ADN tháo rời và 1 mô hình nguyên vẹn
III-Hoạt động dạy - học:
HĐ 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của ADN.
GV: Y/c hs nhắc lại đặc điểm cấu trúc không gian của ADN?
HS:…
HĐ2: Lắp giáp mô hình cấu trúc không gian của ADN.
GV: Y/c hs dựa vào đặc điểm cấu trúc không gian của ADN để lắp giáp mô hình
GV: Hớng dẫn cách lắp giáp mô hình:
-C1: Lắp giáp mạch 1 trớc theo chiều từ chân lên Sau đó lắp giáp các nu mạch 2 theo NTBS
Trang 33Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
-C2: Lắp // đồng thời 2 mạch
Sau đó kiểm tra tổng thể 2 mạch về:
+ Chiều xoắn của 2 mạch
+ Số cặp nu ở mỗi chu kì xoắn
+Sự liên kết theo NTBS
GV: Chia lớp thành 4 nhóm tiến hành lắp giáp
L
u ý :
+ Khi lắp giáp phải nhẹ nhàng, đặc biệt ở các khớp gắn
+ Bảo quản thiết bị, không tranh giành nhau
- Học và ôn tập kiến thức từ chơngI -> chơng III
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra 1 tiết
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Trang 34
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Tiết 21: kiểm tra.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Giúp hs củng cố lại kiến thức đã học ở các chơng
- Kiểm tra kiến thức của hs
- Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra: TNKQ; TL
- Xy dựng biện pháp GD phù hợp với đối tợng hs
- GD ý thức nghiêm túc trong kiểm tra và trong thi cử
II- Ma trận dề kiểm tra: Đề ra có 30%TNKQ; 70%TL.
(1,0đ) Câu8(2,0đ)(a,b): Câu8(1,0đ)b: 4,0 điểm.
III- Thiết kế câu hỏi theo ma trận:
A-Phần trắc nghiệm : ( 3,0 điểm )
Khoanh tròn vào một đáp án đúng nhất(mỗi ý trả lời đúng đ ợc 0,5điểm)
Câu1: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản (Trội là
hoàn toàn) Kết quả F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình :
A 3 trội : 1 lặn B 3 lặn : 1 trội
C 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn D 1 trội : 1 lặn
A Tỉ lệ phân li mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn
B Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
C Bốn kiểu hình bằng nhau
D Các biến dị tổ hợp
Câu3: Sự nhân đôi NST diễn ra vào kì nào của chu kì tế bào.
A Kì đầu B Kì giữa C Kì sau D Kì trung gian
Câu4: Một tế bào ở Thỏ (2n = 44) đang ở kì sau của quá trình giảm phân 2 trong tế bào đó
có số lợng NST là
A 44 B 22 C 88 D 66
Câu5: Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò quyết định tính đặc thù của Prôtêin:
A Bậc 1 B Bậc 2 C Bậc 3 D Bậc 4
Câu6: Một chu kì xoắn của phân tử ADN có số lợng nuclêôtit là:
A 10 nuclêôtit B 30 nuclêôtit C 20 nuclêôtit D 40 nuclêôtit
Trang 35-Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010 Hãy xác định trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn và mạch bổ sung của gen đã tổng hợp nên phân tử mARN nói trên?
b) Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng Phân tích mối quan hệ theo sơ đồ?
b) Cơ chế đảm bảo bộ NST của loài SV sinh sản hữu tính đợc ổn định
qua các thế hệ: Là nhờ sự phối hợp của 3 quá trình NP; GP; TT
- NP: Là phơng thức sinh sản của Tb làm tăng SL Tb giúp cơ thể lớn lên
đến một giai đoạn nhất định sẽ sinh sản
- GP: Là phơng thức phân bào của Tb (2n), tạo thành các Tb (n) góp
phần tạo thành các gt tham gia vào quá trình thụ tinh
- Thụ tinh: Thực chất là sự kết hợp giữa 2 bộ nhân đơn bội(n) của gt đực
và gt cái > Tạo thành hợp tử mang bộ nhân lỡng bội(2n) giúp khôi
phục lại bộ NST của loài qua các thế hệ
0,5đ
0,5đ
1,0đ
Câu8:
(3,0đ) a) Gen: Trình tự các nu trên mạch khuôn:-T-A-X-G-G-A-X-T-T- Trình tự các nu trên mạch bổ
sung:-A-T-G-X-X-T-G-A-A-b) Sơ đồ mối quan hệ: Gen(một đoạn ADN) (1)->mARN (2)->Pr (3)->T2
Phân tích:
(1): Gen chứa đựng TTDT qui định cấu trúc tổng hợp phân tử mARN
(2): mARN mang TTDT của gen qui định cấu trúc 1 loại Pr
(3): Pr tham gia vào cấu trúc và hoạt động sống của Tb biểu hiện thành
tính trạng trên cơ thể SV
->B/c của mối quan hệ:
Tóm lại: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng cụ thể là: Gen qui định tính
0,5đ0,5đ
0,5đ0,5đ0,5đ
0,5đ
chặt bị đứt ra và trao đổi cho nhau những
Trang 36Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
F2: 1AA ; 2Aa; 1aa
F2: Tỉ lệ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
KH: 3 quả đỏ 1 quả vàng
b) Tiến hành phép lai phân tích
0,5đ
1,0đ0,5đ
Trang 37Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
- Học sinh biết đợc k/n, nguyên nhân phát sinh ĐBG
- Hiểu đợc t/c biểu hiện và vai trò của ĐBG đối với SV và đ/s con ngời
- Vận dụng giải thích một số biến dị ở ngời trong đ/s
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích
Mô hình ĐBG từ H.21.1
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? Biến dị là gì? Lấy ví dụ
a: Đoạn cấu trúc gen ban đầu
b,c,d: Là những đoạn cấu trúc gen bị biến
đổi từ đoạn gen ban đầu
Gồm các dạng: Mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtít
II- Nguyên nhân phát sinh ĐBG:
- ĐBG có thể phát sinh trong đk tự nhiên hoặc do con ngời tạo ra bằng các tác nhân vật lí, hóa học
- NN: Do tác động của các nhân đột biến bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, gây nên rốiloạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN > ĐBG
III- Vai trò của ĐBG:
- Biến đổi trong cấu trúc của gen ->Biến
đổi trong cấu trúc Prôtêin do gen đó qui
định > Biến đổi KH
+ ĐBG thể hiện ra KH thờng có hại cho bản thân SV Vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa trong nội bộ KG và giữa cơ thể với MT.VD: sgk
-ở Chuột ĐB gen lặn -> Bệnh bạch tạng
Trang 38Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
? ĐBG là gì? Tại sao đa số ĐBG là có hại song vẫn đợc coi là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống?
? Một gen có 3000 nuclêôtít, trong đónu loại A=600 Gen đó bị đột biến thay thế cặp
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Trang 39Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
Tiết 23: Bài 22: đột biến cấu trúc nst.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I- Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc K/N và một số dạng ĐB cấu trúc NST
- Biết và hiểu đợc nguyên nhân và vai trò của ĐB cấu trúc NST đối với bản thân SV và con ngời
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? ĐBG là gì? Tại sao ĐBG thờng có hại nhng vẫn đợc xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống?
? Đột biến nào có lợi? ĐB nào có hại hay
đều có lợi đều có hại?
sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
- Tính chât(vai trò) của đột biến cấu trúc NST:
+ Đột biến thờng có hại cho SV
VD: ở ngời.
- Mất đoạn ở đầu NST 21 > Ung th máu
- Mất đoạn nhỏ ở đỉnh vai ngắn NST số 5
> Gây hội chứng tiếng khóc nh mèo, đầu nhỏ, trí tuệ kém phát tiển thờng chết lúc còn nhỏ
+ Tuy nhiên một số ĐB cấu trúc NST có lợi cho SV và con ngời
VD:…
IV- Củng cố:
Chỉ ra các dạng ĐB cấu trúc NST trong các trờng hợp sau:
Trang 40
Giỏo ỏn: Sinh học 9 &! Năm học: 2009 - 2010
a Gồm các đoạn: ABCDEFGH ACDEFGH
b Gồm các đoạn: ABCDEFGH ABCDEFGFGH … … … … … … … …
c Gồm các đoạn: ABCDEFGH ABCDFEGH … … … … … … … …
V- Dặn dò:
- Học và làm bài tập
- N/c bài 23
VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
- Nội dung kiến thức sgk:
- Phơng pháp thực hiện:
- Nhận thức của hs:
- Bổ sung khác (nếu có):
Tiết 24: Bài 23: đột biến số lợng nst.
- Biết đợc hậu quả của sự biến đổi SL NST
- Vận dụng giải thích các hiện tợng thực tế
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
-Tranh hình 23.1; 23.2
III- Hoạt động dạy - học:
1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
? ĐB cấu trúc NST là gì? Vai trò của ĐB cấu trúc NST?